Mầu đề kiểm tra TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN MÔN Ngôn ngữ và Văn hóa Mã môn EN07 Đề 2 Câu 1 Tại sao trong mỗi ngôn ngữ, người ta lại sử dụng những từ xưng hô khác nhau? Câu 2 Anhchị hãy tìm 3 4 danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô thay cho vị trí ngôi thứ nhất trong tiếng Việt ? BÀI LÀM Câu 1 Tại sao trong mỗi ngôn ngữ, người ta lại sử dụng những từ xưng hô khác nhau? Trong mỗi ngôn ngữ, người ta lại sử dụng những từ xưng hô khác nhau do văn hóa của mỗi nước và lịch sử.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
MÔN: Ngôn ngữ và Văn hóa
Mã môn: EN07
Đề 2 Câu 1: Tại sao trong mỗi ngôn ngữ, người ta lại sử dụng những từ xưng hô khác
nhau?
Câu 2: Anh/chị hãy tìm 3- 4 danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô
thay cho vị trí ngôi thứ nhất trong tiếng Việt ?
BÀI LÀM
Câu 1: Tại sao trong mỗi ngôn ngữ, người ta lại sử dụng những từ xưng hô khác
nhau?
Trong mỗi ngôn ngữ, người ta lại sử dụng những từ xưng hô khác nhau do văn hóa của mỗi nước và lịch sử phát triển ngôn ngữ khác nhau
Trong tiếng Việt, các từ xưng gọi có những đặc điểm tiêu biểu sau đây:
- Có số lượng rất lớn
- Không có tính thuần nhất về cách sử dụng
Ví dụ: từ "mình" có khi là ngôi thứ nhất, có khi lại được dùng là ngôi thứ hai
Từ "ta" có khi là số ít, có khi được dùng là số nhiều
- Có nhiều hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa
- Có sự lấn át của các từ xưng gọi vốn xuất xứ từ các danh từ chỉ quan hệ thân tộc, họ hàng
- Từ xưng gọi giàu nghĩa tình thái mà ít mang sắc thái trung hoà
Những đặc điểm trên làm cho tiếng Việt có một đặc điểm khác hẳn các ngôn ngữ Âu châu ở chỗ, việc sử dụng từ xưng gọi mang dấu ấn đậm nét của văn hoá dân tộc Điều này được thể hiện ở những sự khác biệt cơ bản sau đây
a Trong các ngôn ngữ Âu châu, đại từ xưng hô chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống các từ xưng gọi Nó là yếu tố trung tâm của hệ thống (các từ xưng gọi khác là yếu tố biên) và thường mang sắc thái trung hoà tính Trong tiếng Việt, đại từ xưng hô chiếm một vị trí không đáng kể trong hệ thống các từ xưng gọi
Trang 2b.Nó không phải là yếu tố trung tâm Khi sử dụng nó ít mang sắc thái trung hoà tính (chỉ trong một số phong cách chức năng) mà thường gắn với một tình thái tính nhất định
c Trong các ngôn ngữ Âu châu các từ chỉ thân tộc họ hàng ít có hiện tượng được chuyển sang dùng làm từ xưng gọi Trong tiếng Việt, hiện tượng chuyển từ chỉ thân tộc họ hàng sang làm từ xưng gọi diễn ra thường xuyên và rất phổ biến Tình trạng này đưa đến một hệ quả là, trong tiếng Việt, cách dùng từ xưng hô ngả theo khuynh hướng gia đình hoá các quan hệ xã hội Điều này thể hiện rõ nhất trong giao tiếp ở các cơ quan công sở: các từ như chú, bác, anh, em, cháu… được dùng phổ biến và thường xuyên thay cho các đại từ nhân xưng và các từ chỉ chức vụ
Ngôi thứ nhất Tôi, con,
cháu…
I
Ngôi thứ hai Con, cháu, tôi you
Ngôi thứ ba
(số ít)
Bạn, anh, cô, chị…
He, she
Ngôi thứ ba
(số nhiều)
Bọn chúng, thầy cô, phụ huynh, giáo viên
They
Câu 2: Anh/chị hãy tìm 3- 4 danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô thay cho vị trí ngôi thứ nhất trong tiếng Việt ?
Dì, cậu, cô, chú, bác, mợ, thím, ông, bà…
Ví dụ 1:
Bà nói: Bà đi chợ đây Cháu ở nhà trông nhà cẩn thận nhé!
Tiếng “bà” là danh từ được dùng xưng hô thay cho vị trí ngôi thứ nhất
Ví dụ 2:
Dì nói: Dì mua cho cháu đồ chơi mới nè
Tiếng “dì” là danh từ được dùng xưng hô thay cho vị trí ngôi thứ nhất