1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VỐN CON NGƯỜI

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn Con Người
Tác giả Gary S. Becker
Trường học Đại học Chicago
Chuyên ngành Kinh tế học, Xã hội học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Chicago
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 234,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Becker là giáo sư kinh t ế học và xã hội học tại trường Đại học Chicago, giáo sư tại trường Đào tạo Sau đại học về Kinh doanh, là thành viên cao cấp giữ ghế củ a Ros e -Marie & Jack R..

Trang 1

VỐN CO N NGƯ ỜI

Về t ác giả

Gary S Becker là giáo sư kinh t ế học và xã hội học tại trường Đại học Chicago, giáo sư tại trường Đào tạo Sau đại học về Kinh doanh, là thành viên cao cấp giữ ghế củ a Ros e -Marie & Jack R Anders on t ạ i Vi ện Hoover t hu ộ c trư ờng

Stanford Ông là ngư ời tiên phong trong nghiên cứu về vốn con người và đã được trao giải Nobel năm 1992 về Khoa học Kinh tế

Đối với hầu hết mọi người, vốn có nghĩa là một tài khoản ngân hàng, một trăm

cổ phi ếu của IB M, dây chuy ền s ản xu ất, hay các nhà m áy thép ở khu vực

Chicago Tất cả đ ều là các d ạng th ức của vốn t heo nghĩ a chúng l à t ài s ản t ạo ra thu nh ập và nh ững đ ầu ra có ích khác trong th ời gian dài

Tuy nhi ên, nh ững dạng th ức h ữu hình đó không l à l o ại v ốn duy nh ất Việc đi h ọc

ở trường, khóa đào tạo về máy tính, chi tiêu cho chăm sóc y tế, và những bài giảng về gi á t rị củ a t hói quen đúng gi ờ và đức t ính trung th ực cũng chí nh l à v ốn Bởi vì chúng góp ph ần cải t hi ện t hu nh ập, t ăng cường s ức khỏ e, hay t rang b ị thêm nh ững thói quen t ốt cho cá nhân t rong ph ần lớ n cuộ c đời củ a anh t a Do vậy, các nhà kinh t ế xem chi ti êu cho gi áo d ụ c, đào tạo, chăm sóc y t ế, và v.v…

là đầu tư vào vốn con người Chúng được gọi là vốn con người vì con người không th ể tách r ời khỏi kiến th ức, kỹ năng, s ức khỏ e, hay những gi á trị khác của bản thân tươ ng t ự như ki ểu t ách rời con người kh ỏi t ài sản t ài chí nh và tài s ản vật chất củ a h ọ

Giáo d ục, đào t ạo và sức khỏ e l à nh ững khoản đ ầu tư quan t rọ ng cho vố n con người Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng giáo dục trung học và đại học ở

Mỹ l à nhân t ố góp phần cải thi ện thu nh ập cá nhân r ất đáng k ể, ngay c ả khi đã khấu t rừ chi phí t r ực tiếp và gi án ti ếp củ a vi ệc đi họ c ở trườ ng, và t h ậm chí l à sau khi tính đến thực tế người có trình độ giáo dục cao thường có chỉ số IQ tốt hơn, có phụ huynh giàu có và học cao hơn Bằng chứng tương tự tồn tại trong nhi ều năm nay đã xu ất hiện ở hơn 100 qu ốc gi a khác bi ệt v ề văn hóa và h ệ th ống kinh tế Thu nh ập củ a những ngư ời có trì nh đ ộ gi áo d ục cao h ầu như luôn vư ợt

Trang 2

xa mức t rung bình, m ặc dù nhìn chung t hì l ợi ích t ừ t rình đ ộ học v ấn ở các nư ớc kém phát t ri ển là lớn hơn

Xét v ề chênh l ệch t hu nh ập gi ữa người tốt nghiệp đ ại họ c và người tốt nghiệp trung h ọ c ở Mỹ t rong vòng 50 năm qua Cho đ ến đ ầu nh ững năm 1960, ngư ời t ốt nghi ệp đ ại h ọc có t hu nh ập cao hơ n 45% so v ớ i người tốt nghi ệp trung họ c Trong nh ững năm 1960, m ức chênh l ệch v ề t hu nh ập của người tốt nghi ệp đ ại học vọ t l ên gần 60%, nhưng gi ảm xuống còn dưới 50% vào nh ững năm 1970 S ự sụt giảm vào nh ững năm 1970 đã khi ến cho các kinh t ế gia và gi ới truy ền t hông

lo ng ại v ề tì nh t r ạng “người Mỹ có t rình đ ộ họ c vấn vượt mức” Th ực t ế, năm

1976, ki nh t ế gi a củ a trường Harvard, Richard Freeman, đã vi ết tác ph ẩm có tựa

đề Người Mỹ có trình độ học vấn vượt mức (The Overeducated American) Sự

sụt giảm nhanh chóng đáng k ể t rong l ợi s uất từ vi ệc đ ầu tư cho gi áo d ụ c khi ến cho người ta hoài nghi liệu giáo dục và đào tạo có thực sự giúp nâng cao năng suất hay chỉ đơn t hu ần cung c ấp nh ững chỉ báo (‘nh ững b ảo chứng’) v ề tài năng

và năng lực

Tuy nhi ên, thu nh ập về tiền bạc có đư ợc t ừ gi áo dụ c đ ại h ọc đã l ại t ăng rõ r ệt trong s uốt nh ững năm 1980, đ ạt m ức cao nh ất kể từ nh ững năm 1930 Các nhà kinh tế Kevi n M M urphy và Fi nis Wel ch đã ch ứng mi nh r ằng mức chênh l ệch tiền lương c ủa người có b ằng đ ại họ c đ ạt mức trên 65% trong nh ữ ng năm 1980 Mức chênh lệch này ti ếp tụ c t ăng t rong nh ững năm 1990, và vào năm 1997 đ ạt mức hơ n 75% Thu nh ập của lu ật sư, k ế t oán vi ên, k ỹ s ư và các chuyên gia có kinh nghiệm khác đã có m ức tăng đặc bi ệt nhanh Nh ững bàn cải xung quanh v ấn

đề người Mỹ có trình độ học vấn vượt mức đã biến mất, thay bằng mối quan tâm đến vấn đề liệu rằng nước Mỹ có cung cấp được nền giáo dục và đào tạo tương xứng cả v ề ch ất l ẫn về lượ ng hay chưa

Mối quan t âm này l à chí nh đáng M ức tiền lươ ng t h ực t ế của người t r ẻ tu ổi bỏ

dỡ t rung h ọc đã giảm đi h ơn 25% k ể từ nh ững năm đ ầu th ập ni ên 1970 Tuy nhi ên, mức s ụt giảm này bị thổi ph ồng l ên do phương pháp tí nh l ạm phát đượ c dùng để tính tiền lương thực tế đã khuếch đại tỉ lệ lạm phát trong giai đoạn đó (xem t hêm Chỉ số gi á ti êu dùng) Ti ền l ương t h ực t ế của ngườ i tr ẻ t uổi bỏ dỡ

Trang 3

trung h ọ c duy t rì ổn định từ năm 1995 đ ến 2004, nghĩ a l à, v ới ch ỉ số gi á nh ất định được dùng để điều chỉnh lạm phát trong mức tiền lương, các mức lương này

có tăng đôi chút

Tư tưởng xem giáo dục bậc cao như là hình thức đầu tư cho vốn con người giúp cho chúng t a hi ểu l ý do t ại sao tỷ ph ần nh ững người tốt nghi ệp trung h ọc ti ếp tục họ c đại họ c tăng gi ảm theo thời gi an Ví d ụ, khi lợi í ch có đượ c t ừ chi ếc bằn g đ ại họ c gi ảm t rong nh ững năm 1970, t ỷ ph ần số người da tr ắng tốt nghi ệp trung h ọ c ti ếp tụ c h ọ c đ ại họ c đã gi ảm – t ừ m ức 51% vào năm 1970 xu ống còn 46% vào năm 1975 Nhi ều nhà giáo dục dự đoán rằng số lượng đăng ký nhập học đại học sẽ tiếp tục giảm trong những năm 1980, một phần là do lực lượng thanh niên trong độ tuổi 18 đang giảm xuống, nhưng học phí cũng đang tăng nhanh chóng H ọ đã dự báo sai l ầm v ề người da trắng T ỷ p hần ngườ i da tr ắng t ốt

nghi ệp trung họ c t iếp tụ c họ c đ ại học t ăng d ần trong nh ững năm 1980, đ ạt m ức 60% trong năm 1988, t ạo ra lượng tăng tuyệt đối về số người da trắng đăng ký nhập học đ ại họ c b ất ch ấp lực lượ ng trong đ ộ tuổi h ọc đ ại họ c đang co h ẹp lại

Tỷ p hần này ti ếp tụ c tăng đ ến mức cao kỷ lục đ ạt 67% vào năm 1997 r ồi gi ảm nhẹ xuống mức 64% vào năm 2000

Thực t ế này t hực sự có ý nghĩ a Ích l ợi của gi áo dụ c đ ại họ c, như đã đư ợ c đ ề cập, đã t ăng trong gi ai đo ạn những năm 1980 và 1990 H ọc phí và chi phí th ực

đã được khử lạm phát có mức tăng khoảng 39% từ năm 1980 đến 1986, và đạt mức hơ n 20% từ năm 1989 đ ến 2000 (m ột lần n ữa, áp dụng các ch ỉ số gi á khi ếm khuy ết s ẵn có đ ể k hử lạm phát ) Nhưng đ ối với h ầu h ết si nh viên đ ại h ọc, h ọc phí và các l ệ phí không ph ải l à chi phí l ớ n nh ất của vi ệc h ọc đ ại họ c Tính t rung bình, ¾ chi phí cá nhân c ủ a vi ệc họ c đ ại h ọc – chi phí do b ản t hân sinh viên và gia đình của sinh viên gánh chịu – chính là thu nhập mà sinh viên đại học phải

hy si nh do không tham gi a l ực lư ợng lao động M ột t hướ c đo t ốt cho “chi phí cơ hội ” này là thu nh ập mà m ột ngư ời v ừa m ới tốt nghiệp t rung h ọc có th ể kiếm được từ việc làm toàn thời gian Trong suốt những năm 1980 và 1990, thu nh ập mất đi này t ăng kho ảng 4% t ính theo gi á t r ị t hực Vì v ậy, ngay c ả khi họ c phí

Trang 4

thực t ế t ăng 67% trong vòng 20 năm cũng ch ỉ t ương đương v ới mứ c tăng 20% trong t ổng chi phí đi h ọ c đ ại họ c của một sinh vi ên trung bình

Kinh t ế h ọc vố n con ngườ i cũng tí nh đ ến sự s ụt giảm t rong ph ần trăm người da đen tốt nghiệp trung học tiếp tục học đại học trong những năm đầu thập niên

1980 Kinh t ế gi a Thomas J Kane c ủ a Đ ại họ c UCLA đã ch ỉ ra rằng đối với sinh viên da đen chi phí tăng nhi ều hơn so với sinh viên da trắng Lý do là phần lớn sinh viên da đen xuất thân từ gia đình có thu nhập thấp, và vì vậy họ nhận nhiều trợ cấp từ chính ph ủ liên bang C ác đ ợ t cắt gi ảm viện t rợ củ a chính ph ủ dành cho họ t rong những năm đ ầu t hập niên 1980 đã l àm gia tăng đáng k ể chi phí h ọc đại học của họ Tuy nhiên, trong nh ững năm 1990, tỉ lệ phần trăm người da đen tốt nghi ệp trung họ c tiếp tụ c h ọ c đ ại họ c đã hồi ph ục đáng k ể

Theo “Báo cáo của Ủy ban Giáo dục Đại học” năm 1982 tại trường đại học

Chicago, dự báo s ố lượng đăng ký nh ập h ọc đại h ọc căn c ứ t heo đ ặc đi ểm nhân khẩu đã cho kết qu ả sai lệch khá xa th ực tế t rong suốt 20 năm trư ớc thời đi ểm

đó Không có gì là ngạc nhiên đối với “các nhà kinh tế vốn con người” Các dự báo k ể t rên đã không tính đ ến nh ững động cơ khuy ến khí ch quy ết định đăng ký học đ ại họ c đang t hay đ ổi – trên phương di ện chi phí l ẫn phương di ện lợ i í ch

Kinh t ế h ọc vố n con ngườ i đã đưa vào m ộ t sự thay đổi đ ặc bi ệt sâu s ắc t rong các động cơ khuyến khích phụ nữ đầu tư cho giáo dục đại học trong những thập niên gần đây Trư ớc nh ững năm 1960, ph ụ nữ Mỹ tố t nghi ệp t rung học nhiều hơn nam giới, nhưng l ại ít họ c tiếp đ ại học hơn nam gi ới Ph ụ n ữ h ọ c đ ại họ c l ảng xa hay

bị lo ại khỏ i ngành t oán, khoa h ọ c, ki nh t ế và lu ật, bị thu hút b ởi ngành s ư ph ạm, kinh tế họ c hộ gi a đì nh, ngo ại ng ữ và văn chương B ởi vì có r ất ít ph ụ n ữ đã l ập gia đình tiếp tục làm việc kiếm sống, họ lựa chọn một cách duy lý trình độ giáo dục phù h ợp t rợ giúp họ t rong “quá t rình s ản xu ất ở hộ gia đình” – và đương nhi ên l à phù h ợ p v ới c ả t hị t rư ờng hôn nhân – b ằng cách nâng cao các k ỹ năng

xã hội và các m ối quan tâm v ề văn hóa c ủ a b ản thân

Tất cả nh ững đi ều này đã hoàn t oàn thay đ ổi S ự gia t ăng đáng k ể tỉ lệ tham gi a lực lư ợng lao đ ộng c ủa phụ nữ đã l ập gi a đình là chuy ển bi ến quan t rọng nh ất của l ực lư ợng l ao độ ng t rong suốt 20 năm qua Ngày nay nhi ều phụ n ữ nghỉ phép

Trang 5

rất ít, ngay cả đ ể si nh con K ết qu ả l à, gi á t rị đối với phụ n ữ s ở hữ u các kỹ năng thị t rườ ng đã và đang gi a t ăng đáng k ể, và h ọ đang vượt ra kh ỏi nh ững “lĩnh v ực truy ền th ống của ph ụ nữ” để l àm vi ệc t rong ngành k ế toán, lu ật , y dượ c, k ỹ thuật

và nh ững ngành l ương cao khác H ẳn nhi ên, ngày nay ph ụ nữ chiếm khoảng 1/3 lượng đăng ký nhập học ở các trường dạy kinh doanh, hơn 45% ở các trường luật , và hơn 50% ở các t rườ ng y C ác khoa kinh t ế học hộ gi a đình ho ặc l à đóng cửa ho ặc l à nhấn m ạnh vào “kinh t ế học hộ gi a đình m ới ” – l à kinh t ế họ c

nghi ên c ứu quy ết định l ập gia đình hay không, sinh bao nhiêu co n, và phân b ổ các nguồn lực gia đì nh như th ế nào, đ ặc biệt là thờ i gi an Quá t rình c ải thi ện vị thế kinh t ế củ a phụ n ữ da đen di ễn ra đ ặc biệt nhanh, và ph ụ n ữ da đen hi ện có thu nh ập t ương đươ ng v ới ph ụ nữ da tr ắng.[ 1 ]

Dĩ nhiên, giáo dục chính quy không phải là con đường duy nhất để đầu tư cho vốn con ngư ời Ngườ i lao đ ộng cũng đượ c họ c h ỏi và đào t ạo bên ngoài trư ờng lớp, đặc bi ệt l à ngay trong công vi ệc Ngay c ả người t ốt nghi ệp đ ại họ c cũng không được trang bị đầy đủ cho thị trường lao động khi họ ra trường và họ phải thích nghi v ới công vi ệc của m ình thông qua các chương t rình đào t ạo chính quy lẫn không chính quy Th ời gi an vừa làm v ừa họ c có th ể dao đ ộ ng t ừ 1 giờ hay tương đương đối với những công việc đơn giản như rửa bát đĩa đến nhiều năm đối với những công việc phức tạp như nghề kỹ sư trong nhà máy ô tô Dữ liệu hạn ch ế s ẵn có chứng tỏ rằng v ừa l àm v ừa h ọc l à mộ t nhân tố quan t rọ ng khi ến cho thu nhập củ a người l ao độ ng gi a t ăng đáng k ể b ởi vì h ọ t ích lũy đư ợc nhiều kinh nghiệm hơ n t rong công vi ệc Những tính toán ư ớ c l ượng táo b ạo củ a nhà kinh tế J acob Mincer thu ộ c Đ ại họ c Col umbia cho t h ấy t ổng đ ầu tư cho ho ạt động vừa làm vừa học có thể ở mức trên 200 tỷ USD mỗi năm, hay khoảng 2% GDP

Không t hể bỏ qua ảnh hưởng củ a gi a đình lên ki ến th ức, k ỹ năng, sức khỏ e, các giá trị và các thói quen c ủ a con cái h ọ khi bàn l u ận v ề vốn con người Phụ

huynh tác động đến trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, khuynh hướng hút thuố c cũng như khuynh hư ớng đi l àm đúng gi ờ , và nhi ều phươ ng di ện khác t rong cuộc sống của con cái h ọ

Trang 6

Ảnh hưởng lớn từ gia đình dường như hàm chứa mối quan hệ chặt chẽ giữa thu nhập, gi áo dụ c và nghề nghiệp củ a phụ huynh và con cái h ọ Do v ậy, khá ng ạc nhi ên l à m ối quan hệ đồng bi ến gi ữa thu nhập của phụ huynh và con cái l ại không ch ặt, mặc dù mối quan h ệ giữa số năm đi học củ a phụ huynh và của con cái h ọ m ạnh hơ n Ví d ụ, nếu các ông b ố có thu nh ập cao hơn 20% so v ới m ức trung bình c ủa nh ững người cùng th ế hệ, con trai c ủa họ ở cùng độ tuổi có xu hướng kiếm được 8-10% trên mức trung bình của thế hệ Mối quan hệ tương tự đúng với các quốc gia Tây Âu, Nhật, Đài Loan, và nhiều nơi khác Các chuyên gia thống kê và các nhà kinh t ế gọi hiện t ượng này là “h ồi qui về gi á t rị trung bình”

Câu ng ạn ng ữ cổ “không ai gi àu ba họ, không ai khó ba đ ời” (“from shi rtsl eeves

to shirtsleeves in three generations”) (quan niệm cho rằng ai đó chăm chỉ làm

việc và tạo ra cơ nghi ệp cho đời sau thì cơ nghi ệp đó s ẽ tiêu t an ở đ ời th ứ ba) không phải l à chuy ện huyền hoặc; thu nh ập củ a đời cháu và đ ời ông bà khi h ọ ở cùng độ tuổi không có mối quan hệ chặt chẽ.[ 2 ] Hẳn nhi ên, các cơ h ội m à n ền kinh tế hi ện đ ại m ang l ại, cùng với sự hỗ trợ đáng k ể cho gi áo dụ c t ừ phí a chính phủ và từ phía mạnh thườ ng quân, t ạo điều ki ện cho đa s ố nh ững ngườ i xuất thân thu nhập t hấp hoạt độ ng khá tố t t rong th ị trường l ao động Chí nh nh ững cơ hội t ăng cườ ng động lực vươn lên của ngư ời nghèo l ại sinh ra l ực ph ản t ác lên những ngư ời đ ang ở bậc cao củ a t hang đo thu nh ập

Hiện t ượng thu nhập bình quân đ ầu ngư ời gia tăng l iên t ục ở nhiều quốc gi a trong t hế kỷ 19 và 20 m ột ph ần l à do s ự mở m ang ki ến thức khoa học kỹ thu ật làm gia tăng năng su ất lao động và năng suất của các đầu vào khác trong quá trình s ản xu ất Và t h ực tế ngành s ản xuất công nghi ệp ngày càng l ệ t huộc vào kiến th ức tinh vi ph ứ c t ạp đã khẳng định giá trị củ a gi áo dục, củ a đào t ạo kỹ thu ật, củ a ho ạt động vừa l àm vừa họ c, và các hình th ức v ốn con người khác

Các ti ến bộ khoa họ c kỹ t hu ật m ới t uy ệt nhiên không có m ấy giá t rị đối với các quốc gia khan hi ếm l ao động l ành ngh ề, v ốn l à những người bi ết cách s ử d ụng những ti ến bộ đó Tăng t rư ởng kinh t ế ph ụ thu ộ c ch ặt ch ẽ vào sức m ạnh tổ ng hợp giữa kiến t hức m ới và v ốn con ngư ời, đi ều này gi ải thí ch l ý do t ại sao sự

Trang 7

phát t riển t rong lĩ nh v ực gi áo dụ c và đào t ạo di ễn ra cùng v ới nhữ ng ti ến b ộ lớ n

về ki ến t hức công ngh ệ ở t ất cả các qu ốc gia có đượ c m ức t ăng trưở ng kinh t ế đáng kể

Thành tựu ki nh t ế xu ất s ắc củ a Nh ật B ản, Đài Loan và c ác n ền kinh t ế châu Á khác trong các t h ập niên g ần đây đã minh ch ứng rõ nét cho t ầm quan tr ọng của vốn con ngư ời đ ối v ới t ăng trưởng kinh t ế Khan hi ếm t ài nguyên thi ên nhiên –

cụ thể họ n hập khẩu hầu h ết năng l ượ ng h ọ dùng – và bị phương Tây phân bi ệt đối xử với hàng hóa họ xuất khẩu, các quốc gia được gọi là những con hổ châu

Á này đã tăng trưởng nhanh dựa trên lực lượng lao động được giáo dục, đào tạo bài b ản, cần m ẫn, và t ận tâm đã ứng dụng xuất s ắc công ngh ệ Đơn c ử như Trung Quố c đang t iến bộ nhanh chóng chủ yếu dựa vào dân s ố đông, siêng năng và giàu tham vọ ng

Trang 8

Đọc thêm

Becker, Gary S Hum an C apital: A Theoretical and Em pi rical Analysi s, wit h Speci al R eference to Education 2d ed New York: Col umbi a Universit y Pres s for NBER, 1975

Freem an, Ri chard The Overeducated Am eri can New York: Academic Pres s,

1976

Kane, Thom as J “C ollege Att endance by Blacks Since 1970: The Rol e of

College Cost, Family Background and the Returns to Education.” Journal of Political Economy 102 (1994): 878 -911

Mincer, Jacob “Investment in U.S Education and Training.” NBER Working Paper no 4844 Nat i onal Bureau of Economic Research, Cam bridge, M as s.,

1994

Murphy, Kevin M., and Finis Welch “Wage Premiums for College Graduates: Recent Growth and Possible Explanations.” Educational Researcher 18 (1989): 17-27

Nat ional C enter for Education St atis ti cs “Digest of Educat ion Statisti cs 2001.” NCES 2002-130 U.S Departm ent of Education, M arch 2002

National Center for Education Statistics “Paying for College —Changes

Between 1990 and 2000 for Full Tim e Dependent Undergraduat es.” NCES 2004

-075 U.S Departm ent of Educat ion, June 2004

National Center for Education Statistics “Projections of Education Statistics to 2012.” NCES 2002-030 U.S Department of Education, October 2002

“Report of the Commission on Graduate Education.” University of Chicago Record 16, no 2 (1982): 67 -180

Trang 9

Topel, Robert “Factor Proportions and Relative Wages: The Supply Side

Determinants of Wage Inequality.” Journal of Economic Perspectives II (Spring 1997): 55 -74

Welch, Fi nis, ed The C aus es and C onsequences of Increasing I nequalit y Bush School S eries in the Economi cs of Publi c Poli cy Chi cago: Universit y of

Chicago P ress, 2001

Ngày đăng: 30/12/2022, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN