TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Mụ t u n n ứu
Đề tài nghiên cứu hướng đến các mục tiêu cốt lõi sau:
Xác định các đặc điểm vốn con người của người sáng lập có ảnh hưởng lớn đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp tư nhân Nghiên cứu này dựa trên các cơ sở lý thuyết và tài liệu thu thập được, nhằm làm rõ mối liên hệ giữa vốn con người và sự phát triển của doanh nghiệp.
(ii) Đo lường mức độ tác động của các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm mới này
(iii) Đưa ra kết quả phân t ch cuối cùng và những nhận xét cho kết quả nghiên cứu này Mở ra những hướng nghiên cứu trong tương lai
1.3 Câu ỏ n n ứu Để giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu, cần trả lời những câu hỏi sau:
(i) Trong các doanh nghiệp tư nhân mới, các đặc t nh vốn con người nào của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm mới?
(ii) Nghiên cứu sẽ s dụng mô hình nghiên cứu nào để nghiên cứu mức độ tác động của các đặc t nh trên?
(iii) Những kết quả, lợi ch nào mà nghiên cứu này mang lại?
1.4 Đố tƣợn và p ạm v n n ứu
- Các tính vốn con người của người sáng lập trong các doanh nghiệp tư nhân mới
- Việc làm mới được tạo ra từ các công ty tư nhân mới thành lập này
- Sự ảnh hưởng của các đặc t nh vốn con người đó tới việc tạo ra việc làm mới
- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện năm 2014, s dụng những dữ liệu được thu thập từ những người sáng lập
- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Ch Minh, đối với các doanh nghiệp tư nhân
Nghiên cứu về lý thuyết vốn con người đã chỉ ra rằng yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm Các nghiên cứu trước đây đã xác nhận mối liên hệ giữa vốn con người và sự phát triển kinh tế, cho thấy rằng việc nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng của lao động có thể dẫn đến tăng trưởng việc làm Việc đầu tư vào vốn con người không chỉ cải thiện khả năng cạnh tranh của cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế.
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu
Các lý thuyết và thang đo khái niệm nghiên cứu
Thảo luận chuyên gia Điều chỉnh thang đo
Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
Loại các biến có trọng số nhân tố nhỏ
Kiểm tra nhân tố tr ch được Kiểm tra phương sai tr ch được
Phân t ch tương quan Phân t ch hồi quy
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định t nh
Nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh nội dung của thang đo đã ghi nhận ý kiến đóng góp trong buổi thảo luận, từ đó phù hợp hóa việc đo lường các yếu tố liên quan đến vốn con người của người sáng lập Quá trình này đã giúp xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng một cách hoàn thiện hơn Nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với sự tham gia của 10 người sáng lập doanh nghiệp tư nhân, với đề cương thảo luận chi tiết và bám sát mục tiêu nghiên cứu.
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng đã được thực hiện bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các nhà sáng lập công ty nhằm thu thập thông tin cần thiết Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2014, tác giả đã tổ chức nhiều buổi hội thảo và gặp gỡ để thu thập 122 kết quả trả lời hợp lệ từ 140 bảng câu hỏi Sau đó, nghiên cứu tiếp tục đánh giá độ tin cậy và giá trị của các thang đo, đồng thời loại bỏ các biến không đạt yêu cầu thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Sau khi hoàn thành nghiên cứu đánh giá thang đo và phân tích nhân tố, tác giả sẽ điều chỉnh thang đo và tiến hành phân tích dữ liệu khảo sát Việc kiểm định mô hình sẽ được thực hiện thông qua phân tích tương quan Pearson và kiểm tra các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu Để đánh giá mức độ tác động của hai biến: bề rộng kiến thức và kinh nghiệm lãnh đạo của người sáng lập đến việc tạo ra việc làm mới, phân tích hồi quy sẽ được thực hiện bằng phần mềm SPSS.
Nghiên cứu này khám phá ảnh hưởng của các đặc tính vốn con người của người sáng lập đến việc tạo ra việc làm mới, cả về mặt liệt kê và mức độ tác động của các yếu tố đó Đây là một chủ đề nghiên cứu mới tại Việt Nam, chưa từng có nghiên cứu nào trước đây đề cập đến các khái niệm như trong nghiên cứu này, do đó, nó cung cấp cơ sở cho những hướng phát triển mới trong lĩnh vực này.
Nghiên cứu này đặt nền tảng cho việc mở rộng các hướng nghiên cứu trong tương lai, bao gồm việc xem xét các doanh nghiệp nhà nước và tích hợp thêm các yếu tố ngoại cảnh như môi trường ngành và sự tăng trưởng của ngành Những yếu tố này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp mới được thành lập.
Nghiên cứu cung cấp những con số định lượng cụ thể giúp doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn người sáng lập phù hợp, từ đó phát triển khả năng bản thân Việc này cho phép xây dựng mô hình kinh doanh tối ưu dựa trên thực lực vốn có Chi phí hoạt động là yếu tố quan trọng khi thành lập doanh nghiệp, và nghiên cứu chỉ ra rằng mỗi ngành nghề và thông tin doanh nghiệp khác nhau cần nguồn nhân lực tối ưu Để đạt hiệu quả, doanh nghiệp nên thuê những người có kiến thức phù hợp và rộng rãi Ngoài ra, việc lựa chọn một lãnh đạo sáng lập có kinh nghiệm sẽ giúp duy trì sự an tâm cho nhân viên và đảm bảo điều hành hiệu quả trong giai đoạn khởi đầu.
Điều này cũng có thể trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và những người đào tạo thế hệ mới cho đất nước.
Xây dựng công cụ và quy trình đào tạo mới nhằm phát triển đội ngũ quản lý chất lượng và số lượng, từ đó tạo ra những việc làm mới phù hợp Điều này không chỉ tăng cường sức cạnh tranh cho thị trường lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Osterman và các cộng sự (2002) cho rằng, những phát hiện về vốn con người của người sáng lập có ảnh hưởng lớn đến việc tạo ra việc làm, từ đó tác động đến thị trường lao động và chính sách việc làm hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh lịch làm việc cá nhân ngày càng đa dạng.
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: Chương này sẽ trình bày các vấn đề về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa và kết cấu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu: Chương này sẽ tổng hợp diễn giải các lý thuyết liên quan đến các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp mới Đồng thời đưa ra các luận điểm về tầm quan trong của các doanh nghiệp mới trong việc tạo ra việc làm trong doanh nghiệp mới Cuối mỗi phần sẽ có các giả thuyết nghiên cứu tương ứng Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này sẽ mô tả các phương pháp nghiên cứu định t nh, định lượng cũng như xây dựng thang đo cho các nhân tố, đưa ra các biến quan sát Đồng thời sẽ phân t ch định lượng thang đo để đưa ra thang đo cuối cùng phù hợp nhất trước khi nghiên cứu chính thức
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Ở chương này tác sẽ đưa ra kết quả thống kê mô tả cho các nhân tố, thể hiện kết quả đánh giá thang đo và phân t ch nhân tố Tác cũng đưa ra mô hình hiệu chỉnh cho đề tài Sau đó, tác tiến hành phân t ch tương quan để cho thấy sự phù hợp của mô hình tiếp theo là phân tích hồi quy để đưa ra kết quả nghiên cứu định lượng cuối cũng, đưa ra kết quả cho các giả thuyết nghiên cứu
9 Đồng thời kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu trong việc tạo ra việc làm mới về độ tuổi và giới tính
Chương 5: Kết luận và đề xuất: Kết luận cuối cùng cho nghiên cứu này, them vào đó làm nổi bật ý nghĩa thực tế của nghiên cứu, mở ra các hướng nghiên cứu mới trong tương lai
Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.2 Mụ t u n n ứu Đề tài nghiên cứu hướng đến các mục tiêu cốt lõi sau:
Xác định đặc điểm vốn con người của người sáng lập có ảnh hưởng lớn đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp tư nhân Nghiên cứu này dựa trên các cơ sở lý thuyết và tài liệu thu thập được để làm rõ mối liên hệ giữa vốn con người và sự phát triển của doanh nghiệp.
(ii) Đo lường mức độ tác động của các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm mới này
(iii) Đưa ra kết quả phân t ch cuối cùng và những nhận xét cho kết quả nghiên cứu này Mở ra những hướng nghiên cứu trong tương lai
1.3 Câu ỏ n n ứu Để giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu, cần trả lời những câu hỏi sau:
(i) Trong các doanh nghiệp tư nhân mới, các đặc t nh vốn con người nào của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm mới?
(ii) Nghiên cứu sẽ s dụng mô hình nghiên cứu nào để nghiên cứu mức độ tác động của các đặc t nh trên?
(iii) Những kết quả, lợi ch nào mà nghiên cứu này mang lại?
1.4 Đố tƣợn và p ạm v n n ứu
- Các tính vốn con người của người sáng lập trong các doanh nghiệp tư nhân mới
- Việc làm mới được tạo ra từ các công ty tư nhân mới thành lập này
- Sự ảnh hưởng của các đặc t nh vốn con người đó tới việc tạo ra việc làm mới
- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện năm 2014, s dụng những dữ liệu được thu thập từ những người sáng lập
- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Ch Minh, đối với các doanh nghiệp tư nhân
Nghiên cứu giới hạn lý thuyết về vốn con người chỉ ra rằng vốn con người đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm Các nghiên cứu trước đây đã xác định rằng trình độ học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm của lực lượng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của thị trường lao động Sự đầu tư vào giáo dục và đào tạo không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu
Các lý thuyết và thang đo khái niệm nghiên cứu
Thảo luận chuyên gia Điều chỉnh thang đo
Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
Loại các biến có trọng số nhân tố nhỏ
Kiểm tra nhân tố tr ch được Kiểm tra phương sai tr ch được
Phân t ch tương quan Phân t ch hồi quy
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định t nh
Nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh nội dung thang đo đồng thời ghi nhận ý kiến từ buổi thảo luận, giúp đo lường các yếu tố liên quan đến vốn con người của người sáng lập Qua đó, bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng được hoàn thiện Nghiên cứu này được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với 10 người sáng lập doanh nghiệp tư nhân, với đề cương thảo luận chi tiết và tập trung vào mục tiêu nghiên cứu.
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách phát bảng câu hỏi khảo sát đến các nhà sáng lập công ty nhằm thu thập thông tin cần thiết Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2014, tác giả đã tổ chức nhiều buổi hội thảo và gặp gỡ với các nhà sáng lập, thu được 122 câu trả lời hợp lệ từ 140 bảng câu hỏi Sau đó, nghiên cứu định lượng được tiến hành để đánh giá độ tin cậy và giá trị của các thang đo, đồng thời loại bỏ các biến không đạt yêu cầu Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Sau khi thực hiện nghiên cứu và đánh giá thang đo, tác giả sẽ điều chỉnh thang và phân tích dữ liệu khảo sát Mô hình sẽ được kiểm định thông qua phân tích tương quan Pearson và các giả thuyết nghiên cứu Để kiểm tra mức độ tác động của bề rộng kiến thức và kinh nghiệm lãnh đạo của người sáng lập đến việc tạo ra việc làm mới, phân tích hồi quy sẽ được thực hiện bằng phần mềm SPSS.
Nghiên cứu này khám phá ảnh hưởng của các đặc tính vốn con người của người sáng lập đến việc tạo ra việc làm mới, cả về số lượng và mức độ tác động của các yếu tố đó Đây là một chủ đề nghiên cứu mới tại Việt Nam, chưa từng được khảo sát trước đây, do đó, nghiên cứu này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho những phát triển mới trong tương lai.
Nghiên cứu này đặt nền tảng cho việc mở rộng hướng nghiên cứu trong tương lai, chẳng hạn như áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước và xem xét thêm các yếu tố ngoại cảnh như môi trường ngành và sự tăng trưởng của ngành Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp mới được thành lập.
Nghiên cứu cung cấp những số liệu định lượng giúp doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn người sáng lập phù hợp, từ đó phát triển khả năng bản thân Việc này cho phép xây dựng một mô hình kinh doanh tối ưu dựa trên thực lực cá nhân Khi thành lập doanh nghiệp, chi phí hoạt động là yếu tố quan trọng; nghiên cứu chỉ ra rằng mỗi ngành nghề và cách thức hoạt động đòi hỏi nguồn nhân lực tối ưu Để đạt hiệu quả, doanh nghiệp nên thuê những người có kiến thức phù hợp và rộng rãi, đồng thời lựa chọn lãnh đạo sáng lập có kinh nghiệm để đảm bảo sự an tâm cho nhân viên và quản lý hiệu quả.
Điều này có thể trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và những người đào tạo thế hệ mới cho đất nước.
Xây dựng các công cụ và quy trình đào tạo mới nhằm tạo ra đội ngũ quản lý chất lượng và số lượng phù hợp, từ đó thúc đẩy việc làm mới với tiêu chuẩn cao Điều này không chỉ nâng cao sức cạnh tranh cho thị trường lao động mà còn góp phần phát triển nền kinh tế đất nước.
Osterman và các cộng sự đã chỉ ra rằng, những phát hiện về vốn con người của người sáng lập có ảnh hưởng lớn đến việc tạo ra việc làm, từ đó tác động đến thị trường lao động và chính sách việc làm hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh lịch làm việc cá nhân ngày càng đa dạng hơn (Osterman et al., 2002).
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: Chương này sẽ trình bày các vấn đề về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa và kết cấu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu: Chương này sẽ tổng hợp diễn giải các lý thuyết liên quan đến các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp mới Đồng thời đưa ra các luận điểm về tầm quan trong của các doanh nghiệp mới trong việc tạo ra việc làm trong doanh nghiệp mới Cuối mỗi phần sẽ có các giả thuyết nghiên cứu tương ứng Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này sẽ mô tả các phương pháp nghiên cứu định t nh, định lượng cũng như xây dựng thang đo cho các nhân tố, đưa ra các biến quan sát Đồng thời sẽ phân t ch định lượng thang đo để đưa ra thang đo cuối cùng phù hợp nhất trước khi nghiên cứu chính thức
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Ở chương này tác sẽ đưa ra kết quả thống kê mô tả cho các nhân tố, thể hiện kết quả đánh giá thang đo và phân t ch nhân tố Tác cũng đưa ra mô hình hiệu chỉnh cho đề tài Sau đó, tác tiến hành phân t ch tương quan để cho thấy sự phù hợp của mô hình tiếp theo là phân tích hồi quy để đưa ra kết quả nghiên cứu định lượng cuối cũng, đưa ra kết quả cho các giả thuyết nghiên cứu
9 Đồng thời kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu trong việc tạo ra việc làm mới về độ tuổi và giới tính
Chương 5: Kết luận và đề xuất: Kết luận cuối cùng cho nghiên cứu này, them vào đó làm nổi bật ý nghĩa thực tế của nghiên cứu, mở ra các hướng nghiên cứu mới trong tương lai
Ý n ĩa đề tài
Nghiên cứu này làm rõ các đặc tính vốn con người của người sáng lập và ảnh hưởng của chúng đến việc tạo ra việc làm mới, cả về số lượng lẫn mức độ tác động Đây là một chủ đề nghiên cứu mới tại Việt Nam, chưa từng có nghiên cứu nào đề cập đến các khái niệm tương tự Do đó, nghiên cứu này có vai trò quan trọng trong việc định hình các hướng phát triển mới trong tương lai.
Nghiên cứu này tạo cơ sở cho việc mở rộng các hướng nghiên cứu trong tương lai, bao gồm việc áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước và xem xét thêm các yếu tố ngoại cảnh như môi trường ngành và sự tăng trưởng của ngành, từ đó đánh giá tác động của chúng đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp mới được thành lập.
Kết quả nghiên cứu cung cấp những con số định lượng cụ thể giúp doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn người sáng lập phù hợp, đồng thời phát triển khả năng bản thân Điều này cho phép xây dựng mô hình kinh doanh tối ưu dựa trên thực lực vốn có Chi phí hoạt động là yếu tố quan trọng trong việc thành lập doanh nghiệp; nghiên cứu chỉ ra rằng mỗi ngành nghề và cách thức hoạt động khác nhau cần nguồn nhân lực tối ưu Để đạt được hiệu quả, doanh nghiệp nên tuyển dụng những ứng viên có kiến thức phù hợp và rộng rãi Ngoài ra, việc lựa chọn một lãnh đạo sáng lập có kinh nghiệm sẽ giúp duy trì sự an tâm cho nhân viên và điều hành công ty hiệu quả hơn.
Điều này có thể trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và những người đào tạo thế hệ mới của đất nước.
Xây dựng công cụ và quy trình đào tạo mới nhằm tạo ra quản lý chất lượng và số lượng là cần thiết để phát triển nguồn nhân lực Những người quản lý tương lai này sẽ đóng góp vào việc tạo ra việc làm mới, nâng cao chất lượng và số lượng công việc Điều này không chỉ tăng cường sức cạnh tranh cho thị trường lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước.
Osterman và các cộng sự đã chỉ ra rằng, những phát hiện về vốn con người của người sáng lập có ảnh hưởng đáng kể đến việc tạo ra việc làm, từ đó tác động đến thị trường lao động và chính sách việc làm hiện đại Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh lịch làm việc cá nhân ngày càng đa dạng hơn.
Kết cấu luận văn
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: Chương này sẽ trình bày các vấn đề về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa và kết cấu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu: Chương này sẽ tổng hợp diễn giải các lý thuyết liên quan đến các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp mới Đồng thời đưa ra các luận điểm về tầm quan trong của các doanh nghiệp mới trong việc tạo ra việc làm trong doanh nghiệp mới Cuối mỗi phần sẽ có các giả thuyết nghiên cứu tương ứng Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này sẽ mô tả các phương pháp nghiên cứu định t nh, định lượng cũng như xây dựng thang đo cho các nhân tố, đưa ra các biến quan sát Đồng thời sẽ phân t ch định lượng thang đo để đưa ra thang đo cuối cùng phù hợp nhất trước khi nghiên cứu chính thức
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Ở chương này tác sẽ đưa ra kết quả thống kê mô tả cho các nhân tố, thể hiện kết quả đánh giá thang đo và phân t ch nhân tố Tác cũng đưa ra mô hình hiệu chỉnh cho đề tài Sau đó, tác tiến hành phân t ch tương quan để cho thấy sự phù hợp của mô hình tiếp theo là phân tích hồi quy để đưa ra kết quả nghiên cứu định lượng cuối cũng, đưa ra kết quả cho các giả thuyết nghiên cứu
9 Đồng thời kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu trong việc tạo ra việc làm mới về độ tuổi và giới tính
Chương 5: Kết luận và đề xuất: Kết luận cuối cùng cho nghiên cứu này, them vào đó làm nổi bật ý nghĩa thực tế của nghiên cứu, mở ra các hướng nghiên cứu mới trong tương lai
Nghiên cứu về tạo ra việc làm từ góc độ vĩ mô đã được thực hiện nhiều ở Việt Nam và trên toàn cầu Tuy nhiên, ở góc độ vi mô, tức là từ khía cạnh con người, vẫn chưa được đề cập nhiều trong các nghiên cứu hiện tại Do đó, đề tài này cần được khai thác và nghiên cứu sâu hơn.
"Nghiên cứu về đặc tính vốn con người của người sáng lập cho thấy ảnh hưởng lớn đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân mới Bài viết này cung cấp cho độc giả và nhà nghiên cứu một góc nhìn mới và hữu ích về vấn đề tạo ra việc làm mới."
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định và đo lường tác động của các đặc tính vốn con người của người sáng lập đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp tư nhân mới Nghiên cứu sẽ phân tích các đặc điểm này và đánh giá ảnh hưởng của chúng đối với việc tạo ra việc làm mới, đồng thời đưa ra kết quả phân tích và những nhận xét liên quan Cuối cùng, nghiên cứu cũng sẽ mở ra hướng đi cho các nghiên cứu trong tương lai về chủ đề này.
Nghiên cứu thực hiện theo 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Bài luận văn được cấu trúc thành 5 chương: Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu; Chương 2 khám phá lý thuyết về ảnh hưởng của vốn con người của người sáng lập đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân mới; Chương 3 mô tả phương pháp nghiên cứu; Chương 4 phân tích kết quả nghiên cứu; và Chương 5 đưa ra kết luận cùng với các đề xuất.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LI U
P ân tí tín t t ễn ủa đề tà
Để hiểu rõ về việc tạo ra việc làm mới, trước hết cần nắm vững khái niệm này trong nghiên cứu Mỗi công ty được thành lập bởi những người sáng lập khác nhau và để hoạt động hiệu quả, họ cần có một đội ngũ nguồn nhân lực phù hợp ngay từ những ngày đầu.
Số lượng người tham gia ban đầu vào công ty khởi nghiệp chính là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra việc làm mới, điều này đang được nghiên cứu trong đề tài này.
Nghiên cứu của Birch và các tác giả Neumark, Zhang cho thấy rằng các doanh nghiệp mới thành lập đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm, với khả năng tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm mới.
Các doanh nghiệp nhỏ thường được cho là tạo ra nhiều việc làm hơn so với các doanh nghiệp lớn, điều này có tầm quan trọng trong việc hoạch định chính sách Theo cuốn sách của David Birch (1987), sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ không chỉ thúc đẩy nền kinh tế mà còn góp phần vào việc giảm tỷ lệ thất nghiệp.
24 nhỏ đóng một vai trò quan trọng hơn nhiều trong việc làm hơn so với các doanh nghiệp lớn”
Nghiên cứu của Dencker, Gruber và Shah (2009) cho thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt là các công ty mới thành lập, đóng góp đáng kể vào việc tạo ra việc làm cho nền kinh tế Mỹ Điều này khẳng định rằng các doanh nghiệp nhỏ không chỉ giữ vai trò quan trọng mà còn có khả năng tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn so với các công ty lớn.
Trong giai đoạn 1980-2005, nếu không có sự đóng góp của các công ty mới thành lập, tốc độ tăng trưởng việc làm ròng tại Mỹ sẽ là âm (Haltiwanger, Jarmin, và Miranda, 2009) Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm ở cấp độ cá nhân và tổ chức giúp giải thích các yếu tố có thể tăng cường hoặc hạn chế khả năng tạo ra việc làm của các công ty mới (Shane, 2003).
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm trong các công ty mới có vai trò quan trọng đối với tổ chức, thị trường lao động và khả năng làm chủ doanh nghiệp (Davidson, 2004; Ireland, Reutzel, và Ebb, 2005).
Các doanh nghiệp mới thành lập đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm cho nền kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghiên cứu này tập trung vào những đối tượng chủ lực trong cơ chế tạo việc làm, mang lại ý nghĩa thực tiễn cao và có thể ứng dụng cho các nghiên cứu tương lai Từ năm 1999, khi luật kinh doanh có hiệu lực, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam đã tăng mạnh trong hơn một thập kỷ qua Đặc biệt, năm 2013 ghi nhận 76.955 doanh nghiệp đăng ký mới, tăng 10,1% so với năm 2012, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của môi trường kinh doanh.
25 mới này tổng cộng là 398.681 tỷ đồng, giảm 14,7% so với 2012 và trong khi năm
2011 còn cao hơn nhiều với tổng cộng 513.700 tỷ đồng
Từ năm 2008, nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam đã chịu ảnh hưởng lớn từ suy thoái và lạm phát Mặc dù số lượng doanh nghiệp đăng ký mới có dấu hiệu chững lại, nhưng vẫn duy trì ở mức cao Theo dữ liệu từ Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh, trong giai đoạn 2008-2013, có 457.400 doanh nghiệp mới được thành lập, tăng 30% so với giai đoạn 1991-2007 Điều này cho thấy, trong bối cảnh phát triển còn nhiều khó khăn, số lượng doanh nghiệp mới góp phần tạo ra sinh khí mới cho nền kinh tế và tạo ra nhiều việc làm.
Hình 2.1: Biểu đố lượng doanh nghiệp đăng ký mới giai đoạn 1991-1999 và những năm từ 2000-2013 Nguồn: Cục Qu n l Đăng k kinh doanh - Bộ K hoạch v Đầu tư, 2013
Từ năm 2000 đến 2010, quy mô vốn đăng ký của doanh nghiệp tại Việt Nam đã có sự gia tăng đáng kể, với vốn đăng ký bình quân mỗi doanh nghiệp tăng từ 962 triệu đồng lên 5,86 tỷ đồng, tương đương mức tăng gấp 6 lần Đặc biệt, năm 2008 ghi nhận quy mô vốn cao nhất với 8,72 tỷ đồng/doanh nghiệp Sự tăng trưởng này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của môi trường kinh doanh trong giai đoạn này.
Trong giai đoạn 2011-2013, mặc dù số lượng doanh nghiệp mới đăng ký giảm do ảnh hưởng của tình hình kinh tế vĩ mô, nhưng số vốn đăng ký trung bình mỗi doanh nghiệp vẫn đạt 6,13 tỷ đồng, cho thấy khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vẫn duy trì sức hấp dẫn đối với nguồn vốn đầu tư xã hội.
Bảng 2.1: Tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp giai đoạn 2006-2013
1 Số doanh nghiệp thành lập mới
2 Số vốn của doanh nghiệp đăng ký thành lập
3 Quy mô vốn trung bình
Nguồn: Cục Qu n lý Đăng ký kinh doanh - Bộ K hoạch và Đầu tư, 2013
Theo Nghị Định Số: 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định là những doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới một mức nhất định.
20 tỷ đồng Theo số liệu của Cục Quản lý kinh tế thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đến 97% số lượng doanh nghiệp đăng k năm 2013
Trong số các doanh nghiệp mới thành lập, 97% là doanh nghiệp vừa và nhỏ, thường xuyên phải cân nhắc giữa chi phí và hiệu quả Kiến thức và kinh nghiệm lãnh đạo của người sáng lập đóng vai trò quyết định trong quá trình này, ảnh hưởng đến số lượng việc làm mới mà mỗi doanh nghiệp tạo ra Những nhà lãnh đạo có kiến thức rộng thường tìm kiếm nhân tài để bù đắp khoảng trống về kiến thức, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động Qua thời gian, họ xây dựng một bộ máy làm việc tối ưu, giúp tiết kiệm chi phí, điều mà các doanh nghiệp nhỏ rất coi trọng.
Việc lựa chọn các doanh nghiệp tại Việt Nam cho đề tài này là hợp lý và có ý nghĩa, vì trong quy mô nhỏ, vai trò của người sáng lập rất quan trọng, quyết định mạnh mẽ đến các hoạt động mới trong công ty.
Mô hình nghiên cứu
Dựa trên các phân tích lý thuyết và mục tiêu nghiên cứu, tác giả sẽ xem xét ảnh hưởng của các đặc tính vốn con người của người sáng lập đến việc tạo ra việc làm trong các công ty tư nhân mới thành lập.
Tác giả thu thập được hai đặc t nh vốn con người của người sáng lập đó là
Bề rộng kiến thức và kinh nghiệm lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm mới tại các doanh nghiệp khởi nghiệp Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo trong môi trường kinh doanh.
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu
Các giả thuyết đƣợc xây d n n ƣ sau:
Giả thuyết H1: Bề rộng kiến thức của người sáng lập có ảnh hưởng tiêu cực đến viêc tạo việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân mới
Giả thuyết H2: Kinh nghiệm lãnh đạo trước khi sáng lập có một tác động tích cực tạo việc làm trong các công ty mới
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về đặc điểm vốn con người và các nghiên cứu liên quan, tập trung phân tích hai đặc điểm quan trọng của người sáng lập là bề rộng kiến thức và kinh nghiệm lãnh đạo Đồng thời, chương cũng lập luận về vai trò thiết yếu của các doanh nghiệp mới sáng lập trong việc tạo ra việc làm, từ đó khẳng định tính thiết thực của đề tài nghiên cứu.
Bề rộng kiến thức của người sáng lập có ảnh hưởng lớn đến xu hướng tự kinh doanh, với hình thức kinh doanh hiện tại không chỉ tạo ra việc làm cho bản thân mà còn khác nhau về số lượng việc làm do sự khác biệt trong kiến thức.
Bề rộng kiến thức của người sáng lập ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc của họ, cho phép họ đảm nhận nhiều vai trò khác nhau trong công ty Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí thuê nhân viên mới mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc trong giai đoạn khởi nghiệp.
Tạo ra việc làm mới
Kinh nghiệm lãnh đạo của người sáng lập có tác động mạnh mẽ đến mô hình kinh doanh của họ Mỗi ngành nghề sẽ tạo ra sự khác biệt rõ rệt về số lượng lao động trung bình, phản ánh cách thức quản lý và chiến lược phát triển của người lãnh đạo.
Kinh nghiệm lãnh đạo có tác động tích cực đến việc tuyển dụng nhân viên mới; những nhà sáng lập sở hữu nhiều kinh nghiệm lãnh đạo thường có xu hướng thuê nhiều nhân viên hơn.
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp mới thành lập chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, đóng góp lớn vào việc tạo ra việc làm mới cho nền kinh tế Nghiên cứu về các doanh nghiệp nhỏ không chỉ đại diện cho tổng thể doanh nghiệp mới mà còn chứng tỏ tầm quan trọng của chúng trong việc gia tăng số lượng lao động quốc gia Chương 2 của bài viết trình bày mô hình nghiên cứu cùng với hai giả thuyết nghiên cứu liên quan.
Giả thuyết H1: Bề rộng kiến thức của người sáng lập có ảnh hưởng tiêu cực đến viêc tạo việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân mới
Giả thuyết H2: Kinh nghiệm lãnh đạo trước khi sáng lập có một tác động tích cực tạo việc làm trong các công ty mới
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Qui trình nghiên cứu
Qui trình nghiên cứu của tác giả bao gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Trong nghiên cứu sơ bộ, phương pháp định tính được áp dụng để phát triển thang đo ch nh thức thông qua thảo luận nhóm với các nhà sáng lập Tiếp theo, nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng nhằm đánh giá thang đo, kiểm tra mô hình và đưa ra kết quả cuối cùng, phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu đã được trình bày chi tiết ở phần 1.5.
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh nội dung thang đo và ghi nhận ý kiến từ buổi thảo luận, giúp đo lường các yếu tố về vốn con người của người sáng lập Qua đó, bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng sẽ được hoàn thiện hơn Kỹ thuật thảo luận nhóm với 10 người sáng lập doanh nghiệp tư nhân được áp dụng, với đề cương thảo luận chi tiết và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Khi nghiên cứu về bề rộng kiến thức, cần xác định các lĩnh vực liên quan, trong khi nghiên cứu kinh nghiệm lãnh đạo, cần xem xét các khía cạnh quan trọng của người quản trị Đề cương thảo luận định tính sẽ giúp làm rõ những yếu tố này.
Buổi thảo luận tập trung vào việc tìm kiếm và điều chỉnh thang đo nháp, được tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây, nhằm xác định các biến quan sát phù hợp.
Bề rộng kiến thức và kinh nghiệm lãnh đạo của người sáng lập có ảnh hưởng lớn đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp mới thành lập Để đo lường số lượng việc làm mới được tạo ra, cần tìm kiếm các biến quan sát phù hợp Những biến quan sát này sẽ được đưa vào thang đo Likert nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định tính.
1 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu: Giới thiệu bằng lời tới những người tham gia thảo luận về tổng quan đề tài (lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, các khái niệm trong bài nghiên cứu, thang đo dự kiến s dụng và quy trình nghiên cứu)
2 Giới thiệu về thang đo nháp của tác giả về nguồn gốc của thang đo cũng như nguồn gốc các biến quan sát được lấy ra từ những nghiên cứu nào
3 Thảo luận để tìm mới hoặc s a đổi thang đo nháp về các biến quan sát cho các nhân tố của mô hình nghiên cứu:
(i) Khi nói đến Bề rộng kiến thức của một nhà sáng lập, thì chúng ta cần xem xét những lĩnh vực kiến thức nào?
(ii) Khi nói đến Kinh nghiệm lãnh đạo của một nhà sáng lập, thì chúng ta cần xem xét những kh a cạnh kinh nghiệm nào?
Để đánh giá số lượng công việc của một công ty mới thành lập, cần thu thập các dữ liệu như số lượng nhân viên, doanh thu, và các chỉ số tăng trưởng Ngoài ra, việc so sánh với các công ty khởi nghiệp cùng ngành hoặc có quy mô tương đương sẽ giúp có cái nhìn rõ hơn về hiệu suất và tiềm năng phát triển của công ty.
Các thành viên sẽ lần lượt trình bày ý kiến về các biến quan sát, và những ý kiến này sẽ được ghi chép cẩn thận Sau đó, tác giả sẽ thông báo các biến này cho toàn nhóm, tạo điều kiện cho các thành viên thảo luận nhằm đạt được kết quả cuối cùng.
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, tác giả đã phát triển một thang đo chính thức cùng với bảng câu hỏi hoàn chỉnh, sẵn sàng thu thập thông tin nhằm đạt được kết quả nghiên cứu cuối cùng.
Trong nghiên cứu định lượng chính thức diễn ra từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2014, tác giả đã tổ chức nhiều buổi hội thảo và tiếp xúc với những người sáng lập, thu thập được 122 phản hồi hợp lệ từ 140 bảng câu hỏi (chi tiết có trong Phụ lục 2) Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích dữ liệu khảo sát nhằm đánh giá độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt thông qua mô hình EFA, đồng thời kiểm định lại mô hình đo lường, lý thuyết và các giả thuyết trong nghiên cứu.
Độ tin cậy của thang đo được xác định thông qua hệ số Cronbach’s alpha, trong đó các biến không phù hợp sẽ bị loại bỏ nếu hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 Thang đo sẽ được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s alpha đạt giá trị cao và đáp ứng yêu cầu.
Để kiểm định sự hội tụ của các biến thành phần, tác giả sử dụng phân tích nhân Các biến có hệ số tương quan đơn (factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại bỏ Phương pháp phân tích được áp dụng là Principal axis factoring với phép quay Promax, và điểm dừng được xác định khi trích các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1.
Kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình được thực hiện thông qua phân tích tương quan Pearson, nhằm đánh giá mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, đồng thời phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
- Mô hình hồi quy đa biến và kiểm định với mức ý nghĩa 5% :
Tạo ra việc làm mới = B0 + B1 * Bề rộng kiến thức + B2 * Kinh nghiệm lãnh đạo
Tiếp theo, chúng ta sẽ tiến hành kiểm định T-test và phân tích ANOVA (Phân tích phương sai) để so sánh sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm đối tượng khác nhau.
Nghiên cứu chính thức
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính và hi u chỉnh thang đo
Trong nghiên cứu này tác giả s dụng các khái niệm đơn hướng bề rộng kiến thức, kinh nghiệm lãnh đạo và tạo ra việc làm mới
Các biến quan sát trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên công trình của Dencker, Gruber, và Shah (2009) cùng với kết quả từ các cuộc thảo luận định tính với những nhà sáng lập Tác giả đã tổ chức các buổi phỏng vấn riêng với 10 lãnh đạo tham gia chương trình xúc tiến thương mại điện tử, từ đó thu thập được những đóng góp quan trọng để phát triển thang đo và điều chỉnh các biến quan sát cho các yếu tố trong mô hình.
Bảng 3.1: Kết quả nghiên cứu định t nh
B ến quan sát t o t an đo n áp a vào n n ứu
B ến quan sát đ ều ỉn sau k t ảo luận n m á n à sán lập ý o đ ều ỉn
- Tiếp thị và bán hàng
- Máy tính / phần cứng / phần mềm
Các biến quan sát được bổ sung nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát về kiến thức mà một nhà quản trị tích lũy từ kinh nghiệm của các nhà sáng lập được phỏng vấn.
- Kiến thức chiến lược vấn một phần dựa vào nghiên cứu của Dencker, Gruber, và Shah (2009)
Biến dummy: 1 có kinh nghiệm lãnh đạo và 0 là không có kinh nghiệm lãnh đạo
- Kinh nghiệm lãnh đạo nhân viên cấp dưới
- Kinh nghiệm giải quyết vấn đề
- Kinh nghiệm x lý thông tin
- Kinh nghiệm khuyến kh ch/động viên
Theo nghiên cứu của Dencker, Gruber và Shah (2009), việc sử dụng biến dummy 1 và 0 dẫn đến số lượng biến quan sát thấp, không tương thích với thang đo Likert 5 điểm của tác giả Sau khi thảo luận với nhóm các nhà sáng lập, họ đã xác định các biến quan sát phù hợp nhất.
Tạo ra việc làm mới
Số lượng việc làm tạo ra trong năm đầu tiên của doanh nghiệp so sánh với các doanh nghiệp trong ngành và có quyi mô tương đương
Trong năm đầu tiên, số lượng việc làm mà doanh nghiệp tạo ra sẽ được so sánh với các doanh nghiệp tương đồng về thị trường, vốn và ngành để tạo ra ba biến quan sát Việc này nhằm loại trừ tác động ngoại lai từ vốn, thị trường và ngành nghề, đồng thời làm nổi bật ảnh hưởng của các đặc tính vốn con người Quá trình nghiên cứu định tính đã thống nhất rằng sự so sánh này là cần thiết để tạo ra độ tin cậy cho thang đo.
3.2.2 Thi t k thang đo cho b ng câu hỏi
Thang đo được sử dụng là thang đo Likert 5 điểm nhằm đánh giá bề rộng kiến thức, kinh nghiệm lãnh đạo và khả năng tạo ra việc làm mới Các mức độ trả lời bao gồm: 1 Hoàn toàn không đồng ý, 2 Không đồng ý, 3 Trung lập.
4 Đồng ý, 5 Hoàn toàn đồng ý Các mức độ trả lời này sẽ đánh giá được độ rộng về từng mảng kiến thức, từng mảng kinh nghiệm lãnh đạo mà biến quan sát đó mô tả
Để đo lường khái niệm việc tạo ra việc làm, tác giả sẽ đặt câu hỏi về số lượng nhân viên trong năm đầu tiên của doanh nghiệp Các câu hỏi gạn lọc đầu tiên trong bảng câu hỏi sẽ xác định ngành nghề, thị trường hoạt động và nguồn vốn thành lập của doanh nghiệp Từ đó, tác giả phân nhóm các nhà sáng lập theo ngành, mức độ vốn và thị trường để tính toán số trung bình việc làm mới trong năm đầu tiên cho từng nhóm Cuối cùng, từng số liệu của các nhà sáng lập sẽ được chia cho trung bình của ba nhóm về vốn, thị trường và ngành để tạo ra ba biến quan sát mới, được phân bổ theo thang đo Likert dựa trên giá trị.
Người trả lời cho biết họ đã tạo ra 15 việc làm mới trong năm đầu tiên, thuộc ngành thực phẩm, hoạt động tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh và có vốn thành lập dưới 200 triệu đồng Để đánh giá hiệu quả, số 15 này sẽ được chia cho trung bình việc làm của các ứng viên trong ngành thực phẩm, trung bình thị trường Tp.HCM và trung bình nhóm có vốn dưới 200 triệu đồng.
Cách thức phân loại biến quan sát và hình thành thang đo khái niệm tạo ra việc làm mới
- Bước 1: Thống kê tất cả bảng câu hỏi để có Số việc làm mà người sáng lập tạo ra trong năm đầu tiên
Bước 2: Từ tất cả các số liệu, tiến hành gạn lọc và phân loại chúng theo ba nhóm chính, bao gồm vốn, ngành và thị trường, đảm bảo mỗi số liệu được phân vào ba nhóm lựa chọn này.
Vốn khi thành lập: Dưới 200 triệu, Từ 200 đến 500 triệu, từ 500 triệu đến 1 tỉ, từ 1 đến 10 tỉ, trên 10 tỉ (theo như ý kiến của nhóm 10 nhà sáng lập)
Thị trường: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam và Hai trong 3 miền trên và cả nước (theo như ý kiến của nhóm 10 nhà sáng lập)
Ngành tư pháp-lao động, xây dựng-vận tải, đầu tư-tài chính, nông nghiệp-lâm nghiệp, và giáo dục-y tế là những lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện theo danh mục được quy định trong Luật Đầu tư 2014.
- Bước 3: T nh trung bình của 15 nhóm trên
Bước 4: Để đánh giá hiệu suất của từng ứng viên, chia số việc làm của họ cho trung bình của 3 nhóm mà họ thuộc về, từ đó tạo ra 3 tỷ lệ mới Các tỷ lệ này được phân loại theo thang đo Likert 5 điểm: tỷ lệ từ 0-0.5 được tính 1 điểm, từ 0.51 đến 1.0 là 2 điểm, từ 1 đến 1.5 là 3 điểm, từ 1.51 đến 3 là 4 điểm, và tỷ lệ lớn hơn 3 là 5 điểm Mỗi nhóm tỷ lệ cần có khoảng 20 tỷ lệ gần bằng nhau, với tổng cộng 122 bảng câu hỏi hợp lệ.
3.2.3 Diễn đạt v mã hoá thang đo
T an đo Bề rộng kiến thức
Thang đo bề rộng kiến thức gồm 6 biến quan sát thể hiện từng lĩnh vực kiến thức mà người sáng lập có thể có được
Dựa trên thang đo của Dencker, Gruber và Shah (2009), bài viết xác định các biến quan sát liên quan đến bề rộng kiến thức, bao gồm công nghệ, marketing và tiếp thị.
Trong quá trình thảo luận nhóm với các nhà sáng lập, tác giả đã đạt được kết quả cuối cùng, xác định được 6 biến quan sát quan trọng từ 37 trường hợp.
Bảng 3.2: Thang đo Bề rộng kiến thức
Mã biến Tên biến quan sát
BR1 Trình độ kiến thức về nhân sự
BR2 Trình độ kiến thức về công nghệ
BR3 Trình độ kiến thức về marketing
BR4 Trình độ kiến thức về sản xuất
BR5 Trình độ kiến thức về tài chính
BR6 Trình độ kiến thức về chiến lược
T an đo K n n ệm lãn đạo
Nghiên cứu của Dencker, Gruber và Shah (2009) chỉ sử dụng biến dummy để phân loại kinh nghiệm lãnh đạo, với 1 là có kinh nghiệm và 0 là không Tuy nhiên, biến này không phù hợp với mục tiêu thang đo Likert và không phản ánh đầy đủ các khía cạnh của kinh nghiệm lãnh đạo của người sáng lập Thay vào đó, thang đo kinh nghiệm lãnh đạo nên bao gồm 6 biến quan sát, thể hiện các khía cạnh đa dạng mà người sáng lập có thể trải qua.
Bảng 3.3: Thang đo Kinh nghiệm lãnh đạo
Mã biến Tên biến quan sát
KN1 Kinh nghiệm lãnh đạo nhân viên cấp dưới
KN2 Kinh nghiệm giải quyết vấn đề
KN3 Kinh nghiệm giao tiếp
KN4 Kinh nghiệm truyền thông
KN5 Kinh nghiệm x lý thông tin
KN6 Kinh nghiệm khuyến kh ch/động viên
T an đo Tạo ra việc làm mới
Tác giả đã thảo luận với nhóm sáng lập để xác định số lượng việc làm của công ty khảo sát, so sánh với các công ty cùng ngành và có xuất phát điểm tương tự Việc này giúp định nghĩa rõ ràng khái niệm về việc tạo ra nhiều hay ít việc làm, đồng thời loại trừ các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Sau khi trao đổi với các chuyên gia, tác giả đã xây dựng ba biến quan sát dựa trên sự so sánh với các công ty mới trong cùng lĩnh vực, thị trường và mức vốn đầu tư tương đồng Phương pháp tính toán các biến quan sát được trình bày chi tiết trong mục 3.3.2.
Bảng 3.4: Thang đo Tạo ra việc làm mới
Mã biến Tên biến quan sát
CV1 Số lượng việc làm mới được tạo ra so với công ty mới thành lập cùng ngành
CV2 Số lượng việc làm mới được tạo ra so với công ty mới thành lập có thị trường tương đương
CV3 Số lượng việc làm mới được tạo ra so với công ty mới thành lập có số vốn đầu tư tương đương