1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vốn con người và kết quả hoạt động thông qua vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực nghiên cứu trường hợp của các doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn quận gò vấp, TP hồ chí minh

100 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn con người và kết quả hoạt động thông qua vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực: Nghiên cứu trường hợp của các doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn Quận Gò vấp, TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hà
Người hướng dẫn TS. Trần Nha Ghi
Trường học Trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (9)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (19)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu (19)
      • 1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu (20)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (20)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 1.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính (21)
      • 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (21)
    • 1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (22)
      • 1.5.1. Ý nghĩa về mặt thực tiễn (22)
      • 1.5.2. Ý nghĩa về mặt lý thuyết (23)
    • 1.6. Kết cấu của luận văn (23)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (9)
    • 2.1 Khái niệm nghiên cứu (25)
      • 2.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh (25)
      • 2.1.2. Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp (26)
      • 2.1.3. Kĩ năng quản lý (managerial skill) (27)
    • 2.2. Lý thuyết vốn con người trong hoạt động khởi nghiệp (28)
    • 2.3. Tổng quan nghiên cứu (30)
      • 2.3.1. Nghiên cứu ngoài nước (30)
      • 2.3.2. Nghiên cứu trong nước (34)
    • 2.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (9)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (40)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính (42)
      • 3.2.1. Quy trình nghiên cứu định tính (42)
      • 3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính (43)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng (47)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (47)
      • 3.3.2. Phương pháp chọn mẫu (47)
      • 3.3.3. Phương pháp phân tích số liệu (47)
      • 3.3.4. Phương pháp phân tích AMOS-SEM (47)
    • 3.5. Đánh giá sơ bộ thang đo (50)
      • 3.5.1. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (50)
      • 3.5.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA (53)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (9)
    • 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (56)
    • 4.2. Kiểm định thang đo (57)
      • 4.2.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (57)
      • 4.2.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA (59)
    • 4.3. Phân tích mô hình đo lường tới hạn (CFA) (62)
      • 4.4.1. Mức độ phù hợp của dữ liệu khảo sát (62)
      • 4.4.2. Giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu (63)
      • 4.4.3. Giá trị hội tụ của thang đo (64)
      • 4.4.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (64)
    • 4.4. Kiểm định mô hình lý thuyết (65)
      • 4.4.1. Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức bằng ML (65)
      • 4.4.2. Phân tích trung gian (67)
    • 4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu (67)
    • 4.6. Kiểm định mô hình lý thuyết bằng Bootstrap (69)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (72)
    • 5.1. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu (72)
      • 5.1.1. Mô hình đo lường (72)
      • 5.1.2. Mô hình lý thuyết (72)
    • 5.2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (73)
      • 5.2.1. Ý nghĩa về mặt thực tiễn (73)
      • 5.2.2. Ý nghĩa về mặt lý thuyết (73)
    • 5.3. Hàm ý quản trị (73)
      • 5.3.1. Nâng cao kỹ năng khởi nghiệp (73)
      • 5.3.1. Nâng cao kỹ năng quản trị (0)
    • 5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo (79)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU NGUYỄN THỊ MINH HÀ VỐN CON NGƯỜI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG QUA VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA SỰ TIẾP CẬN NGUỒN LỰC NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA CÁC DOANH[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

NGUYỄN THỊ MINH HÀ

VỐN CON NGƯỜI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG QUA VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA SỰ TIẾP CẬN NGUỒN LỰC: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP,

TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

NGUYỄN THỊ MINH HÀ

VỐN CON NGƯỜI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

THÔNG QUA VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA SỰ TIẾP CẬN NGUỒN LỰC: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN GÒ VẤP, TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số : 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN NHA GHI

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Vốn con người và kết quả hoạt động

thông qua vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực: Nghiên cứu trường hợp của các doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn Quận Gò vấp, TP Hồ

Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự

hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Nội dung của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2022

Học viên Cao học

Nguyễn Thị Minh Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn tận tình từ Thầy -TS.Trần Nha Ghi, Người hướng dẫn khoa học

Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến

TS Trần Nha Ghi đã luôn nhiệt tình và tận tâm hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn Đây là những bài học vô cùng quý giá và là nền tảng vững chắc cho nghiên cứu khoa học của bản thân tôi sau này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần

Tôi chân thành cảm ơn Viện Sau đại học và Đào tạo Quốc tế Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã hướng dẫn, hỗ trợ cho tôi hoàn thành các thủ tục

để bảo vệ ở mỗi giai đoạn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có

đủ nghị lực và sự tập trung hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC HÌNH VẼ xii

TÓM TẮT LUẬN VĂN xiii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 6

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

1.4 Phương pháp nghiên cứu 6

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 7

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 7

1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 8

1.5.1 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 8

1.5.2 Ý nghĩa về mặt lý thuyết 9

1.6 Kết cấu của luận văn 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11

Trang 6

2.1 Khái niệm nghiên cứu 11

2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 11

2.1.2 Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp 12

2.1.3 Kĩ năng quản lý (managerial skill) 13

2.2 Lý thuyết vốn con người trong hoạt động khởi nghiệp 14

2.3 Tổng quan nghiên cứu 16

2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước 16

2.3.2 Nghiên cứu trong nước 20

2.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 22

Tóm tắt chương 2 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Quy trình nghiên cứu 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 28

3.2.1 Quy trình nghiên cứu định tính 28

3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 29

3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 33

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 33

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 33

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 33

3.3.4 Phương pháp phân tích AMOS-SEM 33

3.5 Đánh giá sơ bộ thang đo 36

3.5.1 Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 36

3.5.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 38

Trang 7

Tóm tắt chương 3 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 42

4.2 Kiểm định thang đo 43

4.2.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 43

4.2.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 45

4.3 Phân tích mô hình đo lường tới hạn (CFA) 48

4.4.1 Mức độ phù hợp của dữ liệu khảo sát 48

4.4.2 Giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu 49

4.4.3 Giá trị hội tụ của thang đo 50

4.4.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 50

4.4 Kiểm định mô hình lý thuyết 51

4.4.1 Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức bằng ML 51

4.4.2 Phân tích trung gian 53

4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 53

4.6 Kiểm định mô hình lý thuyết bằng Bootstrap 54

Tóm tắt chương 4 56

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 58

5.1 Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu 58

5.1.1 Mô hình đo lường 58

5.1.2 Mô hình lý thuyết 58

5.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 59

5.2.1 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 59

Trang 8

5.2.2 Ý nghĩa về mặt lý thuyết 59

5.3 Hàm ý quản trị 59

5.3.1 Nâng cao kỹ năng khởi nghiệp 59

5.3.1 Nâng cao kỹ năng quản trị: 63

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 65

Tóm tắt chương 5 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

DANH SÁCH THẢO LUẬN NHÓM 72

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 73

KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU 75

Trang 9

Kết cấu của luận văn

Chương 1 Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 trình bày lí do thực hiện đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của luận văn cũng được trình bày trong phần này

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này giới thiệu các lý thuyết về sự tương quan giữa vốn con người và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp thông qua vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết áp dụng tại Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương này giới thiệu trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu được ứng dụng Hơn nữa, đề tài trình bày cách thức lấy mẫu, quy trình xử lý

dữ liệu nghiên cứu, đánh giá mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 4 giới thiệu mẫu nghiên cứu chính thức Ngoài ra, quy trình phân tích dữ liệu gồm có: đánh gia thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố EFA, đánh giá mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

Chương 5 Kết luận và hàm ý cho nhà chính sách

Chương 5 kết luận lại kết quả nghiên cứu đạt được Từ đó, đề tài tiến hành đưa ra các chính sách hàm ý về vai trò trung gian của vốn con người, trong sự tiếp cận nguồn lực của nhà khởi nghiệp đã đưa đến kết quả hoạt động kinh doanh như thế nào Ngoài ra, nghiên cứu đưa ra một số hạn chế và đề

xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AVE

Average Variance

CR Composite Reliability Độ tin cậy tổng hợp

EFA

Exploratory Factor

SEM

Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1.Tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu 27

Bảng 3 2 Kết quả hiệu chỉnh mô hình 30

Bảng 3 3 Tiêu chí đánh giá kết quả thang đo 33

Bảng 3 4 Đặc điểm mẫu nghiên cứu sơ bộ 36

Bảng 4 1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 42

Bảng 4 2 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của KNQL 43

Bảng 4 3 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của kỹ năng khởi nghiệp 44

Bảng 4 4 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của vai trò trung gian trong sự tiếp cận nguồn lực 44

Bảng 4 5 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của KQHĐKD 45

Bảng 4 6 Giá trị KMO và kiểm định Bartlett 46

Bảng 4 7 Giá trị Eigen và tổng phương sai trích 46

Bảng 4 8 Kết quả EFA của thang đo 47

Bảng 4 9 Hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình 49 Bảng 4 10 Các chỉ số thống kê cơ bản của thang đo thành phần

Bảng 4 11 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo

Bảng 4 12 Kết quả ước lượng SEM 52

Bảng 4 13 Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 1000 55

Trang 12

Bảng 4 14 Kết quả kiểm định các giả thiết nghiên cứu

Bảng 5.1 Nâng cao kỹ năng khởi nghiệp……… 59

Bảng 5.2 Nâng cao kỹ năng quản lý … ……… 60

Bảng 5.3 Tầm quan trọng của tiếp cận nguồn lực đóng vai trò trung gian 61

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Bản đồ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Việt Nam … 4

Hình 1.2 Khung nghiên cứu tổng quát ……….……… 8

Hình 2.1 Mô hình kết quả hoạt động doanh nghiệp Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 28

Hình 3 2 Quy trình nghiên cứu định tính 29

Hình 4 1 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của mô hình nghiên cứu 52

Hình 4 2 Kết quả SEM của mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) 52

Trang 14

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ

giữa vốn con người, sự tiếp cận nguồn lực và kết quả hoạt động Từ kết quả đạt được, dựa trên kết quả kiểm định, nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị nhằm gia tăng kết quả hoạt động thông qua việc cải thiện vốn con người của nhà quản lý

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

kết hợp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm) để điều chỉnh, bổ sung thang đo của các khái niệm nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm tra độ tin cậy, giá trị cho phép (tính đơn hướng, tính riêng biệt và giá trị hội tụ), kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp phân tích AMOS -SEM

Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần đo lường

KQHĐKD có mối quan hệ dương với vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực bao gồm: KNQL của nhà khởi nghiệp (β = 0,877; p = 0,045 < 5%); KNKN của nhà khởi nghiệp (β = 0,913; p = 0,000 < 1%); Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp làm

trung gian mối quan hệ giữa KNQL của nhà khởi nghiệp và KQHĐDN; (β = 0,825;

p = 0,000 < 0.01); Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp làm trung gian mối quan hệ

giữa KNKN của nhà khởi nghiệp và KQHĐDN; (β = 0,818; p = 0,000 < 0.01)

Kết luận và hàm ý chính sách: Kết quả nghiên cứu đem lại ý nghĩa cho các doanh

nghiệp khởi nghiệp trong vai trò tiếp cận nguồn lực là vốn con người nhằm gia tăng mối quan hệ giữa KNKN, KNQL của doanh nhân với KQHD Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý về mối quan hệ tương quan tác động của ba yếu tố: Kết quả hoạt động; Vốn con người; Sự tiếp cận nguồn lực của một doanh nghiệp khởi nghiệp, nêu một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo được đề cập trong đề tài

Từ khóa: kỹ năng quản lý, kỹ năng khởi nghiệp, tiếp cận nguồn lực, kết quả hoạt

động kinh doanh

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Luận văn trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu Một số nội dung chính là lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu và kết cấu nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong kinh tế học, "vốn" đề cập đến tất cả các tài sản mà một doanh nghiệp cần để sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp bán Theo nghĩa này, vốn bao gồm thiết bị, đất đai, nhà cửa, tiền bạc, và tất nhiên, con người - vốn con người

Đối với một doanh nghiệp bắt đầu khởi nghiệp, để tiếp cận được “vốn con người” một cách có hiệu quả, đem lại kết quả như mong muốn trong hoạt động kinh doanh của mình tưởng như không hề đơn giản Mặc dù được nhà nước hết sức quan tâm, đặt mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong chủ trương và định hướng “khởi nghiệp” từ năm 2017 đến nay, nhưng tỉ lệ thất bại của các startup vẫn chiếm tỉ lệ khá cao, gần 90% trên cả nước Để hoàn thành mục tiêu “một triệu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả” tính từ năm 2018 đến năm 2025 như chính phủ đã đặt ra, thì các startup cần phải phát huy hết tiềm năng về con người và công nghệ, vươn tới chiếm lĩnh thị trường kinh tế trong bối cảnh nước ta hội nhập với thế giới Các doanh nghiệp khởi nghiệp phải đối mặt với rất nhiều sức ép cạnh tranh Một trong những vấn đề quan trọng

mà startup phải đối đầu, đó chính là nguồn nhân lực

Tại Việt Nam, năm 2016 được xác định là năm quốc gia khởi nghiệp

Do đó, một số lượng đáng kể các công ty mới khởi nghiệp đã được thành lập

Trang 16

trong các lĩnh vực khác nhau Họ được cung cấp các nguồn hỗ trợ từ các doanh nhân thành đạt, nhà đầu tư mạo hiểm và các cơ quan Chính phủ Các nguồn hỗ trợ được quy định trong một số văn bản chính sách đã ban hành như

Đề án 844 và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Các nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp bao gồm các ưu đãi về thuế, mặt bằng, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn và thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất, v.v Tuy nhiên, khả năng tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ của các doanh nghiệp mới thành lập vẫn còn hạn chế Do đó, các câu hỏi nghiên cứu được đề xuất: Các yếu tố nào quyết định khả năng tiếp cận các nguồn lực của doanh nghiệp mới thành lập? Những yếu

tố này có thúc đẩy đổi mới mô hình kinh doanh?

Từ đó, xác định được vai trò trung gian của việc tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp là rất quan trọng Các kỹ năng của nhà khởi nghiệp được đề cập bao gồm kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp Hai kỹ năng này có vai trò quan trọng trong việc thuyết phục nhà đầu tư để được cấp vốn cho các nguồn lực khởi nghiệp Nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của các doanh nghiệp mới thành lập tại Việt Nam đang phải đối đầu là thiếu vốn nhân lực (kỹ năng, kinh nghiệm và chuyên môn) Trong các ứng dụng thực tế, vốn con người thường được sử dụng làm tiêu chí lựa chọn bởi các nhà đầu tư mạo hiểm khi đánh giá tiềm năng của các dự án khởi nghiệp Vì vậy, vốn nhân lực của nhà khởi nghiệp sẽ giúp các công ty mới thành lập tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp một cách dễ dàng hơn, cũng như đem lại kết quả như mong muốn

Trong giai đoạn đầu hoạt động, hầu hết các doanh nghiệp mới khởi nghiệp đều thiếu nguồn lực để hoạt động Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam Theo GEM, tại Việt Nam, tỷ lệ sống sót sau giai đoạn khởi nghiệp trong 3,5 năm đầu là20,8% Sự thất bại của các doanh nghiệp khởi nghiệp được đề cập là đổi mới

mô hình kinh doanh chưa hiệu quả (TS.Nguyễn Quang Thu và cộng sự (2020)

Trang 17

Con số này cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp thành công vẫn rất nhỏ Ngoài ra, do cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang phát triển mạnh, các doanh nghiệp khởi nghiệp có nhiều cơ hội và thách thức trên thị trường Điều cần thiết là tiến hành mô hình kinh doanh đổi mới (BMI) để nắm bắt cơ hội kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và thích ứng với biến động của thị trường (TS.Trần NhaGhi & cộng sự, 2020)

Khảo sát của Trung tâm Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp (Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam) từ ý kiến của hơn 250 start-up thực hiện cuối tháng 4/2020 cho thấy, có tới 50% start-up xác nhận lâm vào tình trạng hoạt động cầm chừng và phát sinh thu nhập không đáng kể Trong khi đó, 23% start-up cho rằng đang mất đi cơ hội gọi vốn và mở rộng thị trường; 20% start-up chọn đóng băng các hoạt động, nghĩa là dừng mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh; 4% start-up phải dừng mọi hoạt động quảng cáo trên tất cả các nền tảng, kể cả online và offline, nhằm tiết kiệm chi phí và chỉ 3% bị ảnh hưởng một cách hạn chế, không đáng kể

Cũng trong năm 2020, Việt Nam đã có DN khởi nghiệp “kỳ lân” thứ 2 (tức là start-up được định giá từ 1 tỷ USD trở lên) Tháng 11/2020, Báo cáo Kinh tế số thường niên E-Conomy SEA 2020, hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam được đánh giá ở vị trí 59 trên thế giới (theo đánh giá của Start-up Blink năm 2020) Tính riêng trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam đang nằm trong tốp 20-25 hệ sinh thái hàng đầu

Trang 18

Hình 1.1 Bản đồ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Việt Nam tập hợp hàng trăm tổ chức cơ quan và DN đang tham gia xây dựng hệ sinh thái trong nước từ khu vực công, tư và hợp tác nước ngoài

(Nguồn: “Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo” Báo chính phủ Tháng 03/2021)

Bên cạnh đó, đại dịch COVID-19 bùng phát lần thứ 4 tại Việt Nam đã ảnh hưởng nặng nề đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp đã ngừng hoạt động vì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh, lượng khách hàng tiêu thụ giảm đáng kể vì khó tiếp cận khách hàng dẫn đến mất cân đối dòng tiền Nhiều doanh nghiệp cắt giảm chi phí hoạt động (giảm lương, giảm nhân sự…) để duy trì sự tồn tại Một số doanh nghiệp khác tiếp cận vốn vay để bù đắp chi phí hoạt động khi

mà luồng tiền vào bị sụt giảm Kết quả thống kê Quý I/2021 cho thấy, số lượng doanh nghiệp mới giảm 1,4% so với cùng kỳ, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh tăng 28,2%, và số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể tăng 26,4% (Tổng Cục Thống kê, 2021) Ngoài ra, khoảng 87,2% doanh nghiệp Việt Nam bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tác động của COVID-19 Trước tình hình đó, hầu hết các doanh nghiệp khởi nghiệp phải ứng phó với

Trang 19

đại dịch COVID-19 bằng cách đào tạo nhiều hơn các kỹ năng mềm tối thiểu cho người lao động, năng cao kiến thức chuyên môn về công nghệ cho nhà quản lý, áp dụng biện pháp tự động hóa, tìm chuỗi cung ứng mới… (Vân Thanh, 2021), hướng tới tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia số, đổi mới toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì những lý do trên, học viên chọn đề tài “Vốn con người và kết

quả hoạt động thông qua vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực: nghiên cứu trường hợp của các doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn Quận Gò vấp, TP Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Qua

đó, đề xuất những hàm ý nhằm nêu lên những kiến nghị, giúp cho các doanh nghiệp trẻ sáng tạo, mở ra nhiều cơ hội cho sự đổi mới với tinh thần khởi nghiệp, có hướng đi mới thành công hơn trong tương lai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người, tầm quan trọng của sự tiếp cận nguồn lực và đưa đến kết quả hoạt động Dựa trên kết quả kiểm định, nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị nhằm gia tăng kết quả hoạt động thông qua

việc cải thiện vốn con người của nhà khởi nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu 1: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người, sự tiếp cận

nguồn lực và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại địa bàn phường 1, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Mục tiêu 2: Kiểm định vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực giữa

vốn con người và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp

Trang 20

Mục tiêu 3: Đề xuất hàm ý quản trị nhằm gia tăng kết quả hoạt động

thông qua việc cải thiện vốn con người nhằm dễ dàng tiếp cận nguồn lực hỗ trợ bên ngoài

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài đưa ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

1/ Vốn con người, sự tiếp cận nguồn lực và kết quả hoạt động có mối quan hệ như thế nào?

2/ Sự tiếp cận nguồn lực có đóng vai trò trung gian giữa vốn con người

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp hay không?

3/ Hàm ý quản trị nào nhằm gia tăng kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp thông qua việc cải thiện vốn con người để dễ dàng tiếp cận nguồn lực hỗ trợ bên ngoài?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: vốn con người, kết quả hoạt động, vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực

Đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp khởi nghiệp đang hoạt động trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM

Phạm vi về không gian nghiên cứu:Địa bàn Quận Gò Vấp

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Quận Gò Vấp Mẫu nghiên cứu sẽ được phân chia thành các nhóm theo giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm, độ tuổi

Trang 21

Quy trình nghiên cứu đề tài được tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Trong nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sẽ được áp dụng theo từng giai đoạn nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp phỏng vấn nhóm sẽ được thực hiện trong nghiên cứu định tính Luận văn tiến hành thu thập ý kiến của 9 cán bộ quản lý doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Quận Gò vấp, TP.HCM Phương pháp nghiên cứu định tính tiến hành với mục tiêu bổ sung và chỉnh sửa thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh nghiên cứu Phương pháp thực hiện theo kết cấu dàn bài thảo luận nhóm được thiết kế sẵn Kết quả thảo luận sẽ được ghi nhận và từ

đó hình thành ra thang đo nháp dùng để khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

1) Phương pháp thống kê

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn trong từng giai đoạn Thống kê mô tả dùng để mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu Thống kê suy diễn dùng để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ban đầu nhằm khám phá hoặc khẳng định lại mối quan hệ giữa các yếu tố trong

mô hình

2) Phương pháp xử lý dữ liệu

Nghiên cứu sơ bộ (n =105): Mẫu nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng

phân tích sơ bộ thông qua hệ số Cronbach Alpha và yếu tố khám phá EFA nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo Các biến quan sát (BQS) không đạt trong bước này sẽ không sử dụng nữa và các BQS còn lại sẽ được dùng ở giai đoạn định lượng chính thức

Trang 22

Nghiên cứu chính thức (N =205): Đề tài thực khảo sát bằng bảng câu

hỏi nghiên cứu chính thức Các thang đo sẽ được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích EFA, phân tích CFA Tiếp theo, để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề xuất, luận văn sử dụng phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

Khung nghiên cứu tổng quát của luận văn:

Nguồn lực “vốn con người” bao gồm các yếu tố về kỹ năng quản lý, kỹ năng khởi nghiệp tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh, được thể hiện trong khung nghiên cứu tổng quát (Hình 1.1)

Biến độc lập: Kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp được khám phá thông qua cơ sở lý thuyết và nghiên cứu định tính

Biến trung gian: sự tiếp cận nguồn lực

Biến phụ thuộc: Kết quả hoạt động trong doanh nghiệp

Tiếp cận nguồn lực

1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trang 23

với mong muốn hướng tới một hướng đi mới nhiều tiềm năng và sáng tạo trong việc phát triển kinh doanh

1.5.2 Ý nghĩa về mặt lý thuyết

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa về mặt lý thuyết như sau:

Thứ nhất, luận văn đã tổng hợp lý thuyết về vốn con người Ngoài ra,

luận văn đã hệ thống hóa mối quan hệ và sự tiếp cận của các kỹ năng đã ảnh hưởng tác động đến kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Thứ hai, mô hình lý thuyết đề xuất được kế thừa từ lý thuyết vốn con

người Các nhà nghiên cứu có thể tiến hành lặp lại mô hình nghiên cứu ở không gian nghiên cứu và ở lĩnh vực khác

Cuối cùng, luận văn đã hiệu chỉnh và đánh giá thang đo, phát triển thành

một tập hợp các biến quan sát về các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh trong các công ty khởi nghiệp tại địa bàn Quận Gò Vấp

1.6 Kết cấu của luận văn

Chương 1 Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 trình bày lí do thực hiện đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của luận văn cũng được trình bày trong phần này

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này giới thiệu các lý thuyết về sự tương quan giữa vốn con người và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp thông qua vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết áp dụng tại Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 24

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương này giới thiệu trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu được ứng dụng Hơn nữa, đề tài trình bày cách thức lấy mẫu, quy trình xử lý

dữ liệu nghiên cứu, đánh giá mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 4 giới thiệu mẫu nghiên cứu chính thức Ngoài ra, quy trình phân tích dữ liệu gồm có: đánh gia thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố EFA, đánh giá mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

Chương 5 Kết luận và hàm ý cho nhà chính sách

Chương 5 kết luận lại kết quả nghiên cứu đạt được Từ đó, đề tài tiến hành đưa ra các hàm ý chính sách về vai trò trung gian của vốn con người, trong sự tiếp cận nguồn lực của Doanh nghiệp khởi nghiệp đã đưa đến kết quả hoạt động kinh doanh như thế nào Ngoài ra, nghiên cứu đưa ra một số hạn

chế và đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong chương 2, luận văn trình bày một số lý thuyết Một số khái niệm nghiên cứu trong mô hình lý thuyết cũng được đề cập Từ lý thuyết nền và nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, luận văn xây dựng mô hình

lý thuyết và phát triển giả thuyết nghiên cứu

2.1 Khái niệm nghiên cứu

Dựa trên lý thuyết vốn con người, nghiên cứu này nhằm mục đích giải thích và xem xét ảnh hưởng vốn con người của doanh nhân (bao gồm cả kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp) thông qua các nguồn lực khởi nghiệp như một sự tiếp cận trung gian và đưa đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Littunen & cộng sự (1998) định nghĩa kết quả hoạt động là sự tồn tại/sống sót qua 3 năm đầu và hoạt động liên tục sau khi khởi sự kinh doanh Dựa vào quan điểm của GEM (2016); Littunen & cộng sự (1998), kết quả hoạt động được hiểu là sự tồn tại của DNKN trong giai đoạn khởi sự (dưới 3,5 năm), hoạt động ổn định liên tục và đạt được mục tiêu của nhà khởi nghiệp (doanh thu, lợi nhuận và thị phần như mong muốn)

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) và lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Để đưa đến việc kinh doanh có kết quả, vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm chính là hiệu quả kinh doanh Sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết

Trang 26

quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Mà hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và

kỹ năng quản lý của mỗi doanh nghiệp (PGS.TS Trương Bá Thanh, 2009) Các kết quả nghiên cứu hỗ trợ các liên kết tích cực từ các nhà quản trị

về kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp để đổi mới mô hình kinh doanh thông qua vai trò trung gian trong việc tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp Nghiên cứu khám phá vai trò hoạch định của việc tiếp cận để khởi động nguồn lực giữa vốn nhân lực của doanh nhân và đổi mới mô hình kinh doanh Ngoài ra, kết quả cung cấp giá trị thiết thực cho các doanh nhân trong việc nâng cao kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp nhằm tạo điều kiện tiếp cận với các nguồn hỗ trợ bên ngoài và thúc đẩy đổi mới mô hình kinh doanh

2.1.2 Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp

Dựa trên nguồn lực tiếp cận, “nguồn” được đề cập đến bao gồm tất cả các loại tài sản như tài chính, nguyên vật liệu, lao động, công nghệ và tổ chức Nguồn lực khởi nghiệp không phải là sự kết hợp đơn giản của nhiều loại nguồn lực khác nhau, nhưng là một tập hợp các nguồn lực cốt lõi cho sự tồn tại của các doanh nghiệp khởi nghiệp Nghiên cứu của Ju, Zhou và Wang (2019) đã xác định các nguồn lực khởi nghiệp bao gồm tài chính, nguyên vật liệu, công nghệ và nguồn lực con người Các nguồn lực này là thành phần quan trọng của nguồn lực khởi nghiệp

Theo quan điểm của Semrau và Werner (2014), các doanh nhân thường phải dựa vào các nguồn lực bên ngoài để thiết lập và phát triển thành công một dự án khởi nghiệp Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp bao gồm tiếp cận nguồn vốn tài chính, kiến thức, mối quan hệ và các thông tin bổ sung

Trang 27

2.1.3 Kĩ năng quản lý (managerial skill)

Kỹ năng quản lý là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của một nhà quản lý, bao gồm các kỹ năng liên quan đến quản lý con người (hay kỹ năng quản lý nhân sự), kỹ năng quản lý công việc, kỹ năng quản lý sản xuất… nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể hoạt động một cách hiệu quả Quản lý có thể hiểu là việc quản trị của một tổ chức, cho dù đó là một doanh nghiệp, một

tổ chức phi lợi nhuận hoặc một cơ quan chính phủ Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lược của một tổ chức, một doanh nghiệp và điều phối các

nỗ lực của nhân viên để hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có, như tài chính, vật chất, công nghệ và nhân lực Theo Frederick W.Taylor (1856 – 1915), “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và chi phí rẻ nhất”

Theo Peter Drucker (1909-2005), cha đẻ của ngành Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng, kỹ năng quản lý của nhà quản trị bao gồm 4 điểm sau đây: Thứ nhất, đưa ra những quyết sách có hiệu quả

Thứ hai, trao đổi thông tin trong và ngoài tổ chức

Thứ ba, vận dụng công cụ kiểm tra, điều khiển và đánh giá

Thứ tư, vận dụng công cụ phân tích một cách khoa học

Mặc dù không một nhà quản trị nào có thể nắm vững tất cả những kỹ năng này, nhưng mỗi nhà quản trị đều cần phải biết tất cả những kỹ năng quản lý

cơ bản đó

2.1.4 Kĩ năng khởi nghiệp (entrepreneurial skill):

Kỹ năng khởi nghiệp là khả năng biến ý tưởng thành hành động của một cá nhân KNKN bao gồm sự sáng tạo, đổi mới và chấp nhận rủi ro, cũng như khả năng lập kế hoạch và quản lý các dự án để đạt được các mục tiêu

Trang 28

KNKN được coi là quan trọng để thúc đẩy sự đổi mới, khả năng cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế Việc nuôi dưỡng ý tưởng kinh doanh sẽ hỗ trợ việc thành lập các công ty mới và tăng trưởng kinh doanh Do đó, các kỹ năng khởi nghiệp cũng mang lại những lợi ích, bất kể người đó có dự định khởi nghiệp trong tương lai của họ hay không

Tố chất gì để nhận biết và tạo ra kỹ năng khởi nghiệp đã là chủ đề của rất nhiều thảo luận Không giống như các kỹ năng quản trị khác, kỹ năng khởi nghiệp không liên quan đến một nghề nghiệp, một khuôn phép hoặc năng lực, trình độ chuyên môn nào cụ thể Mà thực chất, chỉ là áp dụng những kỹ năng

“mềm” trong kinh doanh, đó là những kỹ năng cần thiết với tư duy của một người làm chủ trong công việc, giúp giai đoạn hòa nhập vào cuộc sống thực tế trở nên dễ dàng hơn

Một nghiên cứu mới đây về các nhà lãnh đạo của những doanh nghiệp khởi nghiệp hàng đầu trên thế giới hiện nay (Amazon, Starbucks, Google…) đã chỉ ra rằng để trở thành một trong số những nhà lãnh đạo thành công, bạn cần phải có được ít nhất 7 kỹ năng mềm thiết yếu (Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng thuyết phục, Khả năng tư duy sáng tạo, Khả năng linh hoạt, thích nghi với thay đổi môi trường, Kỹ năng quản lý thời gian và Kỹ năng quản lý vấn đề) Không phải chỉ có đầy đủ những kỹ năng chuyên môn và năng lực nghiệp vụ, mà còn cần sở hữu những đặc điểm tính

cách, thái độ, hành vi ứng xử phù hợp trong môi trường kinh doanh

2.2 Lý thuyết vốn con người trong hoạt động khởi nghiệp

Một khi lý thuyết về vốn con người được áp dụng trong lĩnh vực khởi nghiệp, thì vốn con người sẽ đóng góp vào sự thành công của các doanh nhân theo nhiều cách khác nhau Vốn con người rất quan trọng trong việc xác định

Trang 29

và tạo cơ hội kinh doanh, khám phá cơ hội kinh doanh, tích lũy kiến thức mới

và tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp mới

Trong nghiên cứu này, vốn con người được tiếp cận theo quan điểm của Becker (1964), cụ thể vốn con người, chủ yếu đề cập đến kỹ năng của doanh nhân Kỹ năng của doanh nhân bao gồm kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp

Theo Hisrich & Peters (2002), thuật ngữ “Khởi nghiệp” là “một quá trình tạo nên một thứ mới, có giá trị bằng việc cống hiến thời gian và các nỗ lực cần thiết, gánh chịu các rủi ro đi kèm về tài chính, tinh thần, xã hội và kết quả là nhận những phần thưởng về tiền bạc, sự thỏa nguyện cá nhân và độc lập” (Hisrich & Peters, 2002) Cá nhân khát khao tự làm chủ khi nhận ra khởi

sự kinh doanh là một lựa chọn nghề nghiệp phù hợp và là con đường để đạt được những ý tưởng, mục tiêu và thành tựu cá nhân (Barringer & Ireland, 2010) Khởi nghiệp là một hành động có chủ đích (Henley, 2007) Khởi sự kinh doanh không phải một sự kiện, mà là một quá trình có thể mất hàng năm

để phát triển và thực hiện (Choo & Wong, 2006)

Khi lý thuyết vốn con người được áp dụng trong lĩnh vực khởi nghiệp, vốn con người góp phần vào sự thành công của các doanh nhân (Unger, Rauch, Frese, & Rosenbusch, 2011) Vốn con người rất quan trọng trong việc phát hiện và tạo cơ hội kinh doanh (Marvel, 2013), khai thác cơ hội kinh doanh (Dimov, 2010), thu nhận kiến thức mới và tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp mới (Bradley, McMullen, Artz, & Simiyu, 2012)

Lý thuyết vốn con người bao gồm vốn con người chung (kinh nghiệm

và học vấn) và vốn con người cụ thể (kinh nghiệm công nghiệp, kinh nghiệm

tự kinh doanh và kinh nghiệm tự doanh và kinh nghiệm lãnh đạo) (Becker, 1964) Lý thuyết vốn con người chỉ ra rằng chính những đặc điểm cá nhân đã

Trang 30

giúp các doanh nhân khởi nghiệp kinh doanh trong giai đoạn đầu khó khăn (Foss, 1994) Marvel (2013) đã phân loại vốn con người thành hai loại: đầu tư vào vốn con người (giáo dục, kinh nghiệm / đào tạo, tuyển dụng) và kết quả

từ vốn con người (kiến thức, kỹ năng và khả năng) Kỹ năng là đầu ra của vốn con người Các kỹ năng được áp dụng trong khởi nghiệp có thể mang lại lợi thế trong quá trình khởi nghiệp (Marvel, 2013) Kỹ năng được phát triển thông qua đầu tư vào đào tạo hoặc kinh nghiệm Nó có thể được phát triển trong sự kết hợp của giáo dục và thực hành

2.3 Tổng quan nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước

Paul Bouchard (2008): Vốn con người là sự giao thoa giữa giáo dục và kinh

tế

Vốn Con người “Có giá trị” như thế nào? Có sự khác biệt giữa những gì thường được gọi là "nguồn nhân lực"và cái mà bây giờ được gọi là “vốn con người”? Sự khác biệt tinh tế giữa hai điều này nói lên rằng, trong đó “tài nguyên” là thứ mà người ta có thể khai thác hoặc sử dụng để tạo ra lợi thế một cách khách quan và không có cơ quan từ chính nguồn lực, trong khi

“vốn” theo định nghĩa không phải là thứ gì đó ai đó làm, nhưng ai đó sở hữu Cũng giống như vốn vật chất, vốn tri thức có thể có được (thông qua giáo dục) và bảo tồn (thông qua giáo dục thường xuyên) và có thể mang lại cổ tức dưới dạng năng suất và có thể nói là sự giàu có của bất kỳ ai sở hữu nó Nhưng không giống như các dạng vốn khác, vốn con người không thể tách rời khỏi người nắm giữ nó, và giá trị của nó là hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của người đó trong việc áp dụng kiến thức của mình để có lợi nhuận kinh tế

Trang 31

Theo nghĩa đó, vốn con người, ngay cả khi nó được các cơ quan nhà nước bồi dưỡng và chi trả thông qua chính sách công, vẫn là tài sản của người nắm giữ nó, cụ thể là cá nhân “sở hữu” hoặc trình độ học vấn của cá nhân người ấy Nền kinh tế, được định nghĩa ở đây là mối quan tâm đến của cải tập thể, được hưởng lợi ở mức độ nào từ tri thức của con người? Có một mối tương quan gần như hoàn hảo giữa trình độ học vấn của các cá nhân đạt được

và thu nhập, như tất cả các hồ sơ thống kê cho thấy ở các nước phát triển Nói cách khác, thu nhập của bạn tỷ lệ thuận với số năm bạn đi học Có nhiều nhân

tố kinh tế chứng thực rằng, giáo dục không được coi là một khoản chi phí, mà

là một đầu tư Ví dụ, khi học phí đại học tăng lên, không có sự giảm theo tỷ lệ tuyển sinh, do đó chỉ ra một động lực khác với cung-cầu đơn giản Khi chi phí giáo dục đại học tăng lên, thu nhập của các chuyên gia được đào tạo ở trường đại học cũng tăng lên, một lần nữa bác bỏ rằng giáo dục là một khoản chi phí hơn là một khoản đầu tư Điều này có thể được so sánh với mua một ngôi nhà trong khu phố phù hợp và giải thích lý do tại sao ngôi nhà đó ở khu phố đó có thể được định giá một trăm lần giá trị của vật liệu cần thiết để xây dựng nó ngay từ đầu mà ta gọi đó là hàng hóa trong nền kinh tế thị trường Giáo dục

có phải là hàng hóa trong nền kinh tế thị trường? Schultz (1966; 1968; 1977)

và Becker (1975; 1977) nói có

Theo Serge Coulombe and Jean-François Tremblay (2009):

Với những đóng góp to lớn của Lucas (1988)và Mankiw, Romer và Weil (1992), vốn con người, ngay từ đầu, là một trong những chìa khóa các tác nhân trong tăng trưởng kinh tế hiện đại Vốn con người, cùng với R&D, được coi là một trong những phương tiện ứng cử để tích lũy kiến thức và tăng trưởng nội sinh Nó được thể hiện một cách thuyết phục bởi Mankiw và cộng

sự (1992), sự ra đời của “vốn con người” trong lý thuyết tăng trưởng là cần

Trang 32

thiết để dung hòa dự đoán tăng trưởng tân cổ điển với các khía cạnh định lượng của phát triển kinh tế

Vốn con người và kết quả hoạt động của doanh nghiệp:

Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Barney, 1986) giải thích tại sao vốn con người vượt trội có thể dẫn đến lợi thế hoạt động bền vững cho các công

ty Các nguồn lực có giá trị mang lại hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp Nếu không, các đối thủ cạnh tranh sẽ tranh giành lợi thế mà công ty có thể có (Peteraf, 1993) Tri thức gắn liền với vốn con người là một trong những nguồn lực phổ biến nhất (Kogut & Zander, 1992) Xuất phát từ lý thuyết dựa trên nguồn lực, kiến thức được gắn vào bên trong con người chỉ là nguồn lợi thế cạnh tranh (Grant, 1996)

Nhìn chung, vốn con người được xem như một nguồn giá trị, cả ở cấp quản lý và cấp cá nhân Lý do là nó được phân bổ không đồng đều giữa các công ty và thường bị thiếu hụt vì thực sự hiếm có một giám đốc điều hành trên mức trung bình (Harris & Helfat, 1997) Cuối cùng, các công ty cạnh tranh rất khó định giá, sao chép hoặc có được vốn nhân lực (Coff, 2002) Theo đó, doanh nghiệp có nguồn nhân lực cao sẽ vượt trội hơn so với các doanh nghiệp khác

Trong nghiên cứu của bài luận này, vốn con người được tiếp cận theo quan điểm của Becker , cụ thể vốn con người, chủ yếu đề cập đến kỹ năng của doanh nhân Kỹ năng của doanh nhân bao gồm kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp (Guo và cộng sự) Hai kỹ năng này có vai trò quan trọng trong việc thuyết phục nhà đầu tư để được cấp vốn cho các nguồn lực khởi nghiệp Nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của các doanh nghiệp mới thành lập ở Việt Nam đang thiếu vốn nhân lực (kỹ năng, kinh nghiệm và chuyên môn)

Trang 33

Trong các ứng dụng thực tế, vốn con người thường được sử dụng làm tiêu chí lựa chọn bởi các nhà đầu tư mạo hiểm khi đánh giá tiềm năng của các dự án khởi nghiệp (Zacharakis và Meyer) Vì vậy, vốn nhân lực của doanh nhân sẽ giúp các công ty mới thành lập tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp Ngoài ra, các kỹ năng của doanh nhân tạo ra tín hiệu tốt và ấn tượng mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư mạo hiểm / nhà đầu tư thiên thần và các quan chức Chính phủ

hỗ trợ các công ty khởi nghiệp tại địa phương hoặc các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp khác Như vậy, họ sẽ cảm thấy bị thuyết phục và có niềm tin vào các doanh nhân về tiềm năng phát triển của các dự án khởi nghiệp và giúp đỡ tạo điều kiện cho các nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp như thông tin, vốn tài chính, kiến thức,và kết nối các đối tác Đây là tiêu chí quan trọng giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn hỗ trợ từ các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp

Kỹ năng là đầu ra của vốn con người Các kỹ năng được áp dụng trong các hoạt động khởi nghiệp có thể mang lại lợi thế trong quá trình khởi nghiệp

Kỹ năng được phát triển thông qua đầu tư vào đào tạo hoặc kinh nghiệm Nó

có thể được phát triển trong một kết hợp giữa giáo dục và thực hành

Các doanh nhân thường phải dựa vào các nguồn lực bên ngoài để thiết lập và phát triển thành công một dự án khởi nghiệp Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp bao gồm tiếp cận nguồn vốn tài chính, kiến thức, thông tin và các đối tác bổ sung Trong nghiên cứu này, nguồn lực khởi nghiệp được áp dụng dựa trên quan điểm của Semrau và Werner

Trang 34

2.3.2 Nghiên cứu trong nước

Trên một tạp chí “International Journal of Information and Management Sciences” mới đây nhất, tác giả Tran Nha Ghi, Nguyễn Thị

Phưong Anh, Nguyễn Quang Thu và Ngô Quang Huân (2020) nghiên cứu về

đề tài “Vốn con người và Đổi mới mô hình kinh doanh: Vai trò trung gian của

sự tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp” đã nhận định rằng, dựa trên lý thuyết vốn con người, giải thích hình thành nguồn lực khởi nghiệp và đổi mới mô hình kinh doanh Bài nghiên cứu đã xem xét ảnh hưởng vốn con người của doanh nhân (bao gồm cả kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp) đối với đổi mới mô hình kinh doanh thông qua tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp như một người trung gian Các kết quả nghiên cứu hỗ trợ các liên kết tích cực từ các kỹ năng quản lý và kỹ năng kinh doanh để đổi mới mô hình kinh doanh thông qua cơ chế trung gian trong việc tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp Nghiên cứu khám phá vai trò thiền định của việc tiếp cận để khởi động nguồn lực giữa vốn nhân lực của doanh nhân và đổi mới mô hình kinh doanh Ngoài

ra, kết quả cung cấp giá trị thiết thực cho các doanh nhân trong việc nâng cao

kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp nhằm tạo điều kiện tiếp cận với các nguồn hỗ trợ bên ngoài và thúc đẩy đổi mới mô hình kinh doanh

Nghiên cứu này cũng xem xét “Mối quan hệ giữa nguồn lực doanh nghiệp, năng lực động và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi

nghiệp” (Nguyễn Quang Thu, Ngô Quang Huân và Trần Nha Ghi (2018) Tạp

chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh châu Á) từ đó, đưa ra các giải pháp

thích hợp trong từng bối cảnh phát triển kinh tế (Nguyễn Quang Thu, Ngô

Quang Huân, Trần Nha Ghi và Hà Kiên Tân (2018), ‘Nâng cao kết quả khởi

nghiệp thông qua đổi mới mô hình kinh doanh’, Tạp chí Kinh tế-Kĩ thuật),

(Trần Nha Ghi, Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Quang Thu và Ngô Quang Huân (2020)

Trang 35

Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) về năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp Việt Nam cho kết quả rằng năng lực marketing và năng lực sáng tạo (năng lực động) đóng một vai trò làm nên sự thành công và phát triển của doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp nhận dạng được các yếu tố về năng lực động tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nguồn lực doanh nghiệp trở thành năng lực động và tạo ra lợi thế cạnh tranh một khi thỏa mãn tiêu chí VRIN: Giá trị (Valuable), khan hiếm (Rare), khó bắt chước (Inimitable) và khó thay thế (Nonsubstitutable)

Nghiên cứu của Trần Thế Hoàng và Trần Đăng Khoa (2016) về ảnh hưởng của biến nhân khẩu học đến kết quả hoạt động các DNKN Kết quả xác định được bốn biến nhân khẩu học có sự khác biệt trung bình đối với kết quả hoạt động gồm hình thức doanh nghiệp, trình độ học vấn của nhà khởi nghiệp, lĩnh vực chuyên môn của nhà khởi nghiệp và kinh nghiệm trước khi khởi nghiệp

Như vậy, các nghiên cứu về ảnh hưởng của nguồn lực đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam là đã có, tuy chưa nhiều nhưng cũng nêu đươc sự liên quan và có tác động qua lại với nhau

Trang 36

2.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Hình 2.1 Mô hình lý thuyết

Giả thuyết nghiên cứu đề xuất:

1) Kỹ năng quản lý và kết quả hoạt động của doanh nghiệp:

Có thể được định nghĩa là các thuộc tính hoặc khả năng nhất định mà một giám đốc điều hành cần có để hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể trong một

tổ chức Chúng bao gồm năng lực thực hiện các nhiệm vụ điều hành trong một tổ chức đồng thời tránh được các tình huống khủng hoảng và giải quyết kịp thời các vấn đề khi chúng xảy ra

Kỹ năng quản lý là tập hợp các khả năng bao gồm những thứ như lập kế hoạch kinh doanh, ra quyết định, giải quyết vấn đề, giao tiếp, ủy quyền và quản lý thời gian Kỹ năng quản lý giúp một chuyên gia nổi bật và xuất sắc dù

họ ở cấp độ nào Ở cấp lãnh đạo cao nhất, những kỹ năng này rất cần thiết để điều hành một tổ chức tốt và đạt được các mục tiêu kinh doanh mong muốn (Robert Katz)

Như vậy, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu của mô hình như sau:

Trang 37

Giả thuyết H1: Kỹ năng quản lý của nhà khởi nghiệp có liên quan tích cực

đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp;

Năng lực quản lý của nhà lãnh đạo là một yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hưng thịnh của một doanh nghiệp Có rất nhiều yếu tố cần thiết để một doanh nghiệp phát triển lớn mạnh và bền vững như văn hóa doanh nghiệp, sự đổi mới, sự sáng tạo, hệ thống quản trị hiện đại, áp dụng các công nghệ tiên tiến Ngoài ra, còn một yếu tố quan trọng không kém ảnh hưởng trực tiếp đến sự hưng thịnh của một doanh nghiệp, đó chính là năng lực quản lý của nhà lãnh đạo Vậy các nhà lãnh đạo cần trang bị những

kỹ năng gì để giúp doanh nghiệp phát triển lớn mạnh? Câu trả lời sẽ có trong giả thiết dưới đây:

Giả thuyết H2: Kỹ năng khởi nghiệp của nhà khởi nghiệp có liên quan tích

cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp;

2) Kỹ năng khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp:

Bao gồm các kỹ năng khác nhau như lãnh đạo, quản lý kinh doanh, quản lý thời gian, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề Những kỹ năng này có thể áp dụng trong nhiều vai trò công việc và ngành nghề Kỹ năng khởi nghiệp này rất quan trọng để thúc đẩy đổi mới, tăng trưởng kinh doanh và khả năng cạnh tranh Phát triển kỹ năng này có nghĩa là phát triển nhiều kỹ năng cùng nhau Và để trở thành một nhà khởi nghiệp thành công, quan trọng nhất

là ý tưởng kinh doanh phải sáng tạo, mang tính đổi mới, chịu áp lực và thử thách trong giai đoạn đầu khởi sự Để có được thành công trong sự nghiệp kinh doanh đạt được kết quả hoạt động như kỳ vọng, thì đòi hỏi mỗi

chủ doanh nghiệp phải rèn dũa, không ngừng học hỏi những kỹ năng kinh

doanh cần thiết Dựa trên cơ sở này, giả thiết H3 được đề xuất như sau:

Trang 38

Giả thuyết H3: Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp làm trung gian mối quan

hệ giữa kỹ năng quản lý của nhà khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh

nghiệp;

3) Vai trò trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực:

Trong xã hội ngày nay, khi mà thành công trở thành thước đo chuẩn mực, thất bại được xem là tình huống tồi tệ nhất mà chúng ta có thể gặp phải Đôi khi thất bại là những lỗ hổng trong tư duy, kiến thức của nhà khởi nghiệp Không ai là không thất bại kinh doanh, chỉ có điều họ có muốn nói ra hay không, bởi vậy, phải luôn xác định thất bại ở đâu thì tìm giải pháp ở đó, cái gì thiếu thì bổ sung, thất bại càng sớm thì thành công đến với nhà khởi nghiệp càng gần

Sự tiếp cận nguồn lực hỗ trợ đóng vai trò trung gian với các bên có liên quan như: Cơ quan Chính phủ, tổ chức hỗ trợ, nhà Đàu tư mạo hiểm là rất cần thiết Nhờ vào kỹ năng quản lý, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận các nguồn lực (Access to Resources) để thúc đẩy kinh doanh sao cho phù hợp với bối cảnh thị trường Vì vậy, sự tiếp cận nguồn lực, bên trong và bên ngoài được

kỳ vọng đóng vai trò trung gian cho nhà quản lý có ý định khởi nghiệp Do đó,giả thuyết H4 được đề xuất như sau:

Giả thuyết H4: Tiếp cận các nguồn lực khởi nghiệp làm trung gian mối quan

hệ giữa kỹ năng khởi nghiệp của nhà khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp;

Sự tiếp cận nguồn lực bên trong và bên ngoài mang cơ hội đến cho tất

cả các doanh nghiệp nhưng sẽ là một hành trình dài, có tính chiến lược, quyết định sự phát triển, đôi khi là sống còn của mỗi doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay Quá trình đó mang đầy thách thức khi các doanh nghiệp phải đổi diện với nhiều khó khăn về năng lực hiện tại, nguồn lực cho phát triển trong

Trang 39

tương lai cũng như việc lựa chọn một lộ trình phù hợp và hiệu quả Không chỉ dừng ở việc tiếp cận, bằng các chương trình đào tạo nguồn nhân lực, các doanh nghiệp sẽ cần tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả với các nguồn lực đầu

tư trong và ngoài nước cho các start-up mong muốn đổi mới và sáng tạo trong

ý tưởng khởi nghiệp Một khi đã được chuẩn bị kỹ về “vốn” nhân lực, “vốn”

“kỹ năng” đầy đủ, nhà khởi nghiệp sẽ giảm thiểu nhiều rủi ro hơn và đạt được kết quả hoạt động như kỳ vọng

Tóm tắt chương 2

Trong chương 2, luận văn đã trình bày các lý thuyết nền về ‘vốn con người” Các khái niệm nghiên cứu được hình thành gồm các yếu tố: (1) Kỹ năng quản lý, (2) kỹ năng khởi nghiệp, (3) mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý

và kết quả hoạt động kinh doanh, (4) mối quan hệ giữa kỹ năng khởi nghiệp

và kết quả hoạt động kinh doanh, (5) vai trò trung gian của sự tiếp cận nguồn lực và (6) kết quả hoạt động của doanh nghiệp Trong đó, biến độc lập là kỹ năng quản lý và kỹ năng khởi nghiệp, biến trung gian là sự tiếp cận nguồn lực Biến phụ thuộc là kết quả kinh doanh Mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết nền và các khái niệm nghiên cứu Có 4 giả thuyết nghiên cứu được xây dựng trong mô hình nghiên cứu lý thuyết

Trang 40

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Ngoài ra, đề tài còn thiết kế cho nghiên cứu sơ bộ để điều chỉnh thang đo và xây dựng bảng khảo sát chính thức Hơn nữa, phương pháp chọn chọn mẫu và kĩ thuật xử lý dữ liệu trong nghiên cứu chính thức cũng được đề cập trong chương này

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành theo hai giai đoạn chính: (1) nghiên cứu

sơ bộ bằng phương pháp định tính và định lượng sơ bộ, (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng

Nghiên cứu sơ bộ:

Nghiên cứu sơ bộ định tính: Từ mục tiêu nghiên cứu, luận văn tổng hợp

cơ sở lý thuyết (lý thuyết vốn con người, khái niệm nghiên cứu và các nghiên cứu trước) có liên quan Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu, các giả thuyết và biến quan sát đo lường thang đo của các khái niệm nghiên cứu được hình thành Thang đo của các khái niệm nghiên cứu ở giai đoạn này gọi là thang đo nháp 1 Thông qua phương pháp thảo luận nhóm, mô hình nghiên cứu được đánh giá để chuẩn hoá mô hình lý thuyết, khám phá yếu tố mới và điều chỉnh/bổ sung thang đo cho rõ ràng, phù hợp với ngữ cảnh nghiên cứu Kết quả phỏng vấn được ghi nhận, phát triển và điều chỉnh trở thành thang đo nháp 2 để hỗ trợ cho nghiên cứu sơ bộ định lượng

Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Thang đo nháp 2 được dùng để phỏng vấn

thử với mẫu 205 doanh nghiệp theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Nghiên cứu sơ bộ định lượng nhằm đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích EFA Sau bước này, thang đo được hoàn chỉnh và sử dụng cho nghiên cứu định lượng chính thức

Ngày đăng: 11/11/2022, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm