Do đó, thu ế tiêu thụ đặc biệt do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đó nộp nhưng đư ợc tính trong giá bán c ủa sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ và người tiêu dùng hàng hóa này
Trang 1CÁCH TÍNH THUẾ TIÊU TH Ụ ĐẶC BIỆT MỚI NHẤT
Mục lục
• 1 1 Thu ế Tiêu Thụ Đặc Biệt Là Gì?
• 2 3 M ục Đích Của Thuế Tiêu Th ụ Đặc Biệt
• 3 4 Vai trò c ủa thuế tiêu thụ đặc biệt
• 4 5 Đối Tượng Chịu Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
o 4.1 5.1 Hàng hóa ch ịu thuế tiêu thụ đặc biệt
o 4.2 5.2 D ịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
• 5 6 Người Nộp Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
• 6 7 Cách Tính Thu ế Tiêu Thụ Đặc Biệt
o 6.1 7.1 Giá tính thu ế tiêu thụ đặc biệt
o 6.2 7.2 Thu ế suất thuế tiêu th ụ đặc biệt
• 7 8 So Sánh Thu ế Giá Trị Gia Tăng Và Thu ế Tiêu Thụ Đặc Biệt
• 8 9 Cách Hạch Toán Thuế Tiêu Th ụ Đặc Biệt
• 9 10 Tờ khai thu ế tiêu thụ đặc biệt
• 10 11 Bài T ập Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Có Đáp Án
Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho đ ối tượng nào? Ngư ời nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai? Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh ở mấy giai đoạn? Đó là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp còn th ắc mắc trong quá trình s ản xuất kinh doanh, b ởi mỗi doanh nghiệp sẽ có nghĩa v ụ với nhiều loại thuế khác nhau Trong bài viết dưới đây, mình sẽ giải đáp tất tần tật về thuế tiêu thụ đặc biệt và hư ớng dẫn bạn đọc cách tính thu ế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 195/2015/TT -BTC và Thông tư 130/2016/TT -BTC của Bộ tài chính
1 Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Là Gì?
Bên cạnh các loại thuế quen thuộc mà doanh nghi ệp có nghĩa v ụ nộp cho Ngân sách Nhà nước nhưThuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế doanh
nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân, thì m ột số doanh nghi ệp kinh doanh đặc thù
còn chịu một loại thuế nữa là Thuế tiêu thụ đặc biệt
Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Trang 2Thuế tiêu thụ đặc biệt (tiếng anh: Excise tax) là loại thuế mà tổ chức,
doanh nghiệp kinh doanh s ản phẩm nằm trong danh sách nh ững đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy đ ịnh pháp lu ật bắt buộc phải nộp
Đây là loại thuế gián thu được ban hành nhằm đánh vào một số hàng hóa đặc biệt, mang tính chất xa xỉ được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường Với mục đích nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nội địa cũng như nhập khẩu của đất nư ớc
Tìm hiểu thêm v ề Thuế GTGT (VAT) : https://kienthuckinhte.vn/thue
-gtgt-vat-la-gi-vi-du-ve-cach-tinh-thue-gia-tri-gia-tang.html
Thuế môn bài : https://kienthuckinhte.vn/cach
-tinh-thue-mon-bai-va-nop-thue-mon-bai.html
Thuế thu nhập doanh
nghiệp : https://kienthuckinhte.vn/huong -dan-cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-moi-nhat.html
2 Đặc Điểm Của Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao
Trang 3- Là loại thuế gián thu Do đó, thu ế tiêu thụ đặc biệt do các cơ sở trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm đó nộp nhưng đư ợc tính trong giá bán c ủa sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ và người tiêu dùng hàng hóa này s ẽ phải chịu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế tiêu dùng đư ợc áp dụng trong m ột giai đoạn Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được đánh thuế 1 lần ở khâu s ản xuất, nhập khẩu hàng hóa ho ặc cung ứng dịch vụ
- Phạm vi điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt là không rộng và mức thuế suất có thể thay đổi theo từng thời kỳ phụ thuộc vào điều kiện phát tri ển kinh t ế, xã hội
3 Mục Đích C ủa Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
- Với mục đích đầu tiên là h ạn chế sản xuất và tiêu dùng nh ững hàng hóa, dịch vụ không có l ợi, chưa phù hợp với hoàn c ảnh, chưa th ật sự cần thiết nền kinh tế và xã hội
- Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định nhằm đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước bên cạnh các loại thuế khác
- Đây đư ợc coi là công c ụ quan trọng nhằm giúp Nhà nư ớc có cơ s ở để quản
lý, kiểm soát m ột cách tập trung, chặt chẽ các đối tượng tiêu th ụ đặc biệt
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đồng thời cũng là công c ụ để Nhà nư ớc thể hiện một
cách công bằng, hợp lý trong xã hội: ai thực hiện tiêu dùng nhi ều các loại mặt hàng xa x ỉ, không cần thiết cho đ ời sống thì ph ải chịu thuế tiêu thụ cao hơn những người tiêu dùng ít hoặc không dùng
4 Vai trò c ủa thuế tiêu thụ đặc biệt
Tương tự với vai trò của các loại thuế bắt buộc phải nộp khác thì thuế tiêu thụ đặc biệt cũng có vai trò như sau:
- Do thuế tiêu thụ đặc biệt thư ờng có m ức thuế suất cao Điều này tạo ra tiềm năng lớn cho nguồn thu nhập của ngân sách Nhà nước
- Là công cụ quan trọng giúp Nhà nư ớc điều tiết sản xuất và tiêu dùng Do mức thuế suất cao nên sẽ góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng của ngư ời dân
- Thuế tiêu thụ đặc biệt góp ph ần tái phân phối thu nh ập của ngư ời có thu nhập cao thể hiện đảm bảo tính công b ằng xã hội
5 Đối Tượng Chịu Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 (sửa đổi, bổ
sung năm 2014, 2016) và theo hướng dẫn tại khoản 2 Nghị định số
108/2015/NĐ-CP, quy định các đối tượng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các đối tư ợng sau đây:
Trang 45.1 Hàng hóa ch ịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuốc lá điếu, xì gà và ch ế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, ngửi, nhai ngậm;
- Rượu, Đồ uống có nồng độ cồn cao;
- Bia;
- Xe ô tô dư ới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở ngư ời, vừa chở hàng loại có từ hai hàng gh ế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở ngư ời với khoang ch ở hàng;
- Xe mô tô hai bá nh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
- Tàu bay, máy bay, du thuy ền (với mục đích sử dụng cho dân d ụng);
- Xăng dầu các loại;
- Điều hoà nhi ệt độ với công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
- Bài lá các loại;
- Vàng mã, hàng mã (không bao g ồm hàng mã là đ ồ chơi trẻ em, đồ dùng thiết bị dạy học)
5.2 Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Kinh doanh vũ trư ờng;
- Kinh doanh mát-xa (massage), hát ka -ra-ô-kê (karaoke);
- Kinh doanh ca-si-nô (casino); sòng bài; trò chơi đi ện tử có thư ởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy s ờ-lot (slot) và các lo ại máy tương
tự khác;
- Kinh doanh đặt cư ợc, cá cược (bao gồm: Đặt cược thể thao, gi ải trí và các hình thức đặt cư ợc khác theo quy đ ịnh của pháp luật);
- Kinh doanh gôn (golf) bao g ồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf;
- Kinh doanh xổ số, vietlott
6 Người Nộp Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi, bổ sung năm
2014, 2016) v ề người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
- Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân, pháp nhân s ản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Trường hợp tổ chức, cá nhân, pháp nhân có ho ạt động kinh doanh xu ất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tư ợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất
Trang 5để xuất khẩu nhưng lại không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức,
cá nhân, pháp nhân có ho ạt động kinh doanh xu ất khẩu là người nộp thuế tiêu
thụ đặc biệt
7 Cách Tính Thu ế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt đư ợc tính theo công th ức sau:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá thuế TTĐB X Thuế suất thuế TTĐB
Về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được chia làm 2 lo ại: Thuế tiêu thụ đặc
biệt cơ bản và Thu ế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nh ập khẩu được khấu
trừ
7.1 Giá tính thu ế tiêu thụ đặc biệt
Đối với các loại hàng hóa khác nhau sẽ có giá tính thuế tiêu thụ khác nhau cụ
thể như sau:
a Đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đư ợc xác đ ịnh như sau:
Giá tính thuế TTĐB
=
(Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế bảo vệ môi trường -
(1+ Thu ế suất thuế TTĐB) Nếu hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho các cơ s ở kinh doanh thương
mại là cơ s ở có quan h ệ công ty mẹ, công ty con ho ặc các công ty con trong
cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ s ở kinh doanh thương m ại là cơ s ở có
mối quan hệ liên k ết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thu ế tiêu thụ
đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 17% so với giá bình quân trong tháng của
các cơ sở kinh doanh thương mại
b Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá chưa có thu ế GTGT, thuế bảo vệ môi
trường, chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trụ vở bao bì
Giá bán chưa có thuế GTGT - (1+ Thuế suất thuế TTĐB)
Ví dụ: Đối với bia hộp, năm 2017 giá bán 1 lít bia h ộp chưa có thuế GTGT là
27.000 đồng, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia là 55% thì giá tính thu ế tiêu
thụ đặc biệt đư ợc tính như sau:
Gía tính thuế TTĐB 1 lít bia h ộp = 27.000 đồng
Trang 6-
1 + 55%
c Đối với hàng nhập khẩu
Gía tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
d Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở
sản xuất và cơ s ở sở hữu thương hiệu
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán ra chưa có thu ế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu
e Đối với hàng hóa gia công
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán c ủa cơ sở gia công chưa có thu ế GTGT và chưa có thu ế TTĐB
g Đối với hàng hóa bán theo phương th ức trả góp, trả chậm
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thu ế GTGT và chưa có thu ế TTĐB
h Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ
sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xu ất khẩu mà bán trong nư ớc thì
giá tính thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB
=
Giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT -
1 + Thuế suất thuế TTĐB
i Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu,
tặng, cho, khuy ến mại
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại
k Đối với dịch vụ
Giá tính thuế TTĐB
=
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT -
1 + Thuế suất thuế TTĐB
7.2 Thuế suất thu ế tiêu thụ đặc biệt
Trang 7STT HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THUẾ SUẤT (%)
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các ch ế phẩm khác từ cây thu ốc lá 65
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đ ến hết ngày 31 tháng 12
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đ ến hết ngày 31 tháng 12
Trang 8STT HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THUẾ SUẤT (%)
a) Xe ô tô ch ở ngư ời từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định
Loại có dung tích xi lanh t ừ 2.000 cm3 trở xuống 45
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60
b) Xe ô tô ch ở người từ 10 đến dư ới 16 chỗ, trừ loại quy
c) Xe ô tô ch ở ngư ời từ 16 đến dư ới 24 chỗ, trừ loại quy
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy đ ịnh
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng
lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá
70% số năng lư ợng sử dụng
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh h ọc
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
Loại chở người từ 10 đến dư ới 16 ch ỗ 15
Loại chở người từ 16 đến dư ới 24 ch ỗ 10
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh
8 Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm
9 Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
Trang 9STT HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THUẾ SUẤT (%)
3 Kinh doanh ca -si-nô, trò chơi đi ện tử có thư ởng 30
8 So Sánh Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Trong quá trình tính toán các kho ản thuế phải nộp, có rất nhiều kế toán và
doanh nghiệp nhầm lẫn giữa hai loại thuế là thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá
trị gia tăng Do đó, d ẫn tới trường hợp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp
thuế và bị phạt
Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng khác nhau như th ế nào?
Yếu tố so
sánh Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Mục đích
Nhằm điều tiết thu nhập và hoạt động tiêu dùng c ủa ngư ời
dân, góp ph ần tăng nguồn thu ngân sách nhà nư ớc, tăng cư ờng
quản lý s ản xuất kinh doanh đ ối với hàng hóa, d ịch vụ không
cần thi ết, xa xỉ
Góp phần thúc đ ẩy phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông phân phối hàng hóa
Phạm vi
áp dụng
Phạm vi h ẹp, đánh thuế đối với một số loại hàng hóa, d ịch vụ
mang tính chất xa xỉ, ảnh hưởng đến sức khỏe hay không
khuyến khích sử dụng hay phù hợp với hoàn c ảnh xã hội
Phạm vi r ộng, phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, lưu thông và tiêu thụ
Đối
tượng
nộp thuế
Là các t ổ chức, cá nhân có s ản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay
kinh doanh dịch vụ thuộc đối tư ợng chịu thuế tiêu th ụ đặc
biệt
Là các t ổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa, hoặc các tổ chức, cá nhân kinh doanh d ịch vụ
Căn cứ
tính thuế
Dựa trên hai căn cứ:
• Giá tính thuế là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thu ế GTGT, bao g ồm các kho ản thu khác
• Thuế suất: dựa trên những loại hàng hóa và lo ại hình kinh doanh nh ất định
Căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất trong đó:
• Giá tính thuế là giá bán hàng hóa, d ịch vụ chưa có thuế GTGT
Trang 10• Thuế suất: phụ thuộc vào từng danh mục hàng hóa nhất định
9 Cách H ạch Toán Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
*Kế toán thuế tiêu th ụ đặc biệt phải nộp khi kinh doanh hàng hóa, cung
cấp dịch vụ
- Khi bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt và đồng thời chịu thuế GTGT tính theo phương pháp kh ấu trừ, kế toán
hạch toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ bao gồm cả khoản thuế
tiêu thụ đặc biệt tính trong giá bán nhưng không có thu ế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (T ổng trị giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ (Giá bán có thu ế tiêu
thụ đặc biệt và không có thu ế GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Giá bán có thuế tiêu thụ đặc biệt và không có
thuế GTGT)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Khi bán hàng, cung c ấp dịch vụ phải đồng thời chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
và thuế GTGT tính theo phương pháp tr ực tiếp, kế toán hạch toán doanh thu
bán hàng và cung c ấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế
GTGT, ghi nhận:
Nợ các TK 111, 112, 131 (T ổng trị giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ (Giá bán bao gồm cả
thuế tiêu thụ đặc biệt và có thu ế GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng n ội bộ (Giá bán bao g ồm cả thuế tiêu thụ
đặc biệt và có thuế GTGT)
- Sau khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hoá và d ịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng n ội bộ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
*Kế toán thuế tiêu th ụ đặc biệt đối với trường hợp hàng nh ập khẩu:
- Khi nhập khẩu hàng hóa thu ộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán
căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan
Trang 11có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 61 1,…
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví
dụ như hàng quá c ảnh đư ợc tái xu ất ngay tại kho ngoại quan, khi n ộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
*Kế toán hoàn thu ế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nh ập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xu ất hàng hóa, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (n ếu xuất hàng tr ả lại)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xu ất TSCĐ, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có TK 811 – Chi phí khác (n ếu bán TSCĐ)
- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thu ộc quyền sở hữu của đơn vị, đư ợc hoàn khi tái xu ất, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 138 – Phải thu khác
10 Tờ khai thu ế tiêu thụ đặc biệt