1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

24 51 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Nhu Cầu Thuê Trọ Gần Trường Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trương Ngọc Minh Thư, Trần Lê Thục Ngân, Phạm Ngọc Quỳnh Như, Hùng Tú Ngân, Trần Nhã Thư
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Văn Trãi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Dự án kết thúc học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ

KHOA TOÁN - THỐNG KÊ

DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH Tên dự án:

KHẢO SÁT NHU CẦU THUÊ TRỌ GẦN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI TỰA 2

PHẦN NỘI DUNG 2

1 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN 3

2.1 Lý do chọn đề tài 3

2.2 Vấn đề nghiên cứu 3

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

2.4 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.5 Đối tượng nghiên cứu 4

2.6 Đối tượng khảo sát 4

2.7 Phạm vi nghiên cứu 4

3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5

3.1 Phương pháp nghiên cứu 5

3.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu 5

4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT: TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 5

5 HẠN CHẾ 20

5.1 Hạn chế đối với đề tài 20

5.2 Hạn chế đối với nhóm 20

6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 20

6.1 Kết luận 20

6.2 Khuyến nghị 21

LỜI CẢM ƠN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

PHỤ LỤC 22

Trang 3

LỜI TỰA

Trong môi trường kinh doanh và kinh tế toàn cầu hiện nay, bất cứ ai cũng có thể truycập một lượng lớn thông tin thống kê Các nhà quản lý và những người đưa ra quyết địnhthành công nhất đều hiểu các thông tin và biết cách sử dụng nó hiệu quả Theo nghĩarộng, thống kê được định nghĩa là nghệ thuật và khoa học của việc thu thập, phân tích,trình bày và diễn giải dữ liệu Có thể thấy, theo xu hướng xã hội phát triển ngày nay, tầmquan trọng của thống kê là vô cùng to lớn

Sau khi được tiếp cận gần hơn với những con số, hiểu được ý nghĩa của chúng cũngnhư phát triển thêm tư duy về các vấn đề thực tiễn trong đời sống qua các buổi học củahọc phần Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh của thầy Nguyễn Văn Trãi,chúng em không muốn chỉ dừng lại trên sách vở với lý thuyết khô khan mà còn mongmuốn có cơ hội được trải nghiệm thực tế, vận dụng những kiến thức đã được truyền đạtvào đời sống

Nhận thấy tầm quan trọng về vấn đề chỗ ở đối với hầu hết các sinh viên khi đặt chânlên thành phố xa lạ học tập, chúng em đã lựa chọn đề tài “Nhu cầu thuê trọ gần trườngcủa sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” cho dự án kết thúc học phần củamình

Vì lịch trình học tập và thi cử của hầu hết các sinh viên vào dịp cuối năm khá dày đặc,chúng em đã không thể thực hiện khảo sát offline một cách tốt nhất, thay vào đó chúng

em đã thực hiện khảo sát online thông qua Google form Với khoảng thời gian ngắn từngày 18/12/2022 đến ngày 20/12/2022, chúng em đã hoàn thành việc khảo sát với 127đối tượng, trong đó 100 đối tượng hợp lệ Tuy số lượng này là một phần nhỏ và nó khôngthể bao quát toàn bộ nhưng nó cũng phản ánh được một phần nào về vấn đề này

Để hoàn thành thuận lợi dự án “Nhu cầu thuê trọ gần trường của sinh viên trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh”, ngoài sự cố gắng của các thành viên trong nhóm, chúng em xinđược gửi lời cảm ơn đến GV Nguyễn Văn Trãi và các anh chị, bạn bè đã giúp đỡ

PHẦN NỘI DUNG

1 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Thuê trọ là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh lẫn sinh viên khiđặt chân lên Thành phố Hồ Chí Minh học tập Xung quanh các trường Đại học, xuất hiện

vô số nhà trọ với đủ các loại hình, mức thuê… và cũng đầy các vấn đề về an ninh trật tựxung quanh những khu vực đó

Trang 4

Dựa theo mục đích nghiên cứu, đối tượng cũng như không gian và thời gian nghiên cứu, nhóm chúng em đã lập một bảng gồm 15 câu hỏi khác nhau về phương diện, mục đích với các tiêu chí nhất định Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu vào ba lĩnh vực sau:

- Thực trạng chung về tình hình thuê nhà trọ của sinh viên

- Nhu cầu trọ gần trường của sinh viên

- Những điều đáng lưu ý khi thuê trọ gần trường

Bằng những kiến thức học hỏi từ trường lớp và thu thập từ sách báo, tạp chí và thực

tế khảo sát, chúng em vận dụng phương pháp thống kê khảo sát Google Form, sử dụngMicrosoft Excel, phần mềm xử lý số liệu SPSS để có thể đưa ra những kết luận chính xácnhất

Thực hiện khảo sát nhu cầu thuê trọ của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh với mong muốn tìm hiểu thực trạng, tình hình nhằm thu thập thông tin đánh giá về

sự cần thiết, để xác định xem thuê trọ gần trường đạt hiệu quả cao thì cần những yếu tốcấp thiết nào Từ đó, đưa ra những giải pháp để đáp ứng nhu cầu thuê trọ của sinh viêntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN:

2.1 Lý do chọn đề tài:

Thuê trọ gần trường luôn là chủ đề nóng thu hút được sự quan tâm của sinh viên đanghọc tập tại Thành phố Hồ Chí Minh Mỗi năm có hàng nghìn sinh viên trúng tuyển vàocác trường Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh Trong số đó có không ít các bạn sinh viênđến từ các tỉnh khác nhau, không phải ai cũng có nhà riêng hoặc người thân tại đây.Trong khi đó, các khu ký túc xá thì lại quá ít phòng Bởi thế việc thuê trọ ngoài trường làrất phổ biến và với sinh viên tìm được một chỗ trọ vừa gần trường, vừa phù hợp với nhucầu của mình luôn là một bài toán khó

Vì thế, thông qua khảo sát, nhóm muốn điều tra xem với sinh viên đâu là một nhà trọ

lý tưởng, cũng như những yếu tố mà sinh viên quan tâm khi quyết định chọn thuê trọ gầntrường Cuối cùng, qua điều tra mẫu, nhóm muốn đưa ra những nhận xét chung về tìnhhình, nhu cầu thuê nhà trọ gần trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chính vì vậy, nhóm chọn đề tài: “Nhu cầu thuê trọ gần trường của sinh viên trên địa

Trang 5

trong hoàn cảnh của những sinh viên xa nhà phải thuê trọ mới hiểu được những khókhăn, vất vả mà họ phải trải qua

Ai may mắn có gia đình sinh sống ở các thành phố lớn sẽ chẳng cần phải đau đầu vềvấn đề nhà trọ Nào là đi tìm nhà, nào là tiền thuê, tiền sinh hoạt, xa nhà nhớ bố mẹ, giađình… Rất nhiều những vấn đề khó khăn cho sinh viên khi thuê nhà trọ

Hầu hết các sinh viên đều mong muốn có thể thuê trọ ở khu vực gần trường nhưng đa

số các trường học đều thuộc khu vực trung tâm, và giá cả ở những khu vực này luôn làvấn đề nan giải đối với sinh viên Bên cạnh đó còn là vô số những vấn đề khác như anninh khu vực, mức an toàn của phòng trọ,

2.3 Câu hỏi nghiên cứu:

Chúng em thực hiện dự án này nhằm trả lời những câu hỏi sau:

- Xu thế chung về nhà trọ của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến việc chọn thuê trọ gần trường

- Lí do nào khiến sinh viên chọn thuê trọ gần trường thay vì xa trường

2.4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu mức sống hiện tại của sinh viên

- Đánh giá về mức độ hài lòng về nhu cầu thuê trọ gần trường

- Đưa ra một số ý kiến, giải pháp về các vấn đề xung quanh khu trọ gần trường

2.5 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thuê trọ gần trường:

- Tiền thuê trọ

- Thời gian di chuyển từ trọ đến trường

- Khoảng cách giữa trọ và trường

- An ninh xung quanh khu vực

- Lợi ích nhận được khi trọ gần trường

2.6 Đối tượng khảo sát:

Sinh viên các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm nhất đếnnăm tư và đang thuê trọ, không tính đến những sinh viên đang trọ ở ký túc xá hoặc cáchình thức khác

2.7 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu trong phạm vi trường Đại học thuộc địa bàn TP.HCM

- Bắt đầu tiến hành khảo sát từ ngày 18/12/2022 đến ngày 20/12/2022 trên Google

Trang 6

3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

3.1 Phương pháp nghiên cứu:

- Thiết kế bảng câu hỏi trên Google Form

- Share link Form trên Messenger và thực hiện khảo sát 127 người là sinh viên trênđịa bàn TP Hồ Chí Minh

- Các dữ liệu định lượng, định tính và phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả(bảng, biểu đồ) được sử dụng trong dự án

- Thực hiện thống kê suy diễn (ước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê,.)trong dự án

- Sử dụng các câu hỏi để phân tích nhu cầu thuê trọ gần trường của sinh viên trênđịa bàn TP Hồ Chí Minh

- Sử dụng Microsoft Excel để vẽ những biểu đồ và tính toán các bảng

- Sử dụng Microsoft Word để tiến hành báo cáo dự án

3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Nghiên cứu chính thức với phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi vớimẫu là 100 sinh viên Sau khi tiến hành điều tra và tổng hợp kết quả, thu được:+ 100 phiếu điều tra hợp lệ

+ 27 phiếu điều tra không hợp lệ (do trả lời không đúng nội dung câu hỏi yêucầu)

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để phân tích kết quảnhận được

- Phỏng vấn gián tiếp thông qua bảng câu hỏi trên Google Form và thu thập dữ liệu

từ câu trả lời của các sinh viên

4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT: TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.

Câu 1: Giới tính của sinh viên

Bảng thống kê về giới tính của các sinh viên tham gia khảo sát

Trang 7

Biểu đồ tròn về giới tính của các sinh viên

Nhận xét: Có 31 đối tượng nam

(chiếm 31%) và 69 đối tượng nữ(chiếm 69%) Điều này cho thấy tỉ lệnam và nữ có sự chênh lệch rõ ràng.Như vậy, ta nhận thấy rằng nữ giớiquan tâm đến nhu cầu thuê trọ gầntrường hơn nam giới

Câu 2: Năm học của sinh viên

Bảng thống kê về niên khóa của các sinh viên tham gia khảo sát

Biểu đồ tròn thể hiện niên khóa của các sinh viên

Nhận xét: Có 86 đối tượng là sinh viên năm

1 (chiếm 86%), 5 đối tượng là sinh viên năm

2 (chiếm 5%), 6 đối tượng là sinh viên năm

3 (chiếm 3%) và 3 đối tượng là sinh viênnăm 4 (chiếm 4%) Ta dễ dàng nhận thấy sựchênh lệch rõ ràng giữa tỉ lệ sinh viên năm 1với các sinh viên còn lại Như vậy, sinh viênnăm 1 có sự quan tâm đến nhu cầu thuê trọgần trường hơn sinh viên năm 2, 3 và năm 4

Trang 8

Câu 3: Các trường Đại học sinh viên đang theo học

Bảng thống kê về các trường Đại học mà sinh viên tham gia khảo sát đang theo học

Biểu đồ tròn về các trường Đại học mà sinh viên tham gia khảo sát đang theo học

Nhận xét: Có 55 đối tượng là sinh viên

trường Đại học UEH ( chiếm 55%), 6 đốitượng là sinh viên trường Đại học UMP( chiếm 6%), 4 đối tượng là sinh viên trườngĐại học UEL ( chiếm 4%) và còn lại 35 đốitượng là sinh viên thuộc các trường đại họckhác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh( chiếm 35%) Điều này cho thấy sinh viêntrường Đại học UEH quan tâm đến nhu cầuthuê trọ gần trường hơn sinh viên thuộc cáctrường đại học khác trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh

Câu 4: Khu vực sinh viên đang thuê trọ hiện tại

Bảng thống kê về khu vực sinh viên đang thuê trọ hiện tại

Trang 9

Biểu đồ tròn về khu vực các sinh viên khảo sát đang ở

Nhận xét: Trong 100 đối tượng khảo sát, có 28

đối tượng thuê trọ ở quận 10 ( chiếm 28%), 10đối tượng thuê trọ ở quận 11 ( chiếm 10%), 9 đốitượng thuê trọ ở quận 5 (chiếm 9%) và 53 đốitượng thuê trọ ở các quận khác trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh Ta nhận thấy sinh viênthuê trọ ở hầu hết các quận trên địa bàn Thànhphố Hồ Chí Minh, tuy nhiên đối tượng thuê trọ ởquận 10 chiếm tỉ lệ cao nhất Trường Đại họcUEH có cơ sở học chính là cơ sở B ở quận 10 vàđối chiếu với nhận xét ở câu 3 thì sinh viên thuêtrọ ở quận 10 chiếm tỉ lệ cao nhất là hợp lý

Câu 5: Số tiền thuê trọ hiện tại hàng tháng của các sinh viên

Bảng thống kê thể hiện số tiền thuê trọ hiện tại hàng tháng

Trang 10

Biểu đồ tròn thể hiện số tiền thuê trọ hàng tháng của sinh viên

có 4 sinh viên thuê trọ với

mức giá trên 7 triệu chiếm tỉ lệ thấp với 4%.

Câu 6: Khoảng cách đến trường

Bảng thống kê về khoảng cách từ trọ đến trường của sinh viên

Biểu đồ thanh về khoảng cách từ nhà trọ đến trường của các sinh viên

Trang 11

Nhận xét: Trong tổng số 100 sinh viên tham gia khảo sát, đa số sinh viên có khoảng cách

tới trường trên 3km (chiếm tỉ lệ 36%), 33 người có khoảng cách trên 1km-3km (chiếm tỉ

lệ 33%), 16 người có khoảng cách dưới 500m (tỉ lệ 16%) và 15 người có khoảng cách từ 500m-1km (tỉ lệ 15%).

Câu 7: Thời gian mỗi lần đi từ trọ đến trường của sinh viên

Bảng thống kê thời gian mỗi lần đi từ trọ đến trường của sinh viên

Biểu đồ về thời gian mỗi lần đi từ nhà trọ đến trường học

Nhận xét: Số liệu thống kê cho thấy, trong tổng số 100 sinh viên thực hiện khảo sát, thời

gian đi đến trường trên 10 phút là chủ yếu với 48 lượt chọn, chiếm tỉ lệ 48% Tiếp đó, 30% sinh viên có thời gian đến trường từ 5-10 phút và thấp nhất là khoảng thời gian dưới

5 phút với 22 bạn chọn, chiếm 22%

Trang 12

Câu 8: Diện tích phòng trọ của sinh viên

Bảng thống kê diện tích thuê trọ của sinh viên các trường Đại học tại TP Hồ Chí

Minh

Biểu đồ tròn về diện tích phòng trọ của các sinh viên:

Diện tích trung bình: x = Σ f i M i n = 2065100 = 20,65 (m2)

Độ lệch chuẩn mẫu trên: s = √❑ = √❑ = √❑ = 4,749003

Nhận xét: Dựa vào số liệu thu được, chúng ta có thể nhận thấy, diện tích phòng trọ của

sinh viên khá đa dạng và có sự chênh lệch nhau tương đối lớn, dao động trong khoảng từ

15 đến 25 m2 Trong đó, diện tích phổ biến nhất thuộc khoảng từ 15 đến 20 m2, chiếm đến40% Chỉ số ít sinh viên chọn phòng trọ với diện tích dưới 15 m2, chiếm 10%

Trang 13

Biểu đồ tròn về số người ở cùng phòng trọ với sinh viên

Trung bình số người ở cùng: x1=0×13+1×20+2×35+3× 16+4× 16100 = 2,02 (người)

Trung bình số sinh viên ở cùng 1 phòng: x2=1× 13+2× 20+3×35+4×16+5× 16100 = 3,02 (người)

Diện tích phòng trọ theo đầu người = Số ngườitrung bình ở một phòng Diệntích phòng trung bình

= 20,653,02 = 6,84 (m2/người)

Nhận xét: Các sinh viên có xu hướng thuê trọ cùng nhau để giảm các chi phí về tài chính.

87% số sinh viên trong cuộc điều tra này đều có người ở cùng phòng, chỉ có 13% (13/100sinh viên) ở một mình Trung bình mỗi một phòng trọ đều có hơn 2 người ở cùng Diệntích phòng trọ theo đầu người chỉ có 6,84 m2/người Con số này là rất nhỏ, như vậy chothấy số lượng phòng trọ vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của sinh viên

Câu 10: Sinh viên đang ở trọ cùng với ai

Trang 14

Bảng thống kê về việc sinh viên đang ở trọ cùng với ai

Biểu đồ tròn thể hiện sinh viên các trường đang ở trọ cùng với ai

Nhận xét: Trong tổng số 100

sinh viên tham gia khảo sát, cácsinh viên chủ yếu lựa chọn ởtrọ cùng với bạn bè với 61người sinh viên chiếm 61% Số

ít sinh viên chọn ở cùng ngườithân hay ở ghép người lạ lầnlượt chiếm 20% và 10% Trong

đó sinh viên ở một mình chiếm tỷ lệ thấp nhất với 9%

Câu 11: Số lần chuyển trọ

Bảng thống kê về số lần sinh viên chuyển trọ

Trang 15

Trung bình số lần chuyển trọ: x = 0×88+1 ×8+2× 1+3× 2+4 × 1100 = 0,2 (lần)

Nhận xét: Có thể thấy các sinh viên trung bình chưa chuyển trọ lần nào (vì trung bình là

0,2 lần) Điều này cho thấy việc lựa chọn một nơi ở thích hợp không hề dễ dàng và khóđược ngay trong lần chọn đầu tiên Tuy vậy, việc số sinh viên chưa chuyển trọ lần nàochiếm tỉ trọng nhiều nhất (88%) cũng cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu ở của các nhàtrọ cho các sinh viên là tương đối tốt

Câu 12: Mức giá sinh viên sẵn sàng chi trả cho việc thuê trọ gần trường hàng tháng

Bảng thống kê về tiền thuê trọ gần trường hàng tháng mà sinh viên sẵn sàng chi trả

Biểu đồ tròn thể hiện mức giá sinh viên sẵn sàng chi trả cho việc thuê trọ gần trường hàng tháng

Trang 16

Chi phí thuê trọ trung bình hàng tháng: x =Σ f i M i n = 257000100 = 2570 (nghìn VNĐ)

Phương sai của mẫu trên: s2 = Σ f i(M i−x) n−1 = 150510000100−1 = 1520303,03

Độ lệch chuẩn mẫu trên: s = √❑ = 1233,006

Tiền phòng trung bình tính theo đầu người = Số người ở cùngmột phòng trung bình Tiền phòng trung bình

=25703,02 = 850,99 (nghìn VNĐ)

Nhận xét: Dựa trên các số liệu thu được, chúng ta có thể nhận thấy, giá thuê phòng trọ

hàng tháng mà sinh viên sẵn sàng trả là khá đa dạng dao động trong khoảng từ 1.000.000đến trên 5.000.000 VNĐ/tháng Trong đó mức giá phổ biến nhất nằm trong khoảng từ1.000.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ, chiếm đến 41% Chỉ một số rất ít sinh viên sẵnsàng chọn phòng trọ với giá cao từ 4.000.000 đến trên 5.000.000 VNĐ/tháng

Xu hướng ở chung một phòng để thuận tiện cho việc đi đến trường cũng như giảm tiềnphòng cho mỗi sinh viên là một biện pháp rất hiệu quả để tiết kiệm thời gian và tiền bạc.Nếu tính theo tiền phòng trọ trung bình trên đầu người thì mỗi sinh viên trung bình mỗitháng sẽ chỉ phải bỏ ra khoảng 850.000 VNĐ thấp hơn nhiều so với con số 2.570.000VNĐ

Ngày đăng: 07/02/2023, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w