1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 1phân tích và thiết kế hệ thống phân tích hệ thống kết quả học tập sinh viên

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Phân tích và thiết kế hệ thống phân tích hệ thống kết quả học tập sinh viên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Học phần
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chương trình tin học ứng dụng ngày càng nhiều, rất nhiều công việc thủ công trước đây nay đã được sử ly bằng các phần mềm chuyên dụng đã giảm đáng kể công sức, nhanh chóng và chính

Trang 1

HỌC PHẦN: CƠ SỞ DỮ LIỆU NHÓM 7

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

Khoa: Công Nghệ Thông Tin

Trang 2

ĐỀ TÀI

Trang 3

• 1.1 Lời giới thiệu

• 1.2 Phân tích hệ thống kết quả học tập sinh viên

Chương

1:phân tích

và thiết kế

hệ thống

• 2.1Thiết kế cơ sở dữ liệu

• 2.2 Từ điển kiểu dữ liệu

• 2.3 Một số truy vấn sql server

Chương 2:

thiết kế cơ

sở dữ liệu

Trang 4

CHƯƠNG 1

Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 5

1.1 LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây sự phát triển của ngành IT đã đem lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế Những chương trình tin học ứng dụng ngày càng nhiều, rất nhiều công việc thủ công trước đây nay đã được sử ly bằng các phần mềm chuyên dụng đã giảm đáng kể công sức, nhanh chóng và chính xác Để có một phần mềm ứng dụng đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra thì những người làm tin học phải biết phân tích thiết kế hệ thống làm việc của của chương trình để từ đó xây dựng nên một phần mền ứng dụng quản lý chương trình đó bằng ngôn ngữ lập trình nào đó những chương trình, phần mềm ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý, nó là những công cụ hỗ trợ đắc lực và hầu như không thể thiếu nhằm đáp ứng đầy đủ nhất thuận lợi nhất những đòi hỏi của công việc quản lý nhờ những công cụ trợ giúp có sẵn, access hay SQL sever la những phần mềm như vậy nó được ứng dụng rộng rãi trong công tác quản lý không những thế nó con là một ngôn ngữ lập trình khá mạnh giúp cán bộ quản lý có thể viết những chương trình để sử sụng cơ sơ dữ liệu hay giải quyết một yêu cầu nào đó, những phần mền ứng dụng này đã phần nào trợ giúp các nhà quản lý trở lên nhanh chóng, thuận lợi, chính xác và kịp thời với những tính năng có sẵn sát với thực tế quản lý Chương trình quản lý điểm sinh viên là một chương trình được xây dựng nhằm đáp ứng những đòi hỏi đặt ra của quá trình quản lý như nhập thong tin sinh viên, tìm kiếm, thống kê, in báo cáo và rất nhiều công việc khác một cách nhanh chóng và thuận tiện, chính xác một cách hệ thống Trong chương trình phần mền ứng dụng này thì chương trình nghiên cứu phân tích thiết kế hệ thống đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết

kế chương trình phần mền, nhìn vào bản phân tích ta có thể hiểu được người lập trình muốn làm gì, hiểu được sự hoạt động của hệ thống.

Trang 6

1.2 Phân tích hệ thống kết quả học tập sinh viên

1.2.4

Phân loại các

thuộc

tính vào

1 thự

c thể

Trang 7

1.2.1 THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÍ ĐIỂM

Hiệu q

uả năng

“tin học hoá hoá” nhờ có

sự trợ của các chương trình, phần mềm ứng dụng

Việc nhập điểm, tìm kiếm, sửa chữa, báo cáo, thống kê cần được

xử lý nhờ máy tính

Đưa

ra máy

Trang 8

1.2.2 BẢN ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG

Trang 9

1.2.3 BẢN ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU

Trang 10

1.2.4 PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH VÀO 1 TẬP THỰC THỂ

Kiểu thực thể liên kết là nguồn thông tin cần thiết cho hệ thống các kiểu thực thể có thể xuất hiện

ở các tác nhân ngoài các luồng thông tin nội bộ hoặc các kho dữ liệu

Kiểu thực thể môn học: MaMH

,TenMH, SoTiet

Kiểu thực thể điểm:

MaSV,TenSV,DiemThi

Kiểu thực thể lớp:MaLop, TenLop,MaKhoa,HeDT

Kiểu thực thể sinh viên: MaSV,TenSV,MaLop,MaKhoaHoc,NgaySinh,Gi

oiTinh,DiaChi

Kiểu thực thể khóa học:

MaKhoaHoc,TenKhoaHoc

Trang 11

1.2.5 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

Diem

MaSVMaMHDiemThi

MonHoc

MaMHTenMHSoTiet

Lop

MaLopTenLopMaKhoaHeDT

SinhVien

TenSVMaSVMaLopMaKhoaHocGioiTinhNGaySinhDiaChi

KhoaHoc

MaKhoaHocTenKhoaHoc

Trang 12

CHƯƠNG 2 :

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 13

2.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 14

2.2 TỪ ĐIỂN KIỂU DỮ LIỆU

Trang 15

2.2 TỪ ĐIỂN KIỂU DỮ LIỆU

Tên bảng Tên cột MaKiểu dữ liệu Độ rộng Miêu tả

Trang 16

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Tạo database • Create database QLDSinhVien

Sử dụng

Trang 17

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL TẠO CÁC

BẢNG SINH VIÊN

tạo bảng sinh viên –

createtable Diem

TenMH

nvarchar(30),

SoTiet

tinyint,

)

Tạo Bảng Lớp

Trang 18

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL TẠO KHÓA CHÍNH,

KHÓA NGOẠI VÀO

CÁC BẢNG

alter table SinhVien add constraint pk_MaSV

primary key(MaSV)

alter table MonHoc add constraint pk_MaMH primarykey (MaMH)

alter table Lop add constraint pk_MaLop Primarykey(MaLop)

alter table KhoaHoc add constraint pk_KhoaHoc

primary key(MaKhoaHoc)

alter table SinhVien add constraint fk_Lop

foreign key (MaLop) references Lop(MaLop)

alter table Diem add constraint fk_Diem1 foreignkey(MaSV) references SinhVien(MaSV)

alter table Diem add constraint fk_MonHoc foreignkey(MaMH) references MonHoc(MaMH)

alter table SinhVien add constraint fk_KH1

foreign key (MaKhoaHoc) references

KhoaHoc(MaKhoaHoc)

Trang 20

2.3MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Nhập Dữ Liệu Bảng

Lớp insert into Lop values ('CNTT6', N'Công Nghệ Thông Tin 6', 'CNTT', N'Đai Học')

Trang 21

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Nhập Dữ Liệu Bảng Sinh

Viên insert into SinhVien values

('200001', N'Nguyễn Văn A','CNTT6','K11', 1, '9-12-2002', N'Quảng Ninh'),('200002', N'Nguyễn Văn B','CNTT6', 'K11',0, '9-11-2002', N'Quảng Nam'),('200003', N'Nguyễn Văn D','CNTT6','K11', 1, '9-10-2002', N'Đà Nẵng'),('200004', N'Nguyễn Văn C','CNTT6','K11',1, '9-9-2002', N'Hà Nội'),('200005', N'Nguyễn Văn S','CNTT6','K11', 0, '9-8-2002', N'Cần Thơ'),('200006', N'Nguyễn Văn Z','CNTT6','K11', 1, '9-5-2002', N'Cần Em'),('200007', N'Nguyễn Văn X','CNTT6','K11',0, '9-4-2002', N'Sài Gòn')

Trang 22

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Nhập Dữ Liệu Bảng Môn

Học insert into MonHoc values

('SQL', N'Cơ Sở Dữ Liệu', 45),('GT', N'Giải Tích', 30),

('DS', N'Đại Sô', 30),('KTMT', N'Kiến Trúc Máy Tính', 40),('TRR', N'Toán Rời Rạc', 40)

INSERT DỮ LIỆU VÀO

BẢNG

Trang 24

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Sử dụng ràng buộc check giới hạn số tiết trong bảng MonHoc phải lớn hơn

0-alter table MonHoc add constraint ck_Tiet check (SoTiet>0) Hiển thị số tiết lớn hơn 0

SỬ DỤNG CÂU RÀNG BUỘC

Trang 25

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Sử dụng ràng buộc default đặt mặc định cột ngày sinh 9-11-2000

alter table SinhVien add constraint df_SV default('9-11-2000') for NgaySinh

Trang 26

2.3 MỘT SỐ CÂU TRUY VẤN

nhập thêm dữ liệu vào bảng sinh viên

insert into SinhVien(MaSV, TenSV,

MaLop, MaKhoaHoc, GioiTinh, DiaChi)

Trang 27

2.3 MỘT SỐ CÂU TRUY VẤN SQL

Sử dụng câu truy vấn join hiển thị tất cả dữ liệu trong bảng Sinh Viên and bảng Lớp

select * from SinhVien a join Lop b on

a.MaLop=b.MaLop

SỬ DỤNG CÂU TRUY VẤN

Trang 28

2.3 MỘT SỐ CÂU TRUY VẤN SQL

Sử dụng câu truy vấn nhiều join hiển thị tất cả dữ liệu trong bảng Môn Học, Điểm, Sinh Viên, Lớp, Môn Học

select * from MonHoc a join Diem b on a.MaMH=b.MaMH join SinhVien c on b.MaSV =c.MaSV

join Lop d on c.MaLop=d.MaLop join KhoaHoc e on

c.MaKhoaHoc=e.MaKhoaHoc

Trang 29

2.3 MỘT SỐ CÂU TRUY VẤN SQL

/* Sử dụng câu truy vấn left join để lấy các giá trị

Từ bảng bên trái(SinhVien) cộng với các giá trị phù hợp của bảng bên phải(Diem)

trường hợp không có giá trị phù hợp sẽ là null */

select * from SinhVien a left join Diem b on

a.MaSV=b.MaSV

Trang 30

2.3 MỘT SỐ CÂU TRUY VẪN SQL

/* Sử dụng câu truy vấn right join để lấy các giá trị từ bảng bên phải(SinhVien) cộng với các giá trị phù hợp của bảng bên trái(MonHoc, Diem)trường hợp không có giá trị phụ hợp sẽ là null */

select * from MonHoc a right join Diem b on a.MaMH=b.MaMH right joinSinhVien c on b.MaSV=c.MaSV

Trang 33

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Sử dụng câu truy vấn group by để nhóm ngày sinh lại

select count(MaSV) as 'Có Bao Nhiêu Người', year(NgaySinh) as 'Năm Sinh'

from SinhVien

group by YEAR(NgaySinh)

Trang 35

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Sử dụng câu truy vấn delete bảng khóa

học alter table SinhVien drop constraint fk_KH1

alter table KhoaHoc drop constraint pk_KhoaHoc

delete from KhoaHoc

Trang 36

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Sử dụng câu truy vấn update cột Giới tính

update SinhVien set GioiTinh=casewhen TenSV in(N'Nguyễn Văn A', N'Nguyễn văn B',N'Nguyễn văn C', N'Nguyễn văn D') then 0

when TenSV in(N'Nguyễn Văn X', N'Nguyễn văn Z',N'Nguyễn văn S', N'Vu Dinh A') then 1

endselect * from SinhVien

Trang 37

2.3 MỘT SỐ TRUY VẤN SQL

Sử dụng câu truy vấn in truy xuất dữ liệu

200001 select * from SinhVien where MaSV in(200001)

Trang 38

2.3 MỘT SỐ CÂU TRUY VẤN SQL

Sử dụng câu truy vấn like tìm địa chỉ có tên

Em select * from SinhVien where DiaChi like ('%Em')

SỬ DỤNG CÂU RÀNG BUỘC

Ngày đăng: 17/09/2022, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w