Mục tiêu chính của công tác đánh giá Truyền đạt mục tiêu của tổ chức tới cá nhân và ngược lại Tăng năng suất lao động dẫn tới tăng hiệu quả của tổ chức Tăng động lực làm việc Phá
Trang 1CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG
VIỆC
Trang 3Mối liên hệ giữa đánh giá thực hiện
công việc và các hoạt động QLNNL khác
•Analyse des postes
•Phân tích công việc
•Đánh giá công việc
•Trả thù lao
•Tuyển dụng
•Chọn
lựa
•Đào tạo
•Phát triển nghề nghiệp
•Đánh giá THCV
Trang 4Một ví dụ nhỏ
•Khách hàng phàn nàn
về phong cách giao tiếp,
nhưng được đánh giá tốt
•Đánh giá sau đào tạo tốt, kỹ năng đã
tăng cường
•Bố trí công tác mới hoặc đề bạt
Trang 5Mục tiêu chính của công tác đánh giá
Truyền đạt mục tiêu của tổ chức tới cá
nhân và ngược lại
Tăng năng suất lao động dẫn tới tăng hiệu quả của tổ chức
Tăng động lực làm việc
Phát triển con người
Điều chỉnh những hành vi không phù hợp với mục tiêu của tổ chức
Đặt nền tảng cho các hoạt động quản lý nhân sự khác
Trang 6Mục tiêu
Giúp cho nhân viên
thực hiện công việc được tốt hơn
xác định rõ hướng phát triển năng lực
điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu tổ chức
Giúp cho người quản lý:
ra được các quyết định nhân sự đúng đắn (đào tạo, đãi ngộ, phát triển, thăng tiến, kỷ luật, …)
nhận những ý kiến phản hồi từ phía nhân viên
hiểu rõ hơn những kỳ vọng, dự định của nhân viên
Trang 7Những kỹ năng cần thiết
Thiết lập và thực hiện hệ thống đánh giá
Kỹ năng giao tiếp:
cung cấp thông tin phản hồi, gợi ý,
phỏng vấn,
kèm cặp,
tham vấn, tư vấn,
thuyết phục
Trang 8Tại sao chúng ta ngại việc đánh giá
Quan điểm của nhân viên
Quan điểm của người quản lý
Trang 9Lợi ích của đánh giá
Liên quan đến nhân viên
Tổng kết điểm mạnh, điểm yếu
của nhân viên so với yêu cầu
công việc
Cho phép nhân viên tự điều chỉnh
mình thích ứng với công việc
Truyền đạt với nhân viên những
đánh giá về kết quả công việc
Nêu ra những nhu cầu trợ giúp để
hoàn thiện năng lực
Tạo điều kiện trao đổi thông tin
giữa nhân viên và lãnh đạo
Tăng cường tinh thần trách
nhiệm của nhân viên
Liên quan đến tổ chức
Xác định được những nhân viên có năng lực để có chế
độ đãi ngộ hợp lý
Kiểm tra chất lượng của việc tuyển dụng và phân tích công việc
Thiết lập một cơ sở để xây dựng chương trình QLNNL hiệu quả hơn
Cơ sở để lý giải những quyết định thuyên chuyển, giáng cấp
Nắm bắt nhu cầu đào tạo
Trang 10Các yêu cầu đối với một hoạt động đánh giá
Phục vụ được mục tiêu quản lý.
Khả năng phân biệt những người hoàn thành tốt công việc và không hoàn thành tốt công việc.
Đảm bảo sự nhất quán của các kết quả đánh giá.
Nhân viên chấp nhận và ủng hộ.
Đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng.
Trang 11Các yếu tố ảnh hưởng
đến việc đánh giá
Lịch sử và văn hoá của tổ chức.
Tầm vóc và lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
Phong cách quản lý đang được áp dụng.
Hệ thống QLNNL hiện hành.
Các mối quan hệ giữa ban lãnh đạo với cán bộ và công đoàn.
Trang 12Các vấn đề thường nảy sinh khi đánh
giá
Các hạn chế về mặt hành vi: thiên
vị, thành kiến, chủ quan.
Xu hướng bình quân hoá.
Lỗi định kiến do tập quán văn hoá.
Lỗi do ảnh hưởng của sự kiện gần
Trang 13Thiết lập quy trình đánh giá
1. Xác định mục tiêu đánh giá
2. Lựa chọn tiêu chí và phương pháp đánh giá
3. Lựa chọn người đánh giá
4. Lựa chọn chu kỳ đánh giá
5. Đào tạo người đánh giá
6. Thông báo nguyên tắc đánh giá vào đầu kỳ cho nhân
viên
7. Quan sát việc thực thi công việc và đưa ra kết quả
8. Trao đổi đánh giá với nhân viên - Định hướng nhân viên
Trang 15Xây dựng tiêu chí đánh giá
Cơ sở xây dựng tiêu chí
Dựa vào mô tả công việc
Dựa vào yêu cầu năng lực
Dựa vào yêu cầu kết quả do đối tượng phục vụ ("khách hàng") yêu cầu
Xây dựng hệ thống tiêu chí cho nhiều loại công việc khác nhau
Balanced Scorecard
Trang 171 Tính cách
Những tính cách cụ thể của nhân viên liên quan đến thái độ, hình dáng biểu hiện
xem là những tính cách cơ bản để đánh giá
Trong một số trường hợp, có thể không nhận thấy rõ mối quan hệ giữa tính cách và quá trình thực hiện công việc
Nếu trong trường hợp nhận thấy rõ tính
cách có liên hệ với quá trình thực hiện công việc thì cần sử dụng tích cách như là một
tiêu chí áp dụng
Trang 182 Hành vi
Có thể đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên theo hành vi họ biểu hiện
Ví dụ: phong cách lãnh đạo, mức độ hợp tác và làm việc theo nhóm, hành vi quan
hệ vói khách hàng, giúp đỡ và phát triển cấp dưới/đồng nghiệp
Nếu nhận thấy các hành vi này rõ ràng có liên hệ với kết quả công việc thì cần phải đưa vào tiêu chí đánh giá theo hành vi
Trang 19quan hệ phải có được
để thực hiện công việc
•K ỹ n ă n g
h ệ
Trang 204 Kết quả công việc
Được sử dụng khi tổ chức chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng mà không quan tâm đến làm thế nào để thực hiện nó
Kết quả được đặt ra làm thước đo phải nằm trong khả năng hoàn thành của nhân viên
Kết quả bao gồm: số lượng, chất lượng,
thời gian thực hiện, chi phí.
Trang 215 Tiềm năng phát triển
Các tiêu chí đánh giá thông thường để
đánh giá những sự kiện/thành công trong quá khứ
Các tiêu chí đánh giá về tiềm năng phát
triển nhân viên có thể đưa ra sao cho phù hợp với mong muốn phát triển và chiến
lược lâu dài của công ty
Các tiêu chí này có thể liên quan đến hành
vi, kết quả, khả năng học hỏi, khả năng
quan hệ, giao tiếp
Trang 22(Thông thường bộ phận tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm
thiết kế và kiểm tra chương trình đánh giá cán bộ, các cán bộ quản lý trực tiếp phải thực hiện đánh giá).
Trang 26MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC
Cho điểm
Bảng kiểm
Ghi chép các sự kiện quan trọng
Cho điểm dựa trên hành vi
Phân loại theo tỷ lệ cố định
Quản lý theo mục tiêu
Trang 27PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Xuất sắc
Khá Đạt
yê
u cầu
D ới mức yêu cầu
Mức độ
tối thiểu
Trang 28PHƯƠNG PHÁP BẢNG KIỂM
Tên nhân viên: Chức danh công việc:
giá:
- hợp tác với bạn cùng làm việc
- giữ gìn nơi làm việc gọn gàng sạch sẽ
- thường hoàn thành công việc đúng thời hạn
- ghi chép sổ sách cẩn thận
- có thái độ miễn cưỡng khi phải làm thêm giờ
- không tiếp thu phê bình v v
Trang 29PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP CÁC SỰ KIỆN
QUAN TRỌNG
hoá
1 KiÓm so¸t c¸c yÕu tè an toµn:
Trang 30PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM DỰA TRấN HÀNH VI
1 Quan hệ với khách hàng
Xuất sắc 7 Nhân viên phục vụ giúp đỡ khách lúc cần thiết
Tốt 6 Nhân viên phục vụ cố gắng kiềm chế sự bực tức
tr ớc khi xảy ra tranh cãiKhá 5 Nhân viên phục vụ thận trọng suy xét xem có
nên tiếp tục phục vụ khách hàng đã say r ợu nh
ng có ng ời đi kèmTrung binh 4 Nhân viên phục vụ ngừng phục vụ đồ uống cho
các khách hàng đã say r ợu nh ng chỉ có một minh
Yếu 3 Nhân viên phục vụ tán chuyện bâng quơ với
khách hàng chỉ có một minhKém 2 Nhân viên phục vụ xét nét, có biểu hiện thiếu
quan tâm những khách hàng khi họ mới đến quầy lần đầu
Rất kém 1 Nhân viên phục vụ thu dọn đồ uống của khách
(bất kể đã uống hết hoặc ch a) với một lời thông báo thiếu lịch sự hoặc không thông báo
về giờ đóng cửa
Trang 31PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI
THEO TỶ LỆ CỐ ĐỊNH
• 10% SỐ NHÂN VIÊN PHẢI ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ LÀ “TỐT”
• 10% SỐ NHÂN VIÊN PHẢI ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ LÀ “QUÁ YẾU”
• 20% SỐ NHÂN VIÊN PHẢI ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ LÀ “KHÁ”
• 20% SỐ NHÂN VIÊN PHẢI ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ LÀ “YẾU”
• 40% SỐ NHÂN VIÊN PHẢI ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ LÀ “TRUNG BÌNH”
Trang 32PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ BẰNG MỤC TIÊU
tiêu công việc
nhân viên và cung cấp các thông tin phản hồi cho họ
cần đạt được chứ không nhấn mạnh nhiều vào các hoạt động (hành vi) thực hiện công việc và do đó nó
có tác dụng nâng cao sự chịu trách nhiệm cá nhân đối với công việc
Trang 33PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ BẰNG MỤC TIÊU:
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Xác định các nội dụng chính trong công việc
Xây dựng các mục tiêu cụ thể cần đạt được
cho từng nội dung công việc trong chu kỳ
đ ánh giá (thường là 6 tháng hay 1 năm)
Xây dựng một kế hoạch hành động để thực
hiện các mục tiêu đó
Đến cuối kỳ người lãnh đạo sử dụng các mục tiêu để đánh giá mức độ thực hiện công việc
Trong chu kỳ đánh giá, nhân viên định kỳ tự
xem xét tiến độ công việc với sự giúp đỡ của quản lý nếu cần thiết điều chỉnh kế hoạch
hành động, thậm chí mục tiêu công việc
Trang 34Các căn cứ xác lập mục tiêu
Bản mô tả công việc
Kế hoạch kinh doanh/sản xuất/nhiệm vụ được giao
Điều kiện làm việc
Trang 35Yêu cầu đối với một mục
Trang 36PHỎNG VẤN ĐÁNH GIÁ
Để trao đổi với nhân viên về việc thực hiện công việc vừa qua hoặc tiềm năng trong tương lai của họ
Xem lại các bản đánh giá trước
Xác định thái độ, cách cư xử cần được củng cố, phát huy
Cách đưa ra nhận xét
Trang 37& cố gắng giải quyết
Trang 38ĐỂ BUỔI PHỎNG VẤN HIỆU QUẢ CẦN:
làm việc của nhân viên
cải thiện khả năng làm việc, chứ không phải để
kỷ luật
chế tối đa gián đoạn
Trang 394. Đánh giá nhân sự mỗi năm ít nhất một lần, riêng đối với nhân
viên mới hoặc người làm việc kém thì phải thường xuyên hơn
cách, đặc điểm cá nhân
được đánh giá
Trang 408. Đề ra các hành động cụ thể nhân viên có thể làm để nâng cao
hiệu quả công việc
làm việc tốt hơn
nhân viên đã đạt được trong quá trình làm việc
Trang 41BÀI TẬP NHÓM
Mỗi nhóm hãy thiết lập nội dung đánh giá cho tối thiểu 02 vị trí việc làm trong doanh nghiệp, phải
có vị trí đặc thù của công ty mình Làm thành phiếu hoàn chỉnh và nộp lại cho GV vào email và bản cứng trước buổi học tiếp theo
Trang 43Bài tập về nhà
TỰ HỌC CHƯƠNG HOẠCH ĐỊNH NHÂN LỰC
TÌM HIỂU TRƯỚC CHƯƠNG TUYỂN MỘ VÀ TUYỂN CHỌN NHÂN LỰC