CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC MÔN MARKETING CƠ BẢN Đề Tài TRÌNH BÀY TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY SỮA MILO NHÓM 1 1 Đỗ Xuân Mai 2 Nguyễn Trung Hiếu 3 Bùi Công Vinh 4 Nguyễn Công Tuyền 5 Vũ Thị Linh.
Trang 1CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
MÔN MARKETING CƠ BẢN
Đề Tài:
TRÌNH BÀY TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY SỮA MILO
NHÓM 1:
1 Đỗ Xuân Mai
2 Nguyễn Trung Hiếu
3 Bùi Công Vinh
4 Nguyễn Công Tuyền
5 Vũ Thị Linh
6 Nguyễn Tuấn Phong
Giảng viên: Trần Vân Anh
Lớp: EC17309
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP:
1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Milo:
1.1 Tên doanh nghiệp:
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
2 Sơ đồ tổ chức, vị trí của Marketing trong sơ đồ tổ chức:
2.1 Sơ đồ nhân sự:
2.2 Sơ đồ tổ chức:
3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu:
3.1 Lĩnh vực hoạt động:
3.2 Sản phẩm:
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP Milo:
1 Môi trường bên trong:
2 Môi trường bên ngoài:
2.1 Môi trường vĩ mô:
2.2 Môi trường vi mô:
3 Mô hình SWOT:
III NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP Milo:
1 Nghiên cứu chiến lược Marketing mục tiêu của sản phẩm:
1.1 Tên và đặc điểm của sản phẩm Milo:
1.2 Thị trường mục tiêu của sữa tươi Milo:
1.3 Khách hàng mục tiêu của sữa tươi Milo:
1.4 Định vị sản phẩm sữa tươi Milo:
2.Nghiên cứu chiến lược Marketing hỗ hợp mà doanh nghiệp đang áp dụng cho sản phẩm:
2.1 Chiến lược sản phẩm
2.2 Chiến lược giá:
Trang 32.3 Trình bày chiến lược phân phối 2.4 Trình bày chiến lược xúc tiến
I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP:
1.Giới thiệu về công ty cổ phần Milo.
1.1 Tên doanh nghiệp: NESTLÉ
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
-1995: Thành lập công ty TNHH Nestlé Việt Nam
-1998: Nhà máy Nestlé Đồng Nai
-2011: Nhà máy Nestlé Bình An
-2013: Nhà máy Nestlé Trị An
-2015: Dây chuyền sản xuất DECAF
-2017: Nhà máy Bông Sen Trung Tâm phân phối Đồng Nai
-2018: Dây chuyền sản xuất NESCAFÉ DOLCE GUSTO
-2019: Trung Tâm phân phối Bông Sen
-2020: KỈ niệm 25 năm thành lập Nestlé Việt Nam
+Công ty TNHH Nestlé Việt Nam được thành lập năm 1995, là công ty 100%
vốn đầu tư nước ngoài, trực thuộc Tập đoàn Nestlé S.A – là tập đoàn thực
phẩm và đồ uống lớn nhất thế giới hiện có mặt tại 191 nước với 328.000 nhân viên trên toàn cầu, có trụ sở đặt tại Vevey – Thụy Sĩ.đầu tiên ở Sài Gòn vào năm 1912 Tuy nhiên, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam được chính thức thành lập năm 1995, với sự khởi công xây dựng nhà máy Nestlé đầu tiên tại Khu côngnghiệp Biên Hoà II, tỉnh Đồng Nai Hiện nay tập đoàn Nestlé đã trở thành một công ty hàng đầu về lĩnh vực thực phẩm và đồ uống, với mạng lưới kinh doanh
mở rộng trong nước và thế giới
Trang 4=> Nestlé cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần vào một tương lai khỏe mạnh hơn cho người tiêu dùng trên khắp thế giới Với cam kết đầu tư lâu dài vào Việt Nam, trong những năm qua tập đoàn Nestlé đã không ngừng đầu tư xây mới, mở rộng dây chuyền sản xuất tại các nhà máy và đa dạng hóa các sản phẩm phục vụ nhu cầu về thực phẩm, dinh dưỡng và sống vui khỏe cho người tiêu dùng Việt Nam.
-Hiện nay Nestlé Việt Nam đang điều hành 04 nhà máy sản xuất các sản phẩm thực phẩm và đồ uống đặt tại Đồng Nai và Hưng Yên và tuyển dụng hơn 2000 nhân viên trên toàn quốc Tất cả các nhà máy của Nestlé tại Việt Nam đều được thiết kế và xây dựng nhằm đáp ứng những tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng thống nhất trong cả tập đoàn, đồng thời luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường, phòng ngừa ô nhiễm và áp dụng những sáng kiến nhằm giảm phát thải ra môi trường, tiết kiệm nước, hướng đến mục tiêu Zero về chất thải ra môi trường trong sản xuất (Path to Zero)
-Ngoài 04 nhà máy nêu trên, tập đoàn Nestlé còn có 02 nhà máy sản xuất nước khoáng La Vie đặt tại Long An và Hưng Yên, thuộc quản lý trực tiếp của công
ty TNHH La Vie Việt Nam, một liên doanh giữa Pierre Vittel thuộc Neslté và công ty TMTH Long An
-Với tổng vốn đầu tư liên tục tăng lên đến nay trên 520 triệu đô la Mỹ, Nestlé Việt Nam trở thành một trong những công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành công hàng đầu tại Việt Nam, có những đóng góp đáng ghi nhận cho sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Công ty Nestlé Việt Nam luôn giữ mức tăng trưởng hai con số, được nhận bằng khen về đóng góp cho ngân sách Nhà nước, hoạt động tích cực trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệmôi trường và giáo dục dinh dưỡng, thể chất, sống vui khỏe tại Việt Nam
-Bên cạnh nỗ lực phát triển kinh doanh, đóng góp ngân sách nhà nước và đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội, Nestlé Việt Nam cũng tăng cường đẩy mạnh những hoạt động và dự án “tạo giá trị chung” vì sự phát triển bền vững cho cộng đồng và cho địa phương, tập trung vào ba lĩnh vực chính về dinh dưỡng, nguồn nước và phát triển nông thôn, phối hợp thực hiện cùng các Bộ ngành Trung ương và địa phương Một số dự án và hoạt động điển hình như Chương trình giáo dục về bảo vệ nguồn nước WET, Chương trình “Năng động Việt Nam” để hỗ trợ các phong trào thể dục thể thao giúp tăng cường hoạt động thể lực cho học học sinh và sinh viên, Chương trình “Dinh dưỡng học đường” nhằm tăng cường giáo dục dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực cho trẻ em phối hợp với Bộ giáo dục & đào tạo và Bộ Y tế, Chương trình Kết nối nông dântại các tỉnh Tây nguyên trong phát triển cà phê bền vững Nescafe Plan, Dự án hợp tác Công-Tư phát triển nông nghiệp bền vững ứng phó biến đổi khí hậu với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,… với nhiều kết quả tích cực
Trang 5=> Sự phấn đấu để vươn tới những kết quả lớn tạo lên một thương hiệu uy tín cho riêng doanh nghiệp của mình
*Những thành công mà doanh nghiệp đạt được
-Công ty đã được trao tặng chứng nhận “Vì môi trường xanh quốc gia”, bằng khen về giải thưởng môi trường, bằng khen vì những thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục thể chất cho học sinh phổ thông, năm 2017 là năm thứ 5 liên tiếp công ty nhận bằng khen vì có thành tích chấp hành tốt chính sách, pháp luậtthuế Tháng 11 năm 2017, Công ty Nestlé Việt Nam được vinh dự xếp hạng trong danh sách TOP 100 doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam năm 2017 do Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam phối hợp thực hiện cùng các Bộ ngành liên quan (Bộ Tài Nguyên Môi trường, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Bộ Công thương…)
=> Đây là những ghi nhận cho những nỗ lực và đóng góp của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam cho sự phát triển kinh tế xã hội và cam kết vì sự phát triển bền vững của Việt Nam và cho người dân Việt Nam
Nhà máy Nestle Việt Nam
Trang 62 Sơ đồ tổ chức, vị trí của Marketing trong sơ đồ tổ chức:
2.1 Sơ đồ nhân sự
+Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan cao nhất có thẩm quyền cao nhất của Cty,
có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định
+Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Trong công ty
cổ phần, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan tối cao nhất, cơ quan quyết định cao nhất, sau đó mới đến HĐQT và ĐHĐCĐ sẽ bầu ra HĐQT, chủ tịch HĐQT, Giám đốc…
+Tổng giám đốc: là người nắm quyền quản lí, vận hành một tổ chức, giám sát
hầu hết các chức năng của một công ty, chịu trách nhiệm lập kế hoạch điều phối và ủy thác , điều phối đội ngũ nhân sự nhằm đưa lại kết quả tốt nhất cho công ty
+Giám đốc: có trách nhiệm điều hành công việc kinh doanh của công ty do
Trang 7HĐQT bầu ra đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền và nghĩa
vụ được giao Quyết định về các chiến lược kinh doanh đẻ phát triển đơn vị
o Giám đốc hoạch định chiến lược: Hỗ trợ mọi người hiểu rõ
kế hoạch chiến lược; xây dựng dự án và kế hoạch phát triển chiến
lược kinh doanh; kiểm soát việc thực hiện các dự án, chiến lược đó và
tính toán các rủi ro có thể xảy ra
o Giám đốc công nghệ thông tin (Chief Information Officer - CIO ): là
những người tạo ra và đem lại các giá trị cho công ty bằng cách đưa ra các chiến lược, hoạch định và áp dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật
vào trong quá trình sản xuất, kinh doanh
o Giám đốc điều hành kinh doanh quốc tế: thực hiện chiến lược và
mục tiêu kinh doanh do Ban Tổng Giám Đốc giao Xây dựng cơ cấu
nhân sự cho phòng kinh doanh quốc tế, nhằm đạt mục tiêu kinh
doanh đã đề ra Xây dựng các chế độ chính sách nhằm thúc
đẩy doanh số bán hàng
o Giám đốc kinh doanh nội địa: quản lý đội bán hàng Giám đốc kinh
doanh phải có phương pháp để tăng hiệu quả và năng lực của đội ngũ
bán hàng Ngoài trách nhiệm chủ yếu là lãnh đạo những nhân viên bán hàng, họ còn là đại diện của công ty đối với khách hàng”
o Giám đốc điều hành marketing ( Chief Marketing Officer
CMO): chịu trách nhiệm về Marketing và báo cáo trực tiếp cho giám
đốc điều hành (CEO) – Hoạch định chiến lược, kế hoạch, giải pháp
và tổ chức thực hiện hoạt động Marketing của công ty
2.2 Sơ đồ tổ chức
Trang 8 Phòng Marketing là bộ phận quan trọng trong công ty nó quyết định lớn về
sự phát triển của công ty và cũng chính vì thế nên phòng này được công ty đầu tư một cách nghiêm túc
o Giám đốc điều hành nghiên cứu & phát triển: ( R&D Director ):
giám sát toàn bộ quá trình phát triển và cải thiện các sản phẩm cũng
như quy trình mới và hiện có của doanh nghiệp Họ đảm bảo công ty
đạt được những mục tiêu nghiên cứu và phát triển sản phẩm
o Giám đốc điều hành sản xuất: (Chief Product Officer - CPO) : chịu
trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến sản xuất của một
doanh nghiệp Giám đốc sản xuất phụ trách tầm nhìn sản phẩm,
chiến lược sản phẩm, phát triển sản phẩm và tiếp thị sản phẩm
CPO giám sát từ giai đoạn ý tưởng sản xuất cho đến giai đoạn
sản phẩm được tiêu thị trên thị trường
o Giám đốc điều hành và phát triển vùng nguyên liệu: chuyên nghiên
cứu về tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu triển vọng để góp phần
tạo nên sản phẩm chất lượng tốt nhất
o Giám đốc điều hành chuỗi cung ứng: chịu trách nhiệm toàn bộ các
bước trong việc đưa một sản phẩm ra thị trường Vị trí này được yêu
cầu đứng đầu những khía cạnh của quy trình sản xuất, mua sắm, vận
Trang 9chuyển, nhập kho vật liệu, kiểm soát hàng tồn kho và phân phối hàng
hóa thành phẩm
o Giám đốc điều hành nhân sự - hành chính và đối ngoại: tổ chức cơ
cấu bộ máy và quản lý tình hình nhân sự cho công ty Thực hiện các
89
công tác tuyển dụng theo yêu cầu, quản trị nhân sự, đào tạo nhân viên
và xây dựng hệ thống lương, thưởng cho nhân viên Trong các hoạt
động đối ngoại giúp công ty phát triển ra nước ngoài một cách thuận
lợi
o Giám đốc điều hành tài chính: điều hành các hoạt động tài chính
trong công ty, nhằm thống kê kế toán, chịu trách nhiệm quản lý nguồn
vốn của công ty, xây dựng các kế hoạch huy động vốn để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, kiểm tra các bộ phận trong
việc chấp hành các quy chế tài chính
* Chức năng hoạt động Marketing:
– Nghiên cứu thị trường, phân tích các tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng phát triển các xu hướng của người mua
– Tăng cường khả năng linh hoạt, thay đổi để thích nghi của các doanh nghiệp trong điều kiện thị trường biến động thường xuyên
– Tạo ra các nhu cầu và nắm rõ những nhu cầu đó nhằm mục đích thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng
– Kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường làm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh
3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu:
3.1 Lĩnh vực hoạt động: -Là tập đoàn dẫn đầu lĩnh vực đồ uống dinh dưỡng, sức khỏe, Nestle thông qua Nestle MILO đã đạt nhiều kết quả tích cực trong việc nghiên cứu thay đổi tầm vóc trẻ bằng cách bổ sung dinh dưỡng và rèn luyện thể thao
Trang 10-Nestlé tập trung 3 lĩnh vực chính có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là các cá nhân và gia đình đang đặt niềm tin vào sản phẩm và thương hiệu của Nestlé, cộng đồng nơi Công ty hoạt động và hành tinh.
-Nestlé dẫn đầu lĩnh vực đồ uống dinh dưỡng, sức khoẻ; Nestlé có danh mục thương hiệu và sản phẩm rộng hơn bất kì đối thủ nào trong nghành, Công
ty cung cấp hơn 2000 lựa chọn sản phẩm khác nhau trong 7 danh mục chính: đồuống dạng bột nước, sản phẩm sữa và kem, bánh kẹo,nước, món ăn chế biến sẵn, thương hiệu dinh dưỡng, chăm sóc thú cưng
3.2 Sản phẩm tiêu biểu:
-Milo dạng bột
-Milo ngũ cốc nguyên hạt
-Milo ít đường
-Milo sữa hạnh nhân
-Milo Nutri Plus…
Trang 11
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP Milo:
1 Môi trường bên trong:
– Nguồn nhân lực: là yếu tố đầu tiên của tổ chức nhân sự mà nhà quản trị cần phân tích đánh giá Nhân lực trong một doanh nghiệp bao gồm cả quản trị cao cấp và quản trị viên thừa hành Nhà quản trị cao cấp: khi phân tích nhà quản trị cao cấp ta cần phân tích trên ba khía cạnh cơ bản sau: Các kỹ năng cơ bản (kỹ năng kỹ thuật chuyên môn, năng lực nhân sự, kỹ năng làm việc tập thể và năng lực của tư duy)
=>Giúp cho Milo thực hiện nhiều đợt bán hàng quảng cáo, có những chiến lược khuyến mãi lớn sẽ tạo được trọng điểm tới người tiêu dùng
– Người thừa hành: Phân tích người thừa hành dựa vào các khả năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và thành tích đạt được trong trong quá trình làm việc Phân tích và đánh giá khách quan nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch nhân sự, triển khai thực hiện việc đào tạo và tái đào tạo cho các thành viên, từ nhà quản trị cấp cao đến người thừa hành
=>Nhằm đảm bảo thực hiện chiến lược thành công bền vững, tạo nên sự uy tín
và đưa tới khác hàng những chất lượng tốt
-Nguồn lực vật chất: Nguồn lực vật chất là các yếu tố như: tài chính, nhà
xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, công nghệ quản lý, các thông tin môi trường kinh doanh… Phân tích và đánh giá đúng các nguồn lực vật chất
sẽ giúp tạo cơ sở quan trọng cho nhà quản trị hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm năng, những điểm mạnh và điểm yếu so với các doanh nghiệp đối thủ cạnhtranh cùng ngành nghề
– Các nguồn lực vô hình: Các nguồn lực vô hình của doanh nghiệp chủ yếu là
Ý tưởng chỉ đạo qua triết lý kinh doanh, tinh thần làm việc tốt của đội ngũ Chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường trong và ngoài doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức hiệu quả , uy tín của nhà quản trị cao
Trang 12cấp, uy tín thương hiệu và thị phần sản phẩm chiếm lĩnh trên thị trường Sự tín nhiệm và ủng hộ của khách hàng Tính sáng tạo của nhân viên Văn hóa doanh nghiệp.
=>Các nguồn lực nói trên của từng doanh nghiệp không đồng nhất và luôn biến đổi theo thời điểm Nếu không phân tích môi trường kinh doanh và đánh giá đúng nguồn lực vô hình dẫn đến doanh nghiệp milo sẽ dễ dàng đánh mất các lợithế có sẵn của mình trong kinh doanh
2 Môi trường bên ngoài:
2.1 Môi trường vĩ mô:
-Môi trường marketing vi mô tác động tương đối trực tiếp đến việc doanh
nghiệp phục vụ khách hàng Đó là các yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp yếu tố sản xuất của doanh nghiệp, giới trung gian, giới công chúng -Sự tác động của những yếu tố trên ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của chiến lược marketing, cụ thể như sau:
+Những nhà cung ứng: Đây là doanh nghiệp không chỉ cung ứng yếu tố nguyên vật liệu của quá trình sản xuất của doanh nghiệp mà còn cho cả đối thủ cạnh tranh Việc chọn nhà cung ứng sẽ liên quan đến chí phí sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm, tính đều đặn của quá trình sản xuất kinh doanh … Vì vậy, doanh nghiệp cần chọn lựa nhà cung ứng uy tín Đồng thời, chúng ta nên cùng lúc sử dụng nhiều nhà cung ứng để tránh sự cố bất ngờ trong việc cung ứng hàng hóa Doanh nghiệp nên tạo một mối quan hệ chặt chẽ và tạo sự tin tưởng lẫn nhau với nhà cung ứng
+Giới trung gian: có thể là nhà môi giới kinh doanh, người giúp doanh nghiệp tìm khách hàng, cũng có thể là các nhà bán sỉ, đại lý, bán lẻ…Họ rất cần thiết cho doanh nghiệp vì: Họ đảm bào cho người mua hàng những điều kiện thuận tiện về thời gian, địa điểm và việc mua hàng với chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm.Chính vì vậy giới trung gian có vai trò như nhà phân phối chủ lựccho doanh nghiệp
+Khách hàng: là người mua hàng và là người giúp doanh nghiệp lấy lại vốn cũng như phát sinh lãi, vì vậy khách hàng có vai trò quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp và bằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của họ Để làm được thì doanh nghiệp phải chú ý đến các vấn đề như: Phải biết họ cần gì ? Có nhiều loạikhách hàng khác nhau vì vậy phải ứng xử hợp lý với mỗi loại khách hàng Ý muốn của họ sẽ không ngừng thay đổi nên phải dự báo và thay đổi kịp thời.+Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh có rất nhiều loại và điều quan trọng hơn, bất cứ sản phẩm/dịch vụ nào của đối thủ cạnh tranh có thể là một sự lựa chọn khác của khách hàng mang tính chất khác so sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như chiến lược marketing của doanh nghiệp Để thành công, doanh nghiệp không chỉ hiểu rõ chính công ty của mình
Trang 13mà còn phải tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh để kịp thời thay đổi cho phù hợpvới nhu cầu của khách hàng.
+Công chúng: Công chúng là một nhóm bất kì quan tâm đến những hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, công chúng có thể hỗ trợ, ủng hộ hoặc là chống lại những hoạt động của doanh nghiệp để phục vụ thị trường
2.2 Môi trường vĩ mô
-Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố rộng lớn, có tác động đến toàn bộ môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể làm chủ hay thay đổi được các yếu tố của môi trường vĩ mô Các yếu tố trong môi trường vĩ mô đem đến những cơ hội cũng như các thách thức với các doanh nghiệp Vì doanh nghiệp không thể thay đổi được môi trường vĩ mô, do vậy doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi với nó thì mới có thể tồn tại và phát triển được Sau đây là các yếu tố môi trường vĩ mô
-Môi trường chính trị pháp luật: tác động thông qua việc nhà nước ban hành nhiều bộ luật, pháp lệnh, nghị định, chính sách có liên quan như Luật thương mại, Luật dân sự, Pháp lệnh giá, Chính sách tiền tệ … nhằm mục đích: Đảm bảo
sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh của các doanh nghiệp; đảm bảo quyền và lợi ích của người tiêu dùng và xã hội Chính vì vậy các hoạt động marketing nênphải cẩn thận hơn và không được vi phạm quyền của khách hàng
-Môi trường kinh tế:Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của khách hàng bao gồm như : tốc độ tăng trưởng kinh tế , lạm phát , tỷ lệ thất nghiệp, lãi xuất ngân hàng … Phân tích tình hình kinh tế sẽ giúpdoanh nghiệp xác định được sức mua của khách hàng của mình một cách dễ dàng hơn
-Môi trường văn hóa- xã hội: là những giá trị, quan điểm , niềm tin và những chuẩn mực ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua của khách hàng Vì vậy, các doanh nghiệp cần nghiên cứu rõ văn hóa của khách hàng mình lựa chọn để có thể thõa mãn nhu cầu của họ một cách tốt nhất Ngoài ra, nó còn giúp cho doanhnghiệp có ứng xử phù hợp với đối tác của mình trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế giúp họ dễ dàng hòa hợp với đối tác của mình
-Môi trường dân số: là nghiên cứu về con người và các vấn đề như dân cư và sự phân bố dân cư và cụ thể hơn đó là quy mô, mật độ dân số, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, độ tuổi,… Doanh nghiệp phải nghiên cứu các yếu tố này
vì con người tạo nên thị trường của họ
-Môi trường khoa học kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nó giúpcho cuộc sống con người ngày càng dễ dàng và thuận lợi, khoa học kỹ thuật tạo
ra những điều không tưởng trong cuộc sống chúng ta và nó cũng tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Các doanh nhiệp nếu biết tận dụng nó thì sẽ tạo tạo ra các sản phẩm chất lượng mới mẽ và hữu ích cho khách hàng của mình.-Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố ảnh hưởng ít