1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ ôn TIẾNG VIỆT lớp 1 · phiên bản 1

73 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn Tiếng Việt lớp 1 · phiên bản 1
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 26,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1 không có trong sách giáo khoa do GV lựa chọn và chuẩn bị trước + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đ

Trang 1

Mức 1 Nhận biết

Mức 2 Thông hiểu

Mức 3 Vận dụng TỔNG

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra

2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Bố cho bé Thư đi sở thú Ở sở thú có chim sâm cầm Gần bờ hồ có cá trắm,cá lia

thia và cả rùa nữa chứ Sở thú quả là thật đẹp !

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu ?

A Nhà hát B Sở thú C.Công viên

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì ?

Trang 2

A Chim cút B Chim vẹt C Chim sâm cầm

Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Bờ hồ có cá gì ?

A Cá mè B Cá lia thia C Cua

Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa ?

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1.Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Bé Trâm đi tìm đom đóm.Bé la om sòm dí dỏm nom ngộ nghê Chị Lê khen bé thật đáng yêu

Trang 3

Nghỉ hè, bé về quê Bà đưa bé đi chợ Chợ họp ở bờ đê Chợ có cá rô

phi, cá mè, cá chép Chợ có quả me, quả dưa, quả lê Bà mua cam làm quà

cho bé Về nhà, bé để quả to cho bà, quả nhỏ cho bé

Trang 4

Câu 2 Em hãy nối các hình dưới đây với từ ngữ tương ứng

III.Viết

Câu 1 Điền vào chỗ trống s hoặc x

Câu 2 Tập chép

Hà nhỏ mà chăm chỉ.Hà giúp bà xếp đồ ở tủ.

Trang 5

ĐỀ 3

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

1Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra

2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Khi còn nhỏ, nghe mẹ hát Nam muốn làm ca sĩ Ở nhà chị Lan vẽ rất đẹp Khi chị vẽ

Nam biết giúp chị đỡ giá vẽ Nam rất yêu mẹ và chăm chỉ dọn dẹp nhà cửa

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Khi còn nhỏ, Nam muốn làm gì?

A Ca sĩ B Bác sĩ C Công an

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Nam biết giúp đỡ chị việc gì?

A Cất bút vẽ B Cất giá vẽ C Đỡ giá vẽ

Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Nam có tình cảm gì với mẹ?

A Thích mẹ B Rất yêu mẹ C Yêu bố mẹ

Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Em cần làm gì để giúp đỡ bố mẹ?

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1.Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Gà mẹ dẫn đàn con đi ăn bên giàn mướp Con ăn no nê sà đến mẹ Mẹ ủ ấm chođàn con

Trang 6

Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)

Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm c hay k

im chỉ., quả am

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

Trang 8

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I KIỂM TRA ĐỌC

A Đọc thành tiếng (6 điểm): Bốc thăm và đọc bài

B Đọc hiểu: Đọc bài văn và làm các bài tập sau (4 điểm)

Gà và chó con

Nhà ông em có một con chó và một con gà trống Ông rất quý

các con vật Ông cho chúng ăn ngon Gà trống đã lớn, nó biết đi kiếm

ăn ở vườn Chó con có cặp mắt tròn ươn ướt, miệng có chấm đen và

đã biết trông nhà

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Nhà ông em có… ? (M1) (1 điểm)

A Gà và vịt B Gà và chó C Chó và mèo D Mèo và vịtCâu 2: Nối đúng (M1) (1 điểm)

Câu 3: Đoạn văn trên có mấy câu? ………… (M2) (1 điểm)

Câu 4 : Sắp xếp các tiếng để được câu đúng:

có một / nhà ông em / con chó (M3) (1 điểm)

II Kiểm tra viết (10 điểm)

Trang 9

Lá lúa nếp non mơn mởn lớn ùn ùn Mẹ gặt lúa về đập bột nếp cho bé Trâm ăn.Trâm thì thầm bên mẹ con sẽ lớn to.

III Bài tập chính tả (4 điểm)

III.BÀI TẬP CHÍNH TẢ:

Câu 1: c hoặc k: (M1) (1 điểm)

… á kiếm ……ế tiếp … ỉ niệm

Câu 2: un hoặc ut : (M1) (1 điểm)

Câu 4: Nối –đúng

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Kiểm tra đọc thành tiếng: (7 điểm)

- Kiểm tra đọc thành tiếng từng học sinh bốc thăm đọc các vần, từ, câu giáo viên đã chuẩn bị trong các phiếu

II Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc thầm bài sau:

Hoa cúc vàng Suốt cả mùa đông Nắng đi đâu miết Trời đắp chăn bông Còn cây chịu rét Sớm nay nở hết Đầy sân cúc vàng Thấy mùa xuân đẹp Nắng lại về chăng?

Câu 1 Bài thơ nhắc đến mùa nào? (1 điểm) (M1)

a Mùa đông và mùa xuân

b Mùa xuân và mùa hạ

c Mùa thu

Câu 2 Nối cho phù hợp (1 điểm) (M1)

Trang 11

Câu 3 Tìm và viết tiếng có chứa vần ông trong đoạn thơ ? (1 điểm) (M1)

Ba bạn hứa trong lòng Học tập thật chăm chỉ.

Hải Lê

II Làm bài tập: (3 điểm)

Câu 4 Điền ng hay ngh vào chỗ chấm (1,5 điểm) (M2)

Trang 12

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

2 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra

2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Bố cho bé Thư đi sở thú Ở sở thú có chim sâm cầm Gần bờ hồ có cá trắm,cá lia thia và cả rùa nữa chứ Sở thú quả là thật đẹp !

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu ?

A Nhà hát B Sở thú C.Công viên

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì ?

A Chim cút B Chim vẹt C Chim sâm cầm

Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Bờ hồ có cá gì ?

A Cá mè B Cá lia thia C Cua

Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa ?

Trang 13

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1.Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Đêm rằm,trăng sáng vằng vặc Bố mẹ cho Hằng và bé Lê sang nhà chú Bắc để phá cỗ.Mâm cỗ có đủ thứ quả

Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)

Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm x hay s

.…e ô tô cửa … ổ hộp … ữa

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

Trang 14

Cà tím

Sơn ca

Trang 15

Sớm nay nở hết Đầy sân cúc vàng Thấy mùa xuân đẹp Nắng lại về chăng?

Câu 1 Bài thơ nói đến loài hoa nào? (1điểm) (M1)

c Mùa đông và mùa xuân

Câu 3 Mùa đông thời tiết như thế nào (1 điểm ) (M 1 ) a.trời lạnh

(Nguyễn Lãm Thắng)

Trang 16

III Bài tập (3 điểm)

Câu 1: Điền ng hay ngh? (0,5điểm) (M2)

con …… é … õ nhỏ

Câu 2 Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)

Câu 3 Điền vào chỗ trống en / un/ ên (0,5 điểm )

Câu 4 Nối (1 điểm )

Trang 17

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

3 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra

2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Lá như là kiếm

Quả thì xù xì

Quê em là dứa

Phía nam là thơm

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Khổ thơ trên nói về quả gì ?

A Quả nho B Quả na C.Quả dứa

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Quả dứa còn có tên là gì ?

A Quả nhãn B.Quả thơm C Quả chôm chôm

Trang 18

Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Khổ thơ có mấy câu ?

A 4 câu B 5 câu C 3 câu

Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Nối - đúng ?

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1.Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Sấm chợp ầm ầm Gà nhí chiêm chiếp Chó đốm gầm gừ Hạt mưa xuống rồi

Trang 19

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Sắp các từ thành 1 câu có nghĩa.

Trang 20

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I.PH N ẦN ĐỌC: ĐỌC: C:

-Bé Trâm đi tìm đom đóm.Bé la om sòm dí dỏm nom ngộ nghê

-Gió mùa về ,bé đi ngủ sớm Lùm tre gió mát đu đưa lá Phố xá nườm nượp xe

cộ ,chưa nghỉ

-Bố quẹt diêm nhóm bếp lửa Đèn tắt ngóm ,cả nhà đen ngòm.Bé Na lo sợ ,bé len lét

ôm chân mẹ

-Đêm qua em nằm mơ bị bắt hụt con chuồn chuồn

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1.Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Lâm có ba tem thư Bố cho thêm năm tem nữa Lâm đếm có tám tem thư

Trang 21

2.Bài tập

Câu 1.Nối đúng:

Câu 2.Điền đúng vào chỗ trống ?

Câu 3: Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)

- ong hay ông : con …… cây th…

- en hay et : dế m… qu…… sân

Câu 4: Tìm 3 tiếng chứa vần ung :……… Tìm 3 tiếng chứa vần in :………

Trang 22

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Tiếng Việt

Thời gian: 60 phút (không kể thơi gian giao đề)

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra

2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Trời mưa to.Trên cây sấu già có hai con chim Con chim bé run rẩy kêu: Chíp! Chíp! Chim lớn dỗ dành : ”Ti ri …Ti ri…” Rồi chím lớn dang rộng đôi cánh , lấy thân mình che chở cho con chim bé dưới trời mưa gió.

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Trên cây sấu có mấy con chim

A Một con chim B Hai con chim C Ba con chim

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Con chim kêu như thế nào ?

A.Chít chít B Ti ri…ti ri C Chíp chíp

Trang 23

Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Có bao nhiêu chữ cái được viết hoa?

A 9 từ B 8 từ C 10 từ

Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Lúc chim bé run rẩy kêu, chim lớn đã làm gì?

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1.Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Đêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú Bảo để phá cố Mâm cỗ đử thứ quả: nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung thu Bé Mai rất thích thú, hò reo.

Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)

Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm vần ăng hoặc vần ăc và dấu thanh

t… … kè thỏ tr…… … m……… tre

Trang 24

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối - đúng

Câu 3: (M2-0,5 điểm)

a Tìm 3 tiếng chứa vần iên: ………

b Tìm 3 tiếng chứa vầng iêng: ………

Câu 4: (M3-1 điểm ) Em hãy viết 1 câu bày tỏ tình cảm với mẹ em

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Tiếng Việt

Thời gian: 60 phút (không kể thơi gian giao đề)

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

2 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm).

Trang 25

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.

2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Kì nghỉ hè, cả nhà Mai đi nghỉ mát ở biển Cửa Lò Thương viết thư kể cho

bạn: Bờ biển có cát mịn Mặt biển xa tít, nhấp nhô liên tiếp Biển rì rầm thật êm đềm Ngư dân ra biển bắt cá xa bờ, có khi đi biền biệt từ tám đến chín hôm.

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Kì nghỉ hè ,cả nhà Mai đi đâu?

A Đi biển B Đi tham quan C Đi chơi

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Bờ biển được nhắc đến là biển nào?

A Sầm Sơn B Cửa Lò C Biển Quỳnh

Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Ngư dân ở biển làm nghề gì ?

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Con ong chuyên cần

Con ong bé nhỏ chuyên cầnMải mê bay khắp cánh đồng gần xaOng đi tìm hút nhụy hoa

Về làm mật ngọt thật là đáng khen

Trang 26

ong hay âng : Trái b ; v lời ; nhà t………

Câu 3:(M1- 0.5 điểm) Nối hình các bông hoa ứng với từ ứng dụng thích hợp

đâm chồi nảy lộc Giàn mướp

Trang 27

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I.TRẮC NGHIỆM:

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

3 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trìnhTiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra

2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đầm sen ở ven xóm Lá sen chen lấn, phủ khắp bên

trên mặt đầm Búp sen đỏ nhạt, đu đưa khi có làn gió

mát, tô điểm thêm nét đẹp của đầm sen.

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bài thơ trên nói vè hoa gì ?

A Hoa súng B Hoa hồng C.Hoa sen

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Đầm sen ở đâu?

A Ven hồ B.Ven xóm C Ven sông

Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Búp sen có màu gì?

Trang 28

GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Gần đến Tết, chim én từ phía nam trở về phía bắc Én gặp gỡ, ghé thăm quê

bé Én lượn vút xa, vượt qua tầm mắt của bé Bé thích thú vui ca.

2.Bài tập

Câu 1: Nối đúng và viết lại các từ đó

Câu 2: Điền ng hoặc ngh

… ón chân … e tiếng bắp … ô con …….é

Câu 3: :(M2 - 1 điểm) Viết tên sự vật dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm)

Trang 29

…….……… ……… …….…………

Câu 4: Đọc và điền dấu câu vào

Bé đã ăn cơm chưa

Bố đi làm vườn

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I.Đọc thành tiếng

Nhà Ngát ở Bát Xát xa quá Quê Ngát có nhà cửa san sát.nhàn sàn mát

mẻ ,gió ca hát.lá đu đưa sàn sạt.Ở bìa cỏ nhà Ngát có dế,có lá,có nụ,có quả me,quả mờ.Ngát rủ bạn bè đàn hát nghe mê li Bạn Ngát ca hát đu đưa

mê kem ly.

dì Năm đưa bé ra Hồ Tây.

là y tá xã.

Trang 30

Câu 2 Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng

I Viết

Câu 1: Điền vần ươc / ươt

Th kẻ m mà l ván n mưa Câu 1 i n v o ch tr ng ng ho c ngh Đ ền c hay k ? ào chỗ trống ng hoặc ngh ỗ trống ng hoặc ngh ống ng hoặc ngh ặc ngh

Câu 2 Tập chép

Tối, bé làm bài về nhà cô dặn cẩn thận và đầy đủ

Trang 32

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT –LỚP 1

PHẦN I ĐỌC

- Khi đi lên phố, mẹ sẽ mua cho bé nước có ga.

- Sông Hồng là dòng sông rất lớn ở phía Bắc nước ta.

- Tóc chị Hằng suôn mượt nhất nhà

PHẦN II VIẾT

Câu 1 Nối

Trang 33

Câu 2 Điền vào chỗ trống en / ên / un

Câu 3 Tập chép

Sông Hồng là dòng sông rất lớn ở phía Bắc nước ta.

Trang 34

Trưa hè trên đồng lúa

Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong Đồng lúa đang độ chín

vàng như một tấm thảm khổng lồ Những chú sơn ca đang ca hát

trên đồng lúa chín Tiếng hát lúc trầm lúc bổng, đem hương lúa

cùng gió lan xa

Tìm trong bài “Trưa hè trên cánh đồng” 2 tiếng có vần ang, 2

tiếng có vần ông:

Bông sen

Trang 35

ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN I ĐỌC

- Mít là tên chú cún con của em

- Bé tập viết chữ, cô dặn bé viết lần lượt từng nét một

- Quả mướp già lủng lẳng trên giàn

PHẦN II VIẾT

Câu 1 Nối

Trang 36

Câu 2 Điền vào chỗ trống iên / iêm

Câu 3 Tập chép

Bé tập viết chữ, cô dặn bé viết lần lượt từng nét một.

Trang 37

PHẦN I ĐỌC

- Mẹ em làm nghề bán cá ở ven sông

- Cô khen bé học tập chăm chỉ

- Chú chim sơn ca nhỏ siêng năng tập hót

Trang 38

ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN I ĐỌC

- Bé rất mê ăn quả nhót chín

- Chủ nhật, cả nhà cùng nhau đi xem xiếc thú

- Phía gần biển là rừng đước rộng lớn

PHẦN II VIẾT

Trang 39

Câu 1 Nối

Trang 40

Câu 2 Điền vào chỗ trống uôc / ươc

Câu 3 Tập chép

Chủ nhật, cả nhà cùng nhau đi xem xiếc thú.

ĐỀ KIỂM TRA

1.PHẦN ĐỌC

-Trưa mùa thu ,mẹ ru bé khe khẽ ,bé ngủ khì khì

-Mẹ đi chợ,bé ra ngõ chờ mẹ Mẹ mua dứa,mua dừa ,mua cả cà chua cho bé

- Đêm thu man mát ,ba bạn Lâm ,Ngát và Tân ra sân đất ở nhà Vân để ngheđàn hát Chị hát ngân nga câu ví dặm Cả ba bạn gật gù ,mê mẩm ,chăm chúnghe

2 Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)

40

b lái tha cá

dì na xe ô tô

Ngày đăng: 27/12/2022, 02:03

w