nước …ôi đĩa …ôi
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (9 điểm)Thời gian 20 phút
Giáo viên đọc cho học sinh viết 10 vần đầu và đoạn văn bài 3.
Chữ viết, trình bày 1 điểm
63
Mẹ đi chợ chưa chín.
Quả gấc trước khi ăn cơm.
64
ĐỀ KIỂM TRA Thời gian làm bài: 60 phút A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
9. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
10. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà
Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào?
A. Trời nắng B. Trời mát C. Trời mưa D.Trời bão Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ai đưa bà còng đi chợ?
A. Cái tôm, cái bống B. Cái tôm, cái tép.
C. Cái tôm, cái cá. D. Cái tôm, cái cua.
Câu 3: ( M2- 1 điểm) Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tép tôm làm gì?
A. Mang trả bà B. Mang đi mua rau C. Mang cho bạn D. Mang về nhà
Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em nên làm gì?
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
65
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong vẻ yên tĩnh lạ lùng, đến nỗi tôi cảm thấy như có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh này.
2. Bài tập (3 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau
A. lặng lẽ B. quấn quýt D. chăm chỉ D. leng keng Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ ch hoặc tr
Hạt níu hạt ……….ĩu bông Đung đưa nhờ ……..ị gió Mách tin mùa …..ín rộ Đến từng ngõ từng nhà.
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô ch c t B cho phù h pữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi ở cột A với các từ ở cột B để tạo ột A với các từ ở cột B để tạo ợp:
A B
Thời tiết mùa đông rì rào trong gió.
Lũy tre xanh nắm tay nhau múa vui.
Xuân về, rất lạnh lẽo
Thỏ mẹ cùng đàn con muôn hoa đua nở
Câu 4:(M3- 1 điểm) Quan sá tran rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
66
ĐỀ KIỂM TRA MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1 Thời gian làm bài 60 phút
A. Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (6đ).
II. Bài tập: (4đ)
1. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống: (2đ)
+ uôm hay uôn : nắng nh……... vàng ; l……... lách + iên hay iêng : bay l…………; h…..….. ngang.
2. Điền ng hay ngh: vào chỗ chấm:…………e………..óng; ………...ĩ….…….ợi.
3. Nối ô chữ tạo thành câu cho phù hợp : (2đ)
Vườn cải nhà em đi kiếm mồi
Đàn sẻ ngon miệng
Bữa cơm trưa nở rộ
Con suối chảy rì rầm
B. Kiểm tra VIẾT 1/Viêt chính tả (5đ).
Em tự chép lại bốn câu văn ở bài tập 3 cho đúng
67
`
ĐỀ KIỂM TRA I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
A. Đọc thành tiếng (6 điểm)
B. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) 1/ (2 điểm) Nối ô chữ cho phù hợp:
2. (2 điểm) Chọn vần, phụ âm đầu thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)
- ong hay ông : con …….; cây th…..
- iên hay iêng : Hà T …. ; Sầu r …..
b. Chọn phụ âm đầu x, s, ngh, ng thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm) - Lá ……en , …e đạp.
- …….ĩ ngợi , ……ửi mùi.
II. Kiểm tra viết (10 điểm) a. Vần: iêu, uông, anh, iêt, ac.
b. Từ ngữ: thanh kiếm, kết bạn, đường hầm, hiểu biết c. Câu:
Không có chân có cánh Sao gọi là con sông?
Không có lá có cành Sao gọi là ngọn gió?
68
Cánh đồng líu lo
Chim hót bát ngát
Lá cờ gợn sóng
Mặt hồ đỏ thắm
B. Kiểm tra đọc (10 điểm)
11. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
12. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
Bác đưa thư
Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.
Minh chạy vội vào nhà. Em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống.
1. Bác đưa thư đã đưa thư cho ai ? M2
A. bố B. mẹ C. bà D. Minh
2. Minh nhận được thư của ai ? M1
A. bố B. mẹ C. bà D. bác đưa thư
3. Minh muốn làm gì ? M1
A. đọc ngay B. khoe với mẹ C. cất đi D.
viết thư cho bố
4. Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì ? M2
A. mời bác uống nước B. mở quạt C. nói bác về D. vào nhà II.TỰ LUẬN.
1. Viết chính tả (7 điểm)
Sông núi nước Nam Sông núi nước Nam vua Nam ở, Rành rành định phận tại sách trời.
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm?
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
69
2.Bài tập:
Câu 1:a/ (1 điểm) Điền âm g hay gh ? Con ….à cái …ế
….ế ngồi nhà ….a b/ (1 điểm) Điền vần ai hay ay ? Thứ h…. bàn t….
b… hát hát h….
Câu 2:
Câu 3:(M3- 1 điểm):Quan sát tranh và nêu nội dung của bức tranh đó.
70
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I.Đọc thành tiếng (6điểm) Cách đánh giá cho điểm
+ Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt:1 điểm
+ Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu ( không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm + Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40-60 tiếng/1 phút): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Câu Câu 1
(1điểm)
Câu 2
(1điểm)
Câu 3
(0,5điểm)
Câu 4
(1điểm)
Đáp án đúng
D B A. Tùy vào câu HS
viết để cho điểm.
II.Đọc hiểu (4 điểm)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)
+Tốc độ đạt yêu cầu( 30 35 chữ/15 phút): 2 điểm 71
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1điểm + Viết đúng chính tả( Không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Bài tập
Bài 1( 1điểm) Gạch chân đúng ý D cho 1 điểm Câu 2: Điền đúng mỗi chỗ chấm cho 0,33 điểm.
Câu 3:( 1điểm)- Nối đúng mỗicâu cho 0,25điểm
Câu 4:( 1 điểm) Dựa vào câu học sinh viết để cho điểm.