1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo chuyên đè môn tieng viet lop 1 (1)

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo chuyên đề môn Tiếng Việt lớp 1 – Chương trình giáo dục phổ thông mới
Người hướng dẫn Phòng Giáo Dục & Đào Tạo ....., Trường Th .....
Trường học Trường Th .....
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Xuyên
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 33,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề môn Tiếng Việt lớp 1 PHÒNG GD & ĐT TRƯỜNG TH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ “Các bước dạy học phần vần môn Tiếng Việt lớp 1 –chương t[.]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT

TRƯỜNG TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

“Các bước dạy học phần vần môn Tiếng Việt lớp 1 –chương trình giáo dục phổ thông mới”

A.ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong đời sống của mỗi con người Việt Nam, từ lúc bé thơ đến lúc trưởng thành, tiếng Việt, thứ tiếng mẹ đẻ có vai trò vô cùng quan trọng Không những tiếng Việt là công cụ để con người giao tiếp và tư duy mà nó còn là phương tiện để con người học hỏi nhằm hoàn thiện nhân cách của mình

Trong giai đoạn khoa học công nghệ tiến nhanh như vũ bão, nền tri thức của nhân loại hướng đến đỉnh cao của thời đại, đất nước ta đang ngày càng phát triển mạnh về mọi mặt: Kinh tế - Chính trị - Văn hóa - Xã hội, với mục tiêu phát triển nền giáo dục Việt Nam ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới Chuẩn bị lớp người lao động mới đủ phẩm chất và năng lực phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Đòi hỏi phải đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chúng ta đã phải xem xét lại chiến lược giáo dục là chấn chỉnh cách dạy của thầy

và cách học của trò cho phù hợp với xu hướng của thời đại, đó là: Dạy gì? Dạy ai? Dạy bằng cách nào? Dạy để làm gì?

Ở Tiểu học, căn bản là lớp 1, môn Tiếng Việt là nền tảng giúp các em hình thành kiến thức nền móng, giúp các em có năng lực tư duy để ứng dụng vào thực tế cuộc sống và học tập các môn học khác

Chính vì vậy, trẻ em cần được học tiếng Việt một cách khoa học, có hệ thống để các em có thể tiếp nhận tri thức khoa học một cách chính xác, chắc chắn

và biết vận dụng nó để giao tiếp, để học tập các môn học trong trường Tiểu học và tiếp thu nền giáo dục của một xã hội văn minh tiến bộ

Nhằm góp phần củng cố phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt trong nhà trường nói chung, dạy cho học sinh lớp 1 học tốt dạng bài học vần nói riêng, chúng tôi đã chọn chuyên đề:

“Các bước dạy học phần vần môn Tiếng Việt lớp 1 – Chương trình giáo dục phổ thông mới”.

B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1 Thuân lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp quản lý, đặc biệt là Phòng GD&ĐT huyện Bình Xuyên

- Ban Giám hiệu trường đặc biệt quan tâm đến chất lượng khối 1, hỗ trợ cho khối nhiều lĩnh vực đáp ứng nhu cầu giảng dạy

Trang 2

- Đội ngũ giáo viên tổ 1 đa số giáo viên dạy lớp 1 nhiệt tình trong công tác,

có tinh thần tự học, tự rèn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, có nhiều năm giảng dạy lớp 1

- Giáo viên được trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo

- Giáo viên được tập huấn kỹ phương pháp và hình thức dạy học giảng dạy theo chương trình giáo dục phổ thông mới để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh một cách hiệu quả

- Học sinh khối 1 đều được học 2 buổi /ngày Vì vậy có nhiều thời gian cho việc luyện tập thực hành ở buổi 2

- Phụ huynh học sinh đa số đề rất quan tâm đến việc học tập của con em mình góp phần nâng cao chất lượng các môn học nói chung và môn Tiếng Việt nói riêng

- Tất cả trẻ em đúng 6 tuổi đều được vào học lớp 1, được xã hội, gia đình quan tâm, thậm chí có nhiều gia đình “cùng học” với trẻ

2 Khó khăn:

- Một số giáo viên còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy

- Học sinh mới chuyển từ mầm non lên tiểu học nên việc ổn định nề nếp lớp gặp nhiều khó khăn

- Học sinh nói chưa trọn câu, chưa đủ ý Học sinh còn nhỏ chưa mạnh dạn trong giao tiếp

- Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học của con em mình

- Lớp học có số lượng học sinh khá đông và còn có em học yếu, giáo viên rất vất vả, nếu chẳng may bị ốm phải nghỉ một vài buổi học thì không thể tiếp thu được kiến thức

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Mục tiêu chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Chương trình giáo dục phổ thông mới

Học xong chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Chương trình giáo dục phổ thông mới học sinh phải đạt những yêu cầu sau:

- Học sinh phải đọc thông, viết thạo

- Học sinh nắm chắc các luật chính tả

- Học sinh phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe với cách thức hiệu quả hơn

- Học sinh phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định trong chương trình mới

2 Nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Chương trình giáo dục phổ thông mới

Trang 3

Tập 1: 40 bài vần, trong đó 14 bài 2 vần, 20 bài 3 vần, 6 bài 4 vần.

Bài 3 hoặc 4 vần: vần đơn giản (dễ đọc, dễ viết), phát âm gần nhau và viết tương tự nhau

Đặt 3 vần đơn giản, phát âm gần nhau và viết tương tự nhau: Học sinh phát huy được khả năng loại suy khi đánh vần

Tiếng Việt 1: số lượng tiếng, từ ngữ cần viết trong các bài 3, 4 vần không nhiều hơn các bài 2 vần

Tập hai: 8 bài lớn (chủ điểm), mỗi bài 2 tuần (24 tiết)

Có 20 tiết “cứng” dành cho đọc, viết, nói và nghe xoay quanh các văn bản

và ôn tập chủ điểm

Có 4 tiết (mỗi tuần 2 tiết): linh hoạt

Trong mỗi chủ điểm thường có các kiểu loại văn bản cơ bản: thơ, truyện, văn bản thông tin

Bài học có ngữ liệu là thơ: 2 tiết

Bài học có ngữ liệu là truyện, VB thông tin: 4 tiết

Mỗi văn bản đọc là trung tâm của bài học

Khởi đầu bài học: khởi động, học sinh quan sát tranh, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

Sau khởi động là đọc thành tiếng, đọc hiểu

3 Phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Chương trình giáo dục phổ thông mới

a.Phương pháp trực quan:

- Đây là phương pháp giúp HS quan sát vật thật, tranh ảnh có sẵn hay giáo viên thực hiện mẫu bằng các thao tác, cử chỉ, điệu bộ,…

b Phương pháp phân tích ngôn ngữ:

- Được sử dụng khi giảng bài mới (tiết 1), cũng có thể sử dụng phương pháp này trong các bài tập ứng dụng, trong đó học sinh tìm tiếng chứa âm, vần mới học Phương pháp này giúp học sinh nắm chắc bài học, tiếp thu kiến thức có hệ thống một cách chủ động, đặc biệt là phát triển ở các em kĩ năng tư duy như phân tích, tổng hợp, thay thế, so sánh

c Phương pháp giao tiếp:

- Phương pháp này có tác dụng giúp học sinh tham gia vào việc tìn hiểu bài mới một cách tự giác, tích cực, chủ động, Từ đó các em hào hứng trong học tập, lớp học sinh động Nhờ phương pháp này giáo viên nắm được trình độ học tập của học sinh, từ đó giáo viên dạy phân hóa đối tượng học sinh để có cách dạy phù hợp giúp học sinh yếu, kém lĩnh hội kiến thức tốt hơn

d phương pháp sử dụng trò chơi học tập:

Trang 4

- Đó là một hoạt động học tập được tiến hành thông qua các trò chơi (chơi là phương tiện, học là mục đích) Trò chơi này tiến hành sau khi học bài mới (kết hợp luyện tập) giúp học sinh củng cố kiến thức đã học một cách chủ động, tích cực

e Phương pháp luyện tập theo mẫu:

- Phương pháp luyện tập theo mẫu gắn bó chặt chẽ với phương pháp giao tiếp Chính rèn luyện luyện tập theo mẫu đã giúp học sinh dần hình thành một cách chắc chắn các kĩ năng sử dụng lời nói Các phương pháp dạy học trên không tồn tại riêng lẻ mà có sự đan xen với nhau Khi thực hiện phương pháp phân tích ngôn ngữ, giáo viên và học sinh đã sử dụng phương pháp giao tiếp và chắc chắn không thể thiếu được phương pháp luyện tập thực hành theo mẫu

II QUY TRÌNH TIẾT DẠY MẪU

1.Quy trình dạy học vần.

Tiết 1

1 Ôn và khởi động

- HS hát, chơi trò chơi hoặc ôn lại các vần đã học ở tiết học trước

2 Nhận biết

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần

- GV giới thiệu các âm mới

- Viết tên bài lên bảng

3, Đọc âm, tiếng, từ ngữ

a Đọc âm đã học

- Đọc tiếng

+ Đánh vần

+ Đọc trơn

- Ghép chữ cái tạo vần, tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa âm mới (GV đưa mô hình tiếng trong bài, vừa nói vừa chỉ mô hình

+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được

+GV yêu cầu HS phân tích tiếng

+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,

Trang 5

+GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.

b Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ

- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh GV cho từ ngữ xuất hiện dưới tranh

- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần trong từ

- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần, đọc trơn từ ngữ

- GV thực hiện các bước tương tự đối với các từ còn lại

- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

c Đọc lại các tiếng

- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ viết các vần

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết

- HS viết vào bảng con

- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số

HS để các bạn khác nhận xét chữ viết

- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS

Tiết 2

5 Viết vở:

- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ

- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu

ý khoảng cách giữa các chữ GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút

- GV yêu cầu HS viết vào vở các âm, từ ngữ

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS

6 Đọc:

- GV đọc mẫu cả đoạn

Trang 6

- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có âm vừa học.

- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn

- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong sách giáo khoa

- GV đưa ra các câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

- GV mở rộng để HS có thể nói theo chủ đề

8 Củng cố:

- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần mới học

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà III CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC

Để giúp học sinh học tốt phần âm tôi đưa ra một số biện pháp sau.

a.Phối hợp với cha mẹ học sinh để giúp học sinh học tốt phân môn Học âm: Yêu cầu phụ huynh chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập như:

+ Sách giáo khoa Tiếng Việt, vở Tập viết, vở ô li

+ Bộ đồ dùng thực hành môn Tiếng Việt

+ Bút chì, bút mực, bảng con, phấn viết, giẻ lau bảng

-Thường xuyên liên lạc với phụ huynh bằng cách gặp gỡ trao đổi hoặc điện thoại về việc học Học vần của con em họ sẽ nhanh hơn

b Lựa chọn các phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học tích cực trong dạy học Học âm.

+ Kết hợp phương pháp quan sát và hỏi đáp

+ Phương pháp thực hành giao tiếp

+ Phương pháp phân tích ngôn ngữ

+ Phương pháp sử dụng từ ngữ trong câu

+ phương pháp trò chơi trong dạy học Học âm

c Sử dụng bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt và bảng con trong dạy học học âm.

- Hướng dẫn học sinh sử dụng bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt trong dạy học Học vần

- Sử dụng bảng con trong dạy học Học vần

Trang 7

d.Giáo viên nhiệt tình, luôn quan tâm giúp đỡ học sinh

Muốn đạt hiệu quả cao trong dạy học nói chung và phân môn Học vần nói riêng, giáo viên phải là người nhiệt tình, quan tâm tìm hiểu hoàn cảnh gia đình của mỗi học sinh Tùy từng đối tượng học sinh, giáo viên tạo cho các em điều kiện để các em phát huy được những điểm mạnh, tự tin trong học học tập Học sinh lớp 1 còn nhỏ, mỗi hoạt động của học sinh, giáo viên cần quan sát, nắm bắt được Nếu học sinh tích cực học tập, giáo viên nhận xét tuyên dương để các em có hứng thú tiếp tục phát huy Nếu các em gặp khó khăn trong học tập, giáo viên cũng kịp thời

có những biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn để các em học tập tốt hơn

IV KẾT THÚC VẤN ĐỀ

Để đạt kết quả tốt khi dạy học phân môn Học vần, đòi hỏi người giáo viên phải nhiệt tình, yêu nghề, say mê tìm hiểu những phương pháp, giải pháp dạy học mang lại hiệu quả, giúp học sinh tự chiếm lĩnh được kiến thức, giúp các em thực hành những kĩ năng có hiệu quả Giáo viên là người tận tụy, hết lòng vì học sinh thân yêu Bên cạnh đó việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục cũng vô cùng quan trọng

Trên đây là một số giải pháp chúng tôi đã thực hiện trong giảng dạy môn Tiếng Việt Trong khi viết và áp dụng vào thực tiễn dạy học chắc còn nhiều thiếu sót mong bạn bè đồng nghiệp góp ý chân thành để chuyên đề và tiết dạy được tốt hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU

Đã duyệt và thông qua HĐSP trường.

TM BGH PHÓ HIỆU TRƯỞNG

.

Hương Sơn, ngày… tháng 11 năm 2022

NGƯỜI VIẾT CHUYÊN ĐỀ

Giáo viên tổ 1

Trang 8

TIẾT DẠY MINH HỌA:

Tiếng việt:

BÀI 57: ANH, ÊNH, INH ( T1) I.Yêu cầu cần đạt:

-Kiến thức: Giúp HS:

+Nhận biết và đọc đúng các vần anh, ênh, inh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc + Viết đúng các vần anh, ênh, inh (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần anh, ênh, inh

-Năng lực: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong

bài học.

+Phát triển kỹ năng nói về hoạt động tập luyện để tăng cường sức khoẻ của con người.

+ Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và tranh về hoạt động của con người và loài vật.

- Phẩm chất:

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống hằng ngày, từ đó yêu quý cuộc sống hơn.

II.Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy TV - Vở tập viết - Bảng con.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ôn và khởi động

- HS hát chơi trò chơi

- GV cho HS viết bảng ep, êp, ip, up

2 Nhận biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu

hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh

và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết

và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ,

sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.

GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Con

kênh xinh xinh/ chảy qua cánh

đồng.

- GV giới thiệu các vần mới anh, ênh, inh Viết

tên bài lên bảng.

3 Đọc

a Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu vần anh, ênh, inh.

+ GV yêu cầu một số (2 - 3) HS so sánh các vần

anh, ênh, inh để tìm ra điểm giống và khác

- HS chơi

- HS viết

- HS trả lời

- HS nói

- HS đọc

- HS lắng nghe và quan sát

- HS tìm

Trang 9

+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa

các vần.

- Đánh vần các vần

+ GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh.

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau

đánh vần Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.

+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần

một lần.

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc

trơn vần Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.

+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần

một lần.

- Ghép chữ cái tạo vần

+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ

để ghép thành vần anh.

+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để tạo

thành anh.

+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo

thành inh.

- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh anh, ênh, inh

một số lần.

b Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng góc GV khuyến

khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để

nhận biết mô hình và đọc thành

tiếng cánh.

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng

cánh Lớp đánh vần đồng thanh tiếng cánh.

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng

cánh Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng góc.

- Đọc tiếng trong SHS

+ Đánh vần tiếng GV đưa các tiếng có trong

SHS Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau

(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) Lớp

đánh vần mỗi tiếng một lần.

+ Đọc trơn tiếng.

- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối

tiếp nhau, hai lượt

- Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng.

- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần

tất cả

- Ghép chữ cái tạo tiếng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, quan sát

- HS đánh vần tiếng mẫu

- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.

- HS đọc trơn tiếng mẫu

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- HS tìm

- HS ghép

- HS ghép

- HS đọc

- HS lắng nghe

- HS đánh vần Lớp đánh vần đồng thanh.

- HS đọc trơn Lớp đọc trơn đồng thanh.

- HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc

- HS đọc

Trang 10

+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần anh, ênh, inh

+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS

nêu lại cách ghép.

+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những

tiếng mới ghép được.

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ

ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,

chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu nói tên

sự vật trong tranh GV cho từ ngữ quả chanh

xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc

trong quả chanh, phân tích và đánh vần tiếng

chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh GV thực

hiện các bước tương tự đối với bờ kênh, kính

râm

- GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc

một từ ngữ 3 - 4 lượt HS đọc 2 - 3 HS đọc trơn

các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một

số lần.

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc

đồng thanh một lần.

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ viết các vần anh, ênh, inh.

GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và

cách viết các vần anh, ênh, inh.

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: anh, ênh,

inh, chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa)

- HS nhận xét bài của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho

HS.

- HS tự tạo

- HS phân tích

- HS ghép lại

- Lớp đọc trơn đồng thanh

- HS lắng nghe, quan sát

- HS nói

- HS nhận biết

- HS thực hiện

- HS đọc

- HS đọc

- HS lắng nghe,quan sát

- HS viết

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 23/02/2023, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w