1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề ôn tiếng việt lớp 7 kì 2 mới chuẩn

44 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tô Hoài Câu 2: Chỉ rõ và khôi phục các thành phần câu bị rút gọn trong những trường hợp sau đây?. […] Nam Cao, Chí Phèo Câu 2: Tìm câu rút gọn trong đoạn trích sau đây và cho biết thành

Trang 1

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT KÌ 2

2 Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh lặp, hoặc dùng

chung cho mọi người

3 Cách dùng câu rút gọn: Có thể rút gọn câu trong những trường hợp sau đây:

a) Trong văn đối thoại, người ta có thể rút gọn câu để tránh trùng lặp những từ ngữkhông cần thiết làm cho câu văn trở nên thoáng, hợp với tình huống giao tiếp VD: Em buồn bã lắc đầu:

- Không, em không lấy Em để lại hết cho anh

- Lằng nhằng mãi Chia ra! – Mẹ tôi quát và giận giữ đi về phía cổng

- Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cọ vào những giờ cao điểm Yêu

cả cáI tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanhsạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở( Minh Hương)

Trang 2

a) trong tục ngữ, thành ngữ, ca dao ngụ ý hành động của lời nói là của chungtất cả mọi người.

Ngày xưa, bố Mị lấy mẹ Mị không đủ tiền cưới, phải đến vay nhà Thống Lí,

bố của Thống Lí Pá Tra bây giờ Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nươngngô Đến tận khi hai vợ chồng về già rồi mà cùng chưa trả được nợ Người

vợ chết cũng chưa trả được nợ

( Tô Hoài)

Câu 2: Chỉ rõ và khôi phục các thành phần câu bị rút gọn trong những trường

hợp sau đây?

a) Tiếng hát ngừng Cả tiếng cười ( Nam Cao)

b) Đi thôi con! ( Khánh Hoài)

c) Mong các cháu mai sau lớn lên thành người dân xứng đáng với nước độc

lập tự do

( Hồ Chí Minh)

d) Uống nước nhớ nguồn ( Tục ngữ)

e) Buồn trông con nhện chăng tơ ( Ca dao)

h) Buồn trông cửa bể chiều hôm( truyện Kiều)

Câu 3: Tìm câu rút gọn, khôi phục thành phần bị rút gọn Cho biết vì sao

trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn như vậy ?

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Trang 3

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Bà Huyện Thanh Quan)

Gợi ý:

Câu 1: Câu 2: Rút gọn chủ ngữ

a) Tiếng hát ngừng Cả tiếng cười ( Nam Cao) => RG VN

b) Đi thôi con! ( Khánh Hoài) => RG CN ( Hai mẹ con đi thôi)

c) Mong các cháu mai sau lớn lên thành người dân xứng đáng với nước độc lập tự do

( Hồ Chí Minh)=> RG CN: Bác mong…

d) Uống nước nhớ nguồn ( Tục ngữ) => RG CN

e) Buồn trông con nhện chăng tơ ( Ca dao) => RG CN

h) Buồn trông cửa bể chiều hôm( truyện Kiều) => Thuý Kiều buồn…

Câu 3:

- ( Tôi, Ta) Bước tới đèo Ngang bóng xế tà,

- ( Tôi, Ta) Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

-> Thơ, ca dao thường chuộng cách diễn đạt súc tích, số chữ trong một dòng rất hạn chế

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Hãy tìm các câu rút gọn trong đoạn trích sau đây và cho biết vì sao

tác giả dùng các câu rút gọn như vậy

Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm ; người ta bảo cụ hơn

người cũng bởi cái cười :

– Cái anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người

Trang 4

chứ có phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ?

Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi :

– Về bao giờ thế ? Sao không vào tôi chơi ? Đi vào nhà uống nước.

Thấy Chí Phèo không nhúc nhích, cụ tiếp luôn :

– Nào đứng lên đi Cứ vào đây uống nước đã Có cái gì, ta nói chuyện tử tế với nhau […]

(Nam Cao, Chí Phèo)

Câu 2: Tìm câu rút gọn trong đoạn trích sau đây và cho biết thành phần câu nào đã được rút gọn.

Cuộc bắt nhái trời mưa đã vãn Ai nấy ra về Anh Duyện xách giỏ về

trước Thứ đến chị Duyện.

(Tô Hoài, Nhà nghèo)

Câu 3: Đọc truyện cười sau đây Cho biết chi tiết nào trong truyện có tác dụng gây cười và phê phán?

Tham ăn

Có anh chàng phàm ăn tục uống, hễ ngồi vào mâm là gắp lấy gắp để,

chẳng ngẩng mặt nhìn ai, cũng chẳng muốn chuyện trò gì Một lần đi ăn cỗ ở nhà nọ, có ông khách thấy anh ta ăn uống lỗ mãng quá, bèn lân la gợi

chuyện Ông khách hỏi:

- Chẳng hay ông người ở đâu ta?

Anh chàng đáp:

- Đây.

Rồi cắm cúi ăn.

- Thế ông được mấy cô, mấy cậu rồi?

- Mỗi.

Nói xong, lại gắp lia gắp lịa.

Ông khách hỏi tiếp:

- Các cụ thân sinh ra ông chắc còn cả chứ?

Anh chàng vẫn không ngẩng đầu lên, bảo:

-Tiệt.

Gợi ý:

Câu 1: Trong nhiều trường hợp nói hoặc viết, khi ngữ cảnh cho phép hiểu đúng,

người ta có thể lược bỏ một hoặc vài thành phần nào đó trong câu, nhằm làm cho câu gọn hơn Việc rút gọn câu như vậy thường thấy ở những câu hỏi có liên quan

Trang 5

đến hoạt động, trạng thái của người được hỏi hoặc ở những câu mệnh lệnh Chẳnghạn, trong lời bá Kiến dưới đây, câu màu đỏ là một câu rút gọn :

– Cái anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người chứ có phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ?

Câu 2: Để giải đúng bài tập này, các em cần tìm chủ ngừ, vị ngữ của từng câu Trong đoạn đã dẫn, có một câu lược bỏ vị ngữ.

Câu: Thứ đến chị Duyện.

Câu 3: Chi tiết có tác dụng gây cười và phê phán là những câu trả lời của anh

chàng tham ăn tục uống

- Đây -> đáng lẽ phải là: Tôi là người ở đây.

- Mỗi -> đáng lẽ phải là: Nhà tôi chỉ có một con.

- Tiệt -> đáng lẽ phải là: Cha mẹ tôi đều đã qua đời.

Anh ta rút gọn một cách quá đáng nhằm mục đích trả lời thật nhanh, không mấtthời gian ăn uống của mình

-> Ý nghĩa: Phê phán thói ham ăn đến mất cả nhân cách, bất lịch sự với ngườikhác, bất hiếu với bố mẹ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Hãy đọc hai đoạn văn sau :

Tôi lại biết rằng : lão nói là nói để đó đấy thôi, chẳng bao giờ lão bán đâu.

Vả lại, có bán thật nữa thì đã sao ?

(Nam Cao, Lão Hạc)

Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ Lão Hạc nạt to

hơn nữa :

– Mừng à ? Vẫy đuôi à ? Vẫy đuôi thì cũng giết ! Cho cậu chết !

(Nam Cao, Lão Hạc)

a) Cho biết những câu nào đã được rút gọn thành phần và thành

phần được rút gọn đó là gì.

b) Theo em, việc rút gọn thành phần trong các trường hợp trên đây có tác

dụng gì ?

Câu 2: Tục ngữ thường biểu đạt những kinh nghiệm sống, được đúc kết qua

nhiều thế hệ, có giá trị cho tất cả mọi người Vì vậy, tục ngữ có thể được rút

Trang 6

gọn thành phần chủ ngữ, ví dụ : Đói cho sạch, rách cho thơm ; Học thầy

không tày học bạn….

Theo em, có thể rút gọn chủ ngữ trong câu tục ngữ “Nhà giàu trồng lau ra

mía, nhà khó trồng củ tía ra củ nâu” không ?

Câu 3:Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện dưới đây hiểu lầm

nhau? Qua câu chuyện này, em rú ra được bài học gì về cách nói năng?

Một người sắp đi chơi xa, dặn con:

- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi vắng nhé !

Sợ con mải chơi quên mất, ông ta viết mấy câu vào giấy, đưa cho con,

bảo:

- Có ai hỏi thì con cứ đưa ra tờ giấy này !

Đứa con cầm giấy bỏ vào túi áo Cả ngày chẳng thấy ai hỏi Tối đến, nó

thắp đèn, lấy giấy ra xem, chẳng may để giấy cháy mất

Hôm sau, có người khách lại chơi, hỏi:

- Bố cháu có nhà không?

Thằng bé ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào

túi không thấy giấy liền nói:

Câu 1: a) Trong hai đoạn trích, có một số câu rút gọn chủ ngữ, căn cứ vào ngữ

cảnh, có thể khôi phục lại được chủ ngữ được rút gọn đó (lão, cậu)

b) Việc rút gọn trong những trường hợp này làm cho câu gọn hơn

Câu 2: Trong trường hợp của câu tục ngữ “Nhà giàu trồng lau ra mía, nhà khó

trồng củ tía ra củ nâu”, không thể rút gọn chủ ngữ vì việc rút gọn như thế sẽ làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói (so sánh : Nhà giàu trồng lau ra mía, nhà khó trồng củ tía ra củ nâu/ Trồng lau ra mía, trồng củ tía ra củ nâu)

Câu 3:

Trang 7

- Mất rồi - Tờ giấy mất rồi - Bố cậu bé mất rồi.

- Thưa tối hôm qua - Tờ giấy mất tối hôm

qua

- Bố cậu bé mất tối hôm qua

- Cháy ạ - Tờ giấy mất vì cháy - Bố cậu bé mất vì

cháy

Nguyên nhân của sự hiểu lầm: người khách và cậu bé không chung đối tượng đề

cập, người khách hỏi về bố còn cậu bé lại trả lời về tờ giấy mà bố để lại

+ Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: "Mất rồi.",

"Thưa tối hôm qua.", "Cháy ạ."

+ Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: "Mất rồi.",

"Thưa tối hôm qua.", "Cháy ạ."

-> Khi rút gọn câu cần chú ý tránh gây ra sự hiểu lầm

ÔN TẬP CÂU ĐẶC BIỆT

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1.Thế nào là câu đặc biệt?

- Là loại câu không có cấu tạo theo mô hình CN- VN

Câu đặc biệt thường được cấu tạo bởi những từ riêng lẻ hoặc cụm từ chính phụ

- Câu đặc biệt: Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch

- Câu rút gọn: Bà ta chạy tới Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch

- Qua sự so sánh ta thấy:

+ Câu đặc biệt là câu không có chủ ngữ và vị ngữ, hay nói cách khác đây là câu không thể khôi phục được chủ ngữ và vị ngữ

Trang 8

+ Câu rút gọn là câu có thể dựa vào hoàn cảnh giao tiếp để khôi phục lại một cáchchính các các thành phần đã bị rút gọn Với câu rút gọn ở trên, ta có thể khôi phục lại thành những câu đầy đủ như sau:

+ Bà ta chạy tới Bà chửi Bà kêu Bà đấm Bà đá Bà thụi Bà bịch.

- Câu đặc biệt có thể tồn tại độc lập

VD: - Cháy nhà!

- Câu rút gọn chỉ tồn tại được trong một ngữ cảnh nhất định

VD: Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ:

- Đi thôi con

3 Câu đặc biệt được dùng để làm gì?

a) Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn:

Vd: 30-07-1975 Chân đèo mã Phục ( Nam Cao)

b)Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng:

Vd: Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch ( Nguyễn Công Hoan)

- Nhơ nhớp, hôi hám, ngứa ngáy, bứt rứt, bực mình, chửi tục, cạu nhạu, thở dài.( Nam Cao)

h) Gọi tên hay trình bày một hoạt động chính

- Thanh bảo kiếm ( Tên truyện)

- Xung phong!

Trang 9

I LUYỆN TẬP

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Trong những trường hợp sau đây, câu ĐB dùng để làm gì?

a) Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn măng sông Một bộ bàn ghế Ông X đang ngồi có vẻ chờ đợi Mẹ ơi! Chị ơi! Em đã về.( Gọi đáp)

b) Có mưa!

c) Đẹp quá Một đàn cò trắng đang bay kìa!

Câu 2: Bạn Lan hỏi bạn Hoa:

- Biển đề tên trường mình có phải là câu đặc biệt không nhỉ?

Qua câu chuyện của 2 bạn, em thấy đúng sai thế nào?

Câu 3: Trong đoạn trích sau đây những câu nào là câu đặc biệt?

Mọi người lên xe đã đủ Cuộc hành trình tiếp tục Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh Và lắc Và xóc.

Gợi ý:

Câu 1:

a Dùng để nêu lên thời gian, nơi chốn

b) Thông báo về sự tồn tại sự vật hiện tượng

c Bộc lộ cảm xúc

Trang 10

Câu 2: Các trường hợp mà Lan hỏi đều là câu ĐB vì nó dùng để nêu bật sự tồn tại

hiển nhiên của sự vật, hoạt động…)

Câu 3: Câu đặc biệt là:

• Và lắc

• Và xóc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1: Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn và nêu tác dụng trong các đoạn văn sau:

a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý(1) Có khi được trưng bày

trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy(2) Nhưng cũng có khi cất

giấu kín đáo trong rương, trong hòm(3) Bổn phận của chúng ta là làm cho

những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày(4) Nghĩa là phải ra sức giải thích, truyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của

tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc

kháng chiến(5)

(Hồ Chí Minh)

b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng

và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu(1) Ba

giây(2) Bốn giây(3) Năm giây(4) Lâu quá!(5)

(Vũ Tú Nam)

c) Sóng ầm ập đập vào những tảng đá lớn ven bờ(1) Gió biển thổi lồng lộng| (2) Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu(3) Một hồi còi(4).

(Nguyễn Trí Huân)

d) Chim sâu hỏi chiếc lá:(1)

- Lá ơi!(2) Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!(3)

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.(4)

(Trần Hoài Dương)

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) tả cảnh quê hương em,

trong đó có một vài câu đặc biệt

Gợi ý:

Câu 1:

Trang 11

a (2)Có khi được…

dễ thấy

(3)Nhưng cũng

…trong rương, trong hòm

(5)Nghĩa là phải…kháng chiến

Làm cho câu gọnhơn, tránh lặp lạinhững từ ngữ đãxuất hiện trongcâu đứng trước

Bộc lộ cảmxúc(5)

tại của sự vật-còi tàu xuất hiện

cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

(4)Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

Gọi đáp (2)-Làm cho câu gọnhơn, tránh lặp lại

từ ngữ xuất hiệntrong câu đứngtrước (3) ,(4)

Câu 2:

HS tự viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu, trong đó có sử dụng câu đặc biệt Các

em có thề tham khảo đoạn văn sau đây

Mùa thu! Bầu trời trong xanh lộng gió Tiếng chim líu lo trước hiên nhà Nắng nhảy nhót phía trước con đường làng quanh co uốn khúc Con sông nước chảy

Trang 12

hiền hòa, ôm lấy làng quê như người mẹ dịu hiền đang vỗ về đứa con yêu Cây bàng già, cành khẳng khiu, da xù xì đang cất giọng tâm tình với mấy trẻ nhỏ dưới một sắc vàng quen thuộc Ôi! Yêu biết mấy mùa thu quê hương.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Tìm câu đặc biệt trong đoạn trích sau đây và cho biết tác dụng của nó.

Từ đêm hôm bị bắt đến nay, […] không lúc nào anh thôi nghĩ đến vợ con,

[…] Vợ anh Người vợ trẻ tuổi ấy mới làm bạn với anh được ngót hai năm

Câu 3: Đọc đoạn văn sau đây :

Ra hai đứa trẻ ranh biết rằng tôi đã ra kề cửa tổ, nên chúng xiên lưỡi dao

chắn lối sau lưng tôi Thằng thì làm việc, thằng thì ngồi gõ cái ống bơ, mồm kêu thòm thòm, giả cách làm trống ngũ liên Chúng làm như chúng đi bắt

cướp Bí quá, tôi đành liều, nhảy choàng ra ngay

Trang 13

a) Hãy tìm câu đặc biệt trong đoạn văn trên.

b) Hãy cho biết tác dụng của những câu đặc biệt đó

c) Theo em, vì sao câu Bắt được dế đại tướng quân không phải là câu đặc

biệt ?

Gợi ý:

Câu 1: Những gợi ý sau đây có thể giúp các em giải đúng bài tập này :

– Trong đoạn trích đã cho, có một câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

– Cần đối chiếu với bốn tác dụng của câu đặc biệt đã được giới thiệu ở SGK (xemGhi nhớ, trang 29), để biết câu đặc biệt mà em tìm được có tác dụng gì

Câu 2: Trong đoạn đã dẫn, có hai câu đặc biệt, được dùng để liệt kê các hiện

tượng gắn với hành trình của chiếc xe

a) Để tìm câu đặc biệt trong đoạn trích, HS cần ghi nhớ : Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

b) Có thể lập bảng như ở trang 28, SGK để thấy được tác dụng của những câu đặc biệt trong đoạn, ví dụ :

Tác dụng Câu

đăc biệt

Bộc lộ cảm xúc

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vât, hiện tượng

Xác định thời gian, nơi chốn

Gọi đáp

Câu 3: Câu đặc biệt và câu rút gọn nhìn bề ngoài có vẻ giống nhau : Chúng đều

không có đầy đủ hai thành phần chính của câu là chủ ngữ và vị ngữ

Trang 14

Tuy nhiên, về bản chất chúng khác nhau : Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo

mô hình chủ ngữ – vị ngữ, còn câu rút gọn là câu được cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ nhưng một thành phần đã được rút gọn Dựa vào ngữ cảnh, có thể khôi phục được thành phần đã được rút gọn đó

- Câu “Bắt được dế đại tướng quân” là câu đã được rút gọn thành phần chủ ngữ

Dựa vào ngữ cảnh, có thể khôi phục được chủ ngữ đã rút gọn ấy, chẳng hạn :

“Chúng mình bắt được dế đại tướng quân.”

ÔN TẬP THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Khái niệm

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên

nhân, mục đích, của sự việc nêu ở trong câu.

Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào ?, Ở đâu ?, Vì sao ?, Để làm gì ?.

2 Nêu đặc điểm của trạng ngữ

* Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định:

- Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.

Trạng ngữ chỉ thời gian dùng để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu ở trong

câu Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho các câu hỏi Bao giờ ? , Khi nào ?, Mấy

giờ?

VD: Buổi sáng hôm ấy, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước.

- Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu Trạng

ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?

VD : Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.

- Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình

trạng nêu trong câu Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời các câu hỏi Vì sao ? , Nhờ đâu ? , Tại đâu ?

VD: Nhờ học giỏi, Nam được cô giáo khen.

Trang 15

- Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.

Trạng ngữ chỉ mục đích nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu Trạng

ngữ chỉ mục đích trả lời cho các cau hỏi Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái

gì ?.

VD: Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức

nhiều hoạt động thiết thực

- Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.

Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ bằng, với, và trả lời cho

các câu hỏi Bằng cái gì ? , Với cái gì ?

VD : Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học cho tốt

* Về hình thức: Trạng ngữ có thể đứng ở giữa câu, đầu câu hay cuối câu

Vd:

- Qua màng nước mắt, tôi nhìn theo mẹ và em trèo lên xe ( Khánh Hoài)

-Tôi, qua màng nước mắt, nhìn theo mẹ và em trèo lên xe

4 Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?

- Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống cảm xúc nhất định

I LUYỆN TẬP

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Tìm các trạng ngữ có trong câu sau và cho biết có thể lược bỏ chúng

không? Tại sao?

a Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng- những màu vàng rất

khác nhau

b Hôm qua, ai làm trực nhật

- Thưa cô, hôm qua, em làm trực nhật ạ!

c Chiều chiều, khi mặt trời gần lặn, chú tôI lại đánh một hồi mỏ rồi tung

thóc ra sân

Trang 16

Câu 2: Xác định ý nghĩa của trạng ngữ trong những câu sau:

a) Nhà bên, cây cối trong vườn trĩu quả

b) Con chó nhà tôi chết bởi ngộ độc thức ăn

c) Tôi tiến bộ nhờ sự giúp đỡ của anh

d) Một cây súng Mát với ba viên đạn, Kơ Long bám gót giặc từ sáng đến

trưa.( nguyễn trung Thành)

e) Rít lên một tiếng ghê gớm, chiếc “ Mích” vòng lại ( Nguyễn Đình Thi) g) Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối

bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dạy cho kịp giờ

h) Mọi ngày, khi con đã ngủ, mẹ dọn dẹp nhà cửa ( Lí Lan)

i) Nhìn con ngủ một lát rồi mẹ đi xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

- Thưa cô, hôm qua, em làm trực nhật ạ!

c Chiều chiều, khi mặt trời gần lặn, chú tôI lại đánh một hồi mỏ rồi tung thóc ra sân

`( => TN tuy là thành phần phụ nhưng có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho sự việc được nói tới trong câu và có giá trị thông tin nhất định Do đó trạng ngữ trong các câu a,c ý 1 câu b không thể lược bỏ, chỉ có thể bỏ trạng ngữ ở ý 2 câu b( Hôm qua,

em làm trực nhật ạ!) vì ý nghĩa thời gian đã được người nói và người nghe biết trước.)

Câu 2:

a) Nhà bên, cây cối trong vườn trĩu quả ( TN chỉ nơi chốn)

b) Con chó nhà tôi chết bởi ngộ độc thức ăn.( TN chỉ Nguyên nhân)

Trang 17

c) Tôi tiến bộ nhờ sự giúp đỡ của anh ( TN chỉ nguyên nhân)

d) Một cây súng Mát với ba viên đạn, Kơ Long bám gót giặc từ sáng đến trưa

( nguyễn trung Thành) ( TN chỉ phương tiện)

e) Rít lên một tiếng ghê gớm, chiếc “ Mích” vòng lại ( nguyễn Đình Thi) - TN chỉ trạng thái.

g) Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dạy cho kịp giờ

a) Bạn lan được cô giáo khen

b) Cây cối đâm chồi nảy lộc

c) Em làm sai mất bài toán cuối

d) Tất cả học sinh đều chăm chú lắng nghe

Câu 2: Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết tên các loại trạng ngữ:

a) Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại

b) Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về

c) Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả

d) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thậttốt

e) Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà

Gợi ý:

Câu 1:

a Bạn lan được cô giáo khen ( Hôm nay)

Trang 18

b Cây cối đâm chồi nảy lộc ( MX)

c Em làm sai mất bài toán cuối ( Vì không chú ý)

d Tất cả học sinh đều chăm chú lắng nghe ( Trong giờ học toán)

Câu 2:

- Cho học sinh nhắc lại kiến thức về trạng ngữ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi:

a) Khi nào tôi về thăm ngoại ? (thỉnh thoảng - TN chỉ thời gian);

b) Từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về ở đâu? (Trước cổng trường - TN chỉ nơi chốn);c) Vì sao cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm? (vì muốn mẹ đỡ vất vả - TNchỉ nguyên nhân); Nhiều học sinh không xác định “vì muốn mẹ đỡ vất vả” là trạngngừ mà coi đó là vị ngữ

+ Chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt để làm gì ? (Để xứng đáng là cháungoan Bác Hồ - TN chỉ mục đích)

+ Bà kể em nghe về tuổi thơ của bà với cái gì ? (Với giọng nói từ tốn - TN chỉphương tiện)

Kết quả trạng ngữ được gạch chân như sau:

a) Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại

b) Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về

c) Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả

d) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.e) Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 : Xác định thành phần chính, thành phần phụ trong các câu sau:

a) Mỗi lấn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các

lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ

sĩ tạo hình của nhân dân

b) Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục

c) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét

d) Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc đang chờ đợi chúng

ta, thúc giục chúng ta

Trang 19

đ) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của máBảy chở thương binh lặng lẽ trôi.

e) Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con chim bông biểntrong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng

g) Khoảng gần khuya, trên các chỏm rừng, gió tây nam cuốn mây xám cả vềmột góc, rồi thổi dạt đi

h) An và Liên ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và các convịt theo sau ông Thần Nông

Câu 2: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quí

báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi

sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”

Tìm và phân loại trạng ngữ có trong đoạn văn trên

+ Xác định chủ ngữ: Ai thấm thía mỗi biết ơn ? (lòng tôi - CN)

+ Xác định vị ngữ: lòng tôi thế nào ? (thấm thía một nỗi biết ơn đối với nhữngngười nghệ sĩ tạo hình của nhân dân - VN)

b) Đặt câu hỏi để xác định TN: Khi nào ? (trưa; khi chiều tà - TN), nhiều học sinhkhông xác định được vế câu nên cho bộ phận này là CN

+ Xác định chủ ngữ: Cái gì ? (nước biến; biển - CN)

+ Xác định vị ngữ: nước biến thế nào ? (xanh lơ - VN); biển thế nào ? (đổi sangmàu xanh lục - VN)

Câu này có mấy cụm C-V ? (2 cụm C-V) Đó là câu gì ? (Câu ghép - Mẫu câu Aithế nào?)

Câu c), d), đ), e), g) tương tự: giáo viên lưu ý câu c) trạng ngữ đứng ở giữa câu,câu h) trạng ngữ ở cuối câu có từ nối "để" Câu đ), e) chủ ngữ là một cụm C-V nênhướng dẫn học sinh đặt câu hỏi từng yêu cầu nhỏ để xác định đúng CN, VN Câug) có hai vị ngữ

Trang 20

Kết quả:

a) Mỗi lấn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lềphố Hà Nội, lòng tôi // thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạohình của nhân dân CN VN

b) Trưa, nước biển// xanh lơ và khi chiều tà, biển // đổi sang màu xanh lục

CN VN TN

vịt theo sau ông Thần Nông

Câu 2: Trạng ngữ: Từ xưa đến nay,

Trạng ngữ chỉ thời gian

ÔN TẬP CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1.Thế nào là câu chủ động, câu bị động ?

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động).

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động).

Trang 21

Ví dụ:

Câu chủ động:

+ Con mèo vồ được con chuột

+ Thầy Hiệu trưởng vào thăm lớp em

Câu bị động:

+ Con chuột bị con mèo vồ

+ Lớp em được thầy Hiệu trưởng vào thăm

2 Mục đích của sự chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại :

+ Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

+ Tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó

Nhà máy đã sản xuất được một số sản phẩm có giá trị Các sản phẩm này được

khách hàng Châu Âu rất ưa chuộng

Nếu cô viết lại ví dụ em vừa đặt không dùng câu bị động? Hãy hãy nêu nhận xétcủa em?

- Nhà máy đã sản xuất được một số sản phẩm có giá trị Khách hàng ở Châu Âurất ưa chuộng các sản phẩm này

-> Nhận xét: Cách viết thứ 2 hay hơn vì việc sử dụng câu bị động đã góp phần tạo

liên kết chủ đề theo kiểu ý nọ nối tiếp ý kia

3 Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

* Có 2 kiểu câu bị động : Câu bị động có dùng từ được, bị ; Câu bị động không dùng từ được, bị

Ví dụ:

a)Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải / đã được hạ xuống từ hôm “hóavàng”

Câu bị động có dùng từ được / bị

b)Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải / đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng”

Câu bị động không dùng từ được / bị

- Hai câu đều là câu bị động

- Câu a có dùng từ được, câu b không dùng từ được

Trang 22

* Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

+ Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các

từ bị hay được vào sau (cụm từ) ấy

- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏhoặc biến từ ( cụm từ) chỉ chủ thể của hoat động thành một bộ phận không bắtbuộc trong câu

Cho câu chủ động : Lan cất sách vở vào tủ.

Ngày đăng: 16/04/2022, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w