1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án 2022 đề cương lý 10 giữa kỳ i

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập giữa học kỳ I - Vật lý 10
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vector vận tốc trung bình có hướng trùng với hướng của vector độ dịch chuyển và có độ dài tỷ lệ với độ lớn của vận tốc trung bình theo một tỉ lệ xích xác định.. + Nếu trong khoảng thời g

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

Môn: VẬT LÝ - Lớp 10

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Phân loại chuyển động theo quỹ đạo

+ Chuyển động thẳng: có quỹ đạo là một đường thẳng

+ Chuyển động cong: có quỹ đạo là một đường cong

2 Quãng đường

+ Quãng đường: Độ dài tuyến đường của chuyển động

+ Đơn vị: m, km,

3 Tốc độ trung bình và tốc độ tức thời

+ Đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.

+ Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường của vật và thời gian để vật đi hết quãng đường đó

vtb = S t + Đơn vị: m/s, km/h,

+ Luôn dương hoặc bằng không

Tốc độ trung bình tính trong một thời gian rất ngắn gọi là tốc độ tức thời

4 Đại lượng vô hướng

+ Đại lượng vô hướng được đặc trưng bởi độ lớn (giá trị) và một đơn vị đo; Chúng được ghi bởi một con số + một đơn vị đo Ví dụ m = 57 kg

+ Quãng đường, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời là các đại lượng vô hướng

5 Độ dịch chuyển

+ Là khoảng dịch chuyển của vật theo một hướng xác định Độ dịch chuyển cho biết hướng của chuyển động

+ Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một vector hướng từ

điểm đầu đến điểm cuối của quá trình chuyển động

+ Nếu vật chuyển động thẳng thì độ dịch chuyển bằng độ

biến thiên tọa độ của vật Gọi xi và xf là tọa độ của điểm đầu và điểm cuối của chuyển động ta có độ dịch chuyển là

d = xf - xi

+ Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng không

Trang 2

6 Đại lượng vector

+ Đại lượng vector được đặc trưng bởi cả hướng (phương và chiều) và độ lớn (giá trị) Mỗi đại lượng vector được biểu diễn bằng một vector Độ dài vector biểu diễn độ lớn của đại lượng theo một tỉ

lệ xích xác định Độ lớn của đại lượng vector chính là một vô hướng

+ Độ dịch chuyển là một đại lượng vector

7 Vận tốc trung bình và vận tốc tức thời

+ Vừa cho biết tính chất nhanh hay chậm của chuyển động, vừa cho biết hướng (phương và chiều) của chuyển động

+ Được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó

v =d t

+ Vận tốc trung bình là một đại lượng vector Vector vận tốc trung

bình có hướng trùng với hướng của vector độ dịch chuyển và có độ dài

tỷ lệ với độ lớn của vận tốc trung bình theo một tỉ lệ xích xác định

+ Nếu trong khoảng thời gian t, vật chuyển động thẳng từ điểm có

tọa độ xi đến điểm có tọa độ xf thì độ lớn của vận tốc trung bình là

v = xf xi

t

+ Vận tốc trung bình có thể dương, âm hoặc bằng không

+ Đơn vị: m/s, km/h,

Vận tốc trung bình tính trong một thời gian rất ngắn gọi là vận tốc tức thời

8 Gia tốc

+ Là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc

+ Gia tốc trung bình được xác định bằng thương số giữa độ biến đổi vận tốc và thời gian xảy ra sự

biến đổi đó

v a t

+ Gia tốc trung bình là một đại lượng vector Vector gia tốc trung bình có hướng trùng với hướng của vector độ biến đổi vận tốc và có độ dài tỷ lệ với độ lớn của vận tốc trung bình theo một tỉ lệ xích xác định

Nếu trong thời gian t, vật chuyển động thẳng có vận tốc biến đổi từ v0 đến v thì gia tốc của vật được xác định bởi

a = v v0

t

+ Đơn vị: m/s2

Gia tốc trung bình tính trong một thời gian rất ngắn gọi là gia tốc tức thời

9 Chuyển động thẳng đều

+ Định nghĩa: là chuyển động có quỹ đạo thẳng và độ lớn vận tốc không đổi

trong đó x0 là tọa độ lúc t = 0 (gốc thời gian ; lúc bắt đầu đo thời gian); x là tọa độ ở thời điểm t

Trang 3

10 Chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Định nghĩa: là chuyển động có quỹ đạo thẳng và độ lớn vận tốc biến đổi đều

+ Phân loại:

- Chuyển động thẳng nhanh dần đều: quỹ đạo thẳng + độ lớn vận tốc tăng dần đều (av > 0)

- Chuyển động thẳng chậm dần đều: quỹ đạo thẳng + độ lớn vận tốc giảm dần đều (av < 0) + Vector gia tốc cùng phương chiều với vector vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và cùng phương ngược chiều với vector vận tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều

t

= const

1 2

 at2

+ Phương trình: x = x0 + v0t +

2

at 2 trong đó x0 và v0 là tọa độ và vận tốc lúc t = 0 (gốc thời gian; lúc bắt đầu đo thời gian); x và v là tọa

độ và vận tốc ở thời điểm t

+ Liên hệ v, a, d: v2 – v0 = 2ad

11 Vận tốc tổng hợp

Nếu một vật tham gia đồng thời hai chuyển động mà mỗi chuyển động có một vận tốc thì vận tốc tổng hợp bằng tổng các vận tốc này

12 Rơi tự do

+ Định nghĩa: Là rơi chỉ do tác dụng của trọng lực (không có lực cản tác dụng)

+ Phương rơi: thẳng đứng (theo phương của dây rọi)

+ Tính chất: nhanh dần đều với gia tốc rơi tự do g

+ Gia tốc rơi tự do (gia tốc trọng trường) phụ thuộc vào

- độ cao so với mặt đất: càng lên cao gia tốc g càng giảm

- vĩ độ: càng gần địa cực gia tốc g càng tăng

+ Công thức: giả sử vật rơi tự do không vận tốc ban đầu (v0 = 0) từ độ cao h Vận tốc của vật lúc chạm đất là v và thời gian rơi là t ta có

v = gt

h =

2

gt 2

t = 2h

g

v = 2gh

Trang 4

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1: Phân loại chuyển động theo quỹ đạo Lấy các ví dụ

Câu 2: Làm thế nào xác định được vị trí của một vật chuyển động trên một đường thẳng và trong một

mặt phẳng Lấy các ví dụ

Câu 3: So sánh giống và khác nhau giữa quãng đường và độ dịch chuyển

Câu 4: Tốc độ trung bình: định nghĩa, công thức, đơn vị, ý nghĩa vật lý, đặc điểm (nếu có)

Câu 5: Tốc độ tức thời là gì?

Câu 6: Vận tốc trung bình: định nghĩa, công thức, đơn vị, ý nghĩa vật lý, đặc điểm (nếu có)

Câu 7: Vận tốc tức thời là gì?

Câu 8: Gia tốc: định nghĩa, công thức, đơn vị, ý nghĩa vật lý, đặc điểm (nếu có) Nói gia tốc của

chuyển động là 2 m/s2 nghĩa là gì?

Câu 9: Định nghĩa: chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động thẳng

nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều

Câu 10: Vẽ vector gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.

Nói gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều luôn âm đúng hay sai? Tại sao?

Câu 11: Viết các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều Từ đó suy ra các công thức của

chuyển động thẳng đều

Câu 12: Sự rơi tự do là gì? Trong điều kiện nào có thể coi gần đúng một vật rơi trong không khí là rơi

tự do? Nêu các đặc điểm của rơi tự do và đặc điểm của gia tốc rơi tự do g

C TỰ LUẬN

Tốc độ trung bình

Câu 1

a) Tính tốc độ trung bình của một vận động viên đi bộ nếu vận động viên đi 100 m hết 50 s

b) Tính tốc độ trung bình của một chiếc xe đi được 2 km trong 2 phút

c) Một người chạy với tốc độ 4,5 m/s trên quãng đường 0,09 km Tính thời gian chạy của người đó

Câu 2 Tại SEA Game 30, với thành tích 4 phút 47 giây 85, kình ngư Nguyễn Thị Ánh Viên giành tấm HCV ở chung kết môn bơi nội dung 400 m hỗn hợp nữ Tìm tốc độ trung bình của Viên

Câu 3 Nam đi học từ nhà đến trường theo đường ABC Nam

đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m

hết 4 phút Tính tốc độ trung bình của Nam khi đi từ nhà đến

trường

Câu 4 Một vận động viên chạy đường dài trên quãng đường 1 km bao gồm lượt đi và lượt về hết thời

gian 400 s Tính tốc độ của vận động viên

Câu 5 Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời trong thời gian 1 năm Tính tốc độ trung bình của Trái

Đất khi nó hoàn thành một vòng quanh Mặt Trời Xem chuyển động này gần đúng là chuyển động tròn

và khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 1,5.1011 m

Câu 6 Một ô tô chuyển động thẳng Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 50 km/h Trên

nửa quãng đường còn lại, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường

Câu 7 Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó ô tô quay trở về A với

tốc độ 60 km/h Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường đi và về

Độ dịch chuyển

Câu 8 Xét một vật chuyển động thẳng từ điểm M1 có toạ độ x1 = 4 m đến điểm M2 có tọa độ x2 = 12 m

Độ dịch chuyển của vật là bao nhiêu?

Câu 9 Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A,

sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ) Tính quãng đường

và độ dịch chuyển của vật

Trang 5

Câu 10 Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 4 vật.

Mô tả chuyển động của mỗi vật Chẳng hạn “Vật 2 đi 200

m theo hướng 450 Đông - Bắc.”

Câu 11 Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi

theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi

thẳng từ A đến C (Hình vẽ) Tính quãng đường và độ dịch

chuyển của hai người đi xe đạp

Câu 12 Bạn Minh đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó

đi xe đến trường (Hình ) Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn Minh, trục Ox trùng với đường đi từ nhà bạn Minh tới trường Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn Minh

a) khi bạn Minh đi từ trạm xăng tới siêu thị

b) trong cả chuyến đi

Câu 13 Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A Xe này

đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao nhiêu? Quãng đường đi có phải là độ dịch chuyển vừa tìm được hay không?

Câu 14 Một thang máy mang một người từ tầng trệt đi

xuống tầng hầm sâu 5 m, rồi lên đến tầng 3 Biết rằng mỗi

tầng cách nhau 4 m Trục toạ độ có gốc và chiều dương như

hình vẽ

a) Tính quãng đường chuyển động khi người này lên đến

tầng 3

b) Tính độ dịch chuyển từ mặt đất khi thang máy xuống

hầm và khi thang máy đến tầng 3

c) Tính độ dời khi thang máy từ hầm lên đến tầng 3

Câu 15 Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình Em của An giấu

kho báu của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau đó 4 bước về phía tây, 15 bước về phía nam, 5 bước về phía đông và 5 bước về phía bắc là tới chỗ giấu kho báu

a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu

b) Kho báu được giấu ở vị trí nào?

c) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu

Trang 6

Vận tốc trung bình

Câu 16 Nhà bạn An cách trường 5 km An đi xe đạp từ nhà đến trường An xuất phát từ nhà lúc

6h50’, đến trường lúc 7h10’ Tính vận tốc trung bình của An

Câu 17 Một người bơi dọc theo chiều dài 100 m của bể bơi hết 60 s rồi quay về lại chỗ xuất phát

trong 70 s Trong suốt quãng đường đi và về vận tốc trung bình của người đó là bao nhiêu?

Câu 18 Tính vận tốc trung bình của Nam ở bài số 3

Câu 19 Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng

hết 3 giây Bán kính của miệng chén là 3 cm

a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của kiến

b) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của con kiến ra cm/s

Câu 20 Hãy tính quãng đường đi được, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của bạn

A khi bạn A đi từ nhà đến trường và khi bạn A đi từ trường đến siêu thị Biết cứ 100 m bạn A đi hết 25 s

Câu 21 Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50 m Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20 s, bơi tiếp từ cuối

bể quay về đầu bể hết 22 s Xác định vận tốc trung bình trong 3 trường hợp sau:

a) Bơi từ đầu bể đến cuối bể

b) Bơi từ cuối bể về đầu bể

c) Bơi cả đi lẫn về

Gia tốc

Câu 22 Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần để vào

ga Sau 1 phút thì tàu dừng lại Tính gia tốc trung bình của tàu

Câu 23 Một con thỏ đang đứng im thì thấy củ cà rốt ở phía trước liền tăng tốc với gia tốc trung bình

2,5 m/s2 Sau 10 s thỏ đạt vận tốc bao nhiêu?

Câu 24 Một con rùa đang bò với tốc độ 2,5 cm/s thì giảm tốc với độ lớn gia tốc trung bình 0,4 cm/s2 Hỏi sau bao lâu rùa dừng lại

Câu 25 Một vận động viên tăng tốc với vận tốc ban đầu là v0 Sau 3 s vận động viên đạt vận tốc 5 m/s

và sau 5 s vận động viên đạt vận tốc 7 m/s Tìm gia tốc trung bình và vận tốc ban đầu của vận động viên

Chuyển động thẳng đều

Câu 26 Phương trình chuyển động của một vật dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 - 3t (x: m, t: s)

a) Thời điểm t = 0 vật có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 2 s

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 2 s

Câu 27 Phương trình chuyển động của một vật dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 5t (x: m, t: s)

a) Thời điểm t = 0 vật có tọa độ bằng bao nhiêu?

b) Xác định chiều của chuyển động

c) Xác định tốc độ của vật

d) Xác định tọa độ của vật ở thời điểm t = 5 s

e) Xác định quãng đường vật đi được sau 5 s

Câu 28 Lúc 7 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc 54 km/h để đến B cách A 135 km.

a) Xác định vị trí của ô tô lúc 8 giờ

b) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng

c) Xác định thời điểm ô tô đến B

Trang 7

Câu 29 Lúc 6 giờ một ôtô khởi hành đi từ A về B cách A 2000 m, với vận tốc 15 m/s Chuyển động

thẳng đều

a) Xác định vị trí của ô tô lúc 7h30

b) Tính quãng đường ô tô đi được sau 2 tiếng

c) Xác định thời điểm ô tô đến B

Chuyển động thẳng biến đổi đều

Câu 30 Một vật có phương trình chuyển động: x = 2 + 20t + t2, (x tính bằng m, t tính bằng s)

a) Tìm gia tốc và nêu tính chất chuyển động của vật

b) Tìm tọa độ của vật tại thời điểm t = 5 s

c) Viết phương trình vận tốc của vật

d) Tìm tọa độ của vật khi vật có vận tốc v = 30 m/s

Câu 31 Một xe máy đang đi với vận tốc 5 m/s thì tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 5 s

xe máy đạt vận tốc v = 10 m/s

a) Tìm gia tốc của xe máy

b) Tìm quãng đường mà xe máy đi được trong 5 s đầu

c) Sau bao lâu kể từ thời điểm tăng ga thì xe máy đạt vận tốc 15 m/s?

Câu 32 Một chiếc xe đang chuyển với vận tốc 20 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều Biết

gia tốc của vật có độ lớn 2 m/s2

a) Tìm vận tốc của xe sau khi hãm phanh được 5 s

b) Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì xe dừng lại?

Câu 33 Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu là 5 m/s Trong 2 giây đầu vật

đi được quãng đường 14 m

a) Tìm gia tốc của vật

b) Sau bao lâu kể từ thời điểm ban đầu vật đạt vận tốc 15 m/s

c) Tìm quãng đường vật đi được trong 10 s đầu

Câu 34 Một xe máy đang đi với vận tốc 5 m/s thì tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 5 s

xe máy đạt vận tốc v = 10 m/s

a) Tìm gia tốc của xe máy

b) Tìm quãng đường mà xe máy đi được trong 5 s đầu

c) Nếu tiếp tục chuyển động NDĐ như vậy thì sau bao lâu nữa xe máy đạt vận tốc 15 m/s?

Câu 35 David đang đi xe máy với vận tốc 10 m/s thì thấy một cái cây đổ phía trước cách xe 50 m.

David phanh lại để xe chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc a = – 2 m/s2 David có kịp dừng lại trước khi đâm vào cái cây đổ hay không? Giải thích

Câu 36 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì lên dốc chuyển động thẳng chậm dần đều

với a = – 2 m/s2, khi lên tới đỉnh dốc ô tô có vận tốc v = 18 km/h

a) Tính chiều dài của dốc

b) Tính thời gian đi hết dốc

Câu 37 Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chuyển động thẳng

chậm dần đều Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc của ô tô chỉ còn 10 m/s

a) Tính gia tốc của ô tô

b) Tính khoảng thời gian ô tô chạy trên quãng đường đó

Câu 38 Khi đang chạy với vận tốc 10 m/s thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc Ô tô chuyển động thẳng

nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s² xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m

a) Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc

b) Tính vận tốc của ô tô ở chân dốc

Câu 39 Khi đang chạy với vận tốc 10 m/s thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc Ô tô chuyển động thẳng

nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s² xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m

a) Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc

b) Tính vận tốc của ô tô ở chân dốc

Câu 40 Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc Hình 1

Trang 8

5 m/s thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần

đều Hình 1 là đồ thị vận tốc theo thời gian của xe đạp

Cho biết

a) Gia tốc của xe đạp

b) Vận tốc ban đầu của xe đạp

c) Quãng đường xe đạp đi được từ lúc hãm phanh

cho đến lúc dừng lại

Vận tốc tổng hợp

Câu 41 Một tàu hỏa chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s so với mặt đất Một người đi đều trên

sàn tàu với vận tốc 1 m/s so với tàu Tìm độ lớn vận tốc của người đó so với mặt đất khi:

a) Người và tàu chuyển động cùng chiều

b) Người và tàu chuyển động ngược chiều

Câu 42 Hai xe máy A và B cùng chuyển động trên đường cao tốc, thẳng với vận tốc lần lượt là

v1 = 40 km/h và v2 = 60 km/h Xác định vận tốc tương đối (độ lớn và hướng) của A so với B khi: a) Hai xe chuyển động cùng chiều

b) Hai xe chuyển động ngược chiều

Câu 43 Xe A chạy thẳng về hướng Đông với vận tốc 30 km/h Xe B chạy thẳng về hướng Bắc với vận

tốc 40 km/h Tìm độ lớn vận tốc của xe A đối với xe B

Câu 44 Thang cuốn ở siêu thị đưa khách từ tầng 1 lên tầng 2 mất 1 phút Nếu thang dừng thì khách

phải đi bộ mất 3 phút Hỏi nếu thang vẫn hoạt động mà người khách vẫn bước đều lên như trước thì sẽ mất bao lâu?

D TRẮC NGHIỆM

Tốc độ trung bình

Câu 45 Một máy bay, bay tốc độ 800 km/h từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh Nếu đường bay

Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh dài 1400 km, thì máy bay phải bay trong

Câu 46 Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149.597.870.700 mét Biết tốc độ ánh sáng trong

chân không bằng 3.108 m/s Ánh sáng truyền từ Mặt trời đến Trái Đất mất

A 8 phút 18 giây B.7 phút 20 giây C 9 phút 18 giây D 6 phút 20 giây Câu 47 Thầy Minh đi xe máy từ Hà Nội về Nam Định Khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Nam Định

lúc 10h45’ Biết quãng đường Hà Nội - Nam Định dài 120 km Tốc độ trung bình của thầy Minh là

A 33,64 m/s B 43,64 km/h C 43,64 m/s D 33,64 km/h.

Câu 48 Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 3 km với tốc độ 2 m/s; đoạn đường sau dài 1,9 km

đi hết 0,5h Tính tốc độ trung bình của người trên cả hai đoạn đường là

A 4,35 km/h B.5,35 km/h C 4,35 m/s D 5,35 m/s.

Câu 49 Đoàn học sinh lớp 10A2, trường THPT Anhxtanh, đi tham quan tại khu du lịch Tràng An

-Ninh Bình Trong khi các bạn cùng thầy giáo đang chiêm ngưỡng phong cảnh hùng vĩ, non nước hữu tình Tràng An chợt bạn Linh Nhi thốt lên: “Ôi! Vách núi này đẹp quá! Không biết vách núi cách chỗ chúng ta đứng bao xa nhỉ?” “Nhanh hơn tốc độ ánh sáng”, bạn Nhật Minh đáp: “Đơn giản, Nhi hãy gọi to một tiếng “AAA…” hướng về phía vách núi tớ sẽ giúp Nhi biết được khoảng cách từ chỗ đứng đến vách núi Nói xong, Nhật Minh lấy điện thoại ra, mở chức năng đồng hồ bấm giây trên điện thoại Bạn Nhi gọi to một tiếng về phía vách núi, Nhật Minh bấm đồng hồ, thì thấy khoảng thời gian từ lúc gọi tới lúc nghe được tiếng vọng lại là 4 giây Biết tốc độ truyền âm thanh trong không khí là 340 m/s Theo các bạn, bạn Nhật Minh tính được khoảng cách từ chỗ mọi người đang đứng đến vách núi là

Câu 50 Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi-ô đã dùng một ống gang dài 951,25 m Một

người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia nghe thấy hai tiếng gõ, một tiếng truyền qua gang và một tiếng truyền qua không khí trong ống gang; hai tiếng ấy cách nhau 2,5 s Biết tốc độ âm trong không khí là 340 m/s Tốc độ âm trong gang là

Trang 9

A 1452 m/s B 3194 m/s C 5412 m/s D 2365 m/s.

Câu 51 Khi trời mưa giông, một người quan sát từ khi tia chớp sáng đến khi nghe thấy tiếng sấm cách

nhau khoảng 8 giây Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s Vị trí người quan sát cách đám mây xảy ra sấm xét một khoảng

Câu 52 Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20 km/h Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là

A 30 km/h B 15 km/h C 16 km/h D 32 km/h.

Câu 53 Một người đi xe đạp trên 2

3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10 km/h và 1

3 đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là

A 12 km/h B 15 km/h C 17 km/h D 13,3 km/h.

Câu 54 Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365 ngày).

Biết tốc độ chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất là 108000 km/h Lấy  3,14 thì bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời gần bằng

A 145000000 km B 150000000 km C 150649682 km D 149300000 km.

Độ dịch chuyển

Câu 55 Hai địa điểm A và B có khoảng cách theo đường chim bay là 60 km Một ôtô đi từ A đến B

thì độ dịch chuyển của ôtô

A có độ lớn bằng 60 km B phụ thuộc vào quỹ đạo của ôtô.

C bằng khoảng cách giữa A và B D bằng quãng đường ôtô đi từ A đến B.

Câu 56 Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu sai là:

A Độ dịch chuyển và đường đi bằng nhau nếu vật chuyển động thẳng

B Độ dịch chuyển và đường đi là hai khái niệm khác nhau.

C Độ dịch chuyển và đường đi cùng được đo bằng đơn vị chiều dài.

D Độ dịch chuyển có độ lớn luôn nhỏ hơn hoặc bằng đường đi.

Câu 57 Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm B,

sau đó chuyển động về điểm A (hình vẽ) Độ dịch chuyển của

vật trong cả quá trình là

A 5 m B 3 m C 7 m D – 3 m.

Câu 58 Một con nhện bò dọc theo hai cạnh của một chiếc bàn hình chữ nhật Biết hai cạnh bàn có

chiều dài lần lượt là 0,9 m và 1,2 m Độ dịch chuyển của con nhện khi nó bò hết hai cạnh bàn là

A 1,4 m B 1,5 m C 1,6 m D 1,7 m.

Câu 59 Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông Đến bến xe, người

đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc Độ dịch chuyển của người đó trong cả quá trình là

Vận tốc trung bình

Câu 60 Tính chất nào sau đây không phải của tốc độ?

A Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.

B Có đơn vị là km/ h

C Không thể có độ lớn bằng 0

D Có phương xác định.

Câu 61 Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?

A Quãng đường và tốc độ B Độ dịch chuyển và vận tốc.

C Quãng đường và độ dịch chuyển D Tốc độ và vận tốc.

Câu 62 Nhà bạn An cách trường 5 km An đi xe đạp từ nhà đến trường An xuất phát từ nhà lúc 6h50

và đến trường lúc 7h10 Vận tốc trung bình của An là

A 14 km/h B 15 km/h C 4,2 m/s D 4,5 km/h.

Câu 63 Một người bơi dọc theo chiều dài 100 m của bể bơi hết 60 s rồi quay về lại chỗ xuất phát

Trang 10

trong 70 s Trong suốt quãng đường đi và về vận tốc trung bình của người đó là

A 0 m/s B 1,876 m/s C 2 m/s D 2,2 m/s.

Câu 64 Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía đông Sau khi đi được 2,2 km, người này lên

ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h Hãy chọn kết luận sai.

A Tổng quãng đường đã đi là 17,2 km B Độ dịch chuyển là 15,16 km.

C Tốc độ trung bình là 8,6 m/s D Vận tốc trung bình bằng 8,6 m/s.

Gia tốc

Câu 65 Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54 km/giờ thì hãm phanh chuyển động chậm dần và dừng

lại sau 30 s Độ lớn gia tốc trung bình của đoàn tàu là

A 0,5 m/s2 B 1,8 m/s2 C 6,48 m/s2 D 2 m/s2

Câu 66 Một ô tô bắt đầu tăng tốc chuyển động từ trạng thái nghỉ với gia tốc trung bình 2 m/s2 Sau khi tăng tốc 10 s, vận tốc của ô tô là

A 12 m/s B 5 m/s C 20 m/s D 10 m/s.

Câu 67 Một xe máy đang chạy với tốc độ 10 m/s thì giảm tốc độ với gia tốc trung bình có độ lớn

2 m/s2 Từ khi giảm tốc độ, xe máy dừng lại sau

A 12 s B 10 s C 20 s D 5 s.

Câu 68 Một con sói tăng tốc từ vận tốc ban đầu là v0, với gia tốc trung bình 4 m/s2 Sau 4 s, con sói đạt vận tốc 21 m/s Vận tốc ban đầu của con sói là

A 12 s B 10 s C 20 s D 5 s.

Chuyển động thẳng đều

Bài 69 Phương trình chuyển động của một vật dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t − 10 (x đo bằng km; t

đo bằng giờ) Quãng đường đi được của vật sau 2 giờ chuyển động bằng

A − 2 km B 2 km C − 8 km D 8 km.

Bài 70 Phương trình chuyển động của một vật dọc theo trục Ox có dạng: x = 2t −10 (km, giờ) Quãng

đường đi được của vật sau 3 giờ là

Câu 71 Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km.

Biết xe tới B lúc 8 giờ 30 phút sáng, vận tốc của xe là

A 50 km/h B 48 km/h C 45 km/h D 60 km/h.

Câu 72 Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều

nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h Khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B là

A 1 giờ B 1 giờ 20 phút C 1 giờ 40 phút D 2 giờ.

Câu 73 Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều

nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h Hai ô tô gặp nhau tại địa điểm cách A

A 54 km B 72 km C 90 km D 108 km

Chuyển động thẳng biến đổi đều

Câu 74 Khẳng định nào sau đây đúng?

A Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc và vận tốc luôn dương.

B Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn dương.

C Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, vận tốc luôn dương.

D Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc và vận tốc cùng dấu.

Câu 75 Một vật bắt đầu tăng tốc từ trạng thái nghỉ với gia tốc 2 m/s2 Vật đạt vận tốc 10 m/s tại thời điểm

A t = 2 s B t = 5 s C t = 10 s D t = 20 s.

Câu 76 Một chiếc xe đang chạy với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau

2,5 s xe đạt vận tốc 10 m/s Gia tốc của xe là

A 4 m/s2 B 0,4 m/s2 C 2 m/s2 D 0,2 m/s2

Ngày đăng: 23/12/2022, 23:03

w