- Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.. - Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu d
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ LỚP 9 – GIỮA HỌC KÌ 1
A/ LÝ THUYẾT (Kiến thức trọng tâm ôn thi giữa kì 1 từ bài 1 -> bài 12)
BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI
ĐẦU DÂY DẪN Câu 1 Phát biểu mối quan hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn với CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó?
- Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
Câu 2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có đặc điểm gì?
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0)
- Dạng đồ thị cho thấy cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM Câu 3 Công thức tính điện trở của dây dẫn? Đơn vị của điện trở?
- Điện trở của dây dẫn được xác định bằng công thức: R= U
I
- Trong đó:
+ R là điện trở của dây dẫn
+ U là hiệu điện thế hai dầu dây dẫn, tính bằng Vôn (V)
+ I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, tính bằng Ampe (A)
+ Đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu là Ω
1Ω = 1V
2 A
+ Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
Câu 4 Phát biểu định luật Ôm?
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hệ thức định luật Ôm: I= U
R
- Trong đó:
+U là hiệu điện thế, đo bằng vôn (V)
+ I là cường độ dòng điện, đo bằng ampe (A)
+ R là điện trở của dây dẫn, đo bằng Ôm (Ω)
Trang 2- Ví dụ: Đặt một hiệu điện thế 24V vào hai đầu bóng đèn có điện trở 12Ω thì cường độ dòng điện chạy quả bóng đèn là I= U
R =
24
12 =2 A
BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP Câu 5 Cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp có quan hệ như thế nào?
* Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp:
- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi
điểm: I = I1 = I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng
tổng hai hiệu điện thế trên hai đầu mỗi điện trở
thành phần: U = U1 + U2
Câu 6 Mối liên hệ giữa hiệu điện thế trên mỗi điện trở và điện trở tương ứng trong đoạn mạch nối tiếp như thế nào?
- Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ
lệ thuận với điện trở đó
U1
U2=
R1
R2
Câu 7 Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp được xác định như thế nào?
- Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch gồm các điện trở là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như - trước
Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần: Rtđ = R1 + R2
- Ví dụ: Mắc điện trở 20 Ω nối tiếp với điện trở 10 Ω thì điện trở tương đương là Rtđ = R1 + R2 = 20 +
10 = 30 Ω
BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG Câu 8 Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song có quan hệ như thế nào?
* Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:
I = I1 + I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:
U = U1 = U2
Câu 9 Điện trở tương đương của đoạn mạch song song được xác định như thế nào?
- Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, điện trở tương dương được tính theo công thức:
Trang 3Rtd=
1
R1=
1
R2
- Ví dụ: Hai điện trở có giá trị 20 Ω được mắc song song với nhau, điện trở tương đương có giá trị là
Rtd= R1 R2
R1+ R2=
20.20 20+20 =10 Ω
Câu 10 Cường độ dòng điện và điện trở trong đoạn mạch song song có quan hệ như thế nào?
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: I1
I2=
R2
R1
- Ví dụ: Mắc song song hai điện trở R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω vào mạch điện Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là 0,6 A thì cường độ trong các mạch nhánh tương ứng có tỉ lệ I1
I2=
R2
R1=
10
5 = 2;
mà I1 + I2 = 0,6 A nên I1 = 0,4 A; I2 = 0,2 A
BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
Câu 11 Điện trở phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn như thế nào?
- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài mỗi dây
- Ví dụ: Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài
là l 1 và l 2 Lần lượt đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu của mỗi đoạn dây này thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ tương ứng là I1 và I2 Biết I1 = 0,25 I2 thì chiều dài l 1 = 4 l 2
Vì:
BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Câu 12 Điện trở phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn như thế nào?
- Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
- Ví dụ: Hai dây nhôm có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5 mm2 thì có điện trở R1 = 5,5 Ω Dây thứ hai có tiết diện 2,5 mm2 thì có điện trở là:
BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
Câu 13 Điện trở phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn như thế nào?
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn
và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bởi một đại lượng là điện trở suất
- Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì điện trở của dây dẫn càng nhỏ, vật liệu đó dẫn điện càng tốt
Câu 14 Điện trở suất là gì? Kí hiệu và đơn vị của điện trở suất là gì? Ý nghĩa của điện trở suất?
- Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện là 1m2
Trang 4- Điện trở suất được kí hiệu là ρ (đọc là “rô”).).
- Đơn vị của điện trở suất là Ω.m (đọc là “ôm mét”).)
- Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt
Câu 15 Công thức điện trở là gì? Giải thích các đại lượng?
- Điện trở của một dây dẫn được tính bằng công thức: R=ρ l
S
- Trong đó:
+ R là điện trở của dây dẫn, đơn vị là Ω
+ ρ là điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn, đơn vị là Ω.m
+ l là chiều dài dây dẫn, đơn vị là m.
+ S là tiết diện của dây dẫn, đơn vị là m2
BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT Câu 16 Nêu cấu tạo và hoạt động của biến trở?
- Biến trở có các bộ phận chính như hình, gồm
con chạy và cuộn dây dẫn làm bằng hợp kim có
điện trở suất lớn (nikelin hoặc nicrom), được
quấn đều đặn dọc theo một lõi cách điện
(thường làm bằng sứ)
- Hoạt động của biến trở: Mắc hai đầu A và N
của biến trở vào mạch điện, dịch chuyển cho
con chạy từ N đến M để thay đổi giá trị điện trở
của con chạy
Câu 17 Tác dụng của biến trở là gì?
Biến trở được mắc nối tiếp trong mạch như sau:
- Biến trở được mắc nối tiếp trong mạch điện như sơ đồ trên Mắc hai đầu A và N với dây dẫn Điều chỉnh con chạy C đến sát điểm N để điện trở của biến trở là lớn nhất Dịch chuyển con chạy C từ N đến M thì độ sáng của đèn tăng dần lên Đèn sáng mạnh nhất khi con chạy C ở vị trí sát điểm M
- Như vậy, biến trở có tác dụng điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
Câu 18 Các điện trở dùng trong kĩ thuật có cấu tạo như thế nào? Có các cách nào để ghi trị số điện trở của nó?
Trang 5- Trong kĩ thuật, như các mạch radio, ti vi, vi
mạch điện tử… người ta cần sử dụng các điện
trở có kích thước nhỏ với các trị số khác nhau,
có thể lớn tới vài trăm mêgaôm
- Một vi mạch có các điện trở dùng trong kĩ
thuật
- Các điện trở này có cấu tạo là một lớp than
hay kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện
bằng sứ
- Trị số của điện trở có thể ghi trên thân điện trở
hoặc các vòng màu trên điện trở
- Điện trở có trị số ghi trên thân điện trở
- Điện trở có trị số ghi bởi các vòng màu
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN Câu 19 Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết điều gì?
- Số oát ghi trên một dụng cụ điện
cho biết công suất định mức của
dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện
của dụng cụ này khi nó hoạt động
bình thường
Câu 20 Hãy nêu công thức tính công suất điện của một đoạn mạch? Giải thích từng đơn vị?
- Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
= U I
- Trong đó:
+ U đo bằng Vôn (V)
+ I đo bằng am pe (A)
+ 1W = 1V 1A
- Ví dụ: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4 A Công suất của bóng đèn này là = U I = 12 0,4 = 3,6 W
Trang 6B/ BÀI TẬP
DẠNG 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
Bài 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lúc đó là
0,5A Hỏi khi hiệu điện thế tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện qua dây lúc đó là bao nhiêu?
Bài 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lúc đó là
0,4A Để cường độ dòng điện qua dây dẫn đó tăng thêm 1,5 lần thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây đó phải bằng bao nhiêu?
Bài 3: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1
= 7,2V Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?
Bài 4: Tuấn làm thí nghiệm dùng vôn kế và ampe kế đo hiệu
điện thế giữa hai đầu của một dây dẫn và cường độ dòng điện
qua dây dẫn đó và vẽ được đồ thị như hình sau Hãy xác định tạo
độ điểm M(UM, IM) trên đồ thị Biết rằng các khoảng cách trên
đồ thị cách đều nhau
Bài 5: Hình sau mô tả đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện đi qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn đó
a, Viết phương trình biểu diễn đồ thị này dưới dạng I = aU,
trong đó a là một hằng số cần xác định
b, Xác định I ki U = 4,8V và xác định U khi I = 0,35A
Bài 6: Khi thực hiện thí nghiệm đo hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I qua
dây dẫn đó, một nhóm học sinh lập đượng bảng số liệu sau:
a, Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I theo U Cho biết do phép đo có sai số nên các điểm biểu diễn các cặp giá trị U, I trên hệ trục tọa độ không cùng nằm trên một đường thẳng
Đồ thị cần vẽ là một đường thẳng qua gốc tọa độ và nằm gần sát với các điểm biểu diễn trên
b, Dùng đồ thị, hãy xác định I khi U = 5V
DẠNG 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là
0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?
Bài 2: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V Muốn
cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
Bài 3: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cưng độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A Nếu
giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ: Hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch UAB = 24V, điện trở R1 = 20
Ω Khóa K đóng
Trang 7a, Tính cường độ dòng điện I1 qua R1.
b, Giữa nguyên hiệu điện thế UAB = 24V Thay điện trở R1 bằng điện trở R2 Khi đó ampe kế chỉ giá trị I2 = I1
2 Tính điện trở R2.
DẠNG 3: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Bài 1: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 4Ω , R2 = 6Ω , R3 = 8Ω mắc nối tiếp Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 0,5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mạch
Bài 2: Cho hai điện trở R1 = 3R2, R2 = 8Ω được mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế UAB = 12V như hình vẽ:
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
b, Tìm số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở?
Bài 3: Cho mạch diện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 6V
a, Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế
b, Chỉ với 2 điện trở cho ở trên, nêu hai cách làm tăng cường độ dòng điện trong mạch lên gấp 3 lần (có thể thay đổi UAB)
Bài 4: Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω, R2 = 8Ω, điện trở R3 có thể thay đổi được giá trị Hiệu điện thế UAB = 36V
a, Cho R3 = 7 Ω Tính cường độ dòng điện trong mạch
b, Điều chỉnh R3 đến một giá trị R’ thì thấy cường độ dòng điện giảm đi hai lần so với ban đầu Tính giá trị của R’ khi đó
DẠNG 4: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Trang 8Bài 1: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính
Bài 2: Ba điện trở R1, R2, R3 được mắc song song vào hai điểm A và B Biết cường độ dòng điện qua
R2 là 0,6A và R1 = 20 Ω, R2 = 30 Ω , R3 = 60 Ω Tính cường độ dòng điện qua R1, R3 và qua mạch chính
Bài 3: Điện trở R1 = 30 Ω, chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A và điện trở R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 4A
a, Có thể mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để các điện trở an toàn?
b, Tính cường độ dòng điện qua toàn mạch khi đó?
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết rằng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 8V Số chỉ của ampe kế là 2A Tính:
a, Điện trở tương đương của toàn mạch
b, Giá trị của R3
c, Cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở
DẠNG 5: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH MẮC HỖN HỢP ĐƠN GIẢN
Bài 1: Cho 3 điện trở giống nhau cùng có giá trị là R Hãy vẽ sơ đồ các cách mắc ba điện trở trên vào
hai điểm A, B và tính điện trở của mỗi đoạn mạch
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết UAB = 35V: R1 = 15Ω: R2 = 3Ω; R3 = 7Ω: R4 = 10Ω
a, Tính điện trở của đoạn mạch AB
b, Tính cường độ dòng điện qua các điện trở
Bài 3: Cho hai bóng đèn loại 12V – 0,8A và 12V – 1,2A
a, Các kí hiệu 12V-0,8A và 12V-1,2A cho biết điều gì? Tính điện trở của mỗi bóng đèn
b, Mắc nối tiếp hai bóng đèn trên với nhau vào hiệu điện thế 24V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi bóng đèn
c, Để hai đèn sáng bình thường phải mắc chúng như thế nào vào mạch điện có hiệu điện thế 12V
d, Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn trên vào mạch điện có hiệu điện thế U = 24V, để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc thêm điện trở Rx vào hai đầu bóng đèn 12V-0,8A Tính độ lớn của điện trở Rx?
Trang 9Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = R2 = 2R3= 20 Ω; R4 = 20Ω; R5 = 12Ω Ampe kế chỉ 4A
a, Tính điện trở của đoạn mạch AB
b, Tính các hiệu điện thế UAC, UAD.
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 5Ω; R2 = 4Ω; R3= 3 Ω; R4 = R5 = 2Ω Cường độ dòng điện qua mạch chính là I = 2A
a, Tính UAB
b, Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
c, Tính UAC, UDC
DẠNG 6: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - BIẾN TRỞ
Bài 1: Điện trở của một dây dẫn bằng nhôm tiết diện 10μm x 10μm là 1000Ω Biết rằng điện trở suấtm x 10μm x 10μm là 1000Ω Biết rằng điện trở suấtm là 1000Ω Biết rằng điện trở suất
của nhôm là ρ = 2,8.10-8m
a, Hỏi độ dài của dây dẫn là bao nhiêu?
b, Một điện trở 1000Ω được tạo bằng cách cuốn sợi dây quanh một lõi thủy tinh đường kính 3mm Hỏi số vòng cần cuốn là bao nhiêu?
Bài 2: Một dây dẫn kim loại có điện trở là R bị cắt thành hai đoạn bằng nhau Hỏi điện trở của dây
dẫn gồm hai đoạn đó được cột song song với nhau là bao nhiêu?
Bài 3: Một biến trở con chạy được làm bằng dây nicrom, có chiều dài 40m và tiết diện là 0,1mm2 Biết nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m
a, Tính điện trở toàn phần của biến trở
b, Mắc biến trở này nối tiếp với điện trở 10 Ω rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi bằng 25V Hỏi khi con chạy của biến trở dịch chuyển thì cường độ dòng điện trong mạch biến đổi trong phạm vị nào?
Bài 4: Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 7,5 Ω và cường độ dòng điện chạy qua khi đó I = 0,6 A Bóng đèn được mắc nối tiếp với biến trở và chúng được mắc vào hiệu điện thế U =
12 V Phải điều chỉnh con chạy C để RAC có giá trị R2 bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường ?
Bài 5: Cho mạch điện (như hình vẽ):
Trang 10AB là biến trở con chạy C có điện trở toàn phần là 120 Ω Nhờ có biến trở làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch từ 0,9 A đến 4,5 A Tìm giá trị của điện trở R1?
Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ.
Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 8V, Đ là bóng đèn (3V - 3W) có điện trở R1, các điện trở r
= 2Ω, R2 = 3Ω, MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3Ω, Ampe kế, khóa K và các dây nối
có điện trở không đáng kể, coi điện trở của bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ
Mở khóa K Điều chỉnh vị trí của con chạy C sao cho RCN = 1Ω
Tìm R1, RAB và số chỉ của Ampe kế khi đó
Bài 7: Cho mạch điện (như hình vẽ), đèn sáng bình thường Với Uđm = 6V và Iđm = 0,75 A Đèn được mắc với biến trở có điện trở lớn nhất bằng 16 Ω và UMN không đổi băng 12V Tính R1 của biến trở để đèn sáng bình thường?
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết R1 = 1Ω; R2 = 2 Ω Điện trở toàn phần của biến trở là 6 Ω UMN = 9 V
a, Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ số 0
b, Xác định vị trí con chạy C để hiệu điện thế giữa hai điện trở R1 và R2 bằng nhau
DẠNG 7: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN