Ngu ồn cung ODA chủ yếu ở nước ta - NHTG lớn nhất - Nhật Bản: gần đây đang có chiều hướng giảm tỷ USD - Liên minh Châu Âu: MIP 2014 – 2020 với tổng ngân sách tài trợ lên đến 400 triệu Eu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -
M ột số kiến thức + Bài tập nhóm
L ớp: Kinh tế đầu tư_03
GV: Ph ạm Thu Vân
Hà N ội – 5/2022
Trang 2M ục lục
I Nguồn tài trợ phát triển chính thức ODA 3
1 Khái ni ệm và vai trò 3
2 Phân loại ODA 3
3 Đặc điểm của ODA 3
4 Nguồn cung ODA chủ yếu ở nước ta 4
5 Hạn chế còn tồn tại trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam 4
6 Giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA tại VN 4
II Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 5
1 Khái niệm 5
2 Đặc điểm 5
3 Các hình th ức FDI 5
4 Tác động của FDI tới nước nhận đầu tư 5
5 Tác động của FDI tới các nước đi đầu tư 6
6 Điều gì tạo nên sức hút FDI vào VN 6
7 Đặc trưng cơ bản của FDI vào VN 6
8 Giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả FDI tại VN trong thời gian tới 6
III Chương 7 – Kết quả và hiệu quả của hđg đtpt 7
1 Các ch ỉ tiêu biểu hiện TSCĐ huy động và năng lực sx phục vụ tăng thêm 7
2 Một số tác động về mặt xã hội và môi trường của dự án (hiệu quả kinh tế xh) 7
Đề 2: Vai trò của đầu tư tác động tới CDCC KI Liên hệ thực tế tại VN 8
A Vai trò 8
1 Đối với ngành 8
2 Đối với lãnh thổ 9
3 Thành ph ần kinh tế 9
B Liên hệ thực tiễn VN 10
1 Đối với cơ cấu ngành 10
2 Lãnh th ổ 10
3 TPKT 10
4 Giải pháp nâng cao hiệu đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kt 11
Đề 3: Đầu tư nước ngoài là nguyên nhân làm kìm hãm đầu tư trong nước 12
Đề 4: Đầu tư nước ngoài là động lực thúc đẩy đầu tư trong nước 12
IV FDI hiện nay 13
1 Qu ốc tế 13
2 VN 14
Trang 3I Ngu ồn tài trợ phát triển chính thức ODA
- ODA là khoản hỗ trợ đôi khi còn gọi là viện trợ của các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế cho các nước đang phát triển và các nước kém phát triển
- Vai trò:
Bổ sung vốn cho đầu tư phát triển
Tạo điều kiện thuận lợi thu hút nguồn vốn FDI
Tiếp thu công nghệ hiện đại từ các nước phát triển
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
a Theo cách thức hoàn trả
Viện trợ không hoàn lại
Viện trợ ưu đãi (tín dụng ưu đãi)
Viện trợ hỗn hợp
b Theo phương thức cung cấp
ODA hỗ trợ dự án
ODA phi dự án
Hỗ trợ cán cân thanh toán
Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách)
ODA hỗ trợ chương trình
c Theo nhà tài trợ
ODA song phương
ODA đa phương
d Theo điều kiện rằng buộc
ODA không ràng buộc
ODA có ràng buộc
3 Đặc điểm của ODA
- ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi
- ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định
Về kinh tế
Về chính trị
- ODA có khả năng tạo ra “gánh nặng nợ nần” cho nước tiếp nhận
Trang 44 Ngu ồn cung ODA chủ yếu ở nước ta
- NHTG lớn nhất
- Nhật Bản: gần đây đang có chiều hướng giảm
tỷ USD
- Liên minh Châu Âu: MIP 2014 – 2020 với tổng ngân sách tài trợ lên đến 400 triệu Euro
- Quy định về điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án ODA đã gây khó khăn và kéo dài thời gian thực hiện thủ tục, chưa tính đến đặc thù, phân loại dự án; một số dự án chậm triển khai
sách, quy trình, thủ tục…
Trong công tác huy động:
- Diễn biến nền kinh tế toàn cầu có những tác động xấu đến nguồn hỗ trợ mà các nhà tài trợ dành cho các nước nghèo
- Quá trình lập kế hoạch để xin hỗ trợ ở Việt Nam đôi khi soạn thảo thiếu chi tiết, tính thuyết
Trong công tác tiếp nhận:
- Năng lực hấp thụ ODA của các ngành, địa phương còn hạn chế, tỷ lệ giải ngân ODA so với nguồn vốn ODA đã ký còn thấp
- Khuôn khổ thể chế, pháp luật quản lý ODA đã được cải thiện qua nhiều năm, song quy trình,
thủ tục vẫn còn rất phức tạp, phiền hà; năng lực quản lý chương trình, dự án ở một số nơi, một
số địa bàn vẫn chưa theo kịp yêu cầu quản lý ngày càng cao trong nước và quốc tế
*Tác động của Covid: công tác cấp giấy phép lao động, thu xếp thủ tục nhập cảnh kéo dài; nhân công trên công trường thi công bị hạn chế; chuyên gia nhập cảnh phải cách ly, khó khăn trong việc nhập khẩu thiết bị, hàng hóa…
- Chuẩn bị đầy đủ, kịp thời nguồn vốn đối ứng cho các chương trình và dự án ODA để đạt tỷ
lệ giải ngân cao và nhanh nhất
- Hoàn thiện các văn bản pháp lý, đổi mới trong quy trình và thủ tục quản lý dự án ODA, nhất
là các thủ tục: Đấu thầu mua sắm; đền bù, di dân và tái định cư; quản lý tài chính của các chương trình, dự án…
- Có những chính sách và thể chế phù hợp để tạo môi trường cho các mô hình viện trợ mới
Trang 5- Xác định các ưu tiên đầu tư khi sử dụng vốn ODA và nâng cao công tác giám sát, theo dõi và đánh giá dự án; nâng cao năng lực và nhận thức cho đội ngũ tham gia quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA
kiện, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác như FDI
II Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào
một quốc gia khác để được quyền sở hữu, quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế
tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình”
2 Đặc điểm
- FDI có tính dài hạn
- Tỷ lệ vốn góp tối thiểu
- Quyền quản lý và kiểm soát của NĐT nước ngoài
- Đi kèm với FDI là ba yếu tố: hoạt động ngoại thương, chuyển giao công nghệ, di cư lao động
quốc tế
- FDI là hình thức kéo dài “tuổi thọ sản xuất”, “tuổi thọ kỹ thuật” của công nghệ và sản phẩm
- FDI hoạt động theo nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu”, không gây nợ cho nước tiếp nhận
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Doanh nghiệp liên doanh (JVs)
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Hợp đồng BOT, BTO, BT
Công ty cổ phần
Mô hình công ty mẹ - con (HC)
Mua lại và sáp nhập (M&A)
4 Tác động của FDI tới nước nhận đầu tư
a Tích cực
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế
- Chuyển giao và phát triển công nghệ
- Góp phần phát triển nguồn nhân lực
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
- Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu
- Thúc đẩy tính cạnh tranh của sản xuất trong nước
- Tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước
Trang 6b Tiêu cực
- Các vấn đề về môi trường
- Các vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ
- Phụ thuộc vào kinh tế của nước đi đầu tư
- Có thể gây cạnh tranh khốc liệt
- Vấn đề chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI
- Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Gia tăng khoảng cách giầu nghèo giữa các cá nhân, giữa các vùng
5 Tác động của FDI tới các nước đi đầu tư
a Tích cực
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tìm kiếm lợi nhuận
- Mở rộng thị trường
- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm và công nghệ
- Tiếp cận nguồn lao động với chi phí thấp
- Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Khai thác chuyên gia và công nghệ
- Nâng cao hình ảnh, vị thế của nước đi đầu tư
- Tranh thủ những ưu đãi từ nước nhận đầu tư
b Tiêu cực
- Khó khăn trong việc quản lý vốn và công nghệ
- Việc làm và lao động trong nước
- Thâm hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tế
- Nguy cơ bắt trước, ăn cắp công nghệ, ăn cắp sản phẩm…
6 Điều gì tạo nên sức hút FDI vào VN
7 Đặc trưng cơ bản của FDI vào VN
- FDI vào VN tập trung chủ yếu vào các ngành CN chế biến - chế tạo, bất động sản, xây dựng; FDI vào các ngành Nông-lâm-ngư nghiệp, y tế, giáo dục còn chiếm tỷ lệ rất thấp
- Có sự chênh lệch rất lớn về lượng FDI vào miền Trung so với 2 miền còn lại của đất nước
- FDI vào VN có xu hướng tăng mạnh ở khu vực 100% vốn nước ngoài và giảm ở khu vực liên doanh
- FDI vào Việt Nam thường có sự gia tăng đột biến vào cuối năm
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài hiện nay chủ yếu tập trung ở các
vùng kinh tế phát triển Những vùng kinh tế phát triển chậm rất cần vốn để phát triển thì lại không thu hút được FDI Nguyên nhân là vì tại các vùng này cơ sở hạ tầng thiếu thốn, nếu các nhà đầu tư quyết định đầu tư vào các vùng này thì chi phí ban đầu bỏ ra xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 7là rất lớn, ảnh hưởng đến tiến độ và lợi nhuận thu được Do đó, để thu hút nhà đầu tư nước ngoài, trước hết cần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các vùng kinh tế kém phát triển
- Hoàn thiện môi trường luật pháp
- Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực: các doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực nâng
cao năng lực về tất cả các mặt, từ công nghệ đến năng lực, trình độ của đội ngũ người lao động,
quản lý Chỉ khi đó, các doanh nghiệp FDI mới tìm đến đặt hàng và hỗ trợ hoàn thiện quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu của họ
- Thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư: Xúc tiến đầu tư là hoạt động giới thiệu và quảng bá
cơ hội đầu tư và hỗ trợ đầu tư Xúc tiến đầu tư cung cấp thông tin cần thiết về môi trường đầu
tư cho các nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tìm hiểu về môi trường đầu tư tại Việt Nam và xác định cơ hội cho mình
- Đổi mới và đẩy mạnh công tác quy hoạch
- Kiểm soát chặt chẽ những dự án đầu tư không phù hợp với nhu cầu phát triển của Việt
Nam hoặc những lĩnh vực mà doanh nghiệp trong nước đủ năng lực về công nghệ
III Chương 7 – Kết quả và hiệu quả của hđg đtpt
+ Bằng hiện vật:
- Số lượng của tài sản cố định được huy động
- Công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các TSCĐ được huy động
- Mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong một đơn vị thời gian
+ Bằng giá trị:
- Giá dự toán:
Tính giá trị thực tế của tài sản cố định
Lập kế hoạch vốn đầu tư
Tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Thanh quyết toán giữa chủ đầu tư và các đơn vị nhận thầu
- Giá thực tế:
Kiểm tra việc thực hiện kỷ luật tài chính dự toán đối với các công cuộc đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp
Xác định mức khấu hao hàng năm, phục vụ công tác hạch toán kinh tế của cơ sở
Sử dụng chỉ tiêu giá trị cho phép xác định toàn bộ khối lượng các tài sản cố định được huy động của tất cả các ngành, đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch và sự biến động của
chỉ tiêu này ở mọi cấp độ quản lý
- Tác động đến phân phối thu nhập giữa các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ
Mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư
Mức giá trị gia tăng phân phối cho các vùng lãnh thổ
Trang 8 Tỷ trọng mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ thu đựơc trong tổng giá trị gia tăng của dự án
- Tác động đến lao động và việc làm
Số lao động có việc làm từ dự án
Số lao động trực tiếp
Số lao động gián tiếp
Số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư
- Tác động đến môi trường và các tác động khác
Tác động tích cực
Đẹp cảnh quan môi trường
Điều kiện sống, sinh hoạt địa phương
Tác động tiêu cực
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm không khí và đất đai
Tác động khác:
Đóng góp ngân sách
Ảnh hưởng dây chuyền
Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội địa phương
Ảnh hưởng đến phát triển kết cấu hạ tầng …
Đề 2: Vai trò của đầu tư tác động tới CDCC KI Liên hệ thực tế tại VN
A Vai trò
1 Đối với ngành
a Nông – lâm – ngư nghiệp
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Tăng cường khoa học công nghệ
b Công nghiệp
Đầu tư gắn với:
- Phát triển các ngành theo hướng đa dạng hóa
- Hình thành một số ngành trọng điểm và mũi nhọn
- Tốc độ phát triển cao
- Thuận lợi về thị trường
- Khả năng xuất khẩu
Chuyển dịch:
- Thay thế nhập khẩu
Trang 9- Cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng nội địa chất lượng cao
c Dịch vụ
Đầu tư giúp:
- Phát triển các ngành thương mại, dịch vụ vận tải hàng hóa
- Mở rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế
Tạo thuận lợi:
- Phát triển nhanh các ngành dịch vụ bưu chính viễn thông
- Phát triển du lịch
- Mở rộng các dịch vụ tài chính tiền tệ
2 Đối với lãnh thổ
+ Giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ
+ Nguồn vốn:
- Tập trung tại những vùng kinh tế trọng điểm của đất nước và được đầu tư phát huy thế mạnh
➡ Làm đầu tàu kéo kinh tế chung của đất nước đi lên
➡ Làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác
- Thúc đẩy các vùng kinh tế khó khăn
- Giải quyết những vướng mắc tài chính, cơ sở hạ tầng
- Giảm bớt sự chênh lệch kinh tế
+ Xét cơ cấu lãnh thổ theo góc độ thành thị và nông thôn: đầu tư là yếu tố đảm bảo chất lượng
đô thị hóa
+ Đầu tư chỉ tập trung vào một số khu vực gây ra nhiều bất cập:
- Gia tăng khoảng cách
- Tạo ra các vấn đề nan giải về môi trường
- Các vấn đề an ninh, tệ nạn, di dân, bỏ đất hoang
3 Thành phần kinh tế
- Chính sách kinh tế sẽ quyết định thành phần nào là chủ đạo, thành phần nào là được ưu tiên phát triển
- Đầu tư đóng vai trò nhân tố thực hiện
- Tạo ra những chuyển biến vào tỷ trọng đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế
Trang 10B Liên h ệ thực tiễn VN
1 Đối với cơ cấu ngành
- KV2 và 3 luôn chiếm tỷ trọng cao từ 44-50%
- KV1 chỉ chiếm khoảng 5-6%
=> Nỗ lực của Đảng và nhà nc trong việc phát triển các ngành CN và DV đem lại hiệu quả kt cao, tuy nhiên vẫn duy trì việc đầu tư vào các ngành KV1
Tăng qua các năm, tuy tỷ trọng chiếm nhỏ nhất
• Giúp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc nuôi trồng
• Xây dựng thêm các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
• Dỡ bỏ hình thức sản xuất lạc hậu kém hiệu quả trước đây
• Tăng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh
b CN và XD
Các ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn:
• Chế biến thực phẩm, da giày, may mặc: tạo ra sp chất lượng, đáp ứng nhu cầu
• Các ngành công nghiệp năng lượng, xây dựng: ngày càng hiện đại, tiên tiến
c DV
Tỷ trọng cao nhất, tăng liên tục
• Thỏa mãn ngày càng tốt nhu cầu
• Mở rộng đối tượng khách hàng
• Có thể cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn
2 Lãnh thổ
Tập trung những vùng kt trọng điểm có thế mạnh, tiềm năng vượt trội
3 TPKT
- Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế
- Động viên mọi nguồn lực tham gia vào sự phát triển của xã hội
- Giảm tỷ trọng đầu tư khu vực Kinh tế Nhà nước
- Tăng tỷ trọng khu vực Ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 1111
4 Giải pháp nâng cao hiệu đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kt
a Đối với cơ cấu kinh tế theo ngành
+ Tập trung vào các ngành sản xuất mũi nhọn của nền kinh tế
Thứ nhất:
- Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế
trọng điểm
- Chính sách ưu tiên: các chính sách thuế, hải quan
- Tiếp cận nguồn vốn một cách nhanh chóng
Thứ hai:
- Tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ hướng vào các ngành mũi nhọn
- Khuyến khích cả tư nhân
- Kêu gọi đầu tư nước ngoài một cách có định hướng vào các ngành trọng điểm
+ Cơ cấu ngành phải hướng tới thị trường
- “Sản xuất những thứ thị trường cần chứ không phải sản xuất những thứ mình có”
- Chú trọng vào khâu nghiên cứu thị trường, tìm hiểu xem khách hàng tiềm năng
b Theo vùng lãnh thổ
+ Đối với 3 vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, Miền Trung và Phía Nam)
- Tập trung phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường
- Phát triển tiềm lực về khoa học công nghệ
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
+ Đối với các vùng khó khăn
- Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng
- Phát triển mạng lưới an sinh xã hội
+ Phát triển nhanh kinh tế biển
- Xây dựng hệ thống giao thông, cảng biển, cơ sở kinh tế ven biển kết hợp xây dựng thế trận bảo vệ bờ biển, vùng biển
- Đầu tư các ngành nuôi trồng và khai thác hải sản, vận tải biển, du lịch, khai thác và chế biến dầu khí
c Theo TPKT