1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap Công pháp quốc tế

25 489 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Những quan hệ này có tính chất liên quốc gia giữa các quốc gia và các chủ thể luậtquốc tế và vượt ra khỏi phạm vi quốc gia- Chủ thể luật quốc tế Chủ thể Luật quốc tế là các thực thể có

Trang 1

Đề cương ôn tập Công pháp Quốc tế

Bài 1 Lý luận chung về Luật Quốc tế

1 Khái niệm

1.1 Sự hình thành Luật Quốc tế.

Nguồn gốc của luật quốc tế: nguồn gốc vật chất

+ Sự hình thành các nhà nước và pháp luật

+ Sự xuất hiện các quan hệ giữa các Nhà nước ở những khu vực khác nhau

+ Sự xuất hiện các mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia vì nhu cầu khách quan của

sự tồn tại và phát triển ở từng quốc gia

Giới thiệu, giải thích một số thuật ngữ cơ bản liên quan đến luật quốc tế

+ Thuật ngữ Luật quốc tế của I Bentham 1784

+ Thuật ngữ công pháp quốc tế

Thông thường người ta sử dụng thuật ngữ luật quốc tế còn thuật ngữ công pháp quốc tếchỉ dùng để nhấn mạnh sự khác biệt của nó với tư pháp quốc tế

Những điểm khác nhau trong nội dung của công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế đượctrình bày trong giáo trình tư pháp quốc tế Ngoài những thuật ngữ kể trên, còn có những thuậtngữ sau đây:

• Luật quốc tế chung

• Luật quốc tế khu vực

• Luật quốc tế hiện đại…

1.2 Đặc điểm của luật quốc tế

- Trình tự xây dựng các quy phạm luật quốc tế

+ Không có cơ quan lập pháp để xây dựng các qui phạm pháp luật của Luật quốc tế + Con đường hình thành Luật quốc tế là sự thỏa thuận giữa các quốc gia dưới hình thức

ký kết các điều ước quốc tế hoặc cùng nhau thừa nhận các tập quán quốc tế

- Đối tượng điều chỉnh

+ Những quan hệ nhiều mặt trong đời sống quốc tế: quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa,khoa học – kỹ thuật,…giữa các chủ thể luật quốc tế nhưng chủ yếu là những quan hệ chính trị

Trang 2

+ Những quan hệ này có tính chất liên quốc gia (giữa các quốc gia và các chủ thể luậtquốc tế và vượt ra khỏi phạm vi quốc gia)

- Chủ thể luật quốc tế

Chủ thể Luật quốc tế là các thực thể có quyền năng chủ thể tham gia quan hệ pháp lýquốc tế đó là: các quốc gia có chủ quyền; Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập (địnhnghĩa, đặc điểm); Các tổ chức quốc tế liên chính phủ – chủ thể phái sinh của luật quốc tế( khái niệm; Đặc điểm; Vấn đề quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ); Cácthực thể đặc biệt của luật quốc tế

- Tính cưỡng chế (Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế)

+ Không có cơ quan cưỡng chế Luật quốc tế

+ Các chủ thể luật quốc tế tự thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành bằng việc thỏathuận qui định các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hay tập thể với điều kiện phải tuân thủ cácnguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

+ Những loại chế tài được áp dụng nhằm trừng phạt các hành vi vi phạm pháp luậtquốc tế rất khác nhau Ở mức độ nhẹ là xin lỗi, phục hồi danh dự Ở mức độ nặng là hủy bỏđiều ước quốc tế, cắt đứt quan hệ ngoại giao, trả đũa, giáng trả (để tự vệ) …

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của luật quốc tế

- Bản chất của luật quốc tế

- Luật quốc tế cổ đại (thời kỳ chiếm hữu nô lệ)

1.4 Bản chất pháp lý của luật quốc tế

– So sánh luật quốc tế và luật quốc gia

+ Luật quốc tế hiện đại là kết quả của sự thỏa thuận ý chí, sự dung hòa về lợi ích của

các quốc gia trên cơ sở tương quan lực lượng trong quan hệ quốc tế

+ Luật quốc tế hiện đại có nội dung mới, thay đổi cơ bản, theo chiều hướng càng ngàycàng dân chủ, tiến bộ phù hợp với xu thế phát triển chung của cộng đồng các quốc gia và thờiđại, vì sự văn minh và hòa bình của các dân tộc trên toàn hành tinh

Trang 3

1.5 Giới thiệu các ngành luật độc lập của hệ thống luật quốc tế

• Luật điều ước quốc tế (khái niệm, đặc điểm)

• Luật hàng không dân dụng quốc tế (khái niệm, đặc điểm)

• Luật tổ chức quốc tế (khái niệm, đặc điểm)

• Luật biển quốc tế (khái niệm, đặc điểm)

• Luật ngoại giao và lãnh sự (khái niệm, đặc điểm)

• Luật quốc tế về nhân quyền (khái niệm, đặc điểm)

• Luật quốc tế về hợp tác đấu tranh phòng chống tội phạm quốc tế (khái niệm, đặcđiểm)

• Luật quốc tế về môi trường (khái niệm, đặc điểm)

• Luật kinh tế quốc tế (khái niệm, đặc điểm)

1.6 Vai trò của luật quốc tế

- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích của mỗi chủ thể củaluật quốc tế trong quan hệ quốc tế

- Là công cụ, là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế

- Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộngđồng quốc tế phát triển theo hướng ngày càng văn minh

- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế đặc biệt là quan hệ kinh tế quốc

tế trong bối cảnh hiện nay

2 Quy phạm pháp luật quốc tế

2.1 Khái niệm

- Định nghĩa

+ Là quy tắc xử sự do các chủ thể của luật quốc tế tạo ra bằng sự thỏa thuận và có giátrị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền và nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tếkhi tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế

2.2 Phân biệt quy phạm pháp luật quốc tế và các quy phạm pháp luật khác

- Phân biệt với quy phạm chính trị

+ Nghĩa vụ của quốc gia phát sinh từ quy phạm chính trị có tính chất đạo đức – chínhtrị mà không có hiệu lực pháp lý như quy phạm LQT

+ Việc thực hiện các quy phạm chính trị mang tính năng động, mềm dẻo

Trang 4

+ Quốc gia có thể ràng buộc mình đồng thời với cả quy phạm chính trị và quy phạmluật quốc tế

- Phân biệt với quy phạm đạo đức

- Quy phạm đạo đức được toàn thể nhân loại công nhận về cách thức xử sự công bằng,hợp lý cần phải thực hiện của mỗi quốc gia

- Các quy phạm đạo đức có ý nghĩa là xuất phát điểm để hình thành quy phạm luật quốctế

2.3 Mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật Quốc gia

- Cơ sở của mối quan hệ

+ Luật quốc gia và Luật quốc tế có mối quan hệ bản chất với các phương diện hoạtđộng thuộc chức năng của nhà nước: chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

+ Các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau

· Việc thực hiện chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ tình hình thực hiện chức năngđối nội

· Kết quả của việc thực hiện chức năng đối ngoại sẽ tác động mạnh mẽ tới việc tiếnhành chức năng đối nội

- Sự tác động qua lại giữa luật quốc tế và luật quốc gia

+ Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển của luật quốc tếthông qua sự tham gia của từng quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế Luật quốc gia chiphối và thể hiện nội dung của luật quốc tế

+ Luật quốc gia chính là phương tiện thực hiện luật quốc tế

+ Luật quốc gia cũng đóng vai trò là cơ sở đảm bảo cho các ngành luật truyền thốngcủa luật quốc tế tiếp tục phát triển, đồng thời tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và pháttriển của những ngành luật mới (luật hàng không dân dụng quốc tế, luật môi trường quốc tế,luật kinh tế quốc tế…)

+ Luật quốc tế thúc đẩy quá trình phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia Điều nàyđược thể hiện thông qua nghĩa vụ thực hiện luật quốc tế và việc chuyển hóa luật quốc tế vàopháp luật quốc gia

+ Luật quốc tế tạo điều kiện cho luật quốc gia phát triển theo chiều hướng tiến bộ (ảnhhưởng của những nguyên tắc tiến bộ của luật quốc tế, các vấn đề quyền con người …)

Câu hỏi chương 1:

Luật quốc tế có vai trò như thế nào trong xã hội ngày nay ?

Tại sao bản chất của Luật quốc tế là sự thỏa thuận ?

So sánh luật quốc tế với luật quốc gia?

Phân biệt được quy phạm pháp luật quốc tế với các quy phạm khác ( chính trị, đạođức…)?

Phân biệt được biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế với biện pháp bảo đảm thihành luật quốc gia.?

Trang 5

1 CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ

- Chủ thể luật quốc tế (Luật Quốc tế) là thực thể đang tham gia vào những quan hệ phápluật quốc tế (PLuật Quốc tế)1 cách độc lập, có đầy đủ quyền &nghĩa vụ quốc tế & có khảnăng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi do chính chủ thể đó gây

ra Các dấu hiệu cơ bản của chủ thể Luật Quốc tế:

+ Tham gia vào những quan hệ quốc tế (QHquốc tế) do Luật Quốc tế điều chỉnh

+ Có ý chí độc lập không phụ thuộc vào chủ thể khác

+ Có đầy đủ quyền & nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điềuchỉnh của Luật Quốc tế

+ Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do các hành vi củachủ thể đó gây ra

- Các chủ thể Luật Quốc tế:

+ Quốc gia

+ các tổ chức quốc tế liên chính phủ

+ các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

+ các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt (đài loan,hongkong )

+ có khả năng thiết lập& thực hiện QHquốc tế

- Là chủ thể đầu tiên xây dựng nên luật quốc tế, là chủ thể cơ bản, chủ yếu trong thựcthi pháp luật quốc tế, trong áp dụng các biện pháp cưỡng chế, tuân thủ PLuật Quốc tế

- Là chủ thể duy nhất được quyền thành lập các tổ chức quốc tế liên chính phủ

* Các tổ chức quốc tế liên chính phủ:

- Là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập& hoạtđộng trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với Luật Quốc tế,có quyền năng chủ thể riêngbiệt& 1 hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ, mụcđích của tổ chức

- Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủchủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủquyền Ngoài ra một số thực thể khác như Hongkong,macau hay các tổ chức quốc tế như EU

là thành viên WTO

- Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các thành viên

- Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết định

- Được thành lập bằng 1 điều ước quốc tế để thực hiện 1 chức năng, 1 lĩnh vực hoạtđộng nhất định

- Là chủ thể hạn chế của Luật Quốc tế (chủ thể không có chủ quyền)

* Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết (là chủ thể đặc biệt)

- Dân tộc là 1 cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được hình thành trong 1 quátrình lịch sử lâu dài, được sinh ra trên cơ sở ngôn ngữ chung, 1 lãnh thổ chung& được biểuhiện trong 1 nền văn hóa chung Được coi là chủ thể Luật Quốc tế khi đáp ứng các yêu cầu:

+ đang bị áp bức, bóc lột bởi 1 quốc gia, dân tộc khác

Trang 6

+ đã thành lập cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc nhằm gpdt& thành lậpquốc gia độc lập, cơ quan lãnh đạo này được coic là đại diện cho lãnh thổ trong quan hệ quốctế.

2 Đặc trưng trình tự xây dựng Luật Quốc tế

- Không có cơ quan lập pháp chung

- Luật quốc tế được xây dựng từ tất cả ý chí của các quốc gia, các chủ thể Luật Quốc tế

3 Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế

- Là những QHquốc tế được PLuật Quốc tế điều chỉnh

- Chịu sự chi phối của nhà nước

- Phụ thuộc lợi ích của nhiều chủ thể khác nhau

- Là những quan hệ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia, chịu sự chi phối của nhiềuchủ thể Luật Quốc tế Những quan hệ này được thiết lập nhằm phục vụ lợi ích của các quốcgia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, cácvùng lãnh thỏcó quy chế pháp lý đặc biệt (không tồn tại cá nhân& lợi ích phi nhà nước)

4 Các biện pháp thực thi & tuân thủ luật quốc tế

Trong Luật Quốc tế không tồn tại cơ quan cưỡng chế, Luật Quốc tế do các chủ thể LuậtQuốc tế tự nguyện tuân thủ& thực thi Trong trường hợp có hành vi không tuân thủ, vi phạmLuật Quốc tế thì các quốc gia tiến hành biện pháp cưỡng chế thực thi Luật Quốc tế bằng 2cách:

+ áp dụng các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ (cá nhân)

+ cưỡng chế tậpthể: nhiều quốc gia áp dụng cưỡng chế đối với 1 quốc giakhi cho rằngquốc gí đó vi phạm Luật Quốc tế (cấm vận) Liên hợp quốc áp dụng 2 biện pháp để trừng phạt

1 quốc gia vi phạm Luật Quốc tế nghiêm trọng:

- Các biện pháp phi vũ trang (đ 41 hiến chương liên hợp quốc): cắt đứt toàn bộ hay từngphần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, vô tuyến điện & cácphương tiện thông tin khác, cắt đứt quan hệ ngoại giao

- Các biện pháp vũ trang (đ 42 hiến chương LHQ) là những cuộc biểu dương lực lượng,phong tỏa& những cuộc hành quân khác do các lực lượng hải, lục, không quân của các quốcgia thành viên LHQ thực hiện

5 Vai trò của Luật Quốc tế

- Là công cụ điều chỉnh cá QHquốc tế

- Bảo vệ lợi ích của các chủ thể Luật Quốc tế

- Bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế, những giá trị chung của cộng đồng

Trang 7

- Thúc đẩy phát triển các QHquốc tế về chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa .

6 Khái niệm& phân loại quy phạm pháp luật quốc tế

- Quy phạm pháp luật Quốc tế là những quy tắc xử sự do các quốc gia & các chủ thểkhác của Luật Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràngbuộc của chúng, Bao gồm quyền và nghĩa vụ qua lại của các chủ thể Là bộ phận cơ bản cấuthành hệ thống PLuật Quốc tế Là công cụ đánh giá tính pháp lý của các hành vi của chủ thể

• Phân loại Quy phạm pháp luật Quốc tế

- Căn cứ vào nội dung& nguyên tắc◊tầm quan trọng & quy phạm.quy phạm phổ cập

- Căn cứ vào phạm vi tác động & quy phạm khu vực

+ Quy phạm phổ cập (toàn cầu) là quy phạm được ghi nhận trong các điều ước quốc tế

đa phương toàn cầu, có sự tham gia của đại đa số các quốc gia trên thế giới& là cơ sở của toàn

bộ hệ thống Luật Quốc tế Vd: quy phạm trong công ước Vienna 1961 về quan hệ ngoạigiao…

+ Quy phạm khu vực (quy phạm riêng, quy phạm không phổ biến) là quy phạm chỉ cógiá trị bắt buộc đối với các quốc gia thành viên điều ước quốc tế cụ thể Đó là các điều ướcquốc tế song phương ở phạm vi khu vực địa lý nhất định

- Căn cứ vào phương thức hình thành& quy phạm điều ước◊hình thức tồn tại & quyphạm tập quán

quy phạm mệnh lệnh◊- Căn cứ vào giá trị pháp lý & quy phạm tùy nghi

+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens) là 1 loại quy phạm đặc thù có hiệu lực pháp lýtuyệt đối, đó là quy phạm mà các chủ thể không được quyền loại bỏ (ngay cả trong trường hợp

có sự thỏa thuận giữa các chủ thể) nếu như trong nội dung nó quy định nghĩa vụ của các chủthể phải áp dụng vd đ 89 công ước 1982 về luật biển

+ Quy phạm tùy nghi là quy phạm mà theo đó các quốc gia liên quan có quyền (hoặcthỏa thuận với các quốc gia khác) tự lựa chọn quy định cách xử sự cho mình trong khuôn khổcho phép nhưng không được làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc giakhác (Quy phạm tùy nghi là quy phạm phổ biến nhất)

7 Mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và luật quốc gia

* Cơ sở của mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật Quốc gia

- Luật Quốc tế& Luật Quốc gia có quan hệ biện chứng luôn tác động lẫn nhau

- Luật Quốc tế là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối ngọai, Luật Quốc gia làcông cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối nội

Vì lợi ích quốc gia.

- Việc thực hiện chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ thực tiễn thực hiện chúc năngđối nội, thực hiện chức năng đối ngọai sẽ tác động rất mạnh mẽ đến chức năng đối nội

• Sự tác động qua lại giữa Luật Quốc tế& Luật Quốc gia

- Luật Quốc gia tác động đến Luật Quốc tế:

+ Luật Quốc gia có trước, là nền tảng hình thành và phát triển Luật Quốc tế, không cóLuật Quốc gia thì sẽ không có Luật Quốc tế

+ Nội dung Luật Quốc gia chi phối nội dung Luật Quốc tế (vì bản chất quá trình xâydựng các Quy phạm pháp luật Quốc tế mà các quốc gia tiến hành thông qua phương thức thỏathuận chính là quá trình đưa ý chí quốc gia vào nội dung của Luật Quốc tế)

+ Luật Quốc gia là điều kiện để thực thi Luật Quốc tế

+ Luật Quốc gia là phương tiện để chuyểN tải, thực hiện Luật Quốc tế

- Luật Quốc tế tác động đến Luật Quốc gia

Trang 8

+ Luật Quốc tế tác động hoàn thiện Luật Quốc gia thông qua nghĩa vụ thực hiện LuậtQuốc tế& việc chuyển hóa Luật Quốc tế vào Luật Quốc gia khi quốc gia tham gia vào cácđiều ước quốc tế.

+ Luật Quốc tế thúc đẩy Luật Quốc gia phát triển theo chiều hướng ngày càng tiến bộ

8 Khái niệm nguồn của Luật Quốc tế

- Định nghĩa: Nguồn của Luật Quốc tế được hiểu là những hình thức biểu hiện sự tồntại của những quy phạm Luật Quốc tế do các chủ thể Luật Quốc tế thoả thuận xây dựng nênhay thừa nhận trên cơ sở tự nguyện & bình đẳng Có 2 dạng: điều ước quốc tế là nguồn thànhvăn của Luật Quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn bất thành văn của Luật Quốc tế (hệ thốngluật Anh- Mỹ)

- Cơ sở pháp lý: k1 đ 38 quy chế toà án quốc tế:

+ Các điều ước quốc tế chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được cácbên tranh chấp thừa nhận

+ Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận nhưnhững quy phạm pháp luật

+ Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận

+ Các án lệ& các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về Luật Quốc

tế của các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định các QPPL

9 Khái niệm & phân loại điều ước quốc tế:

- Điều ước quốc tế do các chủ thể Luật Quốc tế thoả thuận ký kết trên cơ sở tựnguyện&bình đẳng nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý đốivới nhau

- Điều ước quốc tế là nguồn cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế vì:

+ Đại bộ phận Quy phạm pháp luật Quốc tế đều chứa đựng trong các điều ước quốc tế.+ Do các chủ thể cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế (quốc gia) xây dựng nên

+ Điều chỉnh tuyệt đại đa số quan hệ quốc tế

+ Giá trị áp dụng cao trong giải quyết tranh chấp quốc tế

- Điều ước quốc tế gồm: chủ thể (chủ thể Luật Quốc tế), hình thức (văn bản), nội dung(quyền& nghĩa vụ chủ thể), chức năng (điều chỉnh quan hệ quốc tế)

Phân loại điều ước quốc tế:

* Điều ước quốc tế song phương

- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia (dựa vào số lượng tư cách đại diện các bên đểxác định) & điều ước quốc tế đa phương

+ Điều ước quốc tế song phương là văn bản pháp lý được ký kết giữa 2 quốc gia hoặc

có thể ký kết giữa 1 nhóm quốc gia với tư cách là 1 bên trong điều ước còn các quốc gia cònlại với tư cách là bên kia của điều ước

+ Điều ước quốc tế đa phương là văn bản pháp lý được ký kết hoặc tham gia bởi từ 3quốc gia trở lên bao gồm điều ước quốc tế đa phương khu vực& điều ước quốc tế đa phươngtoàn cầu:

Điều ước quốc tế đa phương khu vực thường được ký kết trong phạm vi các quốc gia cócùng chung khu vực địa lý, chế độ chính trị, kinh tế- xã hội gần gũi nhau (Nato, Asean)ω

Điều ước quốc tế đa phương toàn cầu là văn bản pháp lý quốc tế có sự ký kết hoặc thamgia của tuyệt đại đa số các quốc gia trên thế giới, vd: Hiến chương liên hợp quốc, Công ước

1982 về luật biển…điều ước quốc tế về chính trị (thiết lập quan hệ ngoại giao), về hoà bình,

Trang 9

kinh tế, văn hoá- khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng, điều ước quốc tế về thành lập các tổchức quốc tế, pháp điển hoá Luật Quốc tế.

Căn cứ vào mục đích ký kết bên sáng lập

- Căn cứ vào mức độ tham gia vào điều ước quốc tế của các chủ thể & bên gia nhập Bên sáng lập: tham gia vào quá trình đàm phán, soạn thảo

Bên gia nhập: không tham gia vào quá trình ký kếtđiều ước quốc tế mà chỉ ràng buộcquyền và nghĩa vụ điều ước quốc tế giữa các quốc gia, giữa quốc gia

- Căn cứ vào chủ thể ký kết điều ước quốc tế & tổ chức quốc tế, giữa tổ chức quốc tếvới nhau.(Pháp luật VN thừa nhận điều ước quốc tế nhân danh nhà nước& điều ước quốc tếnhân danh chính phủ)

10 Hình thức của điều ước quốc tế:

- Tên gọi: là danh từ chung, tên gọi chung chỉ các VBPLuật Quốc tế, bao gồm: côngước (convention), thoả ước (arrangenent convenant, pacte), nghị định thư (protocole), hiếnchương (charte), hiến ước, quy chế, thoả hiệp (accord), hiệp định (traité)

- Ngôn ngữ điều ước quốc tế: do các bên thoả thuận, thông thường thì:

+ Đối với điều ước quốc tế song phương: ngôn ngữ của 2 nước, các bên cũng có thểthoả thuận chọn 1 ngôn ngữ duy nhất hoặc soạn thảo thêm 1 ngôn ngữ thứ 3 ngoài 2 ngôn ngữcủa 2 bên, ngôn ngữ thứ 3 cũng có giá trị chính thức& thường dùng để tham khảo, đối chiếutrong trường hợp có xung đột giữa các bên về việc áp dụn& giải thích điều ước

+ Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường: sử dụng ngôn ngữ do các bên thoảthuận (thông dụng là Tiếng Anh, Tiếng Pháp)

+ Đối với điều ước quốc tế đa phương đặc biệt (do LHQ soạn thảo) sử dụng ngôn ngữlàm việc chính thức của LHQ (Anh, PHáp, Nga, Trung Quốc, Tây ban nha, ả rập)

- Cơ cấu điều ước quốc tế: 1 điều ước quốc tế được xây dựng gồm 3 phần:

+ Lời nói đầu: chỉ đề cập đến điều kiện, hoàn cảnh, động cơ, mục đích, các bên thamgia ký kết điều ước quốc tế Về mặt kỹ thuật xây dựng: khho6ng thiết kế thành từng chương,điều, khoản, điểm

+ Phần nội dung ghi nhận những quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết Được xâydựng thành chương, điều, khoản, điểm, đoạn như luật quốc gia

+ Phần cuối quy định vấn đề hiệu lực, gia nhập, bảo lưu, phê chuẩn, phê duyệt, bổ sung,sửa đổi, bãi bỏ điều ước Được xây dựng thành chương, điều, khoản, điểm như luật quốc gia

- Luật Quốc tế không bắt buộc 1 văn bản thoả thuận phải có từng điều khoản cụ thể mớiđược coi là điều ước

11 Điều kiện trở thành nguồn của Luật Quốc tế

Một điều ước quốc tế được coi là nguồn của Luật Quốc tế nếu nó đáp ứng các yêu cầu:

- Xây dựng tên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

- Phù hợp hình thức, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên kýkết

- Nội dung điều ước quốc tế phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế

12 Vai trò của điều ước quốc tế

- Là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm Luật Quốc tế để xây dựng&

ổn định các cơ sở pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế hình thành và phát triển

- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì& tăng cường các quan hệ hợp tác quốc

tế giữa các chủ thể

Trang 10

- Là đảm bảo pháp lí quan trọng cho quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể LuậtQuốc tế được duy trì& tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế

- Là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại& để tiến hành hiệu quả việcpháp điển hoá Luật Quốc tế

13 Trình tự ký kết điều ước quốc tế: là 1 quá trình gồm nhiều giai đoạn để các chủ

thể tham gia ký kết điều ước quốc tế làm cho các thoả thuận cuả mình có giá trị pháp lý Trảiqua các giai đoạn: đàm phán, soạn thảo, thông qua văn bản , ký điều ước quốc tế, phê cuẩnhoặc phê duyệt (điều ước quốc tế quan trọng: 4 bước, bình thường: 3 bước)

Đàm phán:

- Thư uỷ nhiệm là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho đại diện của mình

đi ký kết các điều ước quốc tế Thẩm quyền cấp thư uỷ nhiệm do luật quốc gia quy định ởViệt nam, theo điều 22 luật ký kết, gia nhập thực hiện điều ước quốc tế 2005 những ngườikhông thư uỷ nhiệm khi ký kết điều ước quốc tế (đại diện đương nhiên) bao gồm: chủ tịchnước, thủ tướng, bộ trưởng bộ ngoại giao

- Đàm phán là giai đoạn đầu tiên của quá trình ký kết điều ước quốc tế, có vai trò quyếtđịnh trong việc ký kết& thực hiện điều ước quốc tế Là quá trình đấu tranh, thương lượng,thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia điều ước quốc tế Có thể tiến hành đàmphán theo nhiều cách thức như đàm phán trên cơ sở của dự thảo văn bản điều ước đã chuẩn bịtrước của mỗi bên, của 1 bên hoặc cùng đàm phán để trực tiếp xây dựng văn bản điều ước.Bao gồm các hình thức:

+ Thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài

+ Tại hội nghị quốc tế của 1 tổ chức quốc tế

+ Tổ chức 1 hội nghị riêng để đàm phán giữa các bên hữu quan

Soạn thảo: Nếu đàm phán thành công các bên sẽ soạn thảo văn bản điều ước:

- Đối với điều ước quốc tế song phương bình thường 2 bên cùng cử đại diện để tiếnhành soạn thảo văn bản

- Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường các bên sẽ thành lập uỷ ban soạnthảo có đại diện tất cả các bên tham gia soạn thảo, điều ước quốc tế của LHQ do uỷ ban quốc

tế của LHQ chủ trì& soạn thảo

Sau khi soạn thảo văn bản dự thảo điều ước các bên tiến hành thông qua văn bản Vănbản được các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các chủ thể kết ước không thể đơnphương sửa đổi, chỉnh lý, bổ sung mới

- Đối với điều ước quốc tế song phương việc thông qua do 2 bên thoả thuận

- Đối với điều ước quốc tế đa phương:

+ Bỏ phiếu kín

+ Biểu quyết

+ consesus (đồng thuận tuyệt đối) chỉ được thông quakhi tất cả các chủ thể tham giađồng ý, chấp nhận Consesus được áp dụng khi việc thực hiện áp dụng điều ước quốc tế chỉcó

ý nghĩa, giá trị khi được tất cảcác quốc gia cùng đồng thuận

- Phương pháp thông qua: trọn gói (package deal), từng phần (partie)

Ký điều ước quốc tế: là hành vi của vị đại diện của các bên tham gia ký kết ký vào vănbản điều ước quốc tế nhằm để xác định văn bản điều ước quốc tế chính là văn bản do mình đãđàm phán, soạn thảo hoặc làm cho điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực (theo quy định của điềuước quốc tế)

- Các hình thức ký điều ước quốc tế: ký tắt, ký tượng trưng (adreferendum), ký đầy đủ

Trang 11

+ Ký tắt là ký của vị đại diện các bên tham gia đàm phán, xây dựng văn bản điều ướcnhằm xác nhận văn bản dự thảo điều ước Ký tắt không làm phát sinh hiệu lực điều ước quốc

tế

+ Ký adreferendum: ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý tiếp sau đó của cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia Hình thức ký này có thể làm phátsinh hiệu lực cho điều ước quốc tế nếu các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấpnhận sau khi ký adreferendum

+ Ký chính thức (ký đầy đủ): ký của vị đại diện của các bên vào văn bản dự thảo điềuước Sau khi ký đầy đủ điều ước quốc tế có thể phát sinh hiệu lực Đây là hình thức ký phổbiến nhất& được áp dụng cho cả điều ước quố tế song phương & đa phương

Phê chuẩn hoặc phê duyệt: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm côngnhận hiệu lực của điều ước quốc tế (chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối với quốcgia mình)

- Theo đ 31 luật ký kế, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế 2005 cần phê chuẩn:

+ Điều ước quốc tế quy định phải phê chuẩn

+ Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước: do chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứngđầu nhà nước khác, điều ước quốc tế về hoà bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốcgia, điều ước quốc tế về quyền& nghĩa vụ của công dân, về tương trợ tư pháp, về tổ chức quốc

tế phổ cập& tổ chức quốc tế khu vực

+ Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước theo sự thoả thuận với bên ký kết nước ngoài + Điều ước quốc tế nhân danh chính phủ có quy định trái với quy định trong các vănbản QPPL của QH, UBTVQH hoặc liên quan đến ngân sách nhà nước

- Thẩm quyền phê chuẩn:

+ QH phê chuẩn các điều ước quốc tế do CTN trực tiếp ký với người đứng đầu NNkhác, các điều ước quốc tế theo đề nghị của CTN

+ CTN phê chuẩn các điều ước quốc tế không thuộc nhóm trên (đ 32 luật ký kết, gianhập& thực hiện điều ước quốc tế)

- Theo đ 43 luật ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế, các điều ước quốc tế cầnphê duyệt:

+ Điều ước quốc tế nhân danh CP có quy định phải phê duyệt

+ Điều ước quốc tế nhân danh CP có quy định trái với quy định trong văn bản pháp luậtcủa CP

- Thẩm quyền phê duyệt điều ước quốc tế: chính phủ (đ 44 luật kí kết, gia nhập, thựchiện điều ước quốc tế)

* Điểm giống và khác nhau của phê chuẩn và phê duyệt điều ước quốc tế:

- Giống nhau: đều là hành vi của CQNN có thẩm quyền nhằm công nhận hiệu lực củađiều ước quốc tế (chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối với quốc gia)

- Khác nhau:

+ Phê duyệt điều ước quốc tế liên quan đến kinh tế, thương mại, KHKT- XH, môitrường …, sự ảnh hưởng, tác động của điều ước quốc tế cần phê duyệt thấp hơn so với điềuước quốc tế cần phê chuẩn Điều ước quốc tế cần phê chuẩn chủ yếu là những điều ước quốc

tế đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về các lĩnh vực: hoà bình, an ninh, lãnh thổ, biên giới,chủ quyền quốc gia, gia nhập các tổ chức quốc tế toàn cầu (WTO), khu vực (ASEAN), lĩnhvực tương trợ tư pháp, tài chính quốc gia

Trang 12

+ Thẩm quyền phê chuẩn theo luật quốc gia quy định cho cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất hoặc nguyên thủ quốc gia

+ Thẩm quyền phê duyệt điều ước quốc tế là thuộc cơ quan hành pháp

14 Gia nhập điều ước quốc tế:

- Là hành vi đơn phương của 1 quốc gia chấp nhận ràng buộc với điều ước quốc tế màquốc gia chưa phải là thành viên

- Điều ước quốc tế nào được gia nhập do chính điều ước quốc tế đó quy định

- Thủ tục gia nhập do chính điều ước quốc tế đó quy định

- Chủ thể gia nhập điều ước quốc tế phải tuân thủ toàn bộ nội dung điều ước quốc tế

- Chủ thể gia nhập điều ước quốc tế có quyền bảo lưu nếu điều ước quốc tế đó cho phépbảo lưu

- Chủ thể ra quyết định gia nhập điều ước quốc tế do luật quốc gia quy định

- Quốc gia có thể gia nhập điều ước quốc tế khi: đã hết thời hạn ký trực tiếp vào điềuước hoặc khi điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực

- Gia nhập điều ước quốc tế chỉ cần 1 bước duy nhất là nộp văn kiện gia nhập Việc gianhập có thể được thực hiện bằng nhiều cách: gửi công hàm xin gia nhập, ký trực tiếp vào vănbản, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước

15 Bảo lưu điều ước quốc tế

- Bảo lưu điều ước quốc tế là hành vi đơn phương bất kể cách viết hay tên gọi như thế

nào của 1 quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tếnhằm qua đó loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của 1 hoặc 1 số quy định của điều ước trong việc

áp dụng chúng đối với quốc gia đó (Công ước Vienna 1969 về luật điều ước quốc tế)

- Bảo lưu là quyền của các chủ thể khi tham gia ký kết điều ước quốc tế nhưng quyềnnày cũng không phải là quyền tuyệt đối mà nó bị hạn chế trong những trường hợp nhất định:quốc gia không bảo lưu những điều ước quốc tế song phương, những điều ước quốc tế cấmbảo lưu, những điều khoản không cho phép bảo lưu, những bảo lưu không phù hợp với đốitượng và mục đích của điều ước (điều 19 công ước Vienna về luật điều ước quốc tế)

- Mục đích của bảo lưu: các quốc gia tham gia& thực hiện tốt nhất điều ước quốc tếtrong khả năng có thể, là điều kiện để giúp quốc gia khắc phục khó khăn, vướng mắc về kinh

tế, chính trị, pháp luật trước khi thực hiện trọn vẹn điều ước

- Bảo lưu điều ước quốc tế được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của quá trình kýkết điều ước, kể cả giai đoạn gia nhập điều ước

- Quốc gia có quyền bảo lưu& có quyền huỷ bảo lưu trong bất kỳ thời điểm nào nếuthấy cần thiết

- Việc tuyên bố bảo lưu, chấp nhận bảo lưu, rút bảo lưu, phản đối bảo lưu phải đượcthực hiện bằng văn bản, gửi cho quốc gia bảo quản điều ước và thông báo cho các bên liênquan

- Việc bảo lưu bằng văn bản& phải thông báo cho các bên liên quan biết, các bên liênquan bày tỏ quan điểm của mình về việc bảo lưu trong vòng 12 tháng Sau 12 tháng mà không

có phản đối bảo lưu thì bảo lưu sẽ có hiệu lực

- Nếu điều ước là văn kiện thành lập tổ chức quốc tế thì 1 bảo lưu cần được sự chấpthuận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức đó

(Các bên liên quan chấp thuận công khai hoặc im lặng không phản đối thì với quốc giađưa ra bảo lưu sẽ không thực hiện điều khoản bị bảo lưu Nếu phản đối thì những quy định

Ngày đăng: 20/10/2016, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w