1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH MLC – ITL LOGISTICS.

26 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Công Ty TNHH MLC – ITL Logistics
Tác giả Nguyễn Thị Phương Duyên
Người hướng dẫn GS.TS Võ Thanh Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 833,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khoa Kinh Doanh Quốc Tế Marketing BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH MLC – ITL LOGISTICS GVHD GS TS Võ Thanh Thu Họ và tên Nguyễ n Thị Phươ.

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Khoa Kinh Doanh Qu ốc Tế - Marketing

Trang 2

Nhận xét của giảng viên:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

M ỤC LỤC

I Lịch sử hình thành: 1

1 Tổng quan về Công ty TNHH MLC – ITL Logistics: 1

2 Một số mốc thời gian quan trọng của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics: 2

II Bộ máy tổ chức của công ty: 3

1 Chức năng của mỗi phòng ban: 4

2 Ưu, nhược điểm của bộ máy tổ chức: 5

III Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH MLC-ITL Logistics 6

IV Doanh số: 9

1 Vận chuyển quốc tế đường biển: 10

2 Vận chuyển quốc tế hàng không: 11

3 Vận chuyển nội địa: 11

4 Khai thuế hải quan: 12

V Địa bàn kinh doanh: 12

1 Châu Á: 13

2 Nhật Bản: 13

3 Mỹ: 14

4 Châu Âu: 14

5 Khác: 15

VI Tình hình tài chính của doanh nghiệp: 15

1 Tài sản: 16

1.1 Tài sản ngắn hạn: 16

Trang 4

1.2 Tài sản dài hạn: 16

2 Nguồn vốn: 16

2.1 Các khoản nợ: 16

2.2 Vốn chủ sở hữu: 16

VII Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: 17

1 Thị trường nội địa: 18

2 Thị trường quốc tế: 18

VIII Kết luận: 18

1 Thuận lợi: 18

2 Bất lợi: 19

IX Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017: 20

Trang 5

I Lịch sử hình thành:

Từ cuối năm 1987, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua

đã giúp cho Việt Nam như chuyển mình, từ một nước đang trong vòng xoáy của thời cuộc khủng hoảng – lạm phát, trở thành môi trường kinh tế thu hút hàng trăm nhà đầu tư nước ngoài Đặc biệt là trong thời kỳ hiện nay, khi mà các quốc gia đang đẩy mạnh hoạt động hội nhập và giao lưu kinh tế mà gần nhất là Cộng đồng Kinh tế ASEAN (viết tắt là AEC) được thành lập vào năm 2015, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu của mỗi quốc gia Logistics dần trở thành một mắc xích quan trọng trong nền kinh tế và được xem là một trong những ngành công nghiệp dịch vụ tiềm năng, năng động, một ngành đang phát triển nóng và hội nhập quốc tế cao

Nhận thấy sự chuyển đổi của thị trường cùng với sức hút hấp dẫn của thị trường Việt Nam thực sự tạo nguồn cảm hứng cho hai công ty hàng đầu là Mitsubishi Logistics Corporation (Nhật Bản) với hơn 125 năm kinh nghiệm tại hơn 50 văn phòng có mặt hơn 10 quốc gia và Indo-Trans Logistics (Việt Nam) với hơn 10 năm kinh nghiệm trong thị trường nội địa Việt Nam phối hợp với nhau tạo nên một vị thế mạnh mẽ là bước khởi đầu để công

ty TNHH MLC-ITL Logistics trở thành một đại lý giao nhận hàng đầu tại Việt Nam

1 Tổng quan về Công ty TNHH MLC – ITL Logistics:

Công ty TNHH MLC - ITL Logistics được thành lập vào ngày 27 tháng 5 năm 2011

do ông Munenori Kimura là tổng giám đốc, người đại diện trước pháp luật

Ngày hot động: 01/06/2011

Logo công ty:

Trang 6

Tên giao dch: MLC – ITL Logistics Co., Ltd

Văn phòng chính tại tòa nhà Etown 1, số 364 đường Cộng Hòa, quận Tân Bình, thành phố

Hồ Chí Minh

Vn đầu tư ban đầu là vào khoảng 86 triệu Yên ($ 1.070.000 USD) trong đó Mitsubishi Logistics Corporation giữ 51% cổ phần

S lượng nhân viên (tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2014): 64 người

Ngoài ra MLC – ITL cũng thiết lập một văn phòng chi nhánh tại tòa nhà Ocean Park,

số 01 Đào Duy Anh, quận Đống Đa, Hà Nội để mở rộng phạm vi kinh doanh với số vốn đầu

tư 20 tỷ VND

Các lĩnh vc hot động chính ca công ty:

Lúc vừa mới thành lập, công ty cung cấp một dịch vụ Logistics nội địa “Door – to – Door” cho những nhà sản xuất – người Nhật – hàng điện tử tiêu dùng tại Việt Nam, trong đó đặc biệt là công ty Mitsubishi Electric Đến thời điểm hiện tại, công ty cung cấp chủ yếu các dịch vụ logistics xuất – nhập khẩu bằng đường biển và đường hàng không

- Vận tải quốc tế: cung cấp các dịch vụ vận tải bằng đường biển, đường hàng không kết hợp với vận tải đa phương thức cho hàng lẻ và hàng nguyên container

- Dịch vụ logistics: bao gồm các dịch vụ khai báo, làm thủ tục hải quan, kho vận, tư vấn các thủ tục thông quan xuất, nhập khẩu và các dịch vụ hỗ trợ khác

- Dự án: xử lý hàng dự án

2 Một số mốc thời gian quan trọng của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics:

Tháng 5/2011: Công ty TNHH MLC – ITL Logistics được thành lập trước sự liên doanh của công ty Mitsubishi Logistics (Nhật Bản) và công ty Indo – Trans Logistics (Việt Nam)

Tháng 7/2011: Thành lập chi nhánh MLC – ITL Logistics tại Hà Nội

Trang 7

Tháng 10/2011: Mua kho bãi 5000 m2 tại khu vực ICD Sóng Thần – Bình Dương

Tháng 5/2012: Thành lập chi nhánh MLC – ITL Logistics tại Hải Phòng

Tháng 9/2012: Xây dựng 2500 m2 kho xưởng tại Hà Nội

Tháng 7/2013: Mở rộng thêm 10.000 m2 kho xưởng tại ICD Sóng Thần – Bình Dương

Tháng 1/2014: Thay đổi cơ cấu nhân sự, giám đốc Koji Yamamoto được động từ Nhật sang thay thế cho vị trí của giám đốc Munenori Kimura Một số chính sách và quy định trong công ty cũng được đổi mới

Tháng 12/2014: Công ty mở rộng dịch vụ sang lĩnh vực giao – nhận hàng điện tử cho khách

lẻ của Mitsubishi Electric

Tháng 1/2015: Vạch ra chiến lược, định hướng mới, xây dựng chỉ tiêu cho giai đoạn 2015 –

2017

II Bộ máy tổ chức của công ty:

Trong vòng 3 năm thâm nhập vào thị trường Việt, MLC – ITL đã nhanh chóng xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ với 6 phòng ban, đứng đầu mỗi phòng ban

là một trưởng phòng cùng với các nhân viên

(Ngun: Tng hp t b phn kinh doanh)

Hình 1 B ộ máy tổ chức của công ty

Giám đốc

Phòng chăm sóc khách hàng

và chứng từ

Phó giám đốc

Phòng kế toán nhận và thủ Phòng giao

tục hải quan

Phòng kho vận Phòng quản lý khách

hàng đại lý Phòng kinh

doanh

Trang 8

1 Chức năng của mỗi phòng ban:

- Ban giám đốc: Là cơ quan đầu não của công ty, chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động của công ty từ tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, ban hành chính sách, quy chế cho đến điều khiển các cơ quan, cấp dưới thực hiện theo đúng mục tiêu đã đề ra Bên cạnh giám đốc, phó giám đốc chịu trách nhiệm hỗ trợ và xử lý công việc cũng như là người có toàn quyền quyết định khi giám đốc vắng mặt

- Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận trung tâm và quan trọng nhất của công ty Bộ phận

này chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng và tạo ra lợi nhuận chính cho công ty thông qua việc chào giá cho khách hàng do đó nhân viên phải nắm bắt rõ giá cả và có khả năng đàm phán tốt để có giá tốt nhất khi sử dụng các dịch vụ thuê ngoài…Sau khi thỏa thuận với khách hàng, phòng kinh doanh phải thông báo và chuyển toàn bộ thông tin về lô hàng cho phòng chứng từ cùng phòng giao nhận để hoàn thành đơn hàng

- Phòng chăm sóc khách hàng và chng t: Như tên gọi thì phòng này có nhiệm vụ chăm sóc khách hàng và hoàn thành bộ chứng từ cho lô hàng bao gồm các loại giấy tờ: Debit Note, Credit Note, Bill Of Lading, Giấy đề nghị cấp container…Đồng thời, nhân viên phòng này cũng chịu trách nhiệm làm việc với hãng tàu để nhận giá cước tốt nhất hay xin gia hạn thêm ngày nhận/trả, lưu kho container và thông báo giá được chào cho phòng kinh doanh Hơn nữa, phòng chăm sóc khách hàng và chứng từ cũng kết hợp với phòng giao nhận để thông báo các thông tin cần thiết cho phòng giao nhận hoàn thành việc khai báo hải quan hay thông quan hàng hóa

- Phòng kế toán: Có chức năng hạch toán và thanh toán các chi phí, doanh thu, tính toán

sổ sách, nộp và quản lý ngân quỹ để đảm bảo nguồn vốn hoạt động kinh doanh cho công ty Ngoài ra, phòng kế toán cũng chịu trách nhiệm lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính theo định kỳ và báo lên phòng ban giám đốc

- Phòng giao nhn và th tc hi quan: Phòng ban này bao gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận ngồi tại văn phòng và bộ phận chạy ngoài hiện trường Đối với bộ phận tại văn phòng

có trách nhiệm khai báo hải quan điện tử và tư vấn các thủ tục khai báo hải quan cho khách

Trang 9

hàng, liên hệ với nhà xe để điều xe cũng như cung cấp thông tin cho bộ phận chạy ngoài hiện trường Đối với bộ phận ngoài hiện trường, có trách nhiệm nhận thông tin và bộ chứng

từ từ văn phòng để hoàn thành thủ tục hải quan tại hải quan đầu tư, cảng và sân bay

- Phòng kho vn: Chịu trách nhiệm quản lý kho vận bao gồm hàng hóa xuất, nhập lưu tại kho của công ty Đồng thời cập nhật tình hình xuất, nhập, tồn để nhân viên công ty thông báo cho khách hàng

- Phòng qun lý khách hàng đại lý: Phòng này bao gồm 2 chức năng, trong đó chức năng chính là tìm kiếm và liên hệ với đại lý nước ngoài nhằm hỗ trợ cho việc hoàn thành vận chuyển các lô hàng xuất hoặc nhập khẩu Chức năng còn lại gần giống như chức năng của phòng kinh doanh là tìm kiếm và chăm sóc các khách hàng Sau khi thỏa thuận, chào giá với khách hàng, phòng này cũng liên hệ với phòng chứng từ và phòng giao nhận để cung cấp thông tin hoàn thành bộ chứng từ cũng như xác nhận thông tin về giá cả

2 Ưu, nhược điểm của bộ máy tổ chức:

- Ưu: Bộ máy tổ chức của công ty khá chặt chẽ và có sự gắn kết cũng như hỗ trợ mật thiết giữa các phòng ban với nhau do đó việc vận hành công ty khá trơn tru và nhanh chóng

đi vào hoạt động ổn định Công ty không có phòng nhân sự và phòng công nghệ thông tin riêng mà thay vào đó nhận sự hỗ trợ nhân sự cũng như công nghệ thông tin từ ITL giúp công ty đỡ một khoản chi phí cho việc trả lương hay đầu tư vào cơ sở vật chất cho hai phòng ban này Hơn thế nữa, việc sử dụng phòng nhân sự từ công ty nội địa sẽ dễ dàng hơn cho công ty ngoại nhập trong việc nắm bắt tình hình thị trường hay thị hiếu khách hàng trong nước

- Nhược: Ngoài những ưu điểm đã nêu thì cơ cấu bộ máy tổ chức vẫn còn tồn tại những nhược điểm Vì sử dụng phòng công nghệ thông tin từ ITL do đó nhân viên chỉ có mặt tại văn phòng vào thứ 2 và thứ 6, những ngày khác nếu máy tính hay phần mềm có vấn đề phải làm việc thông qua internet hoặc phải đợi đến những ngày sau mới có thể giải quyết vấn đề Đối với một công ty giao nhận thì các thiết bị máy tính, internet là những thứ không thể

Trang 10

thiếu, việc chờ đợi như thế sẽ dẫn đến trì hoãn và đình trệ công việc, làm tốn nhiều thời gian và chi phí của công ty

III Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH MLC-ITL Logistics

Mặc dù khởi điểm với số lượng nhân viên ít ỏi là 29 người vào năm 2011, hiện nay công

ty đã đạt đến con số 64 nhân viên vào năm 2014 và công ty vẫn đang tiếp tục đào tạo kết hợp với tuyển dụng nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường, nâng cao vị thế

Hình 2 C ơ cấu nhân sự của MLC – ITL năm 2014 theo giới tính

Do đặc thù của công việc chủ yếu là giao tiếp do đó công ty có số lượng nhân viên

Trang 11

Hình 3 C ơ cấu nhân sự của MLC – ITL năm 2014 theo độ tuổi

- Ưu: Hơn 50% nhân viên công ty nằm vào khoảng độ tuổi 25-35, điều này giúp công

ty có một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết và đã có ít nhất 3-8 năm kinh nghiệm làm việc

- Nhược: Đội ngũ nhân viên thiếu kinh nghiệm làm việc cũng như thiếu kiên nhẫn để giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn hay bất trắc xảy ra Mặt khác, những người trẻ thường ham muốn tiến xa hơn nên thường xuyên “nhảy việc”

Hình 4 C ơ cấu nhân sự của MLC – ITL năm 2014 theo trình độ học vấn

Hơn 80% nhân sự có trình độ đại học và sau đại học

Trang 12

- Ưu: Nhân sự có trình độ và chuyên môn cao, nhanh nhẹn giải quyết vấn đề cũng như xử lý công việc hiệu quả

- Nhược: Dễ dàng rời bỏ công việc vì đánh giá cao bản thân cũng như nhận được những lời mời với mức lương hậu hĩnh từ những công ty khác

Với số lượng nhân viên là 64 người, một con số không lớn nhưng công ty đã phân bổ vào các phòng ban như sau:

B ảng 1 Cơ cấu nhân sự của MLC – ITL năm 2014 theo từng phòng ban

Phòng ban N ăm 2014

Ban giám đốc 2

Phòng kinh doanh 11 Phòng chăm sóc khách hàng và chứng từ 10 Phòng kế toán 10 Phòng giao nhận và thủ tục hải quan 18 Phòng kho vận 8 Phòng quản lý khách hàng đại lý 5

T ổng cộng 64

(Ngun: Tng hp t b phn kinh doanh)

- Ưu: Số lượng nhân viên phân chia đồng đều cho mỗi phòng ban tạo nên sự gắn kết

và hỗ trợ lẫn nhau một cách chặt chẽ không chỉ giữa các nhân viên mà còn giữa từng phòng ban với nhau

Trang 13

- Nhược: Cơ cấu nhân sự ở từng phòng ban phân chia chưa hợp lý dẫn đến tình trạng

có phòng thì thừa người thiếu việc nhưng lại cũng có phòng thừa việc thiếu người Ví dụ:

Số lượng nhân viên ở phòng giao nhận và thủ tục hải quan là khá đông nhưng chủ yếu là nhân viên chạy ngoài hiện trường, ngồi tại văn phòng chỉ có 5 người khiến cho công việc điều xe, khai báo hải quan, tư vấn thủ tục thông quan…khối lượng công việc gần như luôn luôn lớn và đôi khi gây cho nhân viên áp lực hay cảm giác căng thẳng, mệt mỏi

Tuy vẫn còn tồn tại khuyết điểm nhưng không thể phũ nhận những lợi ích mà một đội ngũ nhân viên trẻ với trình độ cao mang lại, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng, những đối tác lớn của công ty

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Trang 14

địa

Khai thuế

hải quan 7.775.145 24,12 9.048.351 23,62 9.895.442 21,03 8.052.151 13,76

Tổng cộng 32.152.344 100 38.308.009 100 47.053.937 100 58.534.175 100

(Ngun: Tng hp t b phn kinh doanh)

Mặc dù thâm nhập vào thị trường Việt Nam khá trễ nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua các năm cho thấy công ty đã bắt đầu đi vào quỹ đạo hoạt động ổn định và dần khẳng định vị thế trên thị trường Việt Nam Doanh thu của công ty chủ yếu kiếm được nhờ vào “Vận chuyển quốc tế đường biển” và “Vận chuyển quốc tế hàng không” Trong đó từ 2 năm trở lại đây doanh thu kiếm từ “Vận chuyển quốc tế đường biển” luôn chiếm giữ hơn 50% tổng doanh thu do hơn 90% hàng hóa trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển

vì chi phí thấp và khối lượng hàng vận chuyển lớn

1 Vận chuyển quốc tế đường biển:

B ảng 3.Cơ cấu đóng góp của các mặt hàng trong doanh thu vận tải quốc tế đường biển

Tỷ trọng Doanh thu

Tỷ trọng Xuất

Trang 15

(Ngun: Tng hp t b phn kinh doanh)

Mặc dù doanh thu từ “Vận tải quốc tế đường biển” khá cao Tuy nhiên doanh thu giữa các mặt hàng là không đồng đều, “Xuất khẩu FCL” chiếm giữ hơn 60% tổng doanh thu, các mặt hàng còn lại chiếm tỷ trọng khá thấp Tổng doanh thu từ hàng hóa nhập khẩu chỉ chiếm giữ khoảng 20-35% trong suốt giai đoạn 2011-2014

2 Vận chuyển quốc tế hàng không:

Mặc dù, từ năm ngoái doanh thu “Vận chuyển quốc tế hàng không” đã không đạt được tỷ trọng là 25% như đã đặt ra nhưng năm nay tỷ trọng đó lại tiếp tục giảm xuống mức 17,95% Cụ thể là do số lượng khách hàng trong lĩnh vực “Vận chuyển quốc tế hàng không”

là không nhiều, trung bình mỗi tuần chỉ có 2-3 lô hàng theo đường hàng không (số liệu cập nhật từ nhân viên phòng dịch vụ khách hàng và chứng từ) và hầu hết là những lô hàng nhỏ,

lẻ

Nếu công ty chỉ phát triển thiên hướng theo một mặt hàng sẽ rất khó để đứng vững trong thị trường đang ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt này Hơn thế nữa điều này, còn khiến cho lượng khách hàng của công ty bị thu hẹp

3 Vận chuyển nội địa:

Vận chuyển nội địa chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng doanh thu vì công ty chưa có các đầu xe riêng mà phải thuê từ dịch vụ bên ngoài do đó mất đi tính chủ động trong việc

Ngày đăng: 22/12/2022, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w