BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN mới nhất tháng 12 2022 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN mới nhất tháng 12 2022 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN mới nhất tháng 12 2022 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN mới nhất tháng 12 2022 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN mới nhất tháng 12 2022SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI CÔNG TY TNHH TVXD TRÌNH PHÚC THỊNH ––––––––––––––– Số 0712BCTT TPT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ––––––––––––––– Tp HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2022.
Trang 1CÔNG TY TNHH TVXD
TRÌNH PHÚC THỊNH
–––––––––––––––
Số: 07/12/BCTT-TPT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
Tp.HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2022
KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG MƯƠNG THOÁT NƯỚC TUYẾN ĐƯỜNG
XUÂN BẮC - SUỐI CAO - XUÂN THÀNH.
ĐỊA ĐIỂM: XÃ XUÂN BẮC - SUỐI CAO - XUÂN THÀNH,
HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI Kính gửi: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Xuân Lộc.
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính Phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng về Ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh kế kỹ thuật và
đo bốc khối lượng công trình;
Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính về: “Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước”;
Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-SXD ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng; đơn giá ca máy và thiết
bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 26/10/2021 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thẩm quyền quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán, thẩm định thiết kế và dự toán
dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Trang 2Căn cứ Thông báo số số 454/TB-UBND ngày 24/8/2022 của Chủ tịch UBND huyện Xuân Lộc về việc kết luận của các đồng chí Chủ tịch UBND huyện tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện ngày 22/8/2022;
Căn cứ Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của UBND tỉnh Đồng Nai, về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình;
Hồ sơ thiết kế do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trung Nam VN lập năm 2022;
Thực hiện theo hợp đồng giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Xuân Lộc
và Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Trình Phúc Thịnh về việc Tư vấn thẩm tra
hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình Xây dựng mương thoát nước tuyến đường Xuân Bắc - Suối Cao - Xuân Thành (kèm theo hồ sơ thiết kế).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Trình Phúc Thịnh báo cáo kết quả thẩm tra như sau:
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH:
Tên công trình: Xây dựng mương thoát nước tuyến đường Xuân Bắc - Suối Cao - Xuân Thành.
- Dự án: Nhóm C
- Loại công trình: Công trình giao thông
- Cấp công trình: Công trình cấp IV
- Phạm vi công trình: Xây dựng mương thoát nước tuyến đường Xuân Bắc
Suối Cao Xuân Thành có tổng chiều dài khoảng 857m, thuộc xã Xuân Bắc -Suối Cao - Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Điểm đầu công trình: Tại cầu sô 4 (Km 16+465.20)
- Điểm cuối công trình: Giao với ngã 3 đường DT763
- Chiều rộng: Bề rộng mặt đường BTN hiện hữu trung bình 7,0m
- Bề rộng lề đường rộng 1,0-1,5m mỗi bên
- Quy mô đầu tư: Xây dựng mới Mương dọc hai bên tuyến đoạn Km16+465.20 đến Km17+061, Nạo vét mương dọc từ Km17+061 đến Km17+315 ( giao ngã ba đường DT763) và đảm bảo giao thông trong quá trình thi công
Chủ đầu tư: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Xuân Lộc
Giá trị dự toán xây dựng công trình (làm tròn): 3.978.681.000 đồng.
Địa điểm xây dựng: Thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Đơn vị khảo sát xây dựng, lập dự toán xây dựng: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trung Nam VN
Đơn vị lập BCKTKT: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trung Nam VN
II DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA:
1.Văn bản pháp lý:
Trang 3Căn cứ Văn bản số 9498/UBND-KT của Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc ngày 07/10/2022 về việc xây dựng mương thoát nước tuyến đường Xuân Bắc - Suối cao - Xuân Thành; Nạo vét mương thoát nước dọc và ban gạt lề đường Xuân Bắc - Long Khánh;
Căn cứ hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, cải tạo mương thoát nước dọc đường vào núi Chứa Chan, Xã Xuân Trường do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trung Nam VN lập năm 2022
2 Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:
Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trung Nam VN lập năm 2022
Tập thuyết minh - Dự toán xây dựng công trình;
Tập Bản vẽ thiết kế
Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra:
Hồ sơ khảo sát địa hình do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trung Nam VN lập năm 2022
III NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG:
1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:
a Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát
St
A Khảo sát địa hình
1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về xây dựng lưới
tọa độ
QCVN 04:2009/BTNMT
2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về xây dựng lưới
độ cao
QCVN11:2008/
BTNMT
3 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500,
1/1000, 1/2000, 1/5000 - phần ngoài trời 96TCN 43 – 90
4 Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419-1987
5 Quy trình khảo sát đường ôtô 22TCN 263-2000
6 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS
trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012
b Về thiết kế và thi công
I Công tác thiết kế
7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng QCVN 18:2014/
BXD
8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa
vật liệu xây dựng
QCVN 16:2014/ BXD
9 Quy chuẩn quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN
Trang 410 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN
9845:2013
11 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
4506:2012
12 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570:2006
13 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn
thiết kế
TCVN 5574:2012
II Công tác thi công, nghiệm thu
14 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công TCVN
4055:2012
15 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu TCVN
4447:2012
16 Xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót
17 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085:2011
18 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN
9361-2012
9377:2012
20 Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640–
1991
21 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu TCVN
4447:2012
c An toàn lao động và phòng chống cháy nổ
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình
QCVN 06:2010/ BXD
2 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD TCVN 5308 –
1991
3 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 –
1989
4 An toàn nổ – Yêu cầu chung TCVN 3255 –
1986
5 Qui định về bảo đảm an toàn PCCC 137/CATP
d Và các quy trình khảo sát – thiết kế hiện hành
2 Quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình:
Trang 52.1 Quy mô đầu tư:
- Dự án: Nhóm C
- Loại công trình: Công trình giao thông
- Cấp công trình: Công trình cấp IV
- Phạm vi công trình: Xây dựng mương thoát nước tuyến đường Xuân Bắc
Suối Cao Xuân Thành có tổng chiều dài khoảng 857m, thuộc xã Xuân Bắc -Suối Cao - Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Điểm đầu công trình: Tại cầu sô 4 (Km 16+465.20)
- Điểm cuối công trình: Giao với ngã 3 đường DT763
- Chiều rộng: Bề rộng mặt đường BTN hiện hữu trung bình 7,0m
- Bề rộng lề đường rộng 1,0-1,5m mỗi bên
Chủ đầu tư: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Xuân Lộc
Giá trị dự toán xây dựng công trình (làm tròn): 3.978.681.000 đồng.
Địa điểm xây dựng: Thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Đơn vị khảo sát xây dựng, lập dự toán xây dựng: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trung Nam VN
2.2 Giải pháp kỹ thuật
2.2.1 Xây dựng mới Mương dọc hai bên tuyến đoạn Km16+465.20 đến Km17+061:
- Thiết kế rãnh dọc BTCT dạng chữ U kích thước (80x80) cm hai bên tuyến Mép mương cách mép đường hiện hữu trung bình 1,0m Cục bộ tại các vị trí vướng nhà dân di dời mương về phía mặt đường :
+ Lót móng bằng bê tông đá 2x4 M150 dày 6cm;
+ Móng, thành Mương BTCT đá 1x2 M250 đổ tại chổ, thành và đáy mương dày 15cm, chiều cao thay đổi theo trắc dọc (Chiều cao lọt lòng tối thiểu 80m) Bề rộng lọt lòng 80cm
+ Gờ gác đan BTCT đá 1x2 M250 cao 30cm, rộng 15cm
+ Đan BTCT đá 1x2 M300 đúc sẵn, kích thước (100x90)cm dày 15cm Chừa khe thu nước hai đầu mỗi bên 3cm, 2 nắp cách nhau 1 khoảng hở 1cm
+ Cao độ đỉnh mương bằng cao độ lề đường
+ Tại các vị trí ngang đường nhánh, trên mỗi chiều dài mương, đan mương bổ sung:
+ 4 thanh thép hình L75x50x6 mm neo thép D6mm vào thành mương ; + Bọc cạnh đan bằng thép hình L75x75x6 mm neo thép D6mm;
- Hố ga mương: kích thước 1,5m x 1,5m :
+ Lót móng bằng bê tông đá 2x4 M150 dày 6cm;
+ Hố ga bằng BTXM đá 1x2 M250 đổ tại chổ, chiều dày thành và đáy là 20cm
+ Đan BTCT đá 1x2 M300 dày 15cm, đúc sẵn
- Cửa xả Km16+467 (P) và Km16+550(T):
Trang 6+ Lót móng bằng bê tông đá 2x4 M150 dày 10cm;
+ Móng, thành cửa xả bằng BTXM đá 1x2 M200 đổ tại chổ;
+ Gia cố Rọ đá hộc 2x1x0,5 (m) phía ngoài sân cửa xả
- Toàn bộ thép hình gờ gác đan, đan được mạ kẽm nhúng nóng trước khi lắp đặt
- Mép mương cách mép đường hiện hữu trung bình 1,0m Cục bộ tại các
vị trí vướng nhà dân di dời mương về phía mặt đường
- Hướng thoát nước theo địa hình:
+ Đoạn từ Km16+465.20 đến Km17+013: Thoát nước về Suối Rết (thoát nước về đầu tuyến Km16+465.20) Bố trí 2 cửa xả hai bên tuyến
+ Đoạn từ Km17+013 đến Km17+061: Đấu nối vào hệ thống mương BTCT hiện hữu (thoát nước về cuối tuyến)
- Kết cấu Hoàn trả sân BTXM nhà dân:
+ Cán CPĐD loại 2 dày 10cm, K≥0,95;
+ Bê tông đá 1x2 M.200 dày 6cm
2.2.2 Nạo vét mương dọc từ Km17+061 đến Km17+315 ( giao ngã ba đường DT763):
- Nạo vét mương dọc BTCT các đoạn bị bồi lấp Mương có kích thước hình học trung bình mương BxH=1,1x0,9m, chiều sâu nạo vét trung bình 0,4m Nắp đan mương 1x1,1x0,1m
+ Tháo dỡ đan BTCT;
+ Nạo vét bùn (đất, đá) mương, vận chuyển tập kết bùn;
+ Lắp đặt lại đan mương theo hiện trạng
Lưu ý: Trong nội dung nghiên cứu của hồ sơ này không bao gồm công việc sữa chữa hư hỏng mặt đường Nội dung sữa chữa mặt đường sẽ được đề cập trong hồ sơ riêng
2.2.3 Phương án đảm bảo giao thông trong quá trình thi công
Bố trí nhân công điều tiết đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công Bố trí biển báo, rào chắn, nhân công điều tiết phân luồng giao thông ở hai đầu đoạn thi công
(Chi tiết về phương án đảm bảo giao thông xem trong bản vẽ tổ chức thi công)
3 Cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình:
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng về Ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật và
đo bốc khối lượng công trình;
Trang 7Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tháng 10 năm 2022 số 4260/SXD - QLXD do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 08/12/2022;
Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-SXD ngày 14/10/2021 của Sở Xây dựng
về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng, đơn giá ca máy & thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của UBND tỉnh Đồng Nai, về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình
IV NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA:
Sau khi nhận được hồ sơ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Xuân Lộc, qua xem xét Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Trình Phúc Thịnh báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:
Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra: Phù hợp
Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 55 Luật Xây dựng 2014: Phù hợp
Nhận xét, đánh giá về dự toán xây dựng, cụ thể:
Phương pháp xác định chi phí xây dựng: Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình;
Các khoản mục chi phí trong dự toán công trình: Phù hợp;
Về đơn giá áp dụng cho công trình: Phù hợp;
Chi phí xây dựng hợp lý: Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết
bị phù hợp với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu
tư xây dựng công trình
Kết luận của đơn vị thẩm tra: Hồ sơ đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra
V KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ:
Về sự phù hợp của thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt: Phù hợp;
Về sự phù hợp của thiết kế với Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình: Phù hợp;
Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật: Phù hợp; Mức độ đảm bảo an toàn chịu lực của các kết cấu chịu lực của công trình
và các yêu cầu về an toàn, phù hợp của phương án: Phù hợp;
Về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với quy định của pháp luật: Phù hợp;
Trang 8Về sự hợp lý của thiết kế đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: Phù hợp;
Về sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ: Tuân thủ
VI KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN:
Nguyên tắc thẩm tra:
Về giá trị dự toán, tổng dự toán, tổng mức đầu tư: Phù hợp
Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình: Phù hợp với các hướng dẫn của tỉnh Đồng Nai
Về giá trị dự toán, tổng dự toán, tổng mức đầu tư: Phù hợp
Giá trị dự toán xây dựng sau thẩm tra:
Theo các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán công trình sau thẩm tra như sau:
St
t
Nội dung Chi phí
Giá trị thiết kế
Giá trị thẩm tra
Tăng (+) Giảm (-)
1 Chi phí xây dựng 3.438.640.720 3.438.640.720 0
2 Chi phí quản lý dự án 90.686.334 90.686.334 0
3 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 209.272.213 209.272.213 0
4 Chi phí khác 50.621.385 50.621.385 0
5 Chi phí dự phòng 189.461.033 189.461.033 0
Tổng cộng (làm tròn): 3.978.681.00 0 3.978.681.000 0 Kết quả thẩm tra giá trị tổng dự toán đề nghị được duyệt:
Giá trị tổng dự toán: 3.978.681.000 đồng
Bằng chữ: Ba tỷ, chín trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi mốt nghìn đồng.
Kết luận:
Công trình Xây dựng mương thoát nước tuyến đường Xuân Bắc - Suối Cao
- Xuân Thành đủ điều kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế
Công ty TNHH TVXD Trình Phúc Thịnh kính đề nghị Chủ đầu tư xem xét./
Chủ trì thẩm tra thiết kế và dự toán
Trang 9Nguyễn Tấn Thi
Chứng chỉ thiết kế hạng II
số DON-00115612
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Phúc Vinh
Trang 10PHỤ LỤC
(Đính kèm Báo cáo Kết quả thẩm tra số 06/12/BCTT-TPT ngày 20/12/2022 của
Công ty TNHH TVXD Trình Phúc Thịnh).
ST
1 Chi phí khảo sát địa hình 25.951.398
2 Chi phí lập Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật 100.470.205
3 Chi phí thẩm tra thiết kế 4.741.886
5 Chi phí giám sát thi công xây dựng 61.764.865
6 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng 9.339.349
7 Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu thi công xây dựng 1.203.524
8 Chi phí thẩm định kết quả lựa nhà thầu gói thầu thi công xây dựng 1.203.524
1 Chi phí thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật 755.950
4 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán 21.598.558
5 Chi phí bảo hiểm công trình 9.284.330
6 Chi phí nghiệm thu đưa vào sử dụng 11.229.975