1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia tam đảo tỉnh vĩnh phúc​

97 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Bùi Xuân Dũng
Trường học Trường đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.1. Sự phát triển của du lịch và du lịch sinh thái, các khái niệm về DLST (14)
      • 1.1.1. Sự phát triển của du lịch và du lịch sinh thái (14)
      • 1.1.2. Các khái niệm về du lịch sinh thái (15)
    • 1.2. Các nguyên tắc, đặc trưng của du lịch sinh thái (16)
      • 1.2.1. Nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái (16)
      • 1.2.2. Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái (17)
      • 1.2.3. Những yêu cầu cơ bản đối với du lịch sinh thái (18)
    • 1.3. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia (18)
      • 1.3.1. Cơ sở pháp lý về hoạt động DLST tại các Vườn quốc gia (18)
      • 1.3.2. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở các Vườn quốc gia (19)
    • 1.4. Những nghiên cứu về du lịch sinh thái (22)
      • 1.4.1. Những nghiên cứu về du lịch sinh thái trên thế giới (22)
      • 1.4.2. Những nghiên cứu du lịch sinh thái trong nước (23)
      • 1.4.3. Những nghiên cứu về DLST tại VQG Tam Đảo (24)
  • Chương II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (26)
    • 2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (26)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (26)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (26)
      • 2.3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (27)
      • 2.3.3. Xác định tiềm năng, những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong phát triển DLST tại VQG Tam Đảo (27)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.4.1. Đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (27)
      • 2.4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (31)
        • 2.4.2.1. Hiệu quả kinh tế (31)
        • 2.4.2.2. Hiệu quả xã hội (32)
        • 2.4.2.3. Hiệu quả môi trường (33)
      • 2.4.3. Xác định tiềm năng, những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (34)
      • 2.4.4. Đề xuất giải pháp để phát triển du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (38)
  • Chương III: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (40)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (40)
      • 3.1.2. Địa hình, địa thế (41)
      • 3.1.3. Địa chất (41)
      • 3.1.4. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn (41)
      • 3.1.5. Đất đai, thổ nhưỡng (42)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (43)
  • Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (45)
    • 4.1. Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (45)
      • 4.1.1. Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động du lịch sinh thái (45)
      • 4.1.2. Hoạt động khai thác các tuyến du lịch sinh thái (47)
        • 4.1.2.1. Cơ sở vật chất phục vụ DLST (47)
        • 4.1.2.3. Đặc điểm khách du lịch tới VQG Tam Đảo (52)
      • 4.1.3. Đánh giá sức chứa của các tuyến du lịch đang được khai thác tại VQG Tam Đảo (58)
    • 4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (60)
      • 4.2.1. Hiệu quả kinh tế (60)
      • 4.2.3. Hiệu quả xã hội (62)
      • 4.2.3. Hiệu quả môi trường (64)
    • 4.3. Tiềm năng, những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển (68)
      • 4.3.1. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (68)
        • 4.3.1.1. Tài nguyên thiên nhiên (68)
        • 4.3.1.2. Về khí hậu, cảnh quan (70)
        • 4.3.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn (71)
      • 4.3.2. Đánh giá tiềm năng du lịch tự nhiên của VQG Tam Đảo (75)
        • 4.3.2.1. Điểm mạnh (Thuận lợi) (75)
        • 4.3.2.2. Điểm yếu (Khó khăn) (75)
        • 4.3.2.3. Cơ hội (76)
        • 4.3.2.4. Thách thức (76)
    • 4.4. Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo (77)
      • 4.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp (77)
      • 4.4.2. Đề xuất giải pháp (78)
        • 4.4.2.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách (78)
        • 4.4.2.2. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng (79)
        • 4.4.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực và phát triển cộng đồng (79)
        • 4.4.2.4. Giải pháp về tuyên truyền, xúc tiến quảng bá DLST và phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch (80)
        • 4.4.2.5. Giải pháp về bảo vệ phát triển rừng, quản lý tài nguyên du lịch (82)
        • 4.4.2.6. Giải pháp về khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế (82)
  • Chương V: KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ (84)
    • 1. Kết luận (84)
    • 2. Tồn tại (85)
    • 3. Khuyến nghị (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)

Nội dung

Các khái niệm về du lịch sinh thái Người được coi là cha đẻ của thuật ngữ du lịch sinh thái là Hector Lascurain - một nhà môi trường học và kiến trúc sư người Mexico, người được cho Ceb

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Sự phát triển của du lịch và du lịch sinh thái, các khái niệm về DLST

1.1.1 Sự phát triển của du lịch và du lịch sinh thái

Thuật ngữ "du lịch" lần đầu tiên được ghi nhận trong từ điển Oxford English Dictionary vào năm 1811, mô tả hoạt động giải trí, nhưng khái niệm này đã xuất hiện từ thời Hy Lạp và La Mã cổ đại Một tu sĩ Pháp tên là Aimeri De Picaud đã viết cuốn sách hướng dẫn du lịch đầu tiên trên thế giới vào năm 1130, nhằm giúp các người hành hương thực hiện các chuyến đi tới Tây Ban Nha.

Vào thế kỷ 18 và 19, các quý tộc châu Âu và tầng lớp thượng lưu Mỹ thường tổ chức các chuyến "grand tours" để khám phá giá trị văn hóa và thiên nhiên của lục địa Trong số đó, những hành trình tới vùng núi Thụy Sỹ nổi bật như một phần không thể thiếu của trải nghiệm du lịch lịch sử, phản ánh sự yêu thích khám phá cảnh đẹp và di sản văn hóa châu Âu.

Du lịch chỉ thực sự bùng nổ khi hàng không ra đời vào năm 1948, mở ra nhiều cơ hội mới cho việc di chuyển Trong những năm từ 1950 đến 1980, du lịch đại chúng phát triển mạnh mẽ, trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống hiện đại.

20 Mặc dù sơ khởi, du lịch đại chúng được quảng bá là ngành “công nghiệp không khói” nhưng cùng với thời gian và sự phát triển của nó, người ta sớm nhận ra rằng, lợi nhuận kinh tế của du lịch đại chúng là không đáng kể và du lịch đại chúng có ảnh hưởng to lớn đến môi trường xã hội Du lịch đại chúng thường mang đến sự phát triển quá mức hoặc phát triển không cân bằng, ô nhiễm môi trường và sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai cũng như phá vỡ nền kinh tế Những chỉ trích về du lịch đại chúng (massive tourism) ngày càng tăng cao vào nửa cuối những năm 70 cho đến giữa những năm 80 của thế kỷ 20

Nhiều người yêu thiên nhiên đang tìm đến các điểm du lịch hẻo lánh và biệt lập nhằm tránh đám đông, thử thách bản thân và trải nghiệm cảm giác bình yên, nguyên sơ Những địa điểm này mang lại không gian tĩnh lặng, cảnh quan đẹp tự nhiên và giúp du khách thoát khỏi nhịp sống hối hả hàng ngày Chính điều này đã thúc đẩy sự phát triển của du lịch sinh thái chân thực, nhiều người đã trở thành những người tiên phong trong lĩnh vực du lịch này.

Khi họ khám phá các khu vực thiên nhiên hoang dã bị đe dọa và hiểu rõ về hoàn cảnh khó khăn của chúng, họ luôn mong muốn đóng góp bằng hành động thiết thực Họ tích cực tìm kiếm các chương trình giáo dục môi trường để nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên Ngoài ra, họ sẵn sàng trả phí vào cửa và ủng hộ các sản phẩm, dịch vụ địa phương để giúp thúc đẩy kinh tế cộng đồng.

Du lịch sinh thái (DLST) không chỉ là một xu hướng dành cho những người yêu thiên nhiên, mà còn là một phương tiện kết hợp các mối quan tâm về môi trường, kinh tế và xã hội Các nhà bảo tồn đã nỗ lực biến du lịch sinh thái thành công cụ đắc lực trong công cuộc bảo vệ thiên nhiên, hướng tới việc làm tăng giá trị các khu vực tự nhiên và góp phần bảo tồn bền vững DLST là cách để trả nợ cho thiên nhiên và thúc đẩy phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn môi trường một cách hiệu quả.

Trong khoảng thời gian từ cuối những năm 70 đến giữa những năm 80 của thế kỷ 20, du lịch trách nhiệm, bền vững và bảo tồn bắt đầu được hình thành rõ nét Ban đầu, DLST thường được xem như là loại hình du lịch có ít tác động, phù hợp với du lịch mạo hiểm và du lịch thiên nhiên Thời kỳ này, khái niệm du lịch bền vững bắt đầu được xác lập như một chuẩn mực quan trọng trong ngành du lịch toàn cầu.

1.1.2 Các khái niệm về du lịch sinh thái

Hector Ceballos-Lascurain là người được coi là cha đẻ của thuật ngữ du lịch sinh thái, ông là nhà môi trường học và kiến trúc sư người Mexico Năm 1983, ông lần đầu tiên đưa ra định nghĩa về du lịch sinh thái với nội dung: "Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc xáo trộn, nhằm mục đích nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh, giới động và thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hóa (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này."

Du lịch sinh thái là hình thức du lịch có trách nhiệm với môi trường, tập trung vào việc khám phá những vùng còn nguyên sơ để tận hưởng và hiểu biết về thiên nhiên Loại hình này còn kết hợp các đặc trưng văn hóa của quá khứ và hiện tại, góp phần bảo tồn tự nhiên và giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động du khách Bên cạnh đó, du lịch sinh thái còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương, mang lại lợi ích bền vững cho cả cộng đồng và môi trường.

Theo Luật Du lịch năm 2005, du lịch sinh thái được định nghĩa là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn liền với bản sắc văn hóa địa phương và có sự tham gia của cộng đồng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững Đây là loại hình du lịch góp phần bảo vệ môi trường, duy trì giá trị văn hóa địa phương và thúc đẩy sự phát triển kinh tế cộng đồng địa phương Du lịch sinh thái không chỉ mang lại trải nghiệm gần gũi với thiên nhiên mà còn giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng và du khách.

Theo quy chế quản lý hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm 2007, du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn liền với bản sắc văn hóa địa phương và có sự tham gia của cộng đồng dân cư, nhằm phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng phục vụ du lịch trong tương lai.

Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The International Ecotourism Society), du lịch sinh thái (DLST) là hoạt động du lịch có trách nhiệm, tập trung vào việc bảo tồn các khu vực thiên nhiên và nâng cao phúc lợi cho cộng đồng địa phương Du lịch sinh thái giúp duy trì cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự phát triển bền vững của các khu vực tự nhiên Với phương châm này, du lịch sinh thái không chỉ đóng vai trò gìn giữ tài nguyên thiên nhiên mà còn mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư địa phương.

Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song khái quát lại, DLST được nhìn nhận bao gồm những thành phần chủ yếu sau:

- Phát triển dựa vào những giá trị (hấp dẫn) của thiên nhiên và văn hóa bản địa

- Được quản lý bền vững về môi trường, sinh thái

- Có giáo dục và diễn giải về môi trường

Du lịch sinh thái (DLST) là hình thức du lịch dựa trên tài nguyên thiên nhiên và văn hóa của cộng đồng địa phương, hướng đến mục đích giáo dục môi trường cao Loại hình này không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế cho cộng đồng mà còn góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa Đặc biệt, DLST thúc đẩy sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch, tạo ra lợi ích bền vững cho cộng đồng và môi trường.

Hình 1.1 Cấu trúc Du lịch Sinh thái của Buckley (1994) [13]

Các nguyên tắc, đặc trưng của du lịch sinh thái

1.2.1 Nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái phát triển dựa trên nguyên tắc hướng tới sự phát triển bền vững, đảm bảo cả lợi ích lâu dài cho môi trường, cộng đồng địa phương và ngành du lịch Những nguyên tắc này không chỉ quan trọng đối với các nhà quy hoạch, quản lý, tổ chức và điều hành du lịch mà còn là hướng dẫn cho hướng dẫn viên du lịch sinh thái, góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Chấp hành các nguyên tắc này giúp duy trì vòng đời của các điểm đến du lịch sinh thái, nâng cao trải nghiệm của du khách và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương.

- Phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan giải trí, khám phá tìm hiểu tự nhiên và con người

Hỗ trợ công tác bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái nói riêng và tài nguyên tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn nói chung là nhiệm vụ chiến lược đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành du lịch Du lịch sinh thái cần được tổ chức một cách có tính khoa học và cao về mặt giáo dục môi trường, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ thiên nhiên Đồng thời, hoạt động du lịch này cần mang lại lợi nhuận để tái đầu tư vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần duy trì cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.

DU LỊCH THIÊN NHIÊN VĂN HÓA BẢN ĐỊA

DU LỊCH ĐƯỢC QUẢN LÝ BỀN VỮNG

DU LỊCH HỖ TRỢ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

DU LỊCH CÓ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

Hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương mang lại những lợi ích kinh tế lâu dài cho cộng đồng dân cư địa phương, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững Đồng thời, sự tham gia của cộng đồng trong việc hoạch định và quản lý hoạt động du lịch góp phần tăng cường quyền làm chủ của người dân, đảm bảo rằng các lợi ích từ du lịch được phân phối công bằng và phù hợp với lợi ích của cộng đồng địa phương.

Theo quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia (VQG) và Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), mọi hoạt động du lịch sinh thái đều phải tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho du khách và giữ gìn cảnh quan tự nhiên Các tổ chức hoạt động du lịch cần xây dựng kế hoạch phù hợp và có trách nhiệm trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái Việc tổ chức hoạt động tại các khu vực này phải tuân thủ các quy định về bảo vệ hệ sinh thái và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và các doanh nghiệp du lịch.

Các hoạt động du lịch sinh thái cần đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự diễn thế tự nhiên của các hệ sinh thái, giữ gìn đời sống tự nhiên của các loài động, thực vật hoang dã, và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên Đồng thời, du lịch sinh thái phải tôn trọng và bảo vệ bản sắc văn hóa của cộng đồng dân cư địa phương tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

Lợi nhuận từ các dịch vụ du lịch sinh thái được tái đầu tư để duy trì và bảo vệ đa dạng sinh học tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Việc tái đầu tư này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Cộng đồng dân cư địa phương tham gia tích cực vào các hoạt động du lịch sinh thái, qua đó vừa nâng cao thu nhập vừa nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

1.2.2 Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái, nếu được biểu thị với ý nghĩa thực của nó, bao gồm 5 đặc trưng cơ bản có quan hệ hỗ trợ nhau

Dựa trên địa bàn hấp dẫn về tự nhiên, hoạt động du lịch sinh thái thường tập trung tại các khu vực có cảnh quan phong phú và đa dạng sinh học Những nơi này thường giữ được nét nguyên sơ, ít chịu tác động của con người, tạo điều kiện lý tưởng cho các hoạt động khám phá thiên nhiên và trải nghiệm văn hóa bản địa đặc sắc Chính vì vậy, các điểm du lịch sinh thái phù hợp nhất tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn tự nhiên, nơi bảo vệ và phát huy giá trị tự nhiên, sinh thái và văn hóa đặc trưng.

Hỗ trợ bảo tồn và đảm bảo phát triển bền vững về sinh thái là thách thức chính của du lịch sinh thái (DLST) trong mọi quốc gia và khu vực DLST cần khai thác hợp lý tiềm năng du lịch để duy trì chất lượng sản phẩm mà không gây tác động tiêu cực đến môi trường Ngoài lợi ích về văn hóa xã hội, DLST còn đóng góp nguồn thu để quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên Phần chi phí trong chuyến đi của du khách có thể được dùng để tài trợ cho các dự án bảo tồn đa dạng sinh học, thúc đẩy sự phát triển bền vững của du lịch sinh thái.

DLST gắn liền với giáo dục môi trường (GDMT), là yếu tố cơ bản thứ hai phân biệt nó với các loại du lịch tự nhiên khác GDMT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kiến thức về môi trường, giúp du khách hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ thiên nhiên Việc kết hợp giải thích và giáo dục môi trường trong DLST không chỉ làm phong phú trải nghiệm du lịch mà còn thúc đẩy ý thức trân trọng và bảo tồn môi trường tự nhiên.

DLST mang lại lợi ích đáng kể cho địa phương, cải thiện đời sống cư dân và góp phần thúc đẩy phát triển cộng đồng; tuy nhiên, cộng đồng địa phương chỉ có thể tham gia vào hoạt động vận hành dựa trên kiến thức, kinh nghiệm thực tế, dịch vụ, trang thiết bị và sản phẩm phục vụ khách du lịch Những lợi ích này cần phải vượt lên trên các tác động tiêu cực về môi trường và văn hóa - xã hội mà du lịch có thể gây ra, để đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa cho cộng đồng địa phương.

Đáp ứng nhu cầu về trải nghiệm du lịch hấp dẫn của du khách là yếu tố then chốt để duy trì sự phát triển bền vững của ngành du lịch sinh thái (DLST) Việc đảm bảo an toàn cho khách tham quan và vượt qua mong đợi của họ không chỉ nâng cao sự hài lòng mà còn góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín cho ngành du lịch Thỏa mãn mong muốn của du khách về các trải nghiệm thú vị và an toàn là chìa khóa để tạo ra sự trung thành và thúc đẩy du lịch phát triển lâu dài.

Với những đặc trưng trên, DLST thích hợp được phát triển trên địa bàn của các Vườn quốc gia.[13]

1.2.3 Những yêu cầu cơ bản đối với du lịch sinh thái

Những yếu tố dưới đây có vai trò quyết định đối với việc tổ chức thành công hoạt động DLST [6]:

- Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của KBTTN và VQG

- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành tour và các cơ quan tổ chức phi chính phủ

- Tôn trọng văn hóa truyền thống địa phương

Tăng cường tạo ra thu nhập lâu dài và công bằng cho cộng đồng địa phương cùng các bên tham gia khác, bao gồm cả các nhà điều hành tour tư nhân Việc này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích kinh tế được phân chia rõ ràng và ổn định giữa các bên liên quan Đồng thời, thúc đẩy sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển nền du lịch trách nhiệm.

- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của VQG, KBTTN

- Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn.

Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia

1.3.1 Cơ sở pháp lý về hoạt động DLST tại các Vườn quốc gia

Vườn quốc gia đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với quốc gia, là loại rừng đặc dụng có vị trí và tầm ảnh hưởng lớn Chức năng chính của vườn quốc gia bao gồm bảo tồn và dự trữ thiên nhiên, bảo vệ loài và sinh cảnh, cũng như giữ gìn cảnh quan tự nhiên (Theo Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP) Đây là các khu vực quan trọng nhằm duy trì đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường tự nhiên của đất nước.

* Cơ sở pháp lý về hoạt động DLST tại các VQG

- Điều 53 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Điều 4, Điều 5 Luật Du lịch năm 2005;

- Điều 55, Điều 56 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Điều 23 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

- Điều 16, Điều 23 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg về quy chế quản lý rừng;

Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia và khu Bảo tồn thiên nhiên Văn bản này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của du lịch sinh thái, hạn chế tác động tiêu cực đến hệ sinh thái tự nhiên Quy chế quy định rõ các điều kiện và nguyên tắc hoạt động du lịch sinh thái để bảo vệ môi trường, tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt động du lịch tại các vùng đặc biệt quan trọng này Tham khảo quyết định giúp các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch sinh thái hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Việt Nam.

- Điều 14 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020;

Điều 8 Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng Nội dung này hướng dẫn rõ ràng về các quy trình, nguyên tắc và tiêu chuẩn quản lý rừng đặc dụng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng đặc dụng của quốc gia Việc thực hiện đúng các quy định này giúp đảm bảo sự bền vững và phát triển bền vững của hệ thống rừng đặc dụng, đồng thời phù hợp với các tiêu chuẩn pháp lý và môi trường hiện hành.

Thông tư số 126/2012/TT-BTC ngày 07/8/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí tham quan tại các Vườn Quốc gia Bạch Mã, Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Yokdon, Cát Tiên Tuy nhiên, Thông tư này đã được thay thế bằng Thông tư số 206/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính, which có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí tham quan tại các VQG Bạch Mã, Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Yokdon, Cát Tiên.

1.3.2 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở các Vườn quốc gia a Thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở các VQG trên thế giới

Hiện nay, nhiều quốc gia đã phát triển du lịch sinh thái trở thành ngành công nghiệp chính, góp phần thúc đẩy kinh tế và tạo nguồn thu quan trọng cho đất nước Các điểm đến sinh thái thu hút du khách nhờ vào vẻ đẹp tự nhiên, đa dạng sinh học phong phú và các hoạt động trải nghiệm gần gũi với thiên nhiên Phát triển du lịch sinh thái không chỉ góp phần bảo tồn môi trường mà còn thúc đẩy cộng đồng địa phương phát triển bền vững, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và duy trì các giá trị văn hóa truyền thống.

Ecuado, Thái Lan, Indonesia, Nê Pan,

* Phát triển DLST tại Indonesia

Indonesia là đất nước có địa hình đa dạng với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ

Nền văn hóa đa dạng và phong phú của quốc gia này góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là du lịch sinh thái (DLST) Trong số các hình thức du lịch đa dạng, du lịch sinh thái khám phá các bộ lạc bị lãng quên trong rừng sâu là một trải nghiệm độc đáo và hấp dẫn.

Nhiều dự án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng đã thành công, mở ra hướng đi mới cho phát triển bền vững tại Indonesia Ví dụ, dự án tại Vườn quốc gia Gunung Halimum (Tây Java) tập trung vào bảo tồn đa dạng sinh học và thúc đẩy tính bền vững, đồng thời trao quyền cho cộng đồng địa phương để điều hành hoạt động.

Phát triển du lịch sinh thái tại Thái Lan nhằm thúc đẩy du lịch bền vững và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống Chính phủ và các cơ quan liên quan đã triển khai nhiều dự án, trong đó nổi bật là dự án du lịch văn hóa cộng đồng tại bản Karen, góp phần phát huy nền văn hóa đặc sắc và nâng cao đời sống của cộng đồng địa phương Việc này không chỉ thúc đẩy hệ sinh thái du lịch đa dạng mà còn giúp giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho đất nước Thái Lan.

Baan Huay Hee là chương trình thành công đã được nhân rộng cho hơn 60 làng văn hóa khác, mang lại hiệu quả lớn và thiết thực Thông qua các chương trình du lịch sinh thái cộng đồng, nhiều làng quê hẻo lánh của Thái Lan đã trở thành điểm đến du lịch sinh thái hấp dẫn, góp phần cải thiện cuộc sống người dân và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên hoang sơ nguyên vẹn.

Thái Lan được quốc tế ghi nhận nhờ những bước đi hợp lý và hiệu quả trong việc khai thác, phát triển hoạt động du lịch và du lịch sinh thái tại các vùng chậm phát triển Những chiến lược này mang lại bài học quý giá cho việc phát triển du lịch bền vững gắn liền với phát triển cộng đồng, là mô hình đáng để các quốc gia học hỏi và áp dụng.

Vườn Quốc gia Galapagos ở Ecuador là một Di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển và hiện nay còn là khu dự trữ sinh thái biển, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học đặc biệt Với vị trí tách biệt khỏi lục địa, Galapagos có môi trường lý tưởng cho các loài sinh vật thích nghi độc đáo như Rùa Galapagos, Kỳ Đà, Chim Sẻ, Xương rồng khổng lồ, họ hàng hướng dương, Chim cốc không bay, Chim bói cá và nhiều loài thực vật, cung cấp những thông tin quý giá về quá khứ và tương lai của sinh học thế giới.

Galapagos là một trong những địa điểm lý tưởng nhất trên thế giới để nghiên cứu về tiến hóa của hệ sinh thái, nơi bạn có thể thưởng thức cảnh quan đại dương, ven biển và đất liền độc đáo Nơi đây, động vật hoang dã đã tiến hóa và trở nên gần như không sợ hãi con người, tạo nên trải nghiệm khó quên và đầy cảm xúc.

Khác với các Vườn Quốc gia ở Ecuador và các nước Mỹ La Tinh khác, nơi có thể có người cư trú hợp pháp hoặc không hợp pháp trong khu vực được bảo vệ, người dân ở Galapagos không được phép sinh sống trong VQG Họ tập trung sinh sống tại khoảng 4% diện tích của quần đảo trên đất thuộc sở hữu tư nhân Hầu hết khách tham quan từ đất liền đến Galapagos bằng máy bay và sau đó khám phá các đảo qua các tua du lịch được thiết kế sẵn, tạo nên trải nghiệm tham quan hấp dẫn nhưng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường nơi đây.

Các bài học kinh nghiệm được rút ra từ những mô hình du lịch sinh thái ở các VQG trên thế giới:

Dựa trên thực tiễn phát triển du lịch sinh thái và kinh nghiệm quản lý các vườn quốc gia trên thế giới, chúng ta rút ra được những bài học quý giá để thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái bền vững tại các vườn quốc gia Việt Nam.

Cần thay đổi nhận thức của cộng đồng về bảo tồn và phát triển bền vững thông qua các hoạt động giáo dục và tuyên truyền Việc nâng cao ý thức của các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng tài nguyên là yếu tố then chốt để thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường Chính sự hiểu biết sâu sắc sẽ giúp các tầng lớp nhân dân nhận thức rõ vai trò của mình trong việc giữ gìn tài nguyên cho tương lai.

Những nghiên cứu về du lịch sinh thái

1.4.1 Những nghiên cứu về du lịch sinh thái trên thế giới

Hill (2011) trong nghiên cứu “Du lịch sinh thái ở khu vực Amazon Peru” nhấn mạnh rằng nâng cao năng lực cộng đồng qua việc tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái, trao đổi nhận thức giữa cộng đồng và nhà điều hành tour, và kết hợp đào tạo với du lịch là những nguyên tắc quan trọng để đạt thành công trong phát triển du lịch sinh thái Nghiên cứu cũng đề cao vai trò của đồng quản lý tài nguyên rừng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và hệ sinh thái Đồng thời, bài viết nhấn mạnh mối liên hệ giữa phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn hệ sinh thái, và phát triển cộng đồng địa phương.

Apostu & Gheres (2009) phân tích thực trạng hoạt động du lịch sinh thái ở Romania, chỉ ra những thiếu sót trong ngành và quản lý các khu rừng đặc dụng Họ nhấn mạnh rằng thất bại trong công tác quảng bá và thiếu chương trình phổ biến thông tin cho cộng đồng tại các khu vực có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái là nguyên nhân chính trong nội bộ ngành Bên cạnh đó, nhiều vấn đề trong quản lý các khu rừng đặc dụng phát sinh không phải do không thể phát triển hình thức du lịch này, mà do thiếu cơ chế quản lý hợp lý nhằm bảo vệ môi trường tự nhiên có giá trị đặc biệt, duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học.

Tiềm năng du lịch sinh thái ở hạ lưu sông Kavak (Tây Đông Thổ Nhĩ Kỳ) còn chưa được khai thác tối đa, đòi hỏi các giải pháp quản lý hiệu quả để phát huy giá trị này Theo nghiên cứu của Ozcan và đồng sự (2009), việc phát triển hệ thống các giải pháp toàn diện là cần thiết để thúc đẩy ngành du lịch sinh thái địa phương Quản lý du lịch sinh thái hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên tự nhiên mà còn nâng cao khả năng thu hút du khách, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho khu vực.

Các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp để đáp ứng nhu cầu của du khách và thúc đẩy bảo tồn chim hoang dã Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài chim đặc hữu trong khu bảo tồn Việc đặt biển quảng cáo thông tin sẽ nâng cao nhận thức của du khách về tính đặc hữu và tầm quan trọng của các loài chim, góp phần bảo vệ yếu tố sinh thái tự nhiên.

Khu vực nghiên cứu có tiềm năng du lịch sinh thái lớn nhưng bị ảnh hưởng bởi hoạt động của người dân như canh tác nông nghiệp, chăn nuôi gia súc và săn bắn, có thể gây tác động tiêu cực tới sự phát triển của ngành du lịch sinh thái; chính vì vậy, các hoạt động nông nghiệp này cần được loại bỏ để bảo vệ tài nguyên Nghiên cứu của Samdin (2013) trong “Sự bền vững của tài nguyên du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Taman Negara” đã đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên du lịch và xác định mức bằng lòng chi trả của du khách cao hơn mức phí hiện hành, cho thấy tiềm năng thu hút khách du lịch và tăng lợi ích kinh tế Tương tự, Chase và cộng sự (1998) trong nghiên cứu về “Cầu về du lịch sinh thái và nguyên tắc phân biệt giá trong thu phí vào cổng vườn quốc gia Costa Rica” đã xây dựng hàm cầu và đánh giá độ co giãn của cầu theo thu nhập, cung cấp những cái nhìn sâu sắc về cơ chế định giá trong ngành du lịch sinh thái.

1.4.2 Những nghiên cứu du lịch sinh thái trong nước Ở Việt Nam DLST cũng được sự quan tâm, chú ý từ những năm 1990 của thế kỷ 20 Các công trình nghiên cứu về DLST cũng từ đó được thực hiện Cụ thể như:

Nguyễn Thị Tú trong bài viết "Những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế hội nhập (2006)" đã phân tích chi tiết điều kiện và xu hướng phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Tuy nhiên, bài viết chưa làm rõ đầy đủ tiềm năng du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, cũng như các chiến lược quản lý và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên này để thúc đẩy ngành du lịch sinh thái phát triển bền vững.

Trong bài viết "Du lịch sinh thái - thực trạng và giải pháp để phát triển ở Việt Nam" của Nguyễn Đình Hòa (2006), tác giả đã phân tích điều kiện và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa làm rõ đầy đủ các hoạt động cụ thể của ngành du lịch sinh thái ở Việt Nam, khiến cho bức tranh tổng thể về tiềm năng và thực trạng của lĩnh vực này vẫn còn thiếu sáng rõ Để thúc đẩy du lịch sinh thái phát triển bền vững tại Việt Nam, cần có những đánh giá thực trạng chi tiết hơn về các hoạt động, nguồn lực và cơ hội tăng cường hợp tác nhằm khai thác tối đa tiềm năng du lịch sinh thái trong nước.

- Hoạt động du lịch sinh thái tại Việt Nam thực trạng và định hướng phát triển,

Năm 2005, các tác giả Hoàng Hoa Quân và Ngô Hải Dương đã phân tích thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Việt Nam, làm rõ những thách thức và tiềm năng của loại hình du lịch này Tuy nhiên, bài viết chưa đề cập đủ đến mối quan hệ giữa phát triển du lịch sinh thái và phát triển bền vững, điều này vẫn còn là một lĩnh vực cần được nghiên cứu và mở rộng nhằm thúc đẩy sự cân đối giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trong ngành du lịch Việt Nam.

Trong bài viết của mình, tác giả Đức Phan năm 2004 đã phân tích xu hướng phát triển du lịch, nhấn mạnh rằng trong tương lai, du lịch hướng tới thiên nhiên và du lịch sinh thái sẽ trở thành loại hình phổ biến trên toàn thế giới Việt Nam cần nắm bắt xu hướng này để phát triển ngành dịch vụ du lịch một cách hiệu quả, phù hợp với xu thế toàn cầu và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách ưa thích khám phá thiên nhiên.

1.4.3 Những nghiên cứu về DLST tại VQG Tam Đảo

Xung quanh vấn đề du lịch, DLST tại VQG Tam Đảo đã có một số công trình nghiên cứu như:

Vương Văn Quỳnh và Trần Quang Bảo (2002) nghiên cứu tác động của du lịch đến công tác bảo vệ môi trường tại Vườn quốc gia Tam Đảo Nghiên cứu này tập trung phân tích ảnh hưởng của hoạt động du lịch đối với hệ sinh thái và môi trường tự nhiên trong khu vực Các tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động du lịch để bảo vệ môi trường hiệu quả Phát hiện của nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về trách nhiệm của du khách và chính quyền trong việc duy trì cân bằng sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo.

Thái Đàm Dũng (2006) tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Tam Đảo Bài viết phân tích mối quan hệ giữa việc phát triển du lịch và bảo vệ đa dạng sinh học, nhấn mạnh sự cần thiết phải cân bằng giữa du lịch và bảo tồn thiên nhiên để đem lại lợi ích bền vững cho khu vực.

Hoàng Thị Thúy (2011) nghiên cứu các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo bằng phương pháp kế thừa, sử dụng phần mềm Excel và thống kê để xử lý dữ liệu Nghiên cứu tập trung phân tích thu - chi và tình hình kinh doanh du lịch ở VQG Tam Đảo để đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái Tuy nhiên, các đề xuất còn mang tính sơ sài và chưa đi vào các giải pháp cụ thể, cần được hoàn thiện để tăng tính khả thi.

Vũ Văn Quyết (2011) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tại Vườn quốc gia Tam Đảo, sử dụng các phương pháp như kế thừa, điều tra xã hội học, điều tra thực địa và tổng hợp phân tích để thu thập và xử lý dữ liệu Nghiên cứu này đánh giá rõ tác động của du lịch đối với môi trường, đồng thời xác định tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp bền vững Tuy nhiên, đề tài chủ yếu tập trung vào phân tích, đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến môi trường, nhằm đưa ra các nhận định chính xác và hướng phát triển phù hợp.

Trần Văn Chi (2012) tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo Tuy nhiên, các số liệu và kết quả trong nghiên cứu chủ yếu mang tính định tính, chưa có các dữ liệu định lượng rõ ràng Đánh giá chung cho thấy, mặc dù có nhiều nghiên cứu về du lịch tại VQG Tam Đảo, phần lớn tập trung vào ảnh hưởng của du lịch đến môi trường và bảo tồn thiên nhiên, nhưng vẫn còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về sức chứa du lịch và đánh giá tổng thể tiềm năng du lịch của VQG Tam Đảo.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo Công trình hướng đến thúc đẩy sự phát triển du lịch sinh thái một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao giá trị kinh tế của khu vực Việc nghiên cứu này sẽ giúp đưa ra những giải pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm tự nhiên và điều kiện của Vườn quốc gia Tam Đảo, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch sinh thái địa phương.

+ Đánh giá được thực trạng hoạt động du lịch sinh thái của Vườn quốc gia Tam Đảo

+ Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái một cách bền vững cho Vườn quốc gia Tam Đảo.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Các hoạt động du lịch sinh thái trên các tuyến DLST do VQG Tam Đảo khai thác và tổ chức

- Các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo: khách du lịch, BGĐ Vườn quốc gia, cộng đồng địa phương

- Các dạng tài nguyên có thể được khai thác phục vụ cho phát triển du lịch du lịch sinh thái: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn

Vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, hiện đang có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái bền vững Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại đây cho thấy nhiều cơ hội phát triển đi kèm với những thách thức cần khắc phục Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch cộng đồng, bảo vệ môi trường và nâng cao trải nghiệm cho du khách Việc nghiên cứu các tuyến du lịch do Vườn quốc gia Tam Đảo khai thác và tổ chức là chìa khóa để xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, phù hợp với tiêu chí bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

- Phạm vi về thời gian: đề tài tập trung thu thập số liệu từ năm 2010 đến năm 2016

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn Vườn quốc gia Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo

- Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động du lịch sinh thái;

Các hoạt động khai thác các tuyến du lịch sinh thái tập trung vào phát triển cơ sở vật chất phù hợp để phục vụ du lịch sinh thái, đồng thời thúc đẩy khai thác các tuyến du lịch sinh thái đang hoạt động Các loại hình du lịch đa dạng như du lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch khám phá thiên nhiên được khai thác hiệu quả, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch ngày càng cao Đặc điểm của khách du lịch đến với loại hình du lịch này thường là yêu thích khám phá thiên nhiên, tìm hiểu văn hóa địa phương và mong muốn có những trải nghiệm bền vững, góp phần bảo vệ môi trường.

- Đánh giá sức chứa (sức tải) của các tuyến du lịch sinh thái đang được khai thác tại VQG Tam Đảo

2.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo

2.3.3 Xác định tiềm năng, những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong phát triển DLST tại VQG Tam Đảo

- Tiềm năng phát triển DLST:

+ Tài nguyên rừng: các HST rừng, tính đa dạng sinh học + Các di tích lịch sử, văn hóa

- Đánh giá tiềm năng du lịch tự nhiên;

- Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển DLST

2.3.4 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo a Các tiêu chí cần điều tra, thu thập bao gồm:

- Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động DLST

- Hoạt động khai thác các tuyến DLST:

+ Cơ sở vật chất phục vụ du lịch sinh thái;

+ Các tuyến du lịch sinh thái, các loại hình du lịch;

+ Đặc điểm khách du lịch đến VQG Tam Đảo

- Sức chứa (sức tải) các tuyến du lịch sinh thái đang được khai thác tại VQG Tam Đảo b Phương pháp nghiên cứu

(1) Phương pháp kế thừa tài liệu, số liệu:

Dựa trên các tài liệu đã kế thừa, bao gồm báo cáo kết quả hoạt động du lịch sinh thái của Trung tâm Giáo dục Môi trường và Dịch vụ, báo cáo công tác năm của Vườn quốc gia Tam Đảo, cùng với quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2010-2020, cũng như quy hoạch du lịch tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, nhằm xác định các chiến lược phát triển du lịch bền vững Ngoài ra, các tài liệu liên quan khác từ cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Phúc (http://vinhphuc.gov.vn/), trang web Du lịch Vĩnh Phúc (http://vinhphuc.tourism.vn/), trang web của huyện Tam Đảo (http://tamdao.vinhphuc.gov.vn/), và trang web của Vườn quốc gia Tam Đảo (http://tamdaonp.com.vn/) góp phần cung cấp dữ liệu chính xác, cập nhật về các hoạt động và kế hoạch phát triển du lịch địa phương.

- Thời gian thu thập: Tháng 11/2016

(2) Phương pháp phỏng vấn và ghi chép:

* Phỏng vấn Ban giám đốc VQG Tam Đảo:

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp

- Số lượng: phỏng vấn 03 cán bộ gồm Ban Giám đốc VQG Tam Đảo, Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục môi trường và dịch vụ - VQG Tam Đảo

Trong bài phỏng vấn, chúng tôi đã đề cập đến thực trạng phát triển du lịch tại Vườn quốc gia Tam Đảo, trong đó nhấn mạnh về cơ cấu khách du lịch, bao gồm số lượng khách trong những năm gần đây và các nguyên nhân dẫn đến tăng giảm lượng khách Đồng thời, nội dung cũng làm rõ các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động du lịch của Vườn quốc gia Tam Đảo, nhằm tìm kiếm giải pháp thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững.

- Thời gian phỏng vấn: tháng 11/2016, phỏng vấn trong giờ hành chính

Bảng 2.1 Lượng khách đến tham quan VQG Tam Đảo Năm

Khách nội địa Khách quốc tế

Tổng số lượt khách (người)

* Phỏng vấn khách du lịch

- Đối tượng phỏng vấn: khách du lịch trong nước

- Phương pháp phỏng vấn: thông qua phiếu điều tra

- Thời gian phỏng vấn: Tháng 12/2016 và tháng 2,3/2017

- Địa điểm phỏng vấn: Thị trấn Tam Đảo, Khu danh thắng Tây Thiên - xã Đại Đình

Khách du lịch đến Vườn quốc gia Tam Đảo đa dạng về nghề nghiệp, trình độ và giới tính, ảnh hưởng đến trải nghiệm và hoạt động tại khu vực Họ đánh giá cao độ hấp dẫn của VQG Tam Đảo, cùng với sự chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ làm du lịch và môi trường du lịch trong lành, thân thiện Hiểu biết của du khách về du lịch sinh thái vẫn còn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến nhận thức về bảo vệ môi trường Tác động của du khách đến môi trường gồm lượng rác thải tăng cao và nhu cầu sử dụng các sản phẩm động vật hoang dã, điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái của VQG Tam Đảo (Chi tiết tại Phụ biểu số 01).

Hình 2.1 Sơ đồ phỏng vấn khách du lịch tại thị trấn Tam Đảo

Hình 2.2 Sơ đồ phỏng vấn khách du lịch tại xã Đại Đình

Để đánh giá sức chứa của các tuyến du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, nghiên cứu sử dụng công thức của A.M Cifuentes và H Cebalose-lascurain để xác định khả năng tải của từng tuyến đường Phương pháp này giúp đưa ra các số liệu chính xác về giới hạn du khách phù hợp, từ đó đảm bảo phát triển du lịch bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Việc áp dụng công thức này là bước quan trọng trong việc quản lý và khai thác các tuyến du lịch sinh thái tại khu vực, góp phần nâng cao trải nghiệm cho du khách và bảo vệ tài nguyên tự nhiên.

Sức chứa tối đa hay Khả năng chịu tải vật lý (PCC - Physical physical carrying capacity) được tính bằng công thức như sau:

PCC đại diện cho số khách tối đa mà các tuyến du lịch tại Vườn Quốc gia Tam Đảo có thể chứa đựng, phản ánh khả năng chịu tải vật lý của các tuyến du lịch trong khu vực Diện tích khu vực hoặc chiều dài tuyến tham quan (A) được đo bằng đơn vị m2 hoặc mét, giúp xác định phạm vi và quy mô của các tuyến du lịch Việc xác định PCC dựa trên diện tích hoặc chiều dài tuyến tham quan là yếu tố quan trọng để quản lý, phát triển bền vững du lịch tại VQG Tam Đảo, giúp đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.

Trong đề tài, du khách đi tham quan dọc theo các tuyến đường mòn có sẵn nên A là chiều dài tuyến tham quan, đơn vị tính là m

Cách thu thập số liệu: Số liệu về chiều dài tuyến kế thừa từ tài liệu của

Trung tâm dịch vụ môi trường và du lịch tiến hành khảo sát thực địa và đối chiếu dữ liệu trên bản đồ để xác định các tiêu chuẩn cần thiết Một trong các yếu tố quan trọng là tiêu chuẩn không gian hoặc diện tích phù hợp, đảm bảo cho mỗi khách du lịch có thể di chuyển dễ dàng Tiêu chuẩn này thường được tính bằng đơn vị người trên mét vuông (người/m²) hoặc người trên mét (người/m) Các phân tích này giúp tối ưu hóa quản lý không gian, nâng cao trải nghiệm du khách và đảm bảo các yếu tố về môi trường và an toàn trong các khu du lịch.

To estimate tourism carrying capacity, the value of D is typically calculated per square meter or per linear meter per visitor, based on data from sources such as Hamed HassanPour Kourandeh and Ebrahim Fataei's study on the tourism capacity of Fandoqloo Forest in Ardabil Province, Iran This data is often validated through interviews with stakeholders and experts in the field.

BGĐ Trung tâm GDMT&DV, cán bộ kiểm lâm)

Rf (Rotation factor) là số lượng khách tham quan tối đa trong một ngày tại điểm đến du lịch Thông thường, Rf được tính dựa trên tỷ lệ giữa tổng thời gian khách được phép lưu lại tại tuyến hoặc điểm tham quan và tổng thời gian họ thực sự lưu trú Việc xác định Rf giúp đảm bảo quản lý lượng khách hàng hiệu quả, giảm thiểu quá tải và nâng cao trải nghiệm du khách Đây là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch vận hành và phát triển bền vững các điểm tham quan.

Rf được tính theo công thức: Rf = Tcp/ Ttq (2)

Tcp là thời gian cho phép tham quan

Ttq là thời gian khách lưu lại điểm tham quan Cách thu thập số liệu: Thông tin về thời gian mở cửa đón khách của Trạm

Trạm Kiểm lâm thị trấn Tam Đảo mở cửa đón khách từ 10 giờ mỗi ngày, với thời gian tham quan trung bình của du khách được xác định dựa trên thông tin phỏng vấn từ Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục, Môi trường và Dịch vụ cùng các cán bộ kiểm lâm.

Sức chứa của các tuyến du lịch tại Vườn Quốc gia Tam Đảo không chỉ phụ thuộc vào thiết kế ban đầu mà còn chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện cụ thể của khu vực như môi trường, sinh thái và tình hình xã hội Do đó, việc xác định sức chứa thực tế là rất quan trọng để đảm bảo phát triển du lịch bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của khu vực Quản lý tốt số lượng du khách phù hợp với điều kiện thực tế sẽ giúp duy trì cảnh quan và đa dạng sinh thái của VQG Tam Đảo.

Sức chứa thực tế của các tuyến du lịch tại VQG Tam Đảo (ERCC -

Effective Real Carrying Capacity) Công thức tính như sau:

ERCC = PCC-Cf1- Cf2- Cf3- - Cfn (3)

Cfi (Corrective factor) là hệ số điều chỉnh các yếu tố tiêu cực cần loại trừ để tránh tác động xấu đến khu vực sinh thái Hệ số này thường được áp dụng theo tiêu chuẩn hoặc ngưỡng giới hạn cho phép trong quá trình tính toán tác động môi trường Các hệ số Cfi được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm, giúp đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng và đảm bảo các yếu tố tiêu cực không gây hại cho môi trường ERCC có thể được biểu diễn lại dựa trên cơ sở của các hệ số này để nâng cao độ chính xác trong phân tích tác động môi trường.

ERCC thể hiện sức chịu tải thực tế của tuyến hoặc khu du lịch, đo bằng số lượng khách tối đa mà khu vực có thể đảm bảo an toàn PCC phản ánh khả năng chứa tối đa của các tuyến hoặc khu du lịch, tức là khả năng chịu tải vật lý tối đa theo thiết kế Hệ số giới hạn Cfi được tính bằng công thức Cfi = Mi / Mt, trong đó Mi là tải trọng thực tế tại thời điểm đo, còn Mt là sức chịu tải tối đa của tuyến hoặc khu du lịch Những yếu tố này giúp đánh giá và quản lý an toàn, tối ưu hóa công suất hoạt động của các tuyến du lịch.

Trong bài viết, Mi thể hiện giá trị giới hạn của yếu tố tác động thứ i, giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với điểm đến du lịch Đồng thời, Mt là tổng các giá trị giới hạn của tất cả các yếu tố tác động tại một điểm khu vực mà khách du lịch đến tham quan, giúp đánh giá tổng thể tác động và tiềm năng phát triển của điểm đến đó Việc phân tích các giá trị này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững dựa trên các yếu tố tác động giới hạn.

Các hệ số giới hạn thường gặp trong các khu du lịch sinh thái thường liên quan đến đặc điểm hình thành do các yếu tố tự nhiên, như địa hình núi cao, rừng rậm, hang động hiểm trở, và tiềm năng tài nguyên tự nhiên phong phú Những khu vực này thường xuyên chịu tác động của thời tiết khắc nghiệt như mưa bão, lũ lụt, ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng và khả năng đi lại Đối với Vườn quốc gia Tam Đảo, các yếu tố ảnh hưởng bao gồm đặc điểm tự nhiên, điều kiện khí hậu, và hạ tầng còn chưa đồng bộ, tạo ra các giới hạn cần xem xét trong phát triển du lịch sinh thái bền vững.

- Hệ số về thời tiết: Hệ số giới hạn về mưa bão, gió mùa, nắng hạn trong năm thường xẩy ra

Dữ liệu thu thập dựa trên số liệu từ Trạm khí tượng Tam Đảo và Trạm khí tượng Vĩnh Yên, cùng với phỏng vấn cán bộ Trạm Kiểm lâm thị trấn Tam Đảo Trong đó, thị trấn Tam Đảo có khoảng 200 ngày mưa ẩm ướt, tương đương 2.000 giờ/năm, trong khi khu vực Vườn Quốc Gia Tam Đảo chỉ có khoảng 50 ngày mưa ẩm ướt, tương đương 500 giờ Thời gian nắng gắt từ 12h đến 14h trong các tháng 5, 6, 7 hàng năm cũng khoảng 180 giờ, là khoảng thời gian không thuận lợi cho khách tham quan.

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 20/12/2022, 05:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Vũ Văn Quyết (2011), Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường ở Vườn quốc gia Tam Đảo, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường ở Vườn quốc gia Tam Đảo
Tác giả: Vũ Văn Quyết
Năm: 2011
17. Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc (2013), Tam Đảo xưa và nay, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tam Đảo xưa và nay
Tác giả: Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2013
18. Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc (2013), Vĩnh Phúc - Đến với Phật về với Mẫu, Nhà xuất bản Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vĩnh Phúc - Đến với Phật về với Mẫu
Tác giả: Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn học
Năm: 2013
19. Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc (2013), Quốc Mẫu Tây Thiên Vĩnh Phúc, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Mẫu Tây Thiên Vĩnh Phúc
Tác giả: Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2013
22. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Quyết định số 1335/QĐ-UBND ngày 06/6/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1335/QĐ-UBND ngày 06/6/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Năm: 2011
25. Bùi Thị Hải Yến (2007), Quy hoạch Du lịch, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Các trang web:http://www.vinhphuc.gov.vn/; http://vinhphuc.tourism.vn/http://www.tongcuclamnghiep.gov.vn/; http://www.thiennhien.net/;http://www.vietnamtourism.gov.vn/;Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Du lịch
Tác giả: Bùi Thị Hải Yến
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Các trang web: http://www.vinhphuc.gov.vn/; http://vinhphuc.tourism.vn/ http://www.tongcuclamnghiep.gov.vn/; http://www.thiennhien.net/; http://www.vietnamtourism.gov.vn/; Tài liệu Tiếng Anh
Năm: 2007
26. Apostu, T. & Gheres, M. (2009). "Suggestions for Organizing and Promoting Ecotourism within Romania's Protected Areas", Babes Bolyai University, ClujNapoca Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suggestions for Organizing and Promoting Ecotourism within Romania's Protected Areas
Tác giả: Apostu, T. & Gheres, M
Năm: 2009
27. Ceballos - Lasecurain, H, (1996). “Tourism, Ecotourism, and Protect Areas”, IUCN – The World Conservation Union Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism, Ecotourism, and Protect Areas”
Tác giả: Ceballos - Lasecurain, H
Năm: 1996
28. Hill, J.L. & Hill, R.A. (2011). "Ecotourism in Amazonian Peru: uniting tourism, conservation and community development", Geography Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecotourism in Amazonian Peru: uniting tourism, conservation and community development
Tác giả: Hill, J.L. & Hill, R.A
Năm: 2011
20. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/6/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng Khác
21. UBND huyện Tam Đảo (2016), Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (Khóa XV) về phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Vĩnh Phúc Khác
23. UBND huyện Tam Đảo (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020 Khác
24. Vườn quốc gia Tam Đảo, Báo cáo hoạt động DLST VQG Tam Đảo giai đoạn 2014-2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN