Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp đăng ký biến động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận... Từ đó mà sự hài lòng của người sử dụng đất đối với c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ
THUẬN AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ
THUẬN AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Anh
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Lê Thanh Tài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Luận văn Thạc Sĩ này
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Anh là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Phòng ban chức năng của thị xã Thuận An đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết
để thực hiện luận văn này
Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thanh Tài
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
4 Ý nghĩa của đề tài 2
4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
4.2 Ý trong thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến đăng ký đất đai 3
1.1.1 Đăng ký đất đai 3
1.1.2 Cơ sở đăng ký đất đai 4
1.1.3 Đăng ký pháp lý đất đai 5
1.1.4 Đối tượng đăng ký đất đai 6
1.1.5 Các trường hợp phải đăng ký đất đai 6
1.2 Văn phòng Đăng ký đất đai 7
1.2.1 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ 7
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của VPĐKĐĐ 9
1.3 Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước trên thế giới 11
1.3.1 Australia (Hệ thống Torrens) 11
1.3.2 Anh 11
1.3.3 Cộng hòa Pháp 12
1.3.4 Thụy Điển 14
1.3.5 Hà Lan 14
1.4 Văn phòng đăng ký đất đai ở Việt Nam 14
1.4.1 Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPĐKĐĐ 14
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của VPĐKĐĐ 14
Trang 61.4.3 Nguồn nhân lực của VPĐKĐĐ 14
1.4.4 Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPĐKĐĐ 14
1.4.5 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐKĐĐ 14
1.4.6 Mối quan hệ giữa Văn phòng đăng ký đất đai với Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai với và chính quyền địa phương 17
CHƯƠNG20 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp 20
2.3.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp và khảo sát thực địa 21
2.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 22
2.3.4 Phương pháp quan sát trực tiếp 22
2.3.5 Phương pháp thống kê, tổng hợp 22
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng 22
2.3.7 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 22
CHƯƠNG23 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 24
3.1.3 Kinh tế - xã hội 24
3.1.4 Đánh giá chung 26
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai 27
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 27
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Thuận An 28
3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 30
Trang 73.2.1 Tổ chức bộ máy 31
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động 35
3.2.3 Kết quả hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 40
3.3 Đánh giá của người dân về hoạt động Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 50
3.3.1 Mức độ công khai về các thủ tục hành chính 50
3.3.2 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 56
3.3.3 Nhận xét chung về hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 58
3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 63
3.4.1 Giải pháp về tổ chức, cơ chế hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ 63
3.4.2 Giải pháp về kỹ thuật, cơ sở vật chất 64
3.4.3 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, bồi dưỡng cán bộ) 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký đất đai UNECE Ủy ban Kinh tế về châu Ấu của Liên Hiệp Quốc
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Phân hạng đất của thị xã Thuận An 24
Bảng 3.2 Kết chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thị xã 27
Thuận An Năm 2019 27
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Thuận An năm 2019 29
Bảng 3.4 Sự khác nhau giữa hai loại hình Văn phòng Đăng ký 30
Bảng 3.5 Hiện trạng nguồn nhân lực của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Thuận An 34
Bảng 3.6 Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An 34
Bảng 3.7 Sự khác nhau về quy trình cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký biến động 39
Bảng 3.7 Kết quả thực hiện công tác cấp GCN lần đầu của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 41
Bảng 3.8: Tình hình thực hiện đăng ký biến động QSDĐ của các hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 - 2018 trên địa bàn thị xã Thuận An 44
Bảng 3.9 Tình hình đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thị xã Thuận An giai đoạn 2016 – 2019 47
Bảng 3.10 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 52
Bảng 3.11 Mức độ hướng dẫn của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục hành chính tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 53
Bảng 3.12 Thái độ của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục hành chính tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 54
Bảng 3.13 Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 56
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2019 29 Hình 3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An 32 Hình 3.3 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp đăng ký biến động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận 38 Hình 3.4 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp đăng ký biến động của VPĐKĐĐ 40 Hình 3.5 Quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm 46 của VPĐKĐĐ Thuận An 46
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Thị xã Thuận An trực thuộc tỉnh Bình Dương với các lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội giúp cho việc giao lưu văn hóa kinh tế giữa các nơi thuận lợi, Thị xã Thuận An đã và đang trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Trong giai đoạn này, sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội đã gây sức ép rất lớn đến việc sử dụng đất Chính vì vậy các nhà quản lý về đất đai cần có những định hướng rõ ràng, công cụ thích hợp để thuận tiện trong công tác quản lý và sử dụng đất Tình hình khiếu nại gần đây có xu hướng giảm so với những năm trước Để địa bàn Thị xã luôn được hoàn thiện tình hình sử dụng đất trong tương lai sẽ đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế cũng như về mặt môi trường – xã hội
Công tác quản lý nhà nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Thực hiện tốt công tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo đảm lợi ích của các nhà đầu tư và đời sống nhân dân
Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, đất đai là một trong nguồn lực quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn
để phát triển kinh tế - xã hội
Nắm rõ tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất đối với việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cũng là bộ phận không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai tại địa phương Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương được thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương trực thuộc Văn phòng đăng
ký đất đai tỉnh Bình Dương
Từ đó mà sự hài lòng của người sử dụng đất đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương được đánh giá cao Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS
Nguyễn Ngọc Anh Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng
Trang 12và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai và thực trạng hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương trong giai đoạn tới
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: góp phần hoàn thiện Cơ sở lý luận về công tác đăng ký đất đai cũng như hoạt động của mô hình VPĐKĐĐ 1 cấp
- Ý nghĩa thực tiễn: góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKĐĐ chi nhánh thị xã Thuận An nói riêng và VPĐKĐĐ tỉnh Bình Dương nói chung
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến đăng ký đất đai
1.1.1 Đăng ký đất đai
* Khái niệm
ĐKĐĐ là một cách gọi của hệ thống ĐKĐĐ và theo định nghĩa của Uỷ ban Kinh tế về châu Âu của Liên Hiệp Quốc (UNECE) nó là một quá trình xác lập và lưu trữ một cách chính thức các quyền lợi đối với đất đai dưới hình thức hoặc là đăng ký văn tự giao dịch hay đăng ký các loại văn kiện nào đó có liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng đất, hoặc là dưới hình thức đăng ký chủ quyền đất (Guideline on Real Property Units and Identifiers, 2004)
Đăng ký Nhà nước về đất đai là các quyền về đất đai được bảo đảm bởi Nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính
* Vị trí, vai trò chức năng, đối tượng của đăng ký về đất đai
ĐKĐĐ là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân; ĐKĐĐ thuộc chức năng, thẩm quyền của Nhà nước, chỉ có cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền tổ chức ĐKĐĐ
ĐKĐĐ là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và
có hiệu quả cao nhất;
ĐKĐĐ là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai;
ĐKĐĐ là một TTHC do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng
là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất, bởi nó thực hiện đăng ký đối với đất đai, một loại tài sản đặc biệt có giá trị và gắn bó mật thiết với mọi tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân trong quá trình sản xuất và đời sống
* Lợi ích của đăng ký về đất đai (đối với nhà nước và nhân dân)
Trang 14Báo cáo của UNECE về lợi ích kinh tế và xã hội của việc quản lý đất đai hiệu quả đã khẳng định: đối với những quốc gia muốn khơi thông sự thịnh vượng thì đòi hỏi tính hiệu quả của ĐKĐĐ bởi nó thúc đẩy một thị trường đất đai năng động và việc sử dụng đất tích cực, đồng thời đảm bảo được quyền sở hữu và sự phát triển của thị trường vốn là những nguồn lực cho nền kinh tế (Land Administration
in the UNECE region - Development trends and main principles, 2005)
1.1.2 Cơ sở đăng ký đất đai
a) Hồ sơ đất đai
Hồ sơ đất đai và BĐS (ở Việt Nam gọi là HSĐC) là tài liệu chứa đựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ quyền đối với đất đai, BĐS Hiện nay được lập để phục vụ cho lợi ích của nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân
Đối với Nhà nước: để thực hiện việc thu thuế cũng như đảm bảo cho việc quản
lý, giám sát, sử dụng và phát triển đất đai một cách hợp lý và hiệu quả
Đối với công dân, việc lập hồ sơ đảm bảo cho người sở hữu, người sử dụng
có các quyền thích hợp để họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh chóng, an toàn và với một chi phí thấp (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005)
b) Nguyên tắc đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai được thực hiện theo 4 nguyên tắc:
- Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ;
- Nguyên tắc đồng thuận;
- Nguyên tắc công khai;
- Nguyên tắc chuyên biệt hoá
Các nguyên tắc này giúp cho hồ sơ ĐKĐĐ được công khai, thông tin chính xác và tính pháp lý của thông tin được pháp luật bảo vệ Đối tượng đăng ký được xác định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất biến về pháp lý (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005)
c) Đơn vị đăng ký – thửa đất
Trang 15Đơn vị đăng ký đất đai là thửa đất và được hiểu là một phần bề mặt trái đất,
có thể liền mảnh hoặc không liền mảnh, được coi là một thực thể đơn nhất và độc lập để đăng ký vào hệ thống hồ sơ với tư cách là một đối tượng đăng ký có một số hiệu nhận biết duy nhất Việc định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký là vấn đề quan trọng cốt lõi trong từng hệ thống đăng ký (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005; Liên Hợp Quốc, 1994)
Trong các hệ thống đăng ký giao dịch cổ điển, đơn vị đăng ký - thửa đất không được xác định một cách đồng nhất, đúng hơn là không có quy định, các thông tin đăng ký được ghi vào sổ một cách độc lập theo từng vụ giao dịch Trong
hệ thống đăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa đất chủ yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ đồ hoặc không
Các hệ thống đăng ký giao dịch nâng cao có đòi hỏi cao hơn về nội dung mô
tả thửa đất, không chỉ bằng lời mà còn đòi hỏi có sơ đồ hoặc bản đồ với hệ thống
mã số nhận dạng thửa đất không trùng lặp Quy mô thửa đất có thể từ hàng chục m2
cho đến hàng ngàn ha được xác định trên bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ địa chính được lập theo một hệ toạ độ thống nhất trong phạm vi toàn quốc (Nguyễn Văn Chiến, 2006)
1.1.3 Đăng ký pháp lý đất đai
Dựa vào đối tượng được đăng ký, quản lý, có thể thấy tồn tại hai loại ĐKĐĐ đó là: Đăng ký văn tự giao dịch và đăng ký chủ quyền
a) Đăng ký văn tự giao dịch
Đăng ký văn tự giao dịch là hình thức đăng ký với mục đích phục vụ các giao dịch đất đai như: thế chấp, nghĩa vụ, cho thuê, quyết định phê chuẩn, tuyên
bố ban tặng, văn kiện phong tặng, tuyên bố từ bỏ quyền lợi, giấy sang nhượng và bất cứ sự bảo đảm quyền nào khác Hệ thống đăng ký văn tự giao dịch là một hệ thống đăng ký mà đối tượng đăng ký là bản thân các văn tự giao dịch Khi đăng ký, các văn tự giao dịch có thể được sao chép nguyên văn hoặc trích sao những nội dung quan trọng vào sổ đăng ký
Hình thức đăng ký văn tự giao dịch thường được đưa vào sử dụng ở các nước theo xu hướng Luật La Mã và Luật Đức như Pháp, Ý, Hà Lan, Đức, Bỉ, Tây
Trang 16Ban Nha và các nước khác trên thế giới mà trong quá khứ chịu ảnh hưởng của các quốc gia trên như các nước Nam Mỹ, một phần Bắc Mỹ, một số nước châu Phi và châu Á Hệ thống ĐKĐĐ hiện nay của Hà Lan là một hệ thống đăng ký văn tự giao dịch điển hình đã được cải tiến và tự động hoá để nâng cao độ an toàn pháp
lý và hiệu quả hoạt động (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005)
Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù được đăng ký hay không đăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng định quyền hợp pháp đối với BĐS Để đảm bảo an toàn cho quyền của mình, bên mua phải tiến hành điều tra ngược thời gian để tìm tới nguồn gốc của quyền đối với đất mà mình mua
b) Đăng ký chủ quyền
Khác với đăng ký văn tự giao dịch, đối tượng trong đăng ký chủ quyền là những thông tin về chủ sở hữu/sử dụng đất; các quyền, lợi ích và cả những hạn chế về quyền của họ đối với đất; những thông tin về thửa đất, nghĩa là mối quan
hệ pháp lý giữa đất đai với người có chủ quyền đất Nói một cách khác, nếu đăng
ký văn tự giao dịch là đăng ký sự kiện pháp lý (các giao dịch) thì đăng ký chủ quyền chính là đăng ký hệ quả pháp lý của sự kiện đó Do đó, thông tin chủ quyền lưu trữ được đảm bảo bởi nhà nước, được sử dụng hình thức mà không cần thiết phải điều tra nguồn gốc chủ quyền đất đai Đăng ký chủ quyền được áp dụng có hiệu quả ở Australia (hệ thống Torrens, Anh, Đức và Scotland) (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005)
1.1.4 Đối tượng đăng ký đất đai
Đăng kí đất đai là thủ tục hành chính nhằm thiết lập HSĐC đầy đủ và cấp GCNQSDĐ cho những chủ sủ dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp
lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất làm cơ sở quản chặt, nắm chắc toàn
bộ đất đai “Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu” (Quốc hội nước CHXHCN VN, 2013)
1.1.5 Các trường hợp phải đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan
Trang 17quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau Bao gồm 2 loại quy định tại Điều 95 của Luật Đất đai năm 2013
Đăng ký lần đầu: Là đăng ký thực hiện với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng mà người sử dụng đất đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSDĐ Mục đích giúp xác định chủ sử dụng đất hợp pháp tiến đến cấp GCNQSDĐ
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp:
+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
- Đăng ký biến động: Được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ hoặc có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất với các trường hợp:
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn; được phép đổi tên; thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất; thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đăng ký; chuyển mục đích sử dụng đất; thay đổi thời hạn sử dụng đất; chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sang thuê đất và ngược lại;
chuyển quyền, chia tách và thay đổi quyền sử dụng đất; có thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)
1.2.Văn phòng Đăng ký đất đai
1.2.1 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ
1.2.1.1 Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai năm 2013 được thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013
“Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên
cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 18và các Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện
có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật
Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu” (Chính phủ, 2014)
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014a)
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ
sơ địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014b)
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về
bản đồ địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014c)
1.2.1.2 Nhận xét chung về cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ
Về tổng thể thì việc Nhà nước ban hành các quy định liên quan đến VPĐK trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tuy không nhiều nhưng được xem là tương đối đầy đủ Đây là căn cứ pháp lý ban đầu để thành lập và đưa các VPĐK đi vào hoạt động Tuy nhiên, các văn bản pháp quy liên quan đến VPĐK còn những hạn chế như:
Thiếu các quy định hướng dẫn tổ chức hoạt động của VPĐK và việc phổ biến, tổ chức tập huấn cho công tác này chưa được tiến hành đồng bộ
Chính quyền các cấp chưa nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí và tác dụng của tổ chức này đối với nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai
Tình hình trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách để đưa VPĐK đi vào hoạt động hiệu quả là nhiệm vụ bức thiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế đất nước thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và hội nhập
Trang 191.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của VPĐKĐĐ
1.2.2.1 Chức năng
Sau khi Luật Đất đai 2013 ra đời, cả nước tiến hành thống nhất hệ thống Văn phòng Đăng ký cụ thể sát nhập Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh và cấp huyện thành Văn phòng Đăng ký đất đai (một cấp) Do đó Thông tư liên tịch số 15/2015/BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 ra đời quy định về chức năng đối với các địa phương đã thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai như sau:
- Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)
- Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản
lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản
lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật
Trang 20- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, 2015)
1.2.2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ cụ thể của VPĐK là: Giúp các cấp quản lý trực tiếp làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp GCN theo thẩm quyền cho các đối tượng sử dụng đất ở địa phương; Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất; Lập và quản lý toàn bộ HSĐC gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới hành chính; Chỉnh lý HSĐC gốc khi có biến động về sử dụng đất theo thông báo của cơ quan TN&MT; Lưu trữ HSĐC, hệ thống thông tin đất đai
Như vậy, về chức năng nhiệm vụ, hoạt động của VPĐK có 3 chức năng chính là: Quản lý HSĐC gốc; Chỉnh lý thống nhất HSĐC; Phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ
1.2.2.3 Vai trò
Theo quy định của pháp luật, hiện nay VPĐK các cấp là tổ chức xây dựng, chỉnh lý, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Là mô hình tổ chức duy nhất thực hiện các thủ tục có liên quan đến GCN, đây là chứng thư pháp lý đảm bảo cho các hoạt động giao dịch quyền sử dụng đất, cơ sở pháp lý đảm bảo cho người sử dụng đất an tâm đầu tư trên thửa đất của mình Mặt khác, chỉ có VPĐK mới được quyền chỉnh lý, cập nhật, quản lý, lưu trữ HSĐC gốc dưới dạng giấy (hoặc dạng số) và cung cấp thông tin HSĐC cho các chủ thể có nhu cầu
Hoạt động của VPĐK đã và đang góp phần giảm thiểu những vướng mắc, ách tắc trong việc đăng ký quyền sử dụng đất cũng như đăng ký BĐS trong nền kinh tế thị trường, đáp ứng cung - cầu về đất đai cho đầu tư phát triển kinh tế thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Trang 211.3 Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước trên thế giới
1.3.1 Australia (Hệ thống Torrens)
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) đưa ra tham khảo về mô hình đăng ký đất đai, BĐS ở Australia như sau:
Công tác quản lý nhà nước, bao gồm công tác đăng ký quyền sở hữu đất đai và các dịch vụ liên quan đến đất đai do cơ quan quản lý đất đai của các Bang giữ nhiệm
vụ chủ trì Các cơ quan này đều phát triển theo hướng sử dụng một phần đầu tư của chính quyền bang và chuyển dần sang cơ chế tự trang trải chi phí
Ban đầu GCN được cấp thành 2 bản, 1 bản giữ lại VPĐK và 1 bản giao chủ
sở hữu giữ Từ năm 1990, việc cấp GCN dần chuyển sang dạng số Bản gốc của GCN được lưu giữ trong hệ thống máy tính và bản giấy được cấp cho chủ sở hữu
Ngày nay, tại Văn phòng GCN, người mua có thể kiểm tra GCN của BĐS mà mình đang có nhu cầu mua
Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống ĐKĐĐ và BĐS của Úc:
- GCN được đảm bảo bởi Nhà nước
- Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi
- Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ hiện hữu về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động lâu dài
- GCN đất là một văn bản được trình bày dễ hiểu cho công chúng
- Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán có thể dễ dàng kiểm tra, tham khảo
- Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây dựng
- Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ dàng cập nhật, tra cứu cũng như phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng (Bộ Tài nguyên và Môi trường , 2012)
Trang 22phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khác phân theo khu vực (địa hạt) phân
bổ đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Anh Quốc và Xứ Wales Mọi hoạt động của hệ thống đăng ký hoàn toàn trên hệ thống máy tình nối mạng theo một hệ thống thống nhất (máy làm việc không kết nối với INTERNET, chỉ nối mạng nội bộ để bảo mật
dữ liệu)
Cơ sở của đăng ký được quy định rất chặt chẽ trong Luật đăng ký đất đai (Land Registration Act) được sửa đổi và ban hành mới vào năm 2002, có hướng dẫn chi tiết vào năm 2003 (Registration Rules) và được cập nhật, chỉnh sửa bổ sung vào năm 2009 Trước năm 2002 Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động theo địa hạt BĐS thuộc địa hạt nào thì đăng ký tại Văn phòng thuộc địa hạt đó Tuy nhiên, từ khi có Luật đăng ký mới (năm 2002) và khi hệ thống đăng ký hoạt động theo hệ thống đăng ký điện tử thì khách hành có thể lựa chọn bất kỳ Văn phòng đăng ký nào trên lãnh thổ Anh
Một điểm nổi bật trong Luật đất đai và Luật đăng ký có quy định rất chặt chẽ
về đăng ký, bất kỳ người nào sở hữu đất đai và BĐS trên lãnh thổ Anh đều phải đăng
ký tại Văn phòng đăng ký đất đai; Nhà nước chỉ bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu có tên trong hệ thống đăng ký (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
1.3.3 Cộng hòa Pháp
Chế độ pháp lý chung về đăng ký bất động sản được hình thành sau Cách mạng tư sản Pháp Những nội dung chính của chế độ pháp lý này đã được đưa vào
Bộ luật Dân sự 1804 Bộ luật này quy định nguyên tắc về tính không có hiệu lực của việc chuyển giao quyền sở hữu đối với người thứ ba khi giao dịch chưa được công bố, hay nói cách khác là giao dịch nếu chưa công bố thì chỉ là cơ sở để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia giao dịch mà thôi
Luật ngày 28 tháng 3 năm 1895 là đạo luật đầu tiên quy định một cách có hệ thống việc đăng ký tất cả các quyền đối với bất động sản, kể cả những quyền không thể thế chấp (quyền sử dụng bất động sản liền kề, quyền sử dụng và quyền sử dụng làm chỗ ở) và một số quyền đối nhân liên quan đến bất động sản (thuê dài hạn)
Luật này cũng quy định cơ chế công bố công khai tất cả các hợp đồng, giao dịch giữa những người còn sống về việc chuyển nhượng quyền đối với bất động sản
Trang 23Cho dù là công bố công khai tại Văn phòng Đăng ký đất đai hay đăng ký theo Địa bộ ở Vùng Alsace Moselle, đều phải tuân thủ bốn nguyên tắc chung:
- Hợp đồng, giao dịch phải do Công chứng viên lập
Đây là điều kiện tiên quyết Điều kiện này không những đảm bảo thực hiện tốt các thủ tục đăng ký về sau mà còn đảm bảo sự kiểm tra của một viên chức công quyền đối với tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng, giao dịch Nhờ những đặc tính riêng của văn bản công chứng (ngày tháng hiệu lực chắc chắn và giá trị chứng cứ), điểu kiện này còn đem lại sự an toàn pháp lý cần thiết để sở hữu chủ có thể thực hiện quyền sở hữu của mình mà không bị bất kỳ sự tranh chấp nào
- Tuân thủ dây chuyền chuyển nhượng
Đây chính là nguyên tắc đảm bảo tính tiếp nối trong việc đăng ký: Mọi hợp đồng, giao dịch đều không được phép đăng ký nếu như giấy tờ xác nhận quyền của
sở hữu chủ trước đó chưa được đăng ký Sở dĩ phải đặt ra nguyên tắc này là vì để thông tin đầy đủ cho người thứ ba thì nhất thiết phải đảm bảo khả năng tái lập một cách dễ dàng thứ tự của các lần chuyển nhượng quyển sở hữu trước đó Nguyên tắc này có phạm vi áp dụng chung Vì vậy nếu chủ thể có quyền đối với một bất động sản nào đó quên đăng ký quyền của mình thì mọi hành vi định đoạt hoặc xác lập quyền về sau này đối với bất động sản đó sẽ không được phép đăng ký để có thể phát sinh hiệu đối với người thứ ba
- Thông tin về chủ thể
Các hệ thống công bố công khai thông tin về đất đai đều dành một vị trí quan trọng cho mục thông tin về sở hữu chủ Do vậy cần xác định một cách chính xác và
cụ thể các bên liên quan trong hợp đồng, giao dịch Mọi hợp đồng, văn bản đem đăng
ký đều phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ nơi cư trú, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, họ tên của vợ hoặc chồng, chế độ tài sản trong hôn nhân tham gia vào hợp đồng, giao dịch, cho dù họ trực tiếp có mặt hay tham gia vào hợp đồng, giao dịch, cho dù họ trực tiếp
có mặt hay tham gia thông qua người dại diện Mọi hợp đồng, văn bản liên quan đến một pháp nhân đều phải ghi rõ tên gọi, hình thức pháp lý, địa chỉ trụ sở, thông tin đăng ký kinh doanh của pháp nhân đó, kèm theo họ, tên và địa chỉ nơi cư trú của
Trang 24người đại diện của pháp nhân đó Đối với pháp nhân cũng như cá nhân thì ở phần cuối của hợp đổng, văn bản đều phải có lời chứng thực của công chứng viên
- Thông tin về bất động sản
Kể từ cuộc cải cách năm 1955, mọi tài liệu đem đăng ký đều phải có đầy đủ thông tin cụ thể về bất động sản Trường hợp có nhiều giao dịch tiếp nối nhau đối với cùng một bất động sản thì những thông tin đó phải luôn giống nhau Đối với mọi bất động sản được đem chuyển nhượng, xác lập quyền sở hữu hoặc thừa kế, cho tặng, di tặng, thông tin về bất động sản đó phải hoàn toàn phù hợp với thông tin trích lục từ hồ sơ địa chính
1.4 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐKĐĐ tại Việt Nam
1.4.1 Kết quả đạt được
Tính đến ngày 30/6/2019 cả nước đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận với diện tích 22.963.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội
Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước Đến nay, đã có
121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, trong đó có 59 đơn
vị cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã
- Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Đối với Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho đơn vị cấp xã Một
số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Lạng Sơn, thành phố Nam Định - Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành phố Bạc Liêu - Bạc Liêu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015b)
Trang 25để làm mẫu chưa được hoàn thành Tại một số địa phương, việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn phân tán, thiếu đồng bộ dẫn đến cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện chưa kết nối được với cấp tỉnh, thậm chí trong cùng địa bàn tỉnh sử dụng nhiều phần mềm khác nhau để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- Một số nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhưng hạ tầng kỹ thuật chưa đảm bảo cho việc vận hành hệ thống thông tin đất đai, do đó cơ sở dữ liệu không được vận hành khai thác sử dụng, dẫn tới cơ sở dữ liệu không được cập nhật biến động thường xuyên dễ dẫn tới tình trạng cơ sở dữ liệu bị lỗi thời, không có giá trị sử dụng.Việc lồng ghép giữa đo vẽ bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn hạn chế
- Việc xây dựng mô hình huyện mẫu về cơ sở dữ liệu đất đai ở phần lớn các địa phương đến nay còn chậm do thiếu kinh phí, không được đầu tư thiết bị đồng bộ
và trong năm qua địa phương phải tập trung các nguồn lực cho thực hiện cấp GCN lần đầu
- Nhiều địa phương chưa có bản đồ địa chính, phải tận dụng các bản đồ, tài liệu
đo đạc hiện có hoặc tổ chức đo đạc bằng phương pháp, phương tiện đơn giản để cấp GCN, nên độ chính xác về diện tích cấp GCN còn thấp Các địa phương này sẽ phải thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp đổi lại GCN sau này để nâng cao chất lượng HSĐC và cấp GCN cho người sử dụng đất
- Nhiều địa phương sau khi cấp GCN đã triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với quy hoạch lại đồng ruộng, dồn điền đổi thửa, dẫn đến hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đã thay đổi cơ bản so với các GCN đã cấp Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với các địa phương này phải thực hiện đo đạc lại bản
đồ địa chính, xây dựng lại hồ sơ địa chính và cấp đổi GCN cho người dân thực hiện
Trang 26các quyền theo quy định của pháp luật trong những năm tới
- Tình trạng tồn đọng GCN đã ký nhưng người sử dụng đất chưa đến nhận còn nhiều (khoảng 500.000 GCN), tập trung chủ yếu ở 11 tỉnh: Lạng Sơn, Hưng Yên, Bình Phước, Cao Bằng, Quảng Bình, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Sơn La, Quảng Nam, Gia Lai
- Hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính chưa được cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên, kịp thời theo quy định (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015b)
1.4.3 Một số nguyên nhân tồn tại, hạn chế chủ yếu
- Việc đo đạc lập BĐĐC còn chậm, nhiều địa phương chưa có bản đồ địa chính; nhất là khu vực đất nông nghiệp, nông thôn, các nông, lâm trường thuộc các tỉnh có số lượng chưa cấp GCN còn nhiều, điển hình là các tỉnh Điện Biên (5,0%), Sơn La (9,0%), Kiên Giang (25,0%), Sóc Trăng (25,0%), Cần Thơ (23,0%), Hậu Giang (33,0%), Cao Bằng (16,0%), Lai Châu (đo 38,0%), Hà Nam (37,0%), Thanh Hóa (28,0%), Phú Thọ (46,0%), Hải Phòng (47,0%), Bắc Giang (57,0%)
Nhiều nơi đã có BĐĐC nhưng do đo đạc đã quá lâu và đã có nhiều biến động lại không được đầu tư chỉnh lý nên hạn chế khả năng sử dụng
- Nhận thức và ý thức chấp hành quy định về ĐKĐĐ, cấp GCN của một số đối tượng sử dụng đất còn hạn chế; còn chậm trễ, không thực hiện kê khai ĐKĐĐ theo thông báo của địa phương, nhất là các cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở các cấp được giao đất không thu tiền, các hộ sử dụng đất ở miền núi và vùng sâu, vùng xa
- Việc rà soát, sắp xếp, xác định ranh giới, mốc giới, giải quyết tranh chấp, vi phạm pháp luật đất đai của các nông, lâm trường, ban quản lý rừng thực hiện còn chậm, kém hiệu quả
- Một số địa phương triển khai thực hiện cấp GCN theo yêu cầu của Quốc hội còn chậm, nhiều tỉnh sang năm 2013 mới tập trung triển khai, có tỉnh đến giữa năm 2013 UBND cấp tỉnh mới thật sự vào cuộc chỉ đạo; một số địa phương sự chuyển biến trong thực hiện cấp GCN ở cấp huyện, xã còn chậm và chưa quyết liệt
- Thủ tục cấp GCN ở một số địa phương chậm được cải cách, còn phức tạp, chưa đúng quy định; thời gian thực hiện thủ tục nhiều trường hợp còn kéo dài; tình
Trang 27trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu trong quá trình cấp GCN vẫn còn ở một số nơi, gây bức xúc trong dư luận
- Một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán sinh sống chung nhiều thế hệ, nay có nhu cầu chia tách đất riêng cho từng gia đình (từng cặp vợ chồng) để cấp GCN, nhưng việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới còn chậm nên không thực hiện việc phân chia đất cho từng gia đình để cấp GCN (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015b)
1.4.3 Mối quan hệ giữa Văn phòng đăng ký đất đai với Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai với và chính quyền địa phương
Sự phối hợp giữa VPĐK cấp tỉnh với VPĐK cấp huyện/thành phố (hoặc phòng TN&MT) còn lỏng lẻo, nhiều nơi còn lúng túng do chưa xây dựng được quy chế phối hợp giữa các cấp trong việc lập hồ sơ địa chính ban đầu hoặc lập bổ sung
hồ sơ địa chính; giải quyết thủ tục chuyển quyền giữa cá nhân với tổ chức; việc
tổ chức chỉnh lý thường xuyên hồ sơ địa chính
Hiện nay nước đang tồn tại song song hai mô hình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai trên cả nước Mỗi loại hình văn phòng tồn taị cơ chế phối hợp khác nhau
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 tính đến hết năm 2014 trên cả nước có 63/63 tỉnh thành lập Văn phòng đăng ký đất đai Chức năng, nhiệm vụ và
cơ chế hoạt động của VPĐKĐĐ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 Trong đó tiến hành thành lập hệ thống VPĐKĐĐ cấp tỉnh và cấp huyện Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, và Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện trực thuộc UBND cấp huyện Với mô hình hoạt động này hai văn phòng này tồn tại độc lập với nhau Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện được quản lý của phòng Tài nguyên & Môi trường và là cầu nối giữa cơ quan đất đai tại đại phương với phòng TNMT
Sau khi thực hiện Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống VPĐK thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trên 4 tỉnh: Đồng Nai, Hà Nam, Đà Nẵng
và Hải Phòng Luật Đất đai 2013 ra đời quy định cả nước tiến hành thành lập Văn
Trang 28phòng Đăng ký đất đai (một cấp) nhằm cải cách thủ tục hành chính Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTMT-BNV-BTC ngày 4 tháng 4 năm 2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tổ chức, cơ chế hoạt động thay thế cho Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc và có trụ sở chính đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường; các chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai đặt trụ sở tại các huyện nhưng chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Văn phòng Đăng ký đất đai Hình thành nên cơ chế ngành dọc trong bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý đất đai Hai mô hình được thể hiện qua hình 1.1
Trang 29Chính Phủ Chính phủ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
UBND thành phố trực thuộc Trung Ương
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
UBND thành phố trực thuộc Trung Ương
Sở Tài nguyên và Môi trường
UBND huyện, thị
xã trực thuôc tỉnh
Sở Tài nguyên
và Môi trường
UBND huyện, thị
xã trực thuôc tỉnh
Văn phòng đăng ký đất đai (cấp tỉnh)
Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Phòng Tài nguyên và Môi trường
UBND phường,
xã, thị trấn
Phòng Tài nguyên
và Môi trường
UBND xã, phường, thị trấn
Văn phòng đăng ký đất đai (cấp huyện)
Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn
Cán bộ địa hính xã, phường, thị trấn
Văn phòng đăng ký đất đai (hai cấp) Văn phòng đăng ký đất đai (một cấp)
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa VPĐK với cơ quan ĐKĐĐ và
chính quyền địa phương
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An bao gồm tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thị xã Thuận An, tất cả nội dung chuyên
ngành thuộc thẩm quyền giải quyết của chi nhánh VPĐKĐĐ Thị xã Thuận An
2.1.2.2 Phạm vi thời gian
Đề tài thực hiện trong giai đoạn 2016 – 2019
2.1.2.3 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu về đăng ký đất đai và cấp GCN lần đầu, đăng ký biến động, đăng
ký giao dịch đảm bảo, lập và quản lý hồ sơ địa chính, thống kê và kiểm kê đất đai
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thị xã Thuận An;
Nội dung 2: Thực trạng công tác quản lý đất đai và sử dụng đất đai thị xã Thuận An
Nội dung 3: Thực trạng hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ Thị xã Thuận An;
Nội dung 4: Đánh giá kết quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An qua ý kiến cán bộ quản lý và người dân;
Nội dung 5: Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ thị xã Thuận An
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp
- Phòng TNMT: Thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất và
tình hình quản lý, sử dụng đất của thị xã Thuận An nghiên cứu từ năm 2016 đến hết năm 2019
Trang 31- Các phòng, ban có liên quan như: Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê v.v thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Thuận An, và các phường nghiên cứu, số liệu thống kê về kinh tế - xã hội
từ năm 2016 đến 2019;
- VPĐKĐĐ: Thu thập các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của VPĐKĐĐ; các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ qua các năm từ năm 2016 đến hết năm 2019
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 09 phường là An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú và xã An Sơn
* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Các vùng nghiên cứu được lựa chọn có đặc điểm về đất đai, điều kiện kinh tế
- xã hội và đặc trưng về số lượng người dân đến VPĐKĐĐ Do đó, đề tài phân chia huyện làm 3 khu vực nghiên cứu như sau:
- Khu vực 1 gồm các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn là các phường
có lượng người đến VPĐKĐĐ cao Khu vực 1 chọn 02 phường An Phú và Bình Chuẩn làm điểm (điều tra 30 phiếu)
- Khu vực 2 gồm các phường: Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu
là các phường có lượng giao dịch tương đối cao Khu vực 2 chọn 02 phường là Bình Nhâm và Hưng Định làm điểm (điều tra 30 phiếu)
- Khu vực 3 gồm các phường Thuận Giao, Vĩnh Phú và xã An Sơn là các phường, xã có lượng hồ sơ cấp lần đầu và giao đất trái thẩm quyền lớn Khu vực 3 chọn xã An Sơn và phường Thuận Giao làm điểm (điều tra 30 phiếu)
Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng sử dụng đất (SDĐ) đến giao dịch tại chi nhánh VPĐKĐĐ theo mẫu phiếu soạn sẵn Được thực hiện trên 90 đối tượng sử dụng đất tại 06 đơn vị hành chính (đã lựa chọn điểm) nội dung điều tra đặc trưng về: đối tượng SDĐ, địa điểm, nguồn gốc đất; loại đất Nội dung thông tin được thu thập bằng bảng hỏi bao gồm: tên đối tượng sử dụng đất, hiện trạng về các giấy tờ pháp lý có liên quan, nhận xét về thực hiện thủ tục hành chính (thủ tục hành chính),
Trang 32phương pháp phối hợp; sự hài lòng của người sử dụng đất khi thực hiện kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận Chi tiết phiếu điều tra (Phụ lục số 01)
Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là cán bộ VPĐKĐĐ theo mẫu phiếu soạn sẵn Được thực hiện trên 10 cán bộ trực tiếp giải quyết hồ sơ tại VPĐKĐĐ thị xã Thuận An và cán bộ trực tiếp tại các Chi nhánh (Phụ lục số 02)
2.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ các cán
bộ quản lý, người sản xuất giỏi có kinh nghiệm, các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp với họ để ta có kết luận chính xác
- Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý luận tài chính đất
2.3.4 Phương pháp quan sát trực tiếp
Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp này tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực
tế, phong phú và khách quan
2.3.5 Phương pháp thống kê, xử lý, tổng hợp số liệu
Đây là kết quả của quá trình thực hiện phương pháp điều tra xã hội học Số liệu thống kê được chia thành nhóm và hệ thống hoá các kết quả thu được thành thông tin tổng thể, để từ đó tìm ra những nét đặc trưng, những tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu
Các thông tin thu thập thông qua phỏng vấn được xử lý chủ yếu theo hướng định tính Thông tin thu được từ điều tra xã hội học được xử lý chủ yếu theo hướng định lượng thông qua thống kê mô tả bằng phần mềm Excel Hệ thống hoá các kết quả thu được thành thông tin tổng thể, để từ đó tìm ra những nét đặc trưng, những tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Thị xã Thuận An là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương, nằm về phái Tây Nam của tỉnh; được thành lập trên cơ sở toàn bộ ranh giới hành chính và diện tích của huyện Thuận An theo Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 13/01/2011 của Chính phủ Ranh giới thị xã Thuận An được xác định cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp thành phố Thủ Dầu Một và Thị xã Tân Uyên;
+ Phía Nam giáp Thị xã Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh;
+ Phía Đông giáp thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;
+ Phía Tây giáp Thị xã 12, thành phố Hồ Chí Minh
Thị xã Thuận An có tổng diện tích tự nhiên 8.371,18 ha, chiếm 3,11% diện tích của tỉnh Bình Dương Có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 09 phường
là An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú và xã An Sơn
b Địa hình, địa mạo
- Địa hình của Thuận An có độ cao trung bình so với mặt nước biển 1-45m, cao nhất ở khu vực phía Bắc và Đông Bắc (thuộc Bình Chuẩn, An Phú, Thuận Giao) và thấp dần xuống Tây và Tây Nam (thuộc An Thạnh, An Sơn, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Vĩnh Phú) Nhiều khu vực thuộc An Thạnh, An Sơn, Vĩnh Phú thấp hơn đỉnh triều cường (1,5m) nên thường bị ngập khi triều cường, do vậy trong sử dụng đất cần chú ý vấn đề ngập nước
c Khí hậu
- Thuận An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gần xích đạo, có 2 mùa mưa và khô, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa khô có số giờ nắng bình quân: 8-10 giờ/ngày và mùa mưa có số giờ nắng trung bình 4-6 giờ/ngày
Trang 34- Độ ẩm không khí bình quân thấp nhất khoảng 60-65% vào các tháng mùa khô và cao nhất khoảng 80% vào các tháng mùa mưa
- Nhiệt độ trung bình năm ở trạm Sở Sao phổ biến ở mức từ 26,50C đến
270C, năm có nhiệt độ trung bình cao nhất là 2019 (27,50C) vượt so với trung bình nhiều năm 0,80C, và năm có nhiệt độ thấp nhất là năm 1996 (26,40C) thấp hơn trung bình nhiều năm 0,40C Nhiệt độ trung bình năm từ 1980 đến 2019 xu thế tăng tuy nhiên tốc độ tăng rất nhỏ, khoảng 0,0090C/năm
d Các nguồn tài nguyên
Theo kết quả nghiên cứu của đề tài đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Bình Dương (tỷ lệ 1/50.000), do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện, địa bàn TX Thuận An có các nhóm đất sau:
Bảng 3.1: Phân hạng đất của thị xã Thuận An
(ha)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An, 2019)
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Có diện tích 393,69ha, chiếm 4,68% diện tích tự nhiên toàn thị xã và 0,14% diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng của toàn Tỉnh
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế: Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn còn rất khó
khăn, kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn còn chậm, nền kinh tế của thị xã Thuận An cũng bị ảnh hưởng không nhỏ trong bối cảnh chung của nền kinh tế cả nước và thế giới Tuy nhiên, nhờ phát huy thế mạnh của các ngành mũi nhọn như:
thực phẩm, đồ uống và hàng may mặc; hóa chất và kim loại các loại; hàng trang trí
Trang 35nội thất (giường, tủ, bàn ghế, kệ…) và gốm sứ các loại… kinh tế ở Thuận An cũng
đã từng bước vượt qua và đạt được những thành quả to lớn Trong năm 2016, trên địa bàn thị xã Thuận An đã đạt được một số thành quả như sau:
+ Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2019 thực hiện tăng 9,3% so với năm 2015; giá trị tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng 23,2% so với cùng kỳ năm 2015 và giá trị sản xuất nông nghiệp ước thực hiện giảm 6,2% so với năm 2015
+ Tổng thu ngân sách trên địa bàn thị xã thực hiện 3.500 tỷ đồng, đạt 102,5%
kế hoạch của tỉnh giao và tăng 11,17% so với năm 2015
+ Chi ngân sách đạt 1.194,5 tỷ đồng, đạt 102,61% kế hoạch của UBND tỉnh giao và tăng 23,43% so với năm 2015
b Dân số, lao động và việc làm
- Dân số: Trong những năm qua, nhờ làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình
nên tốc độ tăng dân số tự nhiên thị xã Thuận An có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên nhờ thu hút thành công đầu tư phát triển công nghiệp với các ngành sử dụng nhiều lao động nên dân số Thuận An vẫn tăng nhanh (do tăng cơ học) Thị xã Thuận An có khoảng trên 480.000 người, chiếm 2,5-3,0% dân số toàn tỉnh, mật độ dân số đạt 5.734 người/km2
- Lao động: Nguồn lao động thị xã khá dồi dào và tăng theo hàng năm, toàn
thị xã khoảng 389.400 lao động làm việc trong các ngành kinh tế, chủ yếu làm việc trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng Trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 84-85% tổng số lao động, ngành thương mại
- dịch vụ chiếm khoảng 13-14% và ngành nông nghiệp chiếm khoảng 1-2%
- Việc làm: Nhằm tạo điều kiện cho chuyển đổi cơ cấu và nâng cao năng suất
lao động, Thị xã đã chú trọng công tác đào tạo bằng nhiều hình thức như đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, hướng nghiệp tại thị xã, liên kết – hợp tác với bên ngoài để đào tạo, tỷ lệ lao động được đào tạo ngày càng tăng, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 74%; hàng năm giới thiệu và giải quyết việc làm cho khoảng 370-400 lao động nông thôn ở địa phương
Trang 363.1.3 Đánh giá chung
- Thị xã Thuận An nằm ở cửa ngõ tỉnh Bình Dương với thành phố Hồ Chí Minh, với mạng lưới giao thông phát triển, nên rất thuận lợi cho giao lưu, thu hút đầu tư và các nguồn lực từ bên ngoài
- Phần lớn đất đai được hình thành trên nền đất cao, nền đất cứng nên khá thuận lợi cho xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật và các khu dân cư
- Trong những năm qua, đã thu hút được nhiều nguồn đầu tư trong nước và quốc tế vào phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, địa bàn Thuận An là một trong những nơi sớm nhất trong cả nước xây dựng thành công các khu công nghiệp (có sức thu hút đầu tư lớn và hiệu quả hoạt động cao)
- Kinh tế phát triển nhanh, cơ sở hạ tầng đã hình thành tương đối tốt, thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng cao, tạo nền tảng cho phát triển ổn định kinh tế
- xã hội trong tương lai theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bên cạnh những mặt đạt được, Thuận An vẫn còn những tồn tại và hạn chế sau:
- Một số khu vực phía Tây và phía Nam nằm dưới đỉnh triều cường (1,5m), nên rủi ro bị ngập lụt rất cao
- Ngành công nghiệp sử dụng lao động phổ thông còn chiếm tỷ lệ cao, công nghiệp chủ yếu là gia công và lắp ráp từ nguyên liệu nhập khẩu
- Dân số tăng nhanh, gây áp lực rất lớn đến việc giải quyết nhà ở và xây dựng các công trình công cộng phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như: trường học, y tế, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường Đồng thời, vấn đề an ninh còn nhiều phức tạp
- Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu, số lượng lao động đa phần là dân nhập cư nên không ổn định
- Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên phức tạp: Cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống cấp thoát nước, xử lý vệ sinh môi trường chưa bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế Còn nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý môi trường đạt chuẩn, các khu cụm công nghiệp chưa thực hiện tốt quy định xử lý môi trường
Trang 373.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai
3.2.1.1 Công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Theo quyết định số 3591QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Bình Dương, tổng diện tích chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở của hộ gia đình cá nhân năm 2019 là 31,34 ha, kết quả thực hiện năm 2019 là 19,43 ha (trong
đó, đất ở đô thị 18,97 ha và đất ở nông thôn 0,46ha)
Ngoài ra, trên địa bàn thị xã Thuận An thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân từ đất nông nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,66 ha (trong đó: An Phú 0,22 ha, Bình Chuẩn 1,79 ha, Bình Hoà 0,32
ha, Thuận Giao 0,33 ha); đất thương mại dịch vụ 0,22 ha (Thuận Giao) và thực hiện chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm 6,32
ha Cụ thể trên địa bàn các xã, phường như sau:
Bảng 3.2 Kết chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thị xã
Thuận An Năm 2019
TT Đơn vị hành chính Kế hoạch
được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 383.2.1.2 Quy hoạch, kế hoạch SDĐ
a Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019
* Đất nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2019 đất
nông nghiệp có diện tích là 2.681,93 ha, kết quả thực hiện năm 2019 là 2.752,56 ha,
cao hơn 70,63 ha và 2,63% so với kế hoạch được duyệt
* Đất phi nông nghiệp: Theo chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2019 đất phi nông nghiệp có diện tích là 5.525,69 ha, kết quả thực hiện là 5.455,06
ha, thấp hơn 70,63ha và đạt 98,72% so với kế hoạch được duyệt
* Đất chưa sử dụng: Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được phê
duyệt, trên địa bàn thị xã Thuận An có 163,56 ha đất chưa sử dụng, chủ yếu là diện tích đã giao đất, cho thuê đất và cấp giấy CNQSDĐ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (như các KDC đã có quy hoạch chi tiết, khu TTHC thị xã mới, dự án ECOXUAN, ARECO, KDC Vĩnh Phú 1, KDC Vĩnh Phú 2, KDC Hòa Lân, KDC VSIP ) hiện nay vẫn chưa được đưa vào sử dụng
b Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong năm 2019
Tổng số công trình dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 73 công trình với tổng diện tích là 107,39ha; kết quả năm 2019 trên địa bàn thị xã Thuận An thực hiện 22 công trình, dự án (chiếm 30,14% tổng số dự án) với tổng diện tích là 11,11 ha (chỉ chiếm 10,35% diện tích được duyệt)
Ngoài ra, trên địa bàn thị xã Thuận An thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân từ đất nông nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,66 ha (trong đó: An Phú 0,22 ha, Bình Chuẩn 1,79 ha, Bình Hoà 0,32
ha, Thuận Giao 0,33ha); đất thương mại dịch vụ 0,22 ha (Thuận Giao) và thực hiện chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm 6,32 ha
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Thuận An
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2019 của thị xã Thuận An, tổng diện tích
tự nhiên là 8.371,18 ha Trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp: 2.752,56 ha (chiếm 32,88% tổng diện tích tự nhiên)
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 5.455,06 ha (chiếm 65,16% tổng diện tích tự nhiên)
Trang 39- Nhóm đất chưa sử dụng: 163,56 ha (chiếm 1,95% tổng diện tích tự nhiên)
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Thuận An năm 2019
(ha)
Cơ cấu (%)
tỉnh, cấp thị xã, cấp xã DHT 1.059,41 12,66 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 3,16 0,04 2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,02 0,02 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 45,72 0,55 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1.669,97 19,95 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 12,37 0,15 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
(Nguồn: Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An, 2019)
Trang 403.3 Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thuận An
Thực trạng hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương - Chi nhánh Thị xã Thuận An trước là Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Thuận An được thể hiện qua cơ cấu, tổ chức, bộ máy được trình bày khái quát như sau:
Bảng 3.4 Sự khác nhau giữa hai loại hình Văn phòng Đăng ký
TT Tiêu chí Văn phòng đăng ký đất
An
Thành lập theo Quyết định số UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 07/06/2018 Trực thuộc và chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Văn phòng Đăng ký đất đai Bình Dương, trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai Bình Dương thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Thuận An thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Thuận An
250/QĐ-2
Chức năng, nhiệm vụ
Quy định tại Thông tư liên tịch số: 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005
Quy định tại Thông tư liên tịch số:
Tổng số 25 cán bộ (23 cán bộ biên chế,
2 cán bộ hợp đồng)
4 Bộ thủ tục hành chính
Khác nhau rõ rệt giữa quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp đăng ký biến động
(Nguồn: Phân tích của tác giả)
Có sự thay đổi nhiều về tổ chức, bộ máy từ cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND thị xã nay chuyển sang Sở Tài nguyên và Môi trường Theo quyết định thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Bình Dương vẫn giữ nguyên toàn bộ trụ sở, trang thiết bị, máy móc và con người của VPĐKĐĐ cấp huyện chuyển sang VPĐKĐĐ do vậy về nhân sự không thay đổi Ngoài chức năng nhiệm vụ chính Văn phòng Đăng ký đất đai còn thực hiện những chức năng mới như cấp GCN lần đầu đối với hộ gia đình cá nhân, đối với trường hợp cấp mới (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế ) hồ sơ chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền ký giấy chứng nhận