Phương phát đánh giá thực trạng - Công tác thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Châu còn điểm gì chưa hoàn thiện.. Kết luận 1 Đánh giá t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TẾNH LAO VÀNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI HUYỆN YÊN CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THIỂU SỐ TẠI HUYỆN YÊN CHÂU
Ngành: Phát triển nông thôn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào, cũng như một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản luận văn này là nỗ lực của cá nhân tôi Các kết quả, phân tích, kết luận trong bản luận văn này (ngoài các phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Học viên Tếnh Lao Vàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy PGS TS Nguyễn Mạnh Hà người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ủy ban nhân huyện Yên Châu, các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Học viên Tếnh Lao Vàng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp khoa học của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.2 Cơ sở thực tiễn 5
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 5
1.4 Một số vấn đề về các xã đặc biệt khó khăn của chương trình 135 8
1.4.1 Các tiêu chí đánh giá các xã đặc biệt khó khăn 8
1.4.2 Tiêu chí phân định khu vực 9
1.4.3 Đặc trưng của các xã đặc biệt khó khăn 10
1.4.4 Mục tiêu trong thực hiện nhiệm vụ của chương trình 135 11
1.4.5.Nhiệm vụ của chương trình 135 13
14.6 Khái quát tình hình thực hiện Chương trình 135 trên phạm vi cả nước 16
1.4.7 Khái quát quá trình thực hiện Chương trình 135 của tỉnh Sơn La 19
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, nhân lực, kinh tế - xã hội huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm của địa bàn và đặc điểm của các hộ nông dân điều tra 26
Trang 62.2.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động của chương trình 135 đối với
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bà nghiên cứu 27
2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Yên Châu 27
2.2.4 Nghiên cứu và đưa ra đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyện Yên Châu 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.3.2 Phương pháp chon địa điểm nghiên cứu 28
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.3.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp 29
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
2.3.5 Phương pháp phân tích 30
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Vị trí địa lý 33
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 33
3.1.3 Dân số và lao động 35
3.1.4 Thực trạng nguồn lao động của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu 37
3.1.5 Đặc điểm sản xuất của các hộ nông dân điều tra đối với đồng bào dân tộc thiểu số huyện Yên Châu 37
3.2 Kết quả được hỗ trợ khoa học kỹ thuật 41
3.2.1 Kết quả được tiếp cận các dịch vụ văn hoá, văn nghệ, thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người dân tại huyện Yên Châu 42
3.2.2 Kết quả chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Châu 43
3.3 Kết quả giảm nghèo đối với 9 xã 135 đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu giai đoạn 2015- 2017 46
3.4 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số huyện Yên Châu 50
3.4.1 Ảnh hưởng của địa hình tới kết quả của Chương trình 50
3.4.2 Ảnh hưởng khoa học kỹ thuật 51
Trang 73.4.3 Những tồn tại hạn chế trong thực hiện chương trình 135 trên địa
bàn huyện Yên Châu 52 3.5 Thực trạng giải pháp nâng cao hiệu quả Chương trình 135 trên địa
bàn huyện Yên Châu trong thời gian tới 57 3.5.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn huyện Yên Châu 57 3.5.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 đối với đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn huyện Yên Châu 57 3.5.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả Chương trình 135trên địa bàn
huyện Yên Châu thời gian tới 58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu dân tộc của huyện Yên Châu năm 2016 -2018 25Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Châu giai đoạn 2015-2017 34Bảng 3.2 Phân bố dân cư đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên
Châu (tính đến 31/12/2017) 36Bảng 3.3 Đặc điểm sản xuất của các hộ gia đình đồng bào dân tộc
thiểu số huyện Yên Châu 38Bảng 3.4 Thu nhập kinh tế của các hộ gia đình đồng bào dân tộc
thiểu số năm 2017 trên địa bàn huyện Yên Châu 39Bảng 3.5 Thực trạng đói, nghèo của 9 xã đồng bào dân tộc thiểu số
năm 2017 tại huyện Yên Châu 40Bảng 3.6 Kết quả tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật đồng bào dân
tộc thiểu số năm 2015 -2017 tại huyện Yên Châu 41Bảng 3.7 Kết quả được tiếp cận các dịch vụ văn hoá, văn nghệ, thể
thao của đồng bào dân tộc thiểu số năm 2015 -2017 43Bảng 3.8 Kết quả triển khai, tham gia các chương trình, dự án trên
địa bàn huyện Yên Châu 45Bảng 3.9 Kinh tế của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số huyện Yên
Châu giai đoạn 2015-2017 46Bảng 3.10: Kết quả các dự án hỗ trợ sản xuất, tình hình thu nhập của
đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ điều tra trên địa huyện Yên Châu trong giai đoạn 2015-2017 48Bảng 3.11: Kết quả các cơ sở hạ tầng đối với đồng bào dân DTTS huyện
Yên Châu, hoàn thành trong giai đoạn 2015-2017 49
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hoạt động, tình hình thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng của Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Châu
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trinh 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Châu
2 Nội dung nghiên cứu
- Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững
- Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập
- Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn
- Về phát triển nâng cao năng lực: Trang bị, bổ sung những kiến thức
về chuyên môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương phát đánh giá thực trạng
- Công tác thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Châu còn điểm gì chưa hoàn thiện
- Chương trình 135 trên địa bàn huyện được quản lý, phân cấp như thế nào
- Những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác triển khai Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La là gì
- Giải pháp nào là cần thiết để nâng cao chất lượng công tác triển khai thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La
3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu: Chọn 09 xã thụ hưởng Chương trình 135 trên địa bàn huyện để nghiên cứu
- Tiến hành từ các xã 135 theo thứ tự từ các vùng II, III bao gồm 9 xã 135 trên địa bàn huyện Yên Châu
3.3 Phương pháp thu thập thông tin/số liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
Trang 11- Phương phát nghiên cứu tài liệu 3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp thống kê mô tả:
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu
Trong giai đoạn năm 2015- 2017 Chương trình 135 đã đầu tư tổng là:
30.360 triệu đồng cho các xã, bản đặc biệt khó khăn trong đồng bào dân tộc
thiểu số huyện Yên Châu gồm:
+ Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản
xuất mới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số, đã hỗ trợ được 147.672 giống ăn quả các loại cho 2405 hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số
với tổng số vốn là 5.373 triệu đồng
+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù
hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập, tổng số cơ sở hạ tầng
đã được đầu tư là 40 công trình các loại như: Đường giao thông nông thôn, nhà sinh hoạt cộng đồng, lớp học, nước sinh hoạt vệ sinh và kênh mương phục vụ sản suất với tổng số vốn là 24.243 triệu đồng
+ Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số
ở các xã đặc biệt khó khăn Hiện nay có 40% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 80% số hộ được sử dựng điện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 98% học sinh trung học cơ sở trong
độ tuổi đến trường; trên 85% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễn phí
+ Về phát triển nâng cao năng lực: Trang bị, bổ sung những kiến thức
về chuyên môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật nâng cao năng lực cho cán bộ cộng đồng cấp xã, bản được cho 356 cán bộ cơ sở
xã, bản trong đó : Có 134 cán bộ cấp xã và 213 cán bộ cộng đồng bản thuộc chương trình
135 với tổng vốn là 748 triệu đồng
Trang 12Nhưng do địa hình hiểm trở và đường giao thông không đi được bốn mùa, giá cả mặt hàng nông sản thấp thường, một số công trình thiết kế chưa đúng với tình hình thực tế tại địa phương, có một số công trình chậm trong tiến độ thi công và có một số đồng bào dân tộc thiểu số còn mang tư tưởng trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước nên tỷ lệ thoát nghèo là rất thấp
Trình độ của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và mang lại hiệu quả chưa cao
5 Kết luận
1) Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân
tộc thiểu số tại huyện Yên Châu sau 3 năm thực hiện cụ thể như: Trong thực
hiện các dự án thuộc CT 135 qua 3 năm tại huyện Yên Châu đã có nhiều
chuyển biến tích cực, các hoạt động thực hiện được triển khai thực hiện đúng mục tiêu và đúng đối tượng, phù hợp với phát triển kinh tế-xã hội, phát huy
để nâng cao hiệu quả trong thực hiện chương trình Cơ cấu đầu tư cơ sở hạ tầng như: đường giao thông nông thôn, nhà sinh hoạt cộng đồng, lớp học,
nước hợp vệ sinh và hỗ trợ sản xuất chủ yếu là tập trung theo hướng ưu tiên
phục vụ cho đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, phục vụ sản xuất và đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ cộng đồng ở vùng dân tộc thiểu số trên
địa bàn huyện Yên Châu
2) Thực trạng hoạt động của CT 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số huyện Yên Châu nhằm nâng cao thu nhập cho người dân ở các bản đặc biệt khó khăn, đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu để phụ vụ sản xuất nông nghiệp, nâng cao trình độ văn hóa cho người dân, nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở
xã, cán bộ cộng đồng bản góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đến năm 2017
cơ bản hoàn thành mục tiêu như: 100% xã thuộc CT 135 đã có đường giao thông kiên cố cho xe cơ giới từ huyện đến trung tâm xã, 100% xã có đường cho xe cơ giới đến các bản đặc biệt khó khăn và 100% số xã có điện lưới quốc gia; 100% số xã có đủ trường lớp học Hỗ trợ giống cây trồng được 147.672 cây cho 2405 hộ Tiếp tục phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của chương trình như: 100% xã thuộc CT 135 có đường cho xe cơ giới đi lại được 4 mùa đến các thôn bản đặc biệt khó khăn trong đồng bào dân tộc thiểu số, 100% các bản đặc biệt khó khăn có điện lưới quốc gia; 100% bản đặc biệt khó khăn có lớp học kiên cố
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nhờ chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước
và nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống của đại bộ phận nhân dân
đã được cải thiện Song bên cạnh đó vẫn còn một phần không nhỏ dân còn sống ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa đời sống kinh tế - văn hoá - xã hội còn rất nhiều khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần Do vậy, đòi hỏi phải có một chương trình phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp để giải quyết khó khăn, ổn định phát triển kinh tế xã hội khu vực này Ngày 31/7/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm ổn định và cải thiện đời sống, cơ sở vật chất, hạ tầng…đại bộ phận nhân dân, xoá đói, giảm nghèo Quyết định đó mở đầu cho Chương trình 135 chính thức đi vào thực hiện từ năm 1999, đến nay đã được
18 năm với nhiều thành quả đáng kể
Yên Châu là một huyện vùng cao, nằm cách thành phố Sơn La 60km
về phía Đông Nam của tỉnh Sơn La Cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống kinh tế - văn hoá - xã hội của nhân dân các dân tộc trong huyện đang ngày một nâng lên và bước đầu ổn định Tuy vậy, là một huyện miền núi thuần nông và có xuất phát điểm thấp, nên kinh tế của Yên Châu vẫn còn gặp nhiều khó khăn Toàn huyện có 15 xã và 1 thị trấn, 78.977 nhân khẩu với 18.027 hộ Mặc dù đã được đầu tư hỗ trợ nhiều, nhưng huyện Yên Châu vẫn gặp phải những trở ngại về ngành nghề, lao động, đất đai, cơ chế và trình độ quản lý, nên số hộ nghèo trong huyện còn cao (năm 2016 tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 42,51 tổng số hộ toàn huyện) Do vậy, xoá đói giảm nghèo là một yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cấp, các ngành, sự phối hợp của chính quyền và ý thức tự vươn lên của người dân Trong những năm qua, nhận được sự đầu tư hỗ trợ của Nhà nước từ Chương trình 135, huyện Yên Châu đã tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình trên địa bàn huyện, xây dựng và triển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, Chính sách Hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật, Dự án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng Cho đến nay,
Trang 14nhiều dự án trong số này đã và đang được thực hiện và phát huy tác dụng trên thực tế, đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong đời sống nhân dân các xã
135 của huyện Yên Châu Với mục đích thấy được những hiệu quả trong việc thực hiện Chương trình 135 trong những năm qua, đồng thời tìm ra những mặt còn hạn chế, tồn tại trong quá trình thực hiện, sử dụng để từ đó có những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn huyện
Yên Châu nói riêng và tỉnh Sơn La nói chung, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hỗ trợ các cơ sở hạ tầng và hỗ trợ sản xuất của xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ trong đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu qua 03 năm thực hiện hỗ trợ các cơ sở hạ tầng, sản xuất của Chương trình 135;
- Chỉ ra được những thuận lợi và khó khăn của huyện Yên Châu trong công tác thực hiện, sử dụng nguồn vốn từ Chương trình 135 tại địa bàn các xã đặc biệt khó khăn của huyện;
- Đưa ra những giải pháp nâng hiệu quả trong thực hiện Chương trình
135 tại huyện Yên Châu cho đến nay, đánh giá và chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và các vấn đề còn tồn tại cùng các nguyên nhân chủ yếu của chúng;
- Trên cơ sở đó, đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tốt hơn trong thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn huyện Yên Châu thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2015 - 2017 trên địa bàn 9 xã Chiềng On, Chiềng Đông, Sặp Vạt, Chiềng hặc, Tú Nang, Lóng Phiêng, Chiềng Tương, Phiêng khoài và Mường Lựm thuộc huyện Yên Châu (Sơn La) trong 03 năm từ năm 2015-2017
- Đối tượng điều tra, trao đổi là một số hộ gia đình của các xã đại diện thuộc địa bàn nghiêm cứu
Trang 153.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng và quá trình thực hiện Chương trình 135 đối với
9 xã đặc biệt khó khăn (xã 135) của huyện Yên Châu giai đoạn 2015-2017
+ Đánh giá kết quả của chương trình 135 đối với đồng bào các dân tộc thiểu số tại 9 xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyên Yên Châu
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong thực hiện Chương trình
135 đối với 9 xã đặc biệt khó khăn (xã 135) của huyện Yên Châu
- Thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu các thông tin, số liệu trong
khoảng thời gian từ đầu năm 2015 đến cuối năm 2017 và đề xuất giải pháp cho một số năm tiếp theo
4 Những đóng góp khoa học của đề tài
- Ý nghĩa về lý luận:
Bổ sung, làm rõ thêm lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc trình bày
và đánh giá thực trạng các dự án thực hiện Chương 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Châu
Đề tài là một tài liệu tham khảo tốt cho các cơ sở giáo dục và đào tạo
có các ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực kinh tế, phát triển nông thôn
- Ý nghĩa về thực tiễn Kết quả nghiên cứu từ đề tài là kinh nghiệm tốt cho các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện chương trình 135 đạt hiệu quả cao
Trang 16tế cho thấy gần như không thể hoàn toàn xoá được đói nghèo trên phạm vi toàn cầu và đặc biệt là không thể xoá bỏ được khoảng cách giàu nghèo mà khoảng cách này đang có xu thế ngày càng dãn ra, chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị, giữa các nước giàu và các nước nghèo ngày càng lớn hơn
Không hoàn toàn xoá được đói nghèo nhưng các nhà lãnh đạo các nước vẫn đang không ngừng tìm và có các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế tới mức có thể Việt Nam xuất phát điểm là một nước nghèo (hiện đang được thế giới xếp hạng là nước có thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình thấp), chính phủ Việt Nam coi vấn đề xoá đói giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Chính phủ và các cơ quan chức năng đã có nhiều biện pháp thiết thực nhằm xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân vùng nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn trên phạm vi
cả nước Chương trình 135 là một trong những giải pháp thiết thực đó Đây là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước và được Chính phủ chỉ đạo thực hiện Trong những năm qua, Việt Nam được thế giới chú ý bởi những thành tựu trong công tác xóa đói, giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân
Chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo và việc làm là hoàn thành việc phát triển kết cấu hạ tầng cho các xã nghèo; nâng cao mức thu nhập và mức sống của người nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% - 11%, góp phần đạt được mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc Theo tổng kết của Chương trình Phát triển xã và trong điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta,
so với các nước khác có cùng GDP Việt Nam đã sử dụng những nguồn lực có được một cách hiệu quả vào công tác nâng cao mức sống người dân, trình độ dân trí, tuổi thọ,…Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác xóa đói, giảm nghèo vẫn còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng không nhỏ tới mục tiêu công bằng xã hội trong tiến trình phát triển bền vững của Việt Nam Trong bản báo cáo “Chính
Trang 17sách và tăng trưởng vì người nghèo”, Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) đã khẳng định quan điểm: Theo đuổi tăng trưởng phải đi kèm với nỗ lực tăng trưởng vì người nghèo thông qua việc tái phân bổ tài sản và thu nhập trong nền kinh tế UNDP cũng cảnh báo, sự gia tăng bất bình đẳng ở Việt Nam là trở ngại lớn nhất cho hành trình xóa đói giảm nghèo và có lẽ cũng kìm hãm sự ổn định chính trị và xã hội (Nguyễn Minh Phong (2015) Báo nhân Dân) [6]
1.2 Cơ sở thực tiễn
Việc xác định chuẩn nghèo, khái niệm người nghèo, hiện có nhiều phương pháp khác nhau Một phương pháp quốc tế để xây dựng các chỉ số nhất quán giữa các năm là so sánh, chi tiêu hộ gia đình trên đầu người với ngưỡng nghèo Ngưỡng nghèo được định nghĩa là chi phí cho một giỏ hàng tiêu dùng thực phẩm và phi thực phẩm cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh Đối với Việt Nam, ngưỡng nghèo thông dụng là chi phí cho một giỏ hàng hóa cung cấp 2100 đơn vị calo cho một người trong một ngày Các chỉ
số khác thường được sử dụng là nghèo lương thực và chỉ số khoảng cách nghèo Một hộ gia đình được coi là nghèo lương thực khi chi tiêu hộ đó thấp đến nỗi dù họ có chi tất cả tiền cho việc mua lương thực thì cũng không đủ để
có 2100 đơn vị calo mỗi ngày Chỉ số khoảng cách nghèo là “mức chênh lệch” trung bình giữa chi tiêu của những người nghèo và mức chi tiêu tại ngưỡng nghèo Thước đo này được sử dụng để mô tả mức độ nghèo là nông hay sâu Ở Việt Nam từ năm 1993 đến 2014, chuẩn nghèo được điều chỉnh rất nhiều lần và được áp dụng cho mọi thành phần trong xã hội (Nguyễn Việt
Hùng (2014), công tác quản lý vốn chương trình 135) [4]
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Một số thành tựu trong công tác xóa đói, giảm nghèo:
Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước là đi đôi với tăng trưởng kinh tế phải đẩy mạnh giảm nghèo, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội trong quá trình phát triển giữa các vùng, miền trong cả nước, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách giàu, nghèo Thực hiện chủ trương đó, trong những năm vừa qua, nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác xóa đói, giảm nghèo Theo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các Chương trình
Trang 18MTQG giai đoạn 2011-2015 và định hướng xây dựng các chương trình
MTQG giai đoạn 2016 - 2020 (Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam (2015)
Chương trình 135)[1], số liệu điều tra cuối năm 2014 cả nước còn 1.442.261
hộ nghèo (5,9%), giảm 1,8% so với năm trước Dựa vào thước đo theo chi phí cho một giỏ hàng hóa như đã đề cập ở trên, theo ước tính, trong hơn một thập
kỷ qua, Việt Nam đã giảm nghèo cho hơn 45% dân số, tương đương với hơn
35 triệu người Tuy nhiên, tiến bộ đạt được trong xóa đói, giảm nghèo là không đồng đều Tỷ lệ nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số vẫn cao hơn nhiều
so với mức nghèo của các nhóm người không phải là dân tộc thiểu số Số liệu cho thấy, hầu hết những người nghèo đều sống ở các vùng nông thôn, với tỷ
lệ nghèo đang tiếp tục giảm Điều này trái ngược với mức nghèo hầu như vẫn giữ nguyên ở thành thị Về tỷ lệ người nghèo thành thị không giảm, có nhiều nguyên nhân có thể giải thích hiện tượng này Đó là do giá cả ngày càng tăng cao ở khu vực thành thị Sự bùng nổ giá bất động sản làm tăng chi phí bán lẻ
và các dịch vụ khác trong thành phố Giá cả leo thang ở khu vực thành thị có thể dẫn đến mức sống thấp hơn cho những người mà thu nhập của họ không tăng theo một cách tương ứng Ngoài ra, giá cả tăng có thể khiến cho những người cận nghèo bị tái nghèo Sự kết hợp giữa tốc độ giảm nghèo nhanh ở những vùng nghèo hơn của Việt Nam và giảm nghèo chậm hơn ở các tỉnh giầu hơn đã giúp thu hẹp khoảng cách giữa các vùng Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nghèo đã giảm nhanh chóng ở những vùng mà tỷ lệ ban đầu là cao nhất Bức tranh nghèo giữa các tỉnh cũng tương tự như giữa các vùng Vẫn còn những khoảng cách lớn những tỉnh giàu nhất và tỉnh nghèo nhất Tuy nhiên, ngay cả ở những vùng cao nguyên nghèo nhất, một số tỉnh cũng đang giảm nghèo tốt hơn và bắt đầu theo kịp các tỉnh giàu hơn ở vùng đồng bằng
Điều đó là do đối với các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Chính phủ đã có những chính sách ưu tiên như Chương trình 135, ổn định dân
di cư tự do, chính sách trợ giá, trợ cước, Chương trình 173, Chương trình 186 Những chính sách đó đã giúp người nghèo, người dân tộc xóa đói, giảm nghèo, lĩnh hội được các thành quả của quá trình phát triển kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng Tuy chưa theo kịp tốc độ của vùng đồng bằng, vùng đô thị, song đời sống của người dân nơi đây đã có những thay đổi tích cực, kết cấu hạ tầng phát triển, thị trường hàng hóa đã bắt đầu hình thành, dần dần thay thế nền kinh tế tự cung, tự cấp trước đây
Trang 19Một số bất cập trong việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo Thành tựu về xóa đói giảm nghèo trong những năm qua là không thể phủ nhận Tuy nhiên, những hạn chế và bất cập trong tiến trình này là không nhỏ, thể hiện ở sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn giữa các vùng, các tầng lớp xã hội Tỷ lệ hộ nghèo ở các vùng sâu, vùng xa vẫn cao gấp 4-5 lần so với mức bình quân của cả nước Đa số người nghèo ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ
xã hội cơ bản Bên cạnh đó, những thành tựu xóa đói giảm nghèo đã đạt được còn thiếu tính bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao Nguy cơ dễ bị tổn thương của người nghèo trước những rủi ro của cuộc sống (ốm đau, thiên tai, mất mùa, biến động thị trường, môi trường ô nhiễm, mất đi người trụ cột của gia đình, thất nghiệp ) cũng vẫn rất lớn Hệ thống an sinh xã hội chưa phát huy tác dụng ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Đặc biệt nước ta nằm trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lụt và 80% người nghèo làm việc trong nông nghiệp có thể dẫn đến nguy cơ tái nghèo đói cao Mặt khác, có không ít hộ tuy không thuộc diện nghèo đói nhưng mức thu nhập không ổn định nằm giáp ranh chuẩn nghèo đói cũng có nguy cơ tái đói nghèo Ngoài ra, nghèo đói có mối liên quan mật thiết với tình trạng suy thoái môi trường
Nghèo đói có thể khiến cho nông dân khai thác quá mức nguồn tài nguyên vốn đã hạn hẹp và càng làm cho nghèo đói trở nên trầm trọng hơn, công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam sẽ còn gặp nhiều khó khăn do nguồn lực xóa đói, giảm nghèo hạn chế; số lượng cán bộ làm công tác xóa đói, giảm nghèo còn thiếu, yếu về năng lực Bên cạnh đó, cơ chế xác định hộ nghèo chưa được thực hiện thống nhất ở các địa phương và chất lượng giám sát theo dõi báo cáo về xóa đói, giảm nghèo chưa cao Một số nguyên nhân cụ thể dẫn đến những bất cập trong công tác xóa đói, giảm nghèo có thể lý giải như sau:
Thứ nhất: Nguồn kinh phí do trung ương bố trí còn rất hạn chế, chưa
đáp ứng được mục tiêu đề ra Với nguồn kinh phí hằng năm bố trí cho xóa đói, giảm nghèo khoảng 1.000 tỷ đồng (bình quân khoảng 200.000 đồng/người) khó có thể giúp người nghèo thoát nghèo trong thời gian ngắn
Trong điều kiện nguồn kinh phí hỗ trợ từ trung ương còn hạn hẹp thì nguồn huy động tại chỗ đóng vai trò hết sức quan trọng Song, nhiều tỉnh gặp khó khăn, không chủ động được việc huy động nguồn lực tại chỗ do không biết chính xác nguồn kinh phí được hỗ trợ từ trung ương là bao nhiêu và thông thường tiêu chí phân bổ kinh phí không được thông tin rõ ràng
Trang 20Thứ hai: Một số chính sách hỗ trợ chưa thật sự phù hợp với người
nghèo ảnh hưởng đến hiệu quả của các chương trình Ví dụ, như chính sách
hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo là rất có ý nghĩa, song mức hỗ trợ tối
đa tại trạm y tế xã là 30.000 đ/lần khám chữa bệnh, tuyến huyện là 247.000 đ/lần khám chữa bệnh là quá thấp (trong khi các chi phí đi lại, thuốc thang mà người bệnh tự chi trả có thể cao hơn nhiều) Các thủ tục rườm rà khi vay vốn kết hợp với đội ngũ cán bộ tín dụng tại cơ sở thiếu trầm trọng là những lý do khiến người nghèo khó tiếp cận được dịch vụ này Hệ thống cơ chế, chính sách mang tính bao cấp kéo dài phần nào đã tạo ra tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng của một bộ phận người nghèo, xã nghèo cũng ảnh hưởng đến tính bền vững của công cuộc xóa đói, giảm nghèo
Thứ ba: Hệ thống theo dõi, giám sát chương trình chưa được tổ chức
một cách có hệ thống và đồng bộ Thông thường công tác sơ kết, tổng kết chương trình chủ yếu dựa trên báo cáo của các bộ và các tỉnh gửi về, song tình trạng một số chỉ tiêu trong báo cáo không có số liệu hoặc không gửi báo cáo về vẫn xảy ra thường xuyên Trong khi đó, các chỉ tiêu được sử dụng để báo cáo, nhìn chung mang tính liệt kê, chưa phân biệt rõ giữa chỉ tiêu đầu vào, đầu ra và vai trò tác động Điều này đã gây rất nhiều khó khăn cho công tác theo dõi, đánh giá chính xác hiệu quả và tác động của chương trình
Thứ tư: Đội ngũ cán bộ có đủ năng lực để thực hiện Chương trình 135
trên địa huyện Yên Châu Hiện nay phần lớn đội ngũ cán bộ làm công tác thực hiện Chương trình 135 ở xã đều là kiêm nhiệm, chủ yếu các hoạt động của chương trình được triển khai tại xã Chưa được đào tạo theo hệ thống, khối lượng công việc nhiều là những lý do khiến họ khó thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao Năng lực chuyên môn của cán bộ cấp huyện, xã còn yếu, nhiều cán bộ làm công tác thực hiện Chương trình 135 chưa có năng lực phù hợp khi thực hiện chương trình Hơn nữa công tác thực Chương trình 135 cần đòi hỏi cán bộ ngoài chuyên môn nghiệp vụ còn phải nhiệt tình, nhạy bén, sáng tạo để nắm chắc tình hình thưc tế của các thực thiên chương trình 135 trên địa
bàn huyện Yên Châu
1.4 Một số vấn đề về các xã đặc biệt khó khăn của chương trình 135
1.4.1 Các tiêu chí đánh giá các xã đặc biệt khó khăn
Một số tiêu chí về Thôn đặc biệt khó khăn:
Trang 21* Tiêu chí 1:Về đời sống và xã hội:
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 55 % trở lên
- Và còn tồn tại ít nhất 3 trong 4 chỉ tiêu sau:
+ Trên 25% số hộ có nhà ở còn tạm bợ, tranh, tre, nứa lá
+ Trên 10% số hộ còn du canh du cư hoặc định cư du canh
+ Trên 50% số hộ thiếu nước sinh hoạt
* Tiêu chí 2: Về điều kiện sản xuất: còn tồn tại ít nhất 2 trong 3 chỉ
Tiêu chí 3: Về điều kiện kết cấu hạ tầng:
- Chưa có đường giao thông nông thôn loại B từ thôn đến trung tâm xã
- Và còn tồn tại ít nhất 2/3 chỉ tiêu sau:
+ Chưa đủ phòng học cho các lớp tiểu học hoặc có nhưng còn tạm bợ + Chưa có hệ thống truyền thanh từ xã đến thôn
+ Chưa có nhà văn hoá thôn phục vụ sinh hoạt cộng đồng
1.4.2 Tiêu chí phân định khu vực
- Điều kiện sản xuất rất khó khăn, tập quán sản xuất lạc hậu, còn mang nặng tính tự cấp, tự túc, chưa phát triển sản xuất hàng hoá
Trang 22- Địa bàn cư trú: Thuộc địa bàn Vùng đồng bào dân tộc thiểu số điều kiện địa hình chia cắt hoặc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, nhưng không thuộc địa bàn các thành phố, thị xã, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, các khu công nghiệp, các cửa khẩu phát triển
b Xã thuộc khu vực II: Là những xã:
- Không có hoặc có dưới 1/3 số bản đặc biệt khó khăn
Đã có hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đến bản (Thủ tướng
Chính phủ: Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2016 về việc tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số Miền núi giai đoạn 2016 -2020)[10]
1.4.3 Đặc trưng của các xã đặc biệt khó khăn
- Các xã đặc biệt khó khăn là vùng phát triển nông lâm nghiệp là chủ yếu:
Kinh tế các xã đặc biệt khó khăn vẫn còn mang đậm tính chất thuần nông Xét về cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, cơ cấu công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ bé Tính thuần nông do lực lượng sản xuất ở nông thôn chưa phát triển, chưa có sự phân công lao động rõ nét Chính vì thế sản xuất mang đậm tính tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, hiệu quả sử dụng đất đai, năng xuất lao động, thu nhập và đời sống nhân dân còn rất thấp
- Xã đặc biệt khó khăn là vùng nguồn lao động có chất lượng thấp:
Các xã đặc biệt khó khăn là vùng sinh sống và làm việc tập trung chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp mang tính tự nhiên, chủ yếu là phá rừng làm nương rẫy, các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho cộng đồng nông thôn Nên các xã đặc biệt khó khăn là vùng có thu nhập và đời sống, trình độ
Trang 23văn hoá, khoa học kỹ thuật thấp hơn rất nhiều so với đô thị Các xã đặc biệt khó khăn có nguồn lao động chất lượng rất thấp, hệ thống tổ chức sản xuất rất lạc hậu, hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển, nhưng tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở đây thì lại rất cao
- Xã đặc biệt khó khăn là vùng đang gặp nhiều khó khăn về sản xuất và
Trình độ công tác triển khai của cán bộ cơ sở xã còn nhiều hạn chế, một số cán bộ bản nên chưa đáp ứng được yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
1.4.4 Mục tiêu trong thực hiện nhiệm vụ của chương trình 135
Năm 1998 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới vùng sâu vùng xa Đây là một chính sách lớn của đảng và nhà nước đối với đồng bào dân tộc sinh sống tại các vùng đặc biệt khó khăn, đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn vùng sâu, vùng xa
135/1998/QĐ-1.4.4.1 Mục tiêu tổng quát
Nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho người nông dân sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng sâu, vùng xa và tạo điều kiện để đưa các vùng nông thôn thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập với
sự phát triển của đất nước, góp phần giữ vững quốc phòng an ninh
1.4.4.2 Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2010-2015 + Phát triển sản xuất: Nâng cao trình độ, áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật
Trang 24nuôi nhằm nâng cao đời sống, nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
+ Cơ sở hạ tầng: Các xã đặc biệt khó khăn có đủ cơ sở hạ tầng phù hợp
để quy hoạch các khu dân cư, quy hoạch sản xuất để tăng năng xuất, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số
+ Chỉ tiêu cụ thể: Phấn đấu 100% các xã có đường giao thông kiên cố
cho xe cơ giới đi được bốn mùa, 80% đường từ xã vào các bản xe cơ giới đều
đi được và 100% các bản có lớp học kiên cố
+ Nâng cao đời sống cho đồng bào các xã đặc biệt khó khăn: 50% các
hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, 100% các xã đều có trạm y tế xã, 100% các cháu trong độ tuổi được đến trường
+ Đào tạo, nâng cao trình độ năng lực: Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao nhân thức về pháp luật, kỹ năng quản lý điều hành công việc cho cán bộ xã, các tổ chức đoàn thể bản và ban giám sát cộng đồng bản để nâng cao hiệu quả chương trình
Giai Đoạn 2015 -2017 + Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% /năm;
+ Đến năm 2017, thu nhập bình quân đầu người đạt 50% mức bình quân chung khu vực nông thôn của cả nước
+ Đến năm 2017, 100% số thôn có đường cho xe cơ giới, trong đó có 90% số xã và 100% thôn có đường giao thông đạt chuẩn
+ Đến năm 2017, 95% trung tâm xã, trên 80% thôn có điện
+ Đến năm 2017, các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 50%
nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây hàng năm
+ Đến năm 2017, các công trình hạ tầng giáo dục, văn hóa được quan tâm đầu tư để đạt các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
- Giai đoạn 2017-2020
Số cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân, giảm nghèo nhanh và bền vững
Trang 251.4.5.Nhiệm vụ của chương trình 135
- Các nhiệm vụ của Chương trình
+ Bố trí quy hoạch các khu dân cư để có kế hoạch cải thiện đời sồng sinh hoạt của các dân tộc trong từng xã, bản ở khu vực biên giới vùng sâu, vùng xa để tạo điều kiện cho người dân ổn định cuộc sống
+ Tăng cường phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nhằm mục đích chế biến, tiêu thụ một số sản phẩn của người dân để khai các tài nguyên
đó cần sử dụng lao động tại chỗ, tạo công ăn việc làm cho và tăng thu nhập cho người dân để ổn định đời sống cải thiện phát triển sản xuất hàng hóa
+ Phát triển cơ sở hạ tầng ở các vùng nông thôn được phù hợp theo quy hoạch phát triển sản xuất sắp xếp lại các khu dân cư, nhưng trước hết phải hệ thống hóa các đường giao thông nông thôn và nước sinh hoạt, điện sinh hoạt cho người dân
+ Xây dựng các cơ sở y tế, giáo dục, một số cơ sở sản xuất thủ công để phụ vụ sản xuất và được nghe đài phát thành truyền hình
+ Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ xã, ban giám sát cộng đồng của các bản để phục vụ phát triển kinh tế ở các bản đạc biệt khó khăn
- Một số chính sách hỗ trợ chủ yếu thực hiện chương trình + Chính đất đai: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo thực hiện
giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gắn với công tác định canh, định cư phát triển vùng kinh tế, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số có đất sản xuất để cải thiện đời sống của người dân
+ Nhà nước dành khoản vốn đầu tư để thúc đẩy kinh tế mới, chủ yếu để
hỗ trợ sản xuất cho các hộ nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặt biệt khó khăn như: Chính sách hỗ trợ hiện vật theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ trợ vay vốn theo Quyết định số 551/2013/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ
+ Xây dựng các trung tâm cụm xã bằng nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo
Trang 26+ Nhà nước hỗ trợ thuốc nổ, xi măng, sắt, thép để làm ngầm, cầu, cống
để làm đường giao thông nông thôn
+ Những nơi khó khăn về nguồn nước sinh hoạt: Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để xây dựng một số điểm cung cấp nước tập trung, phù hợp với quy hoạch dân cư
+ Đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng các xã đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh ở các cơ sở y tế của nhà nước không mất tiền theo quy định tại Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm
1994 của Chính phủ
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Nhà nước đầu tư kinh phí để đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở xã, bản
để nâng cao trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất, quản lý hành chính và khả năng giám sát cộng đồng nông thôn phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng dân tộc thiểu số
- Các dự án hợp phần của chương trình + Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: Đối tượng hỗ trợ phát triển sản xuất
là hộ nghèo theo quy định hiện hành
+ Nhóm hộ: Nhóm hộ được hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Gồm những hộ nghèo và những hộ không nghèo đang sinh sống trên cùng địa bàn cụm dân cư thôn, bản, có cùng nguyện vọng phát triển một hoạt động sản xuất, dịch vụ và tự nguyện tham gia nhóm Nhóm hộ có trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành các hoạt động của nhóm
+ Nhóm hộ có quy chế hoạt động, trong đó có quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của thành viên trong nhóm để thực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất mà nhóm đã đề ra, đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho các thành viên trong nhóm
+ Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất: Chủ đầu tư căn cứ vào kế hoạch
phát triển sản xuất của huyện, xã và nhu cầu cần hỗ trợ của người dân để xác định các nội dung phù hợp, thiết thực để phục vụ sản xuất hàng hoá, dịch vụ gắn với thị trường, đảm bảo tính bền vững về thu nhập Không nhất thiết phải đầu tư cho tất cả các nội dung ở cùng một vùng để tập trung vốn, tránh dàn trải
Trang 27+ Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp
+ Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm một mô hình sản xuất có hiệu quả
+ Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến với mục đích xây dựng các mô hình tốt về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bảo quản
và chế biến nông sản, tiêu thụ nông sản có hiệu quả; tổ chức cho đối tượng trong, ngoài dự án tham quan, học tập những mô hình tốt để phổ biến, nhân rộng mô hình
+ Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản phẩm
+ Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất với mục đích giúp
đỡ các hộ đặc biệt khó khăn có được giống tốt và vật tư cần thiết ban đầu để thực hiện dự án Các hoạt động được hỗ trợ
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng
+ Công trình đầu tư tại xã: Sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn xã (kể cả sửa chữa, nâng cấp công trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác) như sau:
+ Công trình giao thông từ xã đến thôn bản, liên thôn bản Không sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135 để đầu tư làm mới đường ô tô đến trung tâm xã và một số công trình như: trường, lớp học tại trung tâm xã, đồng
bộ cả điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, trang bị bàn ghế học tập, công trình phục vụ cho học sinh bán trú, nhà ở giáo viên; xây dựng lớp tiểu học, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, nhà văn hóa bản, công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và các công trình phụ tại bản nơi cần thiết, mua sắm một
số trang thiết bị thiết yếu theo chuẩn hoá cơ sở y tế cấp xã phục vụ trong phạm vi xã hoặc các bản lân cận
+ Cơ chế thực hiện Chương trình 135: quản lý, đánh giá dự án đầu tư, giám sát đánh giá các mặt trong thi công dựng án, báo cáo đánh giá công trình
Trang 28đã thực hiện; thanh quyết toán vốn các dự án của chính sách thuộc Chương trình 135
+ Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và sự tham gia của ban giám sát cộng đồng trong việc thực hiện Chương trình: tổ chức họp dân, tổng hợp các
ý kiến, lập kế hoạch, giám sát
- Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân
+ Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh là con hộ nghèo, đang sinh sống tại
các xã, thôn đặc biệt khó khăn ở xã KV II, III (có xác nhận của UBND xã, phải yêu cầu là người dân tộc thiểu số và có đăng ký thường trú hộ khẩu) thuộc phạm vi Chương trình 135 theo các quyết định của cấp có thẩm quyền,
cụ thể như sau: Học sinh các lớp thuộc hệ phổ thông: Tiểu học, Trung học cơ
sở, Trung học phổ thông do điều kiện trường, lớp học ở xa gia đình, đi lại khó khăn phải thoát ly gia đình đến ăn, ở tập trung tại trường, lớp hoặc khu vực xung quanh trường, lớp phải tự lo chi phí sinh hoạt, tiền ăn thì được thụ hưởng chính sách, còn những học sinh chỉ ở trường, lớp một buổi trưa và đi,
về trong ngày và học sinh học các trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định của Nhà nước không thuộc diện đối tượng thụ hưởng chính sách này
+ Hộ nghèo đã có nhà ở ổn định, hiện tại chưa có nhà vệ sinh, hoặc nhà vệ sinh tạm bợ; chuồng trại chăn nuôi gia súc sát nhà ở không đảm bảo điều kiện vệ sinh có nhu cầu làm nhà vệ sinh, di chuyển chuồng trại để cải thiện môi trường được hỗ trợ kinh phí để cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường; Các xã và các thôn, bản đặc biệt khó khăn ở xã KV II, III thuộc diện đầu tư của Chương trình
135 theo các quyết định của cấp có thẩm quyền được thụ hưởng chính sách hỗ
trợ hoạt động Văn hoá, Thông tin và hỗ trợ trợ giúp pháp lý (Thủ tướng Chính
phủ: Quyết định số 135/1998/ QĐ-TTg ngày 31/7/1998 phê duyệt chương trình phát triển kinh tế- xã hội của các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa) [14].
14.6 Khái quát tình hình thực hiện Chương trình 135 trên phạm vi cả nước
+ Chương trình 135 là một chủ trương đúng đắn theo quan của Đảng và Nhà nước ta, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của người dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ Chương trình không chỉ là giảm nghèo bền vững, mà là Chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng đặc biệt khó khăn Chương
Trang 29trình đã đi vào cuộc sống của người dân, đã phát huy được nguồn lực của người dân toàn xã hội, làm thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn vùng dân tộc, miền núi đặc biệt khó khăn; đời sống đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; trình độ dân trí được cải thiện, tập quán
và kỹ thuật sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá; tỷ lệ bản có điện, đường, lớp học, nhà văn hoá, công trình thuỷ lợi tăng lên; đội ngũ cán bộ cơ sở được đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng năng lực quản lý, điều hành phát triển ở vùng đặc biệt khó khăn, nhất là cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở cơ sở địa phương
+ Được Ðảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ban ngành trung ương và
cấp ủy, chính quyền các địa phương đồng thuận, quan tâm chỉ đạo thực hiện với quyết tâm cao Trong điều kiện ảnh hưởng suy thoái kinh tế - xã hội, nhưng Chính phủ đã thể hiện quyết tâm cao đối với Chương trình, trong 5 năm (Chương trình 135 giai đoạn II) ngân sách trung ương đã bố trí 14.024,56
tỷ đồng, bằng 108,5% kế hoạch vốn theo văn kiện Chương trình, và tăng 4.882 tỷ đồng so với giai đoạn I; đồng thời chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương lồng ghép các nguồn lực để hỗ trợ đầu tư, giải quyết những vấn đề bức xúc nhất, đảm bảo ổn định đời sống sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân đối với địa bàn các xã, bản thuộc Chương trình
+ Chương trình đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý, chỉ đạo cũng như triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thực hiện hiệu quả, nhất là cơ chế quản lý, văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình
đã kịp thời sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế và giải quyết những khó khăn, vướng mắc tại địa phương Chương trình cũng được cộng đồng quốc tế đánh giá cao là Chương trình giảm nghèo toàn diện nhất, nhất là các nhà tài trợ ngân sách cho Chương trình như: Phần Lan, Irelan, AusAid, EC…
+ Trong công tác quản lý đã có nhiều bước tiến mới, đặc biệt là cơ chế
tài chính minh bạch, rõ ràng, có xác nhận đối chiếu giữa Chủ đầu tư với cơ
quan Kho bạc Nhà nước theo quy định Đồng thời công khai, dân chủ có sự giám sát cộng đồng nên các công trình, dự án đầu tư đúng mục đích, hiệu quả đáp ứng các nhu cầu thiết thực của nhân dân, tăng cường năng lực quản lý của cán bộ chính quyền cơ sở và cán bộ bản
Trang 30+ Cơ chế phân bổ nguồn lực từ trung ương cho Chương trình đảm bảo công khai, minh bạch từ trung ương đến các cấp chính quyền địa phương cả
về phạm vi, đối tượng, mức đầu tư Về phía địa phương, cơ chế phân bổ nguồn lực cho các xã đã thể hiện sự minh bạch trên cơ sở các tiêu chí như: tỷ
lệ hộ nghèo, quy mô diện tích, mức độ khó khăn đặc thù để phù hợp thực tế, không phân bổ bình quân như giai đoạn I
+ Với nỗ lực và tăng cường sự công khai minh bạch, quản lý chặt chẽ, được Kiểm toán Nhà nước xác định có số tiền thất thoát ít nhất trong các chương trình đã được kiểm toán (bằng 0,05 % tổng mức đầu tư)
+ Chương trình phân cấp, ủy quyền mạnh cho cơ sở đến thời điểm này,
có 65,7% xã làm chủ đầu tư dự án cơ sở hạ tầng và trên 84% xã làm chủ đầu
tư dự án phát triển sản xuất, tiếp tục đẩy mạnh phân cấp để cơ sở phát huy vai trò và chủ động thực hiện chương trình
+ Trình độ, năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ huyện, xã,
thôn bản đã được nâng cao một bước thông qua việc đào tạo, tập huấn, trực
tiếp quản lý, triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình
+ Nhận thức của cộng đồng và người dân đã có nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế hộ giai đình, xoá đói giảm nghèo thông qua công
tác tuyên truyền, vận động và trực tiếp thực hiện, giám sát (Thủ tướng Chính
phủ: Quyết định 135/2009/TTg ngày 04/11/2009 của về Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia) [14]
- Sau khi Chương trình 135 giai đoạn II cơ bản đạt được các mục tiêu đề ra,
đó là: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 40 % đầu năm 2010 xuống còn 30% năm 2014
+ Tỷ lệ hộ đạt mức thu nhập bình quân đầu người 8,5 triệu đồng/năm là đạt trên 100% xã có đường giao thông cho xe cơ giới
+ Xã có công trình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất từ 53,7% lên 67,5% tăng 13,3%
+ Xã có đủ trường tiểu học 100% trong đó trường, lớp học kiên cố 83%, tăng 14%, xã có trường THCS kiên cố 100% Cơ bản các xã có trên 95% học sinh tiểu học trong độ tuổi đến trường tăng 20,% (mục tiêu 100%)
+ Xã có điện tăng từ 80% lên 98% (tăng 18%), với 80% số thôn bản có điện
Trang 31+ Xã có trạm y tế đạt 100%, tăng 9% (đạt 100% mục tiêu)
+ Số hộ có đủ nước sinh hoạt đạt 67,8% (tăng 14,1%)
+ 100% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được trợ giúp miễn phí
1.4.7 Khái quát quá trình thực hiện Chương trình 135 của tỉnh Sơn La
- Về tổ chức thực hiện Chương trình
+ Việc thành lập và hoạt động của bộ máy chỉ đạo, điều hành các cấp:
Ban chỉ đạo Chương trình 135 cấp tỉnh có 18 thành viên đại diện các ngành
và UBND 10 huyện, Trưởng ban do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhiệm Ban chỉ đạo có quy chế hoạt động theo Quyết định số 03/QĐ-BCĐ ngày 16/10/2006 trong hoạt động kịp thời củng cố Ban Chỉ đạo, chuyển giao
cơ quan thường trực theo đúng quy định của Trung ương
+ Thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện cơ bản duy trì các ngành thành viên tham gia BCĐ Chương trình 135 và giao cho Phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực ở cấp huyện
+ Thành lập Ban chỉ đạo cấp xã, Ban giám sát cấp xã về cơ bản giữ nguyên các thành viên, tổ chức tham gia BCĐ, Ban giám sát Chương trình
135 Với những kinh nghiệm đã tích luỹ được trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II, III, Ban chỉ đạo các cấp, Ban quản lý và Ban giám sát cấp xã đã hoạt động có nền nếp và đạt kết quả, góp phần khắc phục được những tồn tại trong quá trình thực hiện chương trình, đặc biệt là từng bước củng cố được vai trò, chức năng của chủ đầu tư là cấp xã
- Về cụ thể hoá thực hiện Chương trình 135 theo chỉ đạo của Chính phủ
và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương:
+ Thực hiện Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010; để thực hiện Chương trình 135 theo đúng quy định của Nhà nước, UBND tỉnh đã thể chế hóa bằng các quy định, quyết định, kế hoạch, văn bản chỉ đạo như sau:
+ Ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2006-2010
Trang 32+ Ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Sơn La
+ Ban hành kế hoạch và Khung lộ trình thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2014 - 2020
+ Ban hành tiêu chí phân bổ vốn cho các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn III, hiện nay đang tiến hành xây dựng tiêu chí cho giai đoạn 2014-2020
+ Ban hành Quyết định về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ và định mức kinh tế- kỹ thuật làm cơ sở xác định mức hỗ trợ thực hiện Dự án hỗ trợ Phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn III Thực hiện điều chỉnh bổ sung một số nội dung của quyết định trên cơ sở quy định tại Thông
tư số 79/2007/TT-BNN ngày 20/9/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và điều kiện thực tế của địa phương
+ Ban hành Quyết định Quy định quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135
+ Biên soạn tập tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ quản lý Chương trình 135 với 9 chuyên đề và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho ban quản lý, ban giám sát
xã và các phòng ban chuyên môn có liên quan của các huyện
+ Về cơ chế điều hành: Tiếp tục phân cấp cho các xã làm chủ đầu tư ở
cả 2 dự án hợp phần của chương trình Đối với các công trình có quy mô nhỏ,
kỹ thuật không phức tạp, giao cho cấp xã tổ chức vận động nhân dân sở tại thực hiện công trình; đối với công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thì người dân tham gia lao động thủ công và khai thác vật liệu; Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất người dân trực tiếp tham gia thực hiện Quá trình triển khai chương trình về cơ bản đảm bảo dân chủ, công khai có sự giám sát và tham gia của người dân và cộng đồng trong việc thực hiện các nội dung của chương trình và trong việc xây dựng kế hoạch (lựa chọn đầu điểm công trình, bình xét
hộ nghèo được ưu tiên thực hiện các nội dung hỗ trợ trong năm…) Tuỳ điều kiện cụ thể của mỗi xã mà áp dụng các hình thức công khai dân chủ khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào hình thức niêm yết tại trụ sở UBND xã hoặc thôn, bản, nơi có công trình hoặc nội dung đầu tư hỗ trợ trong năm
Trang 33Thường xuyên quán triệt, chỉ đạo các ngành, các cấp phổ biến sâu rộng phạm
vi, đối tượng, mục tiêu và nội dung của chương trình đến toàn thể cán bộ và nhân dân các xã thực hiện Chương trình 135
+ Về công tác lập và giao kế hoạch: Cuối năm các xã được hưởng
Chương trình 135 xây dựng kế hoạch cho năm sau trình UBND huyện, UBND các huyện thẩm định, tổng hợp báo cáo Ban Dân tộc (cơ quan thường trực Chương trình 135) Cơ quan thường trực Chương trình 135 phối hợp với
Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ nguồn vốn kế hoạch Trung ương giao, kế hoạch của các huyện, xã và điều kiện thực tế của địa phương, thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt cụ thể đối với từng dự án, chương trình như sau: Đối với Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng: UBND tỉnh giao kế hoạch nguồn vốn cho UBND các huyện, căn cứ kế hoạch chi tiết đầu điểm công trình đã được UBND các xã lựa chọn, căn cứ nguồn vốn đã được phân bổ, UBND các huyện phê duyệt, giao kế hoạch chi tiết từng đầu điểm công trình cho các xã
Đối với Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất: UBND tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tiến hành thẩm định, tổng hợp kế hoạch của các huyện, xã trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt làm căn cứ để tổ chức thực hiện Đối với Dự án đào tạo cán bộ cơ sở và cộng đồng và trợ giúp pháp lý: UBND tỉnh giao cho Ban Dân tộc phối với với các cơ quan chức năng có liên quan, căn cứ nhu cầu đào tạo, nhu cầu trợ giúp pháp lý của các xã và nguồn vốn Trung ương phân bổ, tiến hành rà soát cán bộ xa, bản tham gia tập huấn công tác giám sát Chương trình 135, lập danh sách chi tiết trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt làm căn
cứ để tổ chức thực hiện
+ Công tác kiểm tra giám sát: Hàng năm, cơ quan thường trực Chương
trình 135 các cấp đã chủ động tham mưu cho UBND các cấp tổ chức các đợt kiểm tra để đánh giá tiến độ, kết quả và tình hình tổ chức thực hiện chương trình trên địa bàn các xã, kiểm tra quá trình thực hiện từ khâu xây dựng kế hoạch đến thanh quyết toán Ngoài việc tổ chức kiểm tra liên ngành, Ban chỉ đạo các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ còn kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các chủ đầu tư Hội đồng nhân dân các cấp đã tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất tình hình tổ chức thực hiện Chương trình 135 tại địa bàn các xã Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức đoàn thể đã
Trang 34phối hợp với nhân dân trong xã luôn thực hiện tốt chức năng giám sát trên địa bàn đối với việc tổ chức thực hiện chương trình
+ Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng: Gần 4 năm thực hiện chương trình
bằng nguồn vốn Chương trình 135 và lồng ghép nguồn vốn khác trên địa bàn tỉnh đầu tư cho cơ sở hạ tầng, gồm:
Khởi công mới trong giai đoan 2015 -2017 đã hoàn thành 7 công trình giao thông; xây dựng 03 công trình trường lớp học; xây dựng công 5 trình nhà văn hóa bản
Duy tu trong giai đoan 2015 -2017 đã được 18 công trình giao thông,
12 công trình nhà văn hóa bản, 01 công trình nước hợp vệ sinh và 01 công trình kênh mương
+ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: Thực hiện bình xét dân chủ, công khai
từ thôn bản, ưu tiên lựa chọn các hộ theo mức độ khó khăn và nhu cầu thực tế cần đầu tư, hỗ trợ, đảm bảo đúng đối tượng theo quy định Tập trung hỗ trợ cho hộ nghèo, chỉ đầu tư hỗ trợ cho một số nhóm hộ đối với nội dung xây dựng mô hình phát triển sản xuất Tổng số tiền đã thực hiện được ….triệu đồng Đã chú trọng đầu tư vào các nội dung thiết thực, góp phần cải thiện và từng bước nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng được hưởng chương trình 135; kết quả đã hỗ trợ sản xuất, chăn nuôi cho 2000 hộ;
hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, vật tư sản xuất cho 2405 hộ Việc đầu tư chủ yếu tập trung hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi chiếm 90%; xây dựng mô hình
sản xuất chiếm 10% (Ban Dân tộc tỉnh Sơ La: Báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình 135 năm 2017) [3].
Trang 35Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, nhân lực, kinh tế - xã hội huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Thứ nhất: Điều kiện tự nhiên
Yên Châu là huyện biên giới của tỉnh Sơn La, có toạ độ địa lý:Từ
104010' - 104040' kinh độ Đông; Từ 21007' - 21014' vĩ độ Bắc
Vị trí giáp ranh như sau: Phía Bắc giáp huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La;
Phía Nam giáp nước CHDCND Lào; Phía Đông giáp huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; Phía Tây giáp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Huyện Yên Châu cách trung tâm Thành phố Sơn La 60 km về phía Đông Nam, cách thủ đô Hà Nội 256 km theo hướng Tây Bắc, là cầu nối giữa
2 trung tâm kinh tế trọng điểm của tỉnh Sơn La là huyện Mộc Châu và huyện Mai Sơn Có trục Quốc lộ 6 chạy qua, đặc biệt có 47 km đường biên giới tiếp giáp với nước CHDCND Lào tạo điều kiện thuận lợi cho Yên Châu phát triển kinh tế cửa khẩu và thúc đẩy mạnh mẽ trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Yên Châu có địa hình mang đặc điểm chung của vùng miền núi Tây Bắc, nhìn chung khá phức tạp, chia cắt
Huyện Yên Châu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm mưa nhiều Tuy nhiên, do các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, độ cao đã tạo nên 2 tiểu vùng khí hậu khá khác biệt:
Vùng lòng chảo (Quốc lộ 6): Khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Có chế độ nhiệt, số ngày nắng cao, thuận lợi cho việc phát triển các loại cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả nhiệt đới Song bị hạn chế do lượng mưa ít, nguồn nước tưới khó khăn
Vùng cao và vùng biên giới khí hậu mát, ẩm, mang tính chất á nhiệt đới, thích nghi với phát triển các loại cây trồng á nhiệt đới, chăn nuôi đại gia súc và cũng bị hạn chế chung là thiếu nguồn nước tưới
Trang 36Nhìn chung, sự phân bố của các hệ thống suối chính trên địa bàn huyện như: Phiêng Khoài, Chiềng On, Chiềng Tương Đa phần các suối trên địa bàn huyện đều ngắn, dốc, tiết diện hẹp cộng với mật độ che phủ của thảm thực vật hạn chế nên lưu lượng nước không ổn định, khả năng giữ nước rất hạn chế
Mùa mưa thường gây lũ quét, xói mòn, rửa trôi mạnh Mùa khô lưu lượng nước rất thấp, thậm chí nhiều con suối không còn nước Đây là yếu tố hạn chế rất lớn đến việc đầu tư khai thác nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất
Thứ hai: Về tài nguyên thiên nhiên
Tổng diện tích tự nhiên của huyện (theo địa giới hành chính của huyện)
là 85.937 ha, chiếm 6,07% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong đó diện tích đất đưa vào sử dụng cho các mục đích phát triển nông, lâm nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện là 68.792 ha, chiếm 80,05%, đất chưa sử dụng có 17.145 ha, chiếm 19,95% diện tích tự nhiên Cơ cấu sử dụng của từng loại đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiêp: 65.542,03 ha, chiếm 76,27% so với diện tích
tự nhiên, chiếm 95,28% diện tích đất đang sử dụng, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp: 21.234,91 ha, đất lâm nghiêp: 36.301,37 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản: 284,52 ha, đất nông nghiệp khác: 6,97 ha
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.250,33 ha chiếm 3,78% diện tích tự nhiên, chiếm 4,72% diện tích đất đang sử dụng, trong đó: đất ở: 487,95 ha, đất chuyên dùng: 1.631,43 ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa: 366,11 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 764,84 ha
Theo hệ thống phân loại đất áp dụng cho lập bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ lớn của Việt Nam, vùng Đề án có 03 nhóm đất với 07 loại đất chính Trong đó nhóm đất phù sa có một loại đất phù sa ven sông, suối rất phù họp cho sản xuất cây lương thực, rau quả; 04 loại đất đỏ vàng trên núi thích họp cho sản xuất cây công nghiệp; 02 nhóm đất đỏ vàng phù hợp cho trồng rừng
Huyện Yên Châu là một trong những địa bàn khá phong phú về tài nguyên khoáng sản, tuy nhiên việc đầu tư thăm dò còn hạn chế Theo kết quả
sơ bộ thăm dò, hiện tại huyện có 03 mỏ than, 1 mỏ quặng Ăngtimon và một
số mỏ đất sét, đá xây dựng
Trang 37Thứ ba: Về dân số, nguồn nhân lực
- Tính đến cuối năm 2014, huyện Yên Châu có 197 bản, tiểu khu với 18.027 hộ, 78.635 khẩu, bình quân 05 khẩu/hộ, mật độ dân số trung bình: 80 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình của vùng là 1,2% Ngoài ra tăng dân số cơ học do dân di cư tự do vào vùng là điều đáng quan tâm, khá cao Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao cộng với tăng dân số cơ học đã và đang gây khó khăn cho cân đối điều kiện đất đai bố trí sản xuất, chăm sóc sức khỏe, giáo dục cho vùng
- Yên Châu là huyện vùng dân tộc thiểu số gồm 5 dân tộc chính
Bảng 2.1 Cơ cấu dân tộc của huyện Yên Châu năm 2016 -2018
Nguồn: Ủy ban nhân huyện Yên Châu (2017), Báo cáo thống kê thành
phần dân tộc (2017) thống kê thành phần dân tộc, Yên Châu [17]
- Lao động của huyện tính đến tháng 12/2014 tổng số là 47.553 người, chiếm 62% tổng dân số của huyện Đại đa số lao động chưa qua đào tạo, chủ yếu là làm nông nghiệp theo kinh nghiệm truyền thống, kiến thức, kỹ năng của lực lượng lao động thấp và lạc hậu Đặc biệt, ở nhiều xã lao động có trình
độ văn hóa rất thấp, khả năng giao tiếp bằng tiếng phổ thông không có hoặc không thành thạo, đây là rào cản lớn đến việc tiếp cận, hấp thu, thụ hưởng chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung, chính sách xóa đói giảm nghèo nói riêng và tiếp cận với với kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ?
tổ chức và quản lý đời sống tiến bộ, tìm kiếm việc làm
Trang 38Thứ tư: Về phát triển kinh tế - xã hội
- Kinh tế nông nghiệp đã có sự phát triển đáng kể, việc chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung Hình thành 2 vùng kinh tế trọng điểm là: Vùng Quốc lộ 6 đầu tư thâm canh cây lúa nước, chăn nuôi, trồng cây ăn quả, trồng cây cao su và trồng rừng; Vùng cao và biên giới tập trung đầu tư thâm canh cây ngô, cây công nghiệp (chè), cây ăn quả và
chăn nuôi đại gia súc (Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu: Báo cáo quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Châu đến năm 2017, định hướng đến năm 2020) [20]
- Trồng trọt:
+ Cây lương thực: 18.032 ha + Cây công nghiệp: 7.775 ha
- Về chăn nuôi:
+ Chăn nuôi gia súc: 18.404 con + Chăn nuôi gia cầm: 344.1000 con
- Văn hóa Các xã đặc biệt khó khăn có nhiều giá trị truyền thống mang đậm
đà bản sắc dân tộc Chính điều này đã làm cho vùng có tiềm năng to lớn về du lịch:
Như Lễ hội cầu mưa (dân tộc Thái), Lễ hội Tu Su của (dân tộc Mông)…
- Ngoài ra các xã đặc biệt khó khăn còn có nhiều nguồn tài nguyên quý hiếm như: đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển của đất nước Hầu hết các nguồn lực quý hiếm này chưa được khai thác và đưa vào sử dụng Nếu nguồn lực này được khai thác phục vụ tại chỗ thì công nghiệp chế biến sẽ phát triển và kích thích nông nghiệp nông thôn phát triển Chương trình là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc, đầu tư tập trung nhằm phát triển kinh tế- xã hội tổng hợp cho vùng này Vậy, Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm của địa bàn và đặc điểm của các hộ nông dân điều tra
+ Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của địa nghiên cứu
Trang 39+ Tình hình lao động, sản xuất, thu nhập của của đồng bào dân tộc thiểu số các hộ điều tra
2.2.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động của chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bà nghiên cứu
- Đặc điểm tình hình của trên địa bàn
- Tình hình hoạt động của chương trình 135 trên địa bàn 9 xã 135 cụ thể là: Chiềng Đông, Sặp Vạt, Chiềng Hặc, Tú Nang, Lóng Phiêng, Chiềng Tương, Phiêng Khoài và Chiềng On, từ năm 2015 - 2017
- Thực trạng nguồn lao động của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu năm 2015 -2017
- Đặc điểm sản xuất của các hộ nông dân điều tra đối với đồng bào dân tộc thiểu số huyện Yên Châu năm 2015 -2017
- Thực trạng thu nhập kinh tế của các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số huyện Yên Châu năm 2015 -2017
- Thực trạng đói, nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu năm 2015 -2017
2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thực hiện chương trình
135 trên địa bàn huyện Yên Châu
- Về được hỗ trợ khoa học kỹ thuật
- Chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Châu
- Giảm nghèo đối với 9 xã 135 đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu giai đoạn 2015- 2017
- Dự án hỗ trợ sản xuất và và nâng cao năng lực cho cán bộ cộng đồng thuộc chương trình 135 trong giai đoạn 2015-2017
- Các dự án các cơ sở hạ tầng của Chương trình 135 hoàn thành trong giai đoạn 2015 – 2017 trên địa bàn huyện Yên Châu
- Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số huyện Yên Châu
Trang 40- Ảnh hưởng khoa học kỹ thuật
2.2.4 Nghiên cứu và đưa ra đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyện Yên Châu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác thực hiện Chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn huyện Yên Châu còn điểm gì chưa hoàn thiện ?
- Chương trình 135 trên địa bàn huyện được quản lý, phân cấp như thế nào?
- Những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác triển khai Chương trình
135 đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La là gì ?
- Giải pháp nào là cần thiết để nâng cao chất lượng công tác triển khai thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La ?
2.3.2 Phương pháp chon địa điểm nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu: Chọn 09 xã thụ hưởng Chương trình 135 trên địa bàn huyện để nghiên cứu
- Tiến hành từ các xã 135 theo thứ tự từ các vùng II, III bao gồm 9 xã
135 trên địa bàn huyện Yên Châu
- Chọn hộ điều tra: Chọn mẫu điều tra theo phương pháp phân tổ chọn hộ
Các mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên dựa trên danh sách phân loại hộ khá, trung bình, nghèo của mỗi xã Mỗi xã chọn 01 bản, mỗi bản chọn 9 hộ đảm bảo
tỷ lệ các hộ là: 33% Khá, 33% , Trung bình, 33% hộ Nghèo
+ Tổng số phiếu điều tra: 81 phiếu
Trong số 81 hộ này không phải tất cả đều quan tâm tới chương trình
135 về hỗ trợ sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng … đến với đồng bào dân tộc thiểu
số của huyện Yên Châu
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Những tài liệu được thu thập từ các công trình nghiên cứu trước đó;
tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo hoặc các tài liệu đã công