- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Có khả năng giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống hằng ngày liên quan đến sinh học; giải thích, đánh giá, phản b
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––
HOÀNG ANH TÚ
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở THỰC VẬT”
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––
HOÀNG ANH TÚ
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở THỰC VẬT”
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành: LL&PPDH bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Hồng Tú
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Hồng Tú Các tài liệu trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Hoàng Anh Tú
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các Thầy, Cô giáo bộ môn Sinh học trường THPT Văn Lãng - Tỉnh Lạng Sơn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện để hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Hoàng Anh Tú
Trang 5
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
6 Giới hạn nghiên cứu 3
7 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
8 Các PP nghiên cứu 3
9 Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Năng lực 4
1.1.2 Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng 9
1.1.3 Chủ đề và dạy học theo chủ đề 12
1.1.4 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Mục đích của khảo sát 17
1.2.2 Đối tượng, địa bàn khảo sát 17
1.2.3 PP khảo sát 17
1.2.4 Kết quả khảo sát 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
Trang 6Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở THỰC VẬT” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC,
KỸ NĂNG CHO HS THPT 22
2.1.Phân tích đặc điểm nội dung của chủ đề “Sinh sản ở thực vật”………22
2.2 Một số biện pháp phát triển NL VDKT, KN vào thực tiễn trong dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” 23
2.2.1 Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng HS giải thích vấn đề thực tiễn 23
2.2.2 Sử dụng BTTH phát triển NL VDKT, KN GQVĐ thực tiễn 23
2.2.3 Tổ chức HĐTN thực tiễn nhằm phát triển NL VDKT, KN 25
2.3 Tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT 34
2.3.1 Nguyên tắc tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT 34
2.3.2 Quy trình tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT 35
2.3.3 Vận dụng quy trình tổ chức DH chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS THPT 37
2.4 Đánh giá NL VDKT, KN của HS 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 44
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 44
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 44
3.3.1 Chọn đối tượng và trường THPT TN 44
3.3.2 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 45
3.3.3 Bố trí TN 45
3.3.4 Thiết kế đề kiểm tra 45
3.3.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 48
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 49
3.4.1 Kết quả đánh giá về kiến thức 49
Trang 73.4.2 Kết quả đánh giá NL VDKT, KN 57
3.4.3 Đánh giá kết quả HĐTN thực tiễn 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ sử dụng các PP dạy học 18
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN ở trường THPT hiện nay 19
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát về triển vọng tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng NL VDKT, KN ở trường THPT hiện nay 20
Bảng 2.1 Các biểu hiện của năng lực VDKT, KN vào thực tiễn 41
Bảng 2.2 Tiêu chí và các mức độ đánh giá NL VDKT, KN trong dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” 42
Bảng 3.1 Thông Tin về trường, lớp và GV tham gia TN 45
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và ĐC 49
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và ĐC 50
Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và ĐC 51
Bảng 3.5 Kiểm định Xđiểm kiểm tra 15 phút lần 1 của nhóm lớp TN và ĐC 52
Bảng 3.6 Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và lớp ĐC 52
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút lần 2 53
Bảng 3.8 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút lần 2 53
Bảng 3.9 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút lần 2 54
Bảng 3.10 Kiểm định Xđiểm kiểm tra 15 phút lần 2 của nhóm lớp TN và ĐC 55
Bảng 3.11 Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15 phút lần 2 của lớp TN và lớp ĐC 56
Bảng 3.12 Bảng đánh giá điểm trung bình NL VDKT, KN của lớp TN và lớp ĐC do GV đánh giá 57
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực 6 Hình 1.2 Mô hình 4 thành phần năng lực phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo
UNESCO 7 Hình 2.1 Các giai đoạn tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL
VDKT, KN 35 Hình 2.2 Quy trình thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát
triển NL VDKT, KN cho HS THPT 36 Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN
và ĐC 50 Hình 3.2 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 15 phút của lớp TN và ĐC lần 1 51 Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 15 phút lần 2 54 Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra phút lần 2 giữa lớp TN và lớp ĐC 55 Hình 3.5 Đồ thị đánh giá sự tiến bộ NL VDKT, KN của lớp TN và lớp ĐC 58
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể kèm theo Thông tư 32/2018/Thông tư- Bộ
Giáo dục và Đào tạo được ban hành ngày 26/12/2018 “Chương trình giáo dục phổ thông
cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời”[7] Thay đổi cách tiếp cận
kiến thức đối với người học, từ tiếp cận nội dung sang định hướng phát triển năng lực của người học Làm cho người học chủ động sáng tạo, lĩnh hội kiến thức, vận dụng kiến thức kỹ năng, đã học vào giải quyết những vấn đề trong cuộc sống Thông qua việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thức tiễn HS sẽ hiểu kiến thức sâu, qua
đó HS có thể lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất để giải quyết những vấn đề liên quan đến thực tiễn của cuộc sống Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sẽ làm thay đổi cách dạy của người GV và cách học của HS gắn lý thuyết với thức tiễn, học
đi đôi với hành
1.2 Xuất phát từ vai trò NL VDKT, KN vào thực tiễn cuộc sống
Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống là mức độ vận dụng cao nhất của người học vào việc lĩnh hội kiến thức Quá trình vận dụng kiến thức, kỹ năng giúp HS rèn luyện, củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng học tập , kỹ năng sống Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn giúp gắn kết giáo dục của nhà trường với thực tiễn đời sống của HS Hiện nay việc dạy học phát triển NL VDKT, KN được rất nhiều nhà trường THPT và GV quan tâm chú trọng
1.3 Xuất phát từ thực tế dạy học phát triển NL VDKT, KN tại địa phương
Trong những năm gần đây, ở tỉnh Lạng Sơn nhiều trường THPT và GV rất chú trọng đến việc phát triển NL VDKT, KN cho HS Tuy nhiên việc vận dụng kiến thức,
kỹ năng chưa đạt hiệu quả cao cho HS trên địa bàn Do nhiều nguyên nhân khác nhau như: vận dụng kiến thức, kỹ năng GV chỉ dừng lại việc liên hệ những kiến thức đã học gắn liền với địa phương, bài học, do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp
ứng nhu cầu, thời gian giảng dạy bị áp lực
Trang 121.4 Xuất phát từ đặc điểm nội dung chủ đề “Sinh sản ở thực vật” phù hợp với thực tiễn địa phương
Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía bắc, có nhiều cây ăn quả đặc sản nổi tiếng khắp
cả nước như : Na Chi Lăng, Đào Mẫu Sơn, Hồng Vành khuyên Văn Lãng Đặc biệt hiện nay một số hộ gia đình bắt đầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng mới như : Thanh Long, táo đại, bưởi diễm, mác ca…Vì vậy, việc phát triển NL VDKT, KN cho HS trong dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” là phù hợp với điều kiện phát triển giống cây trồng ở địa phương
Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài: Dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực
vật” góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng cho học sinh ở trường trung học phổ thông
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được nội dung của chủ đề Sinh sản ở thực vật
- Xây dựng được quy trình dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” góp phần phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT
- Thiết kế được kế hoạch DH và tổ chức dạy học được chủ đề “Sinh sản ở thực vật” nhằm phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng là gì? Gồm những vận dụng nào?
- Thiết kế kế hoạch dạy học và tổ chức dạy học chủ đề như thế nào để phát triển
NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT?
- Làm thế nào để đánh giá NL VDKT, KN của HS ở trường THPT?
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và thực hiện được được quy trình phù hợp trong dạy học chủ đề
“Sinh sản ở thực vật” thì sẽ nâng cao được kết quả học tập và góp phần phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT
5 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học 11 Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Sinh sản
ở thực vật” theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT
Trang 136 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS THPT tại trường THPT Văn Lãng - Lạng Sơn
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT
- Đánh giá thực trạng dạy học phát triển NL VDKT, KN ở địa phương
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT,
8.1 PP nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các văn bản pháp quy của nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu chuyên môn, sách giáo khoa và các tài liệu khác để phân tích tổng hợp hệ thống những thông tin có liên quan đến đề tài
8.2 PP thực tiễn
- Tham vấn chuyên gia
- Sử dụng phiếu điều tra
- Thực nghiệm sư phạm
- Thống kê toán học
- Điều tra, quan sát
8.3 PP thống kê toán học: để xử lí số liệu các kết quả TN
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, cấu trúc nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề Sinh sản ở thực vật nhằm phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Năng lực
1.1.1.1 Khái niệm về năng lực
Hiện nay có rất nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về năng lực, cụ thể:
Theo Xavier Roegiers (1996): Năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các hoạt động [29]
Theo F.E Weinert (2001) định nghĩa: Năng lực là là khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh họat [6]
Theo Từ điển Tiếng Việt (2010): Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí
để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định [20]
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: Năng lực của HS là khả năng làm chủ những
hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em [15, tr.7]
Theo Phạm Minh Hạc: Năng lực là đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có kết quả hoạt động đó [7; tr 48]
Theo Vũ Xuân Hùng: Năng lực là kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết, được kết hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện thành công những công việc nào đó [12; tr 17]
Đinh Thị Hồng Minh với quan điểm: năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực
Trang 15nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết hợp
sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm [17; tr 6]
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [4]
Dựa vào các định nghĩa khái niệm trên, chúng tôi cho rằng: Năng lực là khả năng của mỗi cá nhân được hình thành, phát triển trong quá trình sống và học tập tích lũy vốn kiến thức, kỹ năng Từ đó vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức kỹ năng để giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề thực tiễn của cuộc sống
1.1.1.2 Cấu trúc của năng lực
Theo [6], cấu trúc của năng lực thể hiện ở các cách tiếp cận khác nhau:
- Về bản chất, năng lực là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, động cơ… nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của một hoạt động, đảm bảo hoạt động đó có chất lượng trong một bối cảnh (tình huống nhất định)
- Về mặt biểu hiện, năng lực thể hiện bằng sự hiểu biết sử dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị, động cơ trong một tình huống có thực chứ không phải sự tiếp thu các tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực tức là thể hiện trong hành vi, hành động
và sản phẩm có thể quan sát được, đo đạc được
- Về thành phần cấu tạo, năng lực được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất…
Có nhiều mô hình cấu trúc năng lực khác nhau Theo [2], Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường cho rằng: cấu trúc chung của năng lực hành động là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực PP, năng lực xã hội, năng lực cá thể, được mô tả bằng sơ đồ sau:
Trang 16Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập,
có PP và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
- Năng lực PP (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động
có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực PP bao gồm năng lực PP chung và PP chuyên môn Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận - GQVĐ
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong
sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức
và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau
Theo [2], mô hình 4 thành phần năng lực trên (Hình 1.1.) phù hợp với 4
Trang 17trụ cột giáo dục theo UNESCO: Các trụ cột giáo dục của UNESCO
Hình 1.2 Mô hình 4 thành phần năng lực phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo
UNESCO
Bốn năng lực trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các năng lực cụ thể như năng lực tự học, năng lực và sáng tạo, năng lực giao tiếp… Trong đó năng lực vận dụng kiến thức là một trong những năng lực quan trọng giúp HS thích ứng được với cuộc sống
Từ cấu trúc năng lực cho ta thấy những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau
1.1.1.3 Các loại năng lực cần hình thành cho HS trong dạy học
- Theo chương trình giáo dục phổ tổng thể năm 2018, (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/Thông Tư- Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã đưa ra một số năng lực chung giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học
Trang 18lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới [4]
- Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những năng lực cốt lõi sau:
+ Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực GQVĐ và sáng tạo;
+ Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của HS
1.1.1.4 Các năng lực chuyên biệt cần hình thành cho HS trong dạy học sinh học ở THPT
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (Ban hành kèm theo thông
tư 32/2018/Thông Tư - Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), môn Sinh học hình thành, phát triển ở HS năng lực sinh học; đồng thời cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành và phát triển năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, GQVĐ và sáng tạo), các phẩm chất như tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học đã đưa ra những yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù đó là năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm ba năng lực thành phần sau:
- Năng lực nhận thức sinh học Trình bày, phân tích và giải thích được các kiến thức sinh học cốt lõi về các sự vật hiện tượng, khái niệm, quy luật và các quá trình sinh học; những thuộc tính cơ bản
về các cấp độ tổ chức sống phân tử, tế bào, cơ thể quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh
Trang 19quyển Từ nội dung kiến thức sinh học về các cấp độ tổ chức sống, HS khái quát được các đặc tính chung của thế giới sống là trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; sinh trưởng và phát triển; cảm ứng; sinh sản; di truyền, biến dị và tiến hoá Thông qua các chủ đề nội dung sinh học, HS trình bày và giải thích được các thành tựu công nghệ sinh học trong chăn nuôi, trồng trọt, xử lí ô nhiễm môi trường, sản xuất thực phẩm sạch;
trong y - dược học
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống Thực hiện được hoạt động tìm hiểu thế giới sống, bao gồm: đề xuất vấn đề; đặt câu hỏi cho vấn đề; đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch ; thực hiện kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện pháp GQVĐ trong các tình huống học tập, đưa ra quyết định Để thực hiện được các hoạt động trong tiến trình tìm hiểu thế giới sống, HS hình thành và phát triển các kĩ năng như: quan sát, thu thập và xử
lí thông tin bằng các thao tác logic phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên nhân - kết quả, hệ thống hoá, chứng minh, lập luận, phản biện, khái quát hoá, trừu tượng hoá, định nghĩa khái niệm, rèn luyện năng lực siêu nhận thức
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Có khả năng giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống hằng ngày liên quan đến sinh học; giải thích, đánh giá, phản biện những vấn đề thực tiễn của ứng dụng tiến bộ sinh học; giải thích và xác định được quan điểm cá nhân để
có ứng xử thích hợp trước những tác động đến đời sống cá nhân, cộng đồng, loài người như sức khoẻ, an toàn thực phẩm, nông nghiệp sạch, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; giải thích được cơ sở khoa học của các giải pháp công nghệ sinh học để có định hướng lựa chọn ngành nghề; giải thích cơ sở sinh học để có ý thức
tự giác thực hiện các biện pháp luyện tập, phòng chống bệnh, tật, nâng cao sức khoẻ tinh thần và thể chất
1.1.2 Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng
1.1.2.1 NL VDKT, KN
Theo Từ điển Tiếng Việt, Vận dụng là đem tri thức vận dụng vào thực tiễn [20;
tr 1105]
Trang 20Theo Trần Bá Hoành (2007): Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn [9]
Theo từ điển Tiếng Việt: Thực tiễn là những hoạt động của con người nhằm tạo
ra những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của xã hội [28]
Theo Chương trình giáo dục phổ tổng thể năm 2018 (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/Thông Tư - Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học có nghĩa là HS vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp [4]
Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội [11]
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: Năng lực vận dụng kiến thức
là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó
Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [14]
Trong đó, tác giả Trịnh Lê Hồng Phương định nghĩa: năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [21; tr.120]
Theo hai tác giả Phan Thị Thanh Hội và Trần Thái Toàn: Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng của cá nhân có thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động dựa trên kiến thức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức mới để giải quyết được các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả [35]
Trang 21Tóm lại: Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của người học có thể áp dụng
các kiến thức đã học để giải thích được các vấn đề thực tiễn có liên quan đồng thời có những hành vi, thái độ trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn một cách hiệu quả và tích cực NLVDKT, KN của HS là khả năng của HS có thể vận dụng các kiến thức đã học để có được thái độ hành vi giải quyết thành công các tình huống học tập hoặc tình huống thực tế trong đời sống hằng ngày
1.1.2.2 Các biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng
Theo Chương trình giáo dục phổ tổng thể năm 2018 (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/Thông Tư - Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì năng lực vận dụng kiến thức là khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Chương trình đã đưa
ra các biểu hiện của NL VDKT, KN đã học cụ thể gồm:
Giải thích thực tiễn: Giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp
Có hành vi, thái độ thích hợp: Đề xuất, thực hiện đượ một số giải pháp để bảo
vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu và có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững
Dựa trên những hiểu biết về các biểu hiện của các tiêu chí của năng lực vận dụng kiến thức của người học mà các nhà giáo dục áp dụng để xây dựng nên chương trình dạy học, PP, hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá sao cho phù hợp Bên cạnh đó, những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức cũng là cơ sở để tiến hành xây dựng các biện pháp dạy học, tổ chức dạy học theo hướng phát triển vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách phù hợp
1.1.2.3 Vai trò của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS trong DH
- Vận dụng kiến thức là khâu quan trọng nhất của quá trình nhận thức và học tập: quá trình nhận thức và học tập của HS được diễn ra theo bốn cấp độ tăng dần, đó
là: tri giác tài liệu - thông hiểu tài liệu - ghi nhớ tài liệu - luyện tập và vận dụng kiến
Trang 22nghĩ sáng tạo khi vận dụng kiến thức Có vận dụng kiến thức, HS mới thật sự nắm vững tri thức, mới kết hợp được giữa lí luận và thực tiễn tạo cơ sở tốt để hình thành niềm tin và thế giới quan, làm sáng tỏ được bản chất khoa học của nội dung học tập
- Vận dụng kiến thức đòi hỏi sự huy động tổng hợp nhiều năng lực của người học: Người học muốn hoàn thiện quá trình nhận thức, học tập của mình thì phải biết
vận dụng kiến thức, khi đó người học phải huy động tổng hợp các năng lực như: năng lực GQVĐ và sáng tạo, năng lực độc lập trong suy nghĩ và làm việc, năng lực hệ thống hóa kiến thức, năng lực định hướng kiến thức…
- Vận dụng kiến thức là sự thể hiện tư duy sáng tạo của HS: Khi vận dụng kiến
thức HS thể hiện được tư duy sáng tạo của mình vì: nguồn tri thức được cung cấp cũng như nguồn tri thức HS lĩnh hội được thông qua quá trình tự học luôn khác xa với thực
tế, nhất là khi áp dụng vào thực tiễn Nguồn kiến thức đó luôn đòi hỏi con người phải
sử dụng sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức là một phẩm chất, một tiêu chí của mục tiêu đào tạo con người năng động, sáng tạo trong nhà trường: Giáo dục ở thời đại ngày nay
quan tâm đến sự phát triển cân bằng của ba yêu cầu đối với người học: tri thức - thái
độ - năng lực Trong thực tế, còn không ít các trường hợp HS trình bày lại bài học khá đầy đủ, trọn vẹn những điều ghi nhận được từ GV hoặc đã đọc được từ các tài liệu nhưng lại rất lúng túng khi vận dụng kiến thức vào giải quyết một tình huống cụ thể Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường vận dụng các phương tiện, PPDH
1.1.3 Chủ đề và dạy học theo chủ đề
Chủ đề là vấn đề mang tính cốt lõi của đối tượng mà người học, người nghiên cứu cần tìm hiểu có mối liên hệ đa chiều phù hợp với quy luật vận động tự nhiên đảm bảo tính khách quan “Trong dạy học có thể hiểu chủ đề là một đơn vị kiến thức mang tính trọn vẹn mà khi kết thúc tìm hiểu bản chất chủ đề đó người học có được một lượng kiến thức để hiểu đối tượng một cách khách quan Dạy học theo chủ đề là cách dạy học phù hợp nhất theo định hướng tư duy mang tính khách quan về đối tượng, vì vậy sẽ tạo thuận lợi cho người học hiểu rõ bản chất của đối tượng và có khả năng vận dụng vào giải quyết tốt hơn các vấn đề thực tiễn, tạo cho người học có cái nhìn tổng quan về đối tượng để khám phá tự nhiên một cách có hiệu quả” [40] Trong dạy học theo chủ đề,
Trang 23GV có thể sử dụng linh hoạt kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống với các PPDH tích cực mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập Các chủ đề dạy học thường có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, có nội dung tích hợp các vấn đề, gắn với thực tiễn vì vậy
HS có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm, thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu cũng như HĐTN để GQVĐ
Theo tác giả Lê Đình Trung, Nguyễn Văn Luận [39] DH theo chủ đề có một số vai trò cơ bản sau: Về mặt nội dung tri thức khoa học: Giúp người dạy và người học đi sâu vào những kiến thức mang tính cốt lõi, gắn kết hữu cơ giữa cấu trúc và chức năng của đối tượng với sự tự giúp của hệ thống tri thức liên ngành trong lĩnh vực khoa học
tự nhiên Dạy học theo chủ đề sẽ khắc phục được tính rời rạc của nội dung các bài trong mỗi chương đảm bảo cho kiến thức về một đối tượng mang tính phổ quát, logic gắn với thực tiễn trong bối cảnh cụ thể, nên tri thức tiếp thu được trở nên ý nghĩa hơn với người học Về phương diện dạy học: Tạo nên mô hình hoạt động lớp học mới bằng các hoạt động khám phá mang tính nối tiếp và tích hợp đa chiều, phát huy tối đa hiệu quả học
cá nhân với hợp tác nhóm Nhờ vậy tăng cường được tính chủ động cho người học, phát triển được phương pháp tư duy trong nhận thức đối tượng tự nhiên Hình thành được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên biệt môn Sinh học, nhờ đó đáp ứng được yêu cầu đổi mới theo hướng cải cách giáo dục hiện nay
1.1.3.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn [43]
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải
Trang 24Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn
Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Các
em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức
Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiêu kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Học sinh cũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc [44]
Dạy học theo chủ đề ở bậc THPT là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học [45]
1.1.3.2 Mục tiêu của dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề được thiết kế nhằm giúp cho các em có khả năng tư duy giải quyết vấn đề thông qua thảo luận sắm vai Với các vai của mình các em sẽ được trực tiếp tham gia tranh luận, đưa ra các ý kiến, các thắc mắc của mình xung quanh vấn
đề có thực trong cuộc sống Từ đó các em có được tư duy độc lập và các kỹ năng giải quyết vấn đề Nên phương pháp dạy học theo chủ đề hướng đến các mục tiêu tổng quát sau: Về nhận thức: Giúp người học có cơ hội nắm chắc kiến thức hơn về cả chiều rộng
và chiều sâu Điều này có được là do trong quá trình tìm hiểu và giải quyết các tình huống để làm rõ chủ đề, người học hoàn toàn chủ động trong việc xác định những nội dung có liên quan để nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng
Về kỹ năng: Giúp người học phát triển năng lực đọc tài liệu, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng xã hội như: làm việc nhóm, thuyết
Trang 25trình, tranh luận… Những kỹ năng này được hình thành trong quá trình người học nghiên cứu, vận dụng tài liệu, làm việc cùng với nhóm để giải quyết vấn đề và sau đó trình bày kết quả trước tập thể lớp
Về thái độ: Giúp người học cảm thấy gắn bó, yêu thích môn học và sự học, thấy được những giá trị của hoạt động nhóm với bản thân Sự thay đổi về thái độ như vậy
sẽ diễn ra từng bước theo quá trình phát triển của phương pháp dạy học nếu được tổ chức có hiệu quả
1.1.3.3 Những nét đặc trưng cơ bản của dạy học theo chủ đề
Các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau Tận dụng tối đa những kinh nghiệm của học sinh có liên quan đến kiến thức của chủ đề học tập
Định hướng cho học sinh nhận thức những kiến thức trong chủ đề bằng hệ thống các câu hỏi định hướng Hệ thống kiến thức chặt chẽ, sát thực và thiết thực, quá trình học tập thoải mái, luôn tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh đạt mục đích học tập và phát triển bản thân.Nếu thành công, phương pháp dạy học theo chủ đề sẽ giúp học sinh phát huy tính chủ động, tự tin, tự vận động, năng động, độc lập và tính độc đáo của cá nhân
Tận dụng được các phương tiện, công cụ học tập xung quanh học sinh Thích ứng với từng đối tượng học sinh Rèn luyện được khả năng làm việc theo nhóm, tính hợp tác của học sinh Khó khăn, hạn chế của dạy học theo chủ đề:
Khi khai thác chủ đề, các câu hỏi học sinh đưa ra có thể vượt ra khỏi phạm vi chương trình, giáo viên khó đưa đến cho học sinh một câu trả lời thỏa đáng
Giáo viên phải năng động, sáng tạo, là người có vai trò nhất định trong việc xây dựng kế hoạch và lựa chọn nội dung chương trình học tập của học sinh Vấn đề thời gian là quyết định rất lớn trong dạy học theo chủ đề [42]
1.1.4 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới có nhiều tác giả nghiên cứu về năng lực và DH phát triển năng lực
Theo tác giả I.F.Kharlamop trong cuốn “Phát huy tính tích cực học tập của HS như thế nào”, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 1979, đã nhấn mạnh “Lời nói sinh động của GV kết hợp với tính trực quan và bài tập có hiệu quả to lớn trong việc dạy học Nó còn góp phần rèn luyện tư duy, phân tích tập cho các em nhìn thấy bản chất của các đối
Trang 26tượng và hiện tượng ẩn sau các hình thức và biểu hiện bề ngoài, kích thích tính ham hiểu biết của các em”
Một số nhà khoa học phương tây đã có những quan niệm khác nhau về năng lực
Theo quan điểm di truyền học, trường phái A.Binet (1875-1911) và T.Simson cho rằng:
Năng lực phụ thuộc vào tính bẩm sinh, di truyền của gen
Những nghiên cứu về năng lực của A.G.coovaliop đi sâu về nghiên cứu cấu trúc năng lực theo đó cấu trúc năng lực gồm ba thuộc tính: (1) Thuộc tính chủ đạo; (2) Thuộc tính cơ sở làm chỗ dựa; (3) Thuộc tính hỗ trợ làm nền Ba thành phần này gắn kết chặt chẽ với nhau, liên kết và tương tác với nhau, có vai trò không bình đẳng với nhau
Tác giả Bern Meier, người dịch Nguyễn Văn Cương trong cuốn “Lý luận dạy học hiện đại” (năm 2014) đã xác định “DH phát triển năng lực là mục tiêu DH” [3]
Trong đó, tác giả đã đưa ra các PPDH phát triển năng lực người học và bài tập định hướng năng lực, xây dựng bài tập đinh hướng năng lực
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực cho HS nói chung và dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn nói riêng: Trong dạy học môn Vật lý có một số tác giả: Trần Thị Ngọc Ánh - Lê Công Triêm đã đề xuất một số biện pháp để bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn [1] Tác giả Nguyễn Thanh Hải đã đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào thực tế đời sống cho HS THPT [8] Tác giả Lê Thanh Huy và Lê Thị Thao Bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua dạy chương
“Mắt các dụng cụ quang” [13] Trong bộ môn hóa học hai tác giả: Đặng Xuân Thư - Nguyễn Thị Thanh Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS qua việc giảng dạy Hóa học 10 theo lí thuyết kiến tạo [23] Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Thanh - Hoàng Thị Phương - Trần Trung Ninh, Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua việc vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học Hóa học [22] Trong dạy HS học theo hai tác giả Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai:
Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy HS học 11 [11] TS
Văn Thị Thanh Nhung đã đưa ra Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy HS học ở trường trung học phổ thông [18] Cũng theo hai tác
Trang 27giả Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai: Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS trong dạy học phần sinh học vi sinh vật - sinh học 10 [10]
Những nghiên cứu trên là cơ sở lý luận chung về dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS
Như vậy, có thể thấy ở trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực và DH theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học Trong hầu hết các nghiên cứu thì chủ yếu tập trung vào nghiên cứu lí luận chung về năng lực, các loại năng lực Một số công trình đã tập trung nghiên cứu việc rèn luyện một số năng lực chung như năng lực tự học, năng lực GQVĐ, năng lực tư duy logic, năng lực hợp tác,… cho HS, chưa có công trình nào nghiên cứu
cụ thể về phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trường THPT trong DH Chủ đề Sinh sản ở thực vật Do vậy để góp phần phát triển triển năng lực cho HS ở trường THPT thuộc tỉnh Lạng Sơn , tác giả tập trung nghiên cứu việc sử dụng kiến phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong DH phần Chủ
1.2.2 Đối tượng, địa bàn khảo sát
Khảo sát với 23 GV đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Sinh học THPT thuộc trường THPT Văn Lãng, Tràng Định, Bình Độ, Đồng Đăng, Cao Lộc thuộc địa bàn Tỉnh Lạng Sơn năm học 2019 - 2020
1.2.3 PP khảo sát
Sử dụng PP đàm thoại, phỏng vấn bằng phiếu điều tra GV, HS để tìm hiểu
về các nội dung trên
1.2.4 Kết quả khảo sát
1.2.4.1 Thực trạng dạy học Chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo định hướng phát triển
NL VDKT, KN ở trường THPT hiện nay
Để tìm hiểu thực trạng dạy học môn Sinh học nói chung và chủ đề “Sinh sản ở thực vật” nói riêng, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra đối với GV (GV) dạy
Trang 28các bộ môn Sinh học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Thông qua điều tra sẽ đánh giá được thực trạng dạy học Sinh học hiện nay, tìm ra những điểm yếu cần khắc phục để từ đó tìm ra giải pháp hợp lý cho việc vận dụng dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Kết quả điều tra trên tổng số GV được điều tra: 23
Từ kết quả ở bảng 1.1 thì thấy rằng:
Về việc Sử dụng PP dạy học tích cực: Các PP thuyết trình, hỏi đáp là các PPDH
được sử dụng thường xuyên trong các giờ học với tỷ lệ từ 86,9% đến 100% Qua phỏng vấn thì các GV cho rằng đây là các PP dễ thực hiện, không mất thời gian chuẩn bị nhiều
và phù hợp với mọi điều kiện học tập Tuy nhiên việc sử dụng các PP này quá nhiều nên dẫn đến tình trạng HS thụ động trong học tập, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ bị hạn chế Dạy học dự án và dạy học GQVĐ được GV sử dụng chiếm 17% đến 21% Dạy học tích hợp cũng có đến 70% được hỏi là chưa thực hiện bao giờ
Có khoảng 65% GV được hỏi chưa bao giờ hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 291.2.4.2 Hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN trong trường THPT
Để đánh giá việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN
cũng như là tìm ra các giải pháp để triển khai giáo dục học theo định hướng phát triển
NL VDKT, KN trong trường phổ thông thuận lợi nhất, chúng tôi đã tiến hành điều tra
nhận thức GV và HS
- GV: Chúng tôi lựa chọn 23 GV Sinh học của các trường THPT thuộc sở giáo dục đào tạo Lạng sơn, THPT Văn Lãng ( 5), THPT Tràng Định (6), THPT Bình Độ (2), THPT Đồng Đăng (4), THPT Cao Lộc (6)
- HS: Chúng tôi lựa chọn 100 HS khối 11 của trường THPT Văn Lãng
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN ở
trường THPT hiện nay
3 Thiết kế các chủ đề giáo dục VDKTKN 7 (30%) 16 (70%) 35 (35%) 65 (65%)
4 Cuộc thi sáng tạo KHKT 5 (22%) 18 (78%) 32 (32%) 68 (68%)
5
HĐTN sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực VDKTKN
Trang 30- Các hoạt động giáo dục vận dụng kiến thức, kỹ năng được tổ chức ở trường THPT mới chỉ tập trung vào việc xây dựng các giờ học theo định hướng giáo dục phát triển năng lực hoặc thiết kế các chủ đề giáo dục vận dụng kiến thức, kỹ năng theo hình thức đơn môn, được tổ chức trong phạm vi một tiết hoặc nhiều tiết học tùy theo nội dung học tập được khai thác
- Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật đã được tổ chức ở tất cả các trường THPT nhưng mới chỉ tập trung vào những HS thích nghiên cứu, tìm hiểu khoa học
1.2.4.3 Triển vọng về việc tổ chức các hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
NL VDKT, KN
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát về triển vọng tổ chức dạy học theo định hướng phát
triển năng NL VDKT, KN ở trường THPT hiện nay
1
Việc thiết kế các chủ đề DH theo hướng phát triển
NL VDKT, KN tại trường THPT có thể thực hiện được
15 (65%)
8 (35%)
2 DH theo hướng phát triển năng lực ở trường THPT phù hợp với đổi mới giáo dục hiện nay
13 (56.5%)
10 (43.5%)
3 Nâng cao hứng thú học tập cho HS 17
(73.9%)
6 (26.1%)
4 Giúp cho HS có kiến thức tốt về các môn khoa học tự nhiên
14 (60.8%)
9 25(39.2%)
5 Giúp HS GQVĐ, phát triển năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
19 (82.8%)
4 (17.2%)
6 Giúp cho HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn 16
(69.5%)
5 (35.5%)
Từ kết quả khảo sát ở bảng 1.3 thì có thể rút ra nhận xét về triển vọng tổ chức dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN ở trường THPT như sau:
- Hơn 65% GV được khảo sát việc thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực vận dụng, kiến thức, kỹ năng có thể thực hiện được Hơn 50% GV được khảo sát cho rằng dạy học phát triển năng lực phù hợp với đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 31Hơn 70% cho rằng sẽ nâng cao kết quả học tập của HS và giúp HS có kiến thức tốt môn khoa học tự nhiên Hơn 80% GV được hỏi tổ chức dạy học theo phát triển năng lực sẽ giúp HS phát triển năng lực hợp tác, sáng tạo Gần 70% cho rằng sẽ giúp HS vận dụng tốt vào kiến thức đã được học
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nội dung của chương này đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo định hướng phát triển năng lực vận dụng, kiến thức, kỹ năng Những nội dung chính tóm tắt như sau:
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học là nhiệm vụ quan trọng của đất nước trong thời đại cách mạng công nghệ 4.0 Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học mới ban hành theo thông tư 32/2018/Thông Tư - Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nêu rõ yêu cầu cần về phát triển năng lực đặc thù của môn Sinh học đó là : Nhận thức Sinh học, tìm hiểu thế giới sống, vf ận dụng kiến thức, kỹ năng đã học HS sẽ sử dụng kiến thức của mình vận dụng GQVĐ thực tiễn trong cuộc sống hằng ngày
Hiện nay dạy học theo định hướng phát triển năng lực là PP dạy học được nhiều trường THPT tại Lạng Sơn quan tâm Tuy nhiên, qua kết quả điều tra thì đều thấy rằng việc triển khai dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN là mong muốn của
cả GV và HS Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc xây dựng các chủ đề dạy học
và tổ chức dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT, KN trong trường THPT
Trang 32Chương 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN
Ở THỰC VẬT” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHO HS THPT
2.1 Phân tích đặc điểm nội dung của chủ đề “Sinh sản ở thực vật”
Theo chương trình phổ thông môn Sinh học được ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phần Chủ đề “Sinh sản ở thực vật” có cấu trúc gồm hai nội dung chính là: Khái quát về sinh sản ở sinh vật và Sinh sản ở thực vật
Trong đó gồm Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Chủ đề Sinh sản ở thực vật đảm bảo cho HS hiểu được những kiến thức chung nhất về Sinh sản ở thức vật, các hình thức Sinh sản ở thực vật, qua đó HS được quan sát hay trải nghiệm thực tế ở một số vườn, mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng địa phương và điều kiện dạy học ở các trường THPT trên địa bàn Đồng thời, HS được tham gia hoạt động động trải nghiệm với nội dung tìm hiểu mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu trên địa bàn HS vận dụng được những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn sản xuất giúp một số HS định hướng nghề nghiệp trong tương lai với một
số em HS
Yêu cầu cần đạt cụ thể sau khi học xong chủ đề là:
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật (sinh sản bằng bào
tử, sinh sản sinh dưỡng)
- Ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật
- Trình bày được các PP nhân giống vô tính ở thực vật
- Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực tiễn
- Thực hành được nhân giống cây bằng sinh sản sinh dưỡng
- So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: Nêu được cấu tạo chung của hoa Trình bày được quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thụ tinh, hình thành hạt, quả
- Thực hành được nhân giống cây bằng sinh sản sinh dưỡng, thụ phấn cho cây (thụ phấn hoặc quan sát thụ phấn ở cây ngô )
Tóm lại, Chủ đề sinh sản ở thực vật theo chương trình phổ thông môn Sinh học được ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nằm trong
Trang 33chương trình Sinh học 11 nói về Sinh học cơ thể thực vật với cấu trúc hợp lý, thành phần kiến thức đầy đủ, cập nhật, cơ bản, hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý
HS THPT Với nội dung như vậy phần này có rất nhiều tiềm năng để xây dựng, dạy học vận dụng kiến thức, kỹ năng trong dạy học ở trường THPT
2.2 Một số biện pháp phát triển NL VDKT, KN vào thực tiễn trong dạy học chủ
2.2.1 Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng HS giải thích vấn đề thực tiễn
vận dụng kiến thức vào học giải thích các vấn đề có liên quan đến thực tiễn, đặc biệt là các câu hỏi What, Why, How Ban đầu rèn luyện cho HS cách tìm kiến thức để trả lời câu hỏi hay nói cách khác là HS là có khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề thực tiễn Mức độ cao hơn là HS có thói quen tự đặt các câu hỏi khi gặp các vấn
đề thực tiễn và đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi đó
Ví dụ: Trong DH chủ đề “Sinh sản ở thực vật” có thể sử dụng một số câu hỏi
để phát triển NL VDKT, KN vào thực tiễn như: (1) Vì sao ở thực vật sinh sản vô tính
cây con thường giống mẹ? Hãy phân tích những ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính
ở thực vật; (2)Vì sao khi nhân giống các cây ăn quả người dân thường sử dụng các PP nhân giống vô tính (Vì nhân giống vô tính giúp nhân nhanh các giống cây trồng trong thời gian ngắn và thường duy trì được các đặc điểm quý của giống)
Trang 34quá trình học tập Thông qua phát hiện, giải quyết tình huống có trong bài tập mà HS vừa có thể lĩnh hội được tri thức, vừa có thể phát triển NL VDKT, KN vào thực tiễn
BTTH có thể được sử dụng trong tất cả hoạt động trong giờ lên lớp, trong đó luận văn tập trung chủ yếu vào việc thiết kế và sử dụng BTTH các hoạt động sau: (1) Hoạt động khởi động, hình thành kiến thức mới; (2) Hoạt động vận dụng KT, KN để giải thích các vấn đề thực tiễn; (3) Hoạt động vận dụng KT, KN để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn Ngoài ra, BTTH còn được sử dụng trong quá trình đánh giá năng lực HS
Ví dụ 1: Sử dụng BTTH trong Hoạt động vận dụng KT, KN để giải thích các vấn
đề thực tiễn Ví dụ: BTTH về nhân giống vô tính:
Trong hình trên, từ một cây bưởi người ta đã nhân giống theo hai cách, đó là gieo hạt
và chiết cành Hãy so sánh kết quả các cây con từ hai hình thức sinh sản trên Theo em, khi trồng cây ăn quả, người làm vườn nên sử dụng PP nhân giống nào? Tại sao?
BTTH về sinh sản hữu tính: Với điều kiện tự
nhiên thuận lợi, Lạng sơn có lợi thế phát triển kinh tế nông nghiệp với nhiều cây ăn quả nổi tiếng như: Đào mẫu sơn, Hồng vành khuyên Văn Lãng,… đặc biệt là Na chi lăng đặc sản nổi tiếng với những quả na mẫu mã đẹp, quả đồng đều và thơm ngon Có nhiều biện pháp
để tạo ra những quả Na ngon nổi tiếng Theo em trong các biện pháp tác động, có có
biện pháp thụ phấn cho cây Na bằng tay hay không? Giải thích tại sao?
Trang 35Ví dụ 2: Sử dụng BTTH trong Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng GQVĐ thực tiễn trong việc nhân giống cây trồng tại địa phương
GV đưa BTTH: Tại xã Tân Lang Huyện Văn Lãng Tỉnh Lạng Sơn có hơn 200 trụ
Thanh Long ruột đỏ của gia đình bà Nguyễn Thị Thu, trồng từ năm 2015 Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cây phát triển rất tốt, quả nhỏ, mẫu mã không đẹp, độ ngọt không cao, người dân ít ưa chuộng vì vậy hiệu quả kinh tế rất thấp, bà Thu muốn chặt vườn Thanh Long để trồng giống mới có năng suất cao và hiệu quả kinh tế hơn, tuy nhiên việc trồng lại mất rất nhiều thời gian cũng như chi phí Bằng những kiến thức đã học em hãy đề xuất biện pháp để có thể giúp gia đình Bà Nguyễn Thị Thu tạo được những cây Thanh Long ruột đỏ, quả to phát triển tốt năng suất cao?
GV tổ chức HS đưa ra các phương án giải quyết, cách tiến hành để GQVĐ Cụ thể
HS đề xuất các phương án như:
1 Trồng Thanh Long ruột đỏ của địa phương nhưng cải tạo đất trồng, thay loại phân bón… cho vườn Thanh Long ruột đỏ
2 Đưa giống cây Thanh Long ruột đỏ năng suất cao ở nơi khác (VD thái Bình) về trồng
3 Nhân giống vô tính bằng PP ghép mầm Thanh Long ruột đỏ có đặc điểm tốt, năng suất cao vào gốc Thanh Long của bà Thu
Qua tổ chức thảo luận ưu nhược điểm của các đề xuất chọn phương án hợp lý nhất:
Ghép mầm Thanh Long ruột đỏ có đặc điểm tốt, năng suất cao vào gốc Thanh Long
GV tổ chức cho HS xác định lại quy trình nhân giống Thực vật bằng PP ghép mầm, sau đó để phát triển được NL VDKT vào GQVĐ thực tiễn, GV sử dụng PP thực hành tổ chức HS trải nghiệm thực tiễn ghép mầm Thanh Long ruột đỏ của Thái Bình
có đặc điểm tốt, năng suất cao ghép vào gốc Thanh Long ruột đỏ ở địa phương sau đó theo dõi kết quả
Trang 36học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi [30] Bản chất của HĐTN là hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học được tổ chức trong môi trường học tập trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS HS được tự học thông qua các HĐTN Đây là quá trình học mà người học được tiếp cận
và tác động trực tiếp với thực tế mà họ nghiên cứu, học tập, với cuộc sống thực tiễn
Người học được đạt vào các hoạt động như quan sát trực tiếp hiện tượng mà họ nghiên cứu đồng thời chính họ phải thực hiện các hoạt động này để xác định bản chất của các hiện tượng thực tế đang diễn ra [29] Việc đưa HS vào các HĐTN gắn với bối cảnh thực tiễn, người học sẽ nhìn nhận các vấn đề từ nhiều góc độ và quan điểm khác nhau
Thông qua tham gia HĐTN, người học được tham gia vào các hoạt động GQVĐ thực tiễn cụ thể điều này sẽ kích thích hứng thú học tập, cũng như phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề xã hội, cộng đồng, qua đó làm thay đổi thái
HS, vì các em được tự lực thao tác trên đối tượng thực và phải chịu trách nhiệm theo dõi sản phẩm của mình cho đến khi cây ra quả như một nhà làm vườn thực thụ Điều này khiến các em hứng thú, tích cực, trách nhiệm, chăm chỉ trong các hoạt động được giao
Ví dụ 1: Sản phẩm HĐTN qua hình ảnh nghiên cứu quy trình trên các nguồn
thông tin khác nhau: Trên sách, mạng internet, thực tiễn gia đình Trong hoạt động hoạt động tìm hiểu về sinh sản sinh dưỡng nhân tạo, GV tổ chức các hoạt động như sau:
Trang 37Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- Dự kiến sản phẩm
Mục tiêu đạt được
GV: Sử dụng kĩ thuật phòng tranh
Yêu cầu các nhóm trưng bày báo cáo sản phẩm của nhóm lên quanh lớp và đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
GV tổ chức cho HS các nhóm báo cáo sản phẩm và thảo luận để rút ra được những kết luận về kiến thức:
Khái niệm, quy trình và những lưu
ý để nhân giống hiệu quả
Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm báo cáo sản phẩm và thảo luận về khái niệm và quy trình nhân giống
+ Nêu được khái niệm và đưa
ra quy trình chung giâm cành
ở thực vật
+ Nêu được khái niệm và đưa
ra quy trình chung chiết cành
Các sản phẩm của các nhóm báo cáo:
BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM 1: NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH THỰC VẬT BẰNG
PP GIÂM CÀNH Quy trình giâm cành được thực hiện theo hình dưới đây: (ảnh internet)
Trang 38Kết luận: Giâm cành là hình thức tách một cành ra khỏi cây mẹ, rồi cắm xuống đất cho
rễ phát triển và mọc thành một cây mới, PP này thường được áp dụng đối với một số cây trồng: Mía, Sắn, Khoai, Thanh Long…
Một số lưu ý khi chiết cành có hiệu quả cao + Chọn cành giâm
+ Xử lý cành giâm + Chuẩn bị đất và chăm sóc cành giâm BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM 2 : NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH THỰC VẬT BẰNG
PP CHIẾT CÀNH Quy trình chiết cành được thực hiện theo hình dưới đây: (ảnh internet)
Kết luận: Là hình thức sinh sản, tạo điều kiện cho cây con ra rễ trên cây mẹ rồi mới tách khỏi cây mẹ (chiết Cam, Chanh, bưởi ) Hình thức sinh sản này giúp cho việc nhân nhanh các giống cây trồng
Một số lưu ý khi giâm cành có hiệu quả cao + Chọn cành chiết có khả năng sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh
+ Kích thước cành chiết từ 1,5-2 cm, có tuổi khoảng 1-3 năm
Trang 39BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM 3: NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH THỰC VẬT BẰNG
PP GHÉP CÀNH Quy trình ghép cành được thực hiện theo hình dưới đây: (ảnh internet)
+ Bước 1: Chọn gốc ghép
Ưu tiên với những cành ở ngoài tán thuộc nhánh chính ngoài nắng Dùng dao cắt một đường ngang (khoảng 1 cm) và một đường thẳng (khoảng 2cm) Tạo hình chữ T
+ Bước 2: Chọn mắt ghép Dùng dao sắc cắt vòng quanh mắt bưởi diễn dài khoảng 2cm + Bước 3: Đưa mắt ghép vào
Dùng tay nhẹ nhành mở miệng vết rạch trên gốc ghép, rồi đưa mắt ghép vào
+ Bước 4 : Buộc cố định mắt Buộc chặt hai đầu mắt bằng dây mềm Kết luận: Ghép cành là hình thức lấy một chồi hoặc 1 cành của cây này đem ghép lên
gốc của cây khác cùng chi hoặc cùng loài để cho cành đó vẫn tiếp tục sống Cành cây hoặc chồi đem ghép được gọi là cành ghép, còn cây được ghép gọi là gốc ghép Đây là phép lai vô tính đơn giản nhất có thể tận dụng được các ưu điểm của gốc ghép và cành ghép Có nhiều PP ghép khác nhau (ghép áp, ghép mắt, ghép tiếp cành, ghép nối )
PP ghép cành được áp dụng với một số cây ăn quả và một số loài hoa và cây cảnh (ghép Khế, Cam, Chanh, Hoa hồng )
Một số lưu ý khi ghép cành có hiệu quả cao
Trang 40+ Sau khi cắt phải ghép ngay
BÁO CÁO SẢN PHẨM NHÓM 4 : NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH THỰC VẬT BẰNG
PP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO Quy trình nuôi cấy mô tế bào được thực hiện theo hình dưới đây : (ảnh internet) + Chọn vật liệu nuôi cấy Khử trùng Tạo chồi Tạo rễ Cấy cây vào môi trường thích hợp Trồng cây trong vườn ươm
Kết luận: Nuôi cấy mô tế bào là PP tách rời tế bào, mô nuôi cấy trong môi trường thích hợp và vô trùng để chúng tiếp tục phân bào, biệt hóa thành mô, cơ quan để phát triển thành cây mới
Ví dụ 2: Quá trình HS được Trải nghiệm nhân giống cây Thanh Long ruột đỏ tại vườn Thanh Long của người dân được thể hiện ở một số hoạt động sau:
HĐTN thực tiễn (Tại vườn Thanh Long ruột đỏ tại xã Tân Lang Huyện Văn Lãng Tỉnh Lạng Sơn.)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Dự
kiến sản phẩm Mục tiêu đạt được GV: Yêu cầu tất cả HS
phải thực hiện PP ghép mầm và theo dõi kết quả của mình
HS: Thực hiện nhiệm vụ tại vườn, dụng cụ thực hành đã được GV nhắc từ giờ trước
+ Thực hiện PP ghép mầm Thanh Long ruột đỏ tại vườn