1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT THẾ GIỚI ONLINE (1)

64 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing mix tại Công ty TNHH Thế Giới Online
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 527,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì chiến lược Marketing có vai trò quan trọng, nó có ảnh hưởngđến phương hướng hoạt động, đến sự thành bại của doanh nghiệp trong cả một giai đoạn,thời kỳ… cho nên những nhà xây dựng chi

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing mix tại Công

ty TNHH Thế Giới Online

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, thì hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối mặt với môi trường tự do cạnhtranh trong cơ chế đầy biến động, phức tạp và chưa ổn định Một trong những thế mạnhcủa doanh nghiệp ngày nay phải kể đến sự đóng góp của hoạt động Marketing, đóng vaitrò then chốt trong việc kết nối giữa nhà cung ứng và người tiêu thụ

Việc xây dựng chiến lược Marketing nhằm định hướng cho doanh nghiệp, tránh tìnhtrạng bị động khi môi trường kinh doanh thay đổi làm ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Vì chiến lược Marketing có vai trò quan trọng, nó có ảnh hưởngđến phương hướng hoạt động, đến sự thành bại của doanh nghiệp trong cả một giai đoạn,thời kỳ… cho nên những nhà xây dựng chiến lược Marketing của doanh nghiệp khôngnhững giỏi về chuyên môn, nắm bắt một cách đầy đủ, chính xác thông tin về hoạt độngcủa doanh nghiệp mà còn phải là những người am hiểu về thị trường, có tầm nhìn xa vàbao quát, đặc biệt là phải có một tư duy sáng tạo cao trong xây dựng chiến lược

Ở Việt Nam, hiện nay lĩnh vực dịch vụ quảng cáo ngày càng phát triển, nhằm đápứng nhu cầu cao của con người Tuy nhiên, đối với bất kỳ lĩnh vực kinh doanh, dù doanhnghiệp lớn hay bé thì Marketing là công việc vô cùng quan trọng Marketing giúp cáchoạt động bán hàng phát triển mạnh hơn, để Marketing hiệu quả thì việc thiết lập, xâydựng chiến lược Marketing là điều tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp Nếu không có mộtchiến lược Marketing hiệu quả thì dù sản phẩm, dịch vụ của bạn có tốt đến đâu cũngkhông có hiệu quả trong việc thu hút khách hàng và dễ bị đối thủ cạnh tranh vượt mặt.Trong thời gian hơn 5 năm đi vào hoạt động trong lĩnh vực thiết kế website, dịch vụquảng cáo, Công ty TNHH Thế Giới Online đã có được niềm tin của khách hàng ở khuvực Hồ Chí Minh Tuy vậy, để tồn tại thì Công ty TNHH Thế Giới Online đã, đang và sẽthực hiện, phát triển chiến lược Marketing truyền thống kết hợp marketing online nhằm

Trang 2

đạt được thị phần, doanh thu và vị thế trên thị trường Bởi thế, việc xây dựng chiến lượcMarketing hiện nay đối với Công ty TNHH Thế Giới Online là vô cùng cấp thiết Do vậy,

em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing mix tại Công tyTNHH Thế Giới Online” làm đề tài Chuyên đề tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống lại lý thuyết về marketing mix trong doanh nghiệp

Phân tích tình hình thực tế hoạt động marketing mix của Công ty TNHH Thế GiớiOnline trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua Từ đó, đưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing mix của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đã sử dụng một số phương pháp hỗ trợ nhưphương pháp mô tả, tổng hợp, thu thập thông tin, thống kê, so sánh, phân tích, chứngminh, …

Phương pháp khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Về đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu phân tích chiến lược Marketing mixcủa Công ty TNHH Thế Giới Online qua tình hình thực tiễn của công ty hiện nay, từ đóxác định được ưu điểm để duy trì, phát triển đồng thời phân tích những nhược điểm cầnkiểm soát và xử lý

Về phạm vi nghiên cứu: Phân tích chiến lược Marketing của Công ty TNHH Thế Giới Online trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2020

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing mix trong doanh nghiệp

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thế Giới Online

Chương 2: Phân tích hoạt động marketing mix của Công ty TNHH Thế Giới OnlineChương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing mix tại Công ty TNHH Thế Giới Online

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về quản trị marketing

1.1.1 Khái niệm về marketing

Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường, là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm năng thành hiện thực nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người.

Ở nước ta điều quan trọng hiện nay là làm cho mọi người nhất là lãnh đạo doanh nghiệp hiểu marketing vừa là khoa học vừa là nghệ thuật kinh doanh nhằm làm cho sản xuất kinh doanh phù hợp với mọi nhu cầu của thị trường theo đúng các triết lý của marketing nhưng cũng không phạm sai lầm vì quá đề cao vô lý vai trò chức năng của marketinh.

Từ nhận thức đó, các doanh nghiệp cần ổ chức hợp lý các hoạt động marketing trong hoạt động kinh doanh của mình.

Việc thành lập phòng kinh doanh, phòng marketing trong cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp là sự cần thiất và cấp bách hiện nay Điều cần nhấn mạnh ở đây là khi nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường thì phòng kinh doanh, phòng marketing ở các doanh nghiệp phải được coi là bộ phận chủ yếu trong bộ máy điều hành doanh nghiệp.

Phòng marketing có thể trực thuộc giám đốc doanh nghiệp hoặc phó giám đốc phụ trách kinh doanh Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thì hoạt động marketing được tổ chức thành bộ phận trong phòng kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

Marketing là làm thích ứng sản phẩm của doanh nghiệp với mọi nhu cầu thị trường Vai trò này nói lên marketing không làm công việc của nhà kĩ thuật, nhà sản xuất nhưng nó chỉ ra cho các bộ phận kỹ thuật và sản xuất cần phải sản xuất cái

gì ? sản xuất cho ai ? sản xuất như thế nào ? sản xuất ra khối lượng bao nhiêu và đưa ra thị trường khi nào.

Vai trò phân phối của marketing : Tức là toàn bộ các hoạt động nhằm tổ chức sự vận đọng tối ưu sản phẩm hàng hoá từ sau khi nó được sản xuất ra cho đến tay người tiêu dùng

- Vai trò tiêu thụ hàng hoá.

Vai trò này có thể tóm tắt thành 2 hoạt động cơ bản là :

+ Kiểm soát giá cả hàng hoá

+Quy định các nghiệp và các nghệ thuật bán hàng.

Vai trò khuyến mại Với vai trò này marketing phải thực hiện các nghiệp vụ : Quảng cáo, xúc tiến bán hàng, sản phẩm sản phẩm

[Nguyễn Cao Văn, 2007, "Giáo trình Marketing quốc tế", Nhà Xuất Bản Giáo Dục]

1.2.Mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị marketing

1.2.1 Mục tiêu quản trị marketing

Thỏa mãn khách hàng: là vấn đề sống còn của công ty Các nỗ lực marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng , làm cho họ hài lòng, trung thành với công

ty, qua đó phục vụ thêm khách hàng mới.

Chiến thắng trong cạnh tranh: giải pháp marketing giúp công ty đối phó với các thách thức cạnh tranh, đảm bảo vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Lợi nhuận lâu dài: marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công

ty tích lũy và phát triển Sự trung thành của khách hàng liên quan mật thiết với khả năng sinh lợi của công ty trong hiện tại và tương lai.

Trang 6

1.2.2 Chức năng của quản trị marketing

Làm thích ứng nhu cầu sản phẩm với khách hàng: thông qua việc nghiên cứu khách hàng, các thông tin khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định không mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra sản phẩm, hàng hóa làm hài lòng khách hàng ngay cả khách hàng khó tính nhất Nhu cầu của khách hàng ngày nay đã khác nhiều với trước kia, nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng là vật phẩm làm thõa mãn nhu cầu thiết yếu, sinh lý thì ngày nay ngoài yếu tố trên thì hàng hóa còn thỏa mãn những nhu cầu cao hơn như: nhu cầu tự thể hiện mình, tâm linh, trình độ kiến thức, cấp bậc…

Chức năng phân phối: chức năng phân phối bao gốm tất cả các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hóa từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho tới khi giao cho cửa hàng bán lẻ hoặc giao trực tiếp cho người tiêu dung Thông qua chức năng này, những nhà tiêu dùng trung gian tốt sẽ có cơ hội phát triển, ngoài ra nó còn dẫn khách hàng về thủ tục đăng ký liên quan đến quá trình mua hàng, tổ chức vận chuyển chuyên dụng, hệ thống kho bãi dự trữ bảo quản hàng hóa Đặc biệt, chức năng phân phối có thể phát hiện sự trì trệ , ách tắt kênh phân phối có thể xảy ra trong quá trình phân phối.

Chức năng tiêu thụ hàng hóa: marketing xác định chiến lược giá, tổ chức hoàn thiện hệ thống, xây dựng và thực hiện các kỹ thuật, kích thích tiêu thụ như quảng cáo, xúc tiến bán hàng…

Chức năng yểm trợ: thông qua việc hỗ trợ khách hàng, marketing giúp cho doanh nghiệp thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi việc tối ưu chi phí dẫn đến việc khó có khả năng cạnh tranh bằng giá Các hoạt động yểm trợ có thể kể đến như: khuyến mãi, tham gia các hội chợ triển lãm,

và nhiều hoạt động sản phẩm khách hàng khác.

Trang 7

1.3 Các thành phần của Marketing mix

1.3.1 Sản phẩm (Product)

Sự thành công trong marketing phụ thuộc vào bản chất của các sản phẩm và các quyết định cơ bản trong quản lý sản phẩm Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của chiến lược marketing-mix Chiến lược sản phẩm bao gồm các quyết định về:

-Quyết định về chủng loại sản phẩm

Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá Tuỳ theo mục đích doanh nghiệp theo đuổi như cung cấp một chủng loại đầy đủ hay mở rộng thị trường, hay theo mục tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể lựa chọn theo 2 hướng:

*Một là phát triển chủng loại : được thể hiện bằng cách phát triển hướng xuống phía dưới, hướng lên trên hay theo cả hai hướng.

*Hai là bổ sung chủng loại hàng hoá; hiện đại hoá chủng loại; thanh lọc chủng loại (loại

bỏ một số mặt hàng yếu kém trong chủng loại).

-Quyết định về danh mục sản phẩm

Danh mục hàng hoá là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể chào cho người mua Danh mục hàng hóa được phản ánh qua bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hài hòa của nó Chính những thông số này đã mở ra cho doanh nghiệp 4 chiến lược mở rộng danh mục hàng hoá bằng cách: bổ sung hàng hóa mới; tăng mức độ phong phú của những nhóm chủng loại đã có; đưa ra nhiều phương án cho mặt hàng sẵn có hoặc

có thể tăng giảm mức độ hài hòa giữa các mặt hàng thuộc các nhóm chủng loại khác nhau.

-Quyết định về nhãn hiệu.

Trang 8

Doanh nghiệp cần phải quyết định có gắn nhãn hiệu cho hàng hóa của mình hay không, ai là người chủ nhãn hiệu, đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào, có nên

mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không, sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các hàng hoá có những đặc tính khác nhau của cùng một mặt hàng? Điều này phụ thuộc vào đặc điểm hàng hóa của doanh nghiệp, cách lựa chọn kênh phân phối, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

-Quyết định về bao gói và dịch vụ đối với sản phẩm hàng hóa.

Ngày nay, bao gói đã trở thành công cụ đắc lực của marketing Doanh nghiệp phải quyết định về: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung, trình bày, thông tin trên bao gói.

Dịch vụ khách hàng: Doanh nghiệp phải xác định được khách hàng muốn dịch vụ ở mức độ nào mà doanh nghiệp có thể cung cấp, chi phí cho dịch vụ là bao nhiêu và lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ nào, so sánh với các đối thủ cạnh tranh.

-Quyết định tạo ưu thế cho sản phẩm: là cách gây ấn tượng với người tiêu

thụ về sản phẩm của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, có thể là việc thiết

kế những điểm khác biệt (dị biệt hoá sản phẩm) để tạo sự thu hút của khách hàng Nhưng doanh nghiệp cần phải chú ý sản phẩm phải luôn đạt tiêu chuẩn, quan trọng đặc biệt, tốt hơn, đi trước, vừa túi tiền và có lời Sau đó doanh nghiệp xây dựng chiến lược định vị và đưa ra quyết định.

-Quyết định về thiết kế và phát triển sản phẩm mới.

Do thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh nên doanh nghiệp phải quan tâm thiết kế sản phẩm mới Để có sản phẩm mới doanh nghiệp có thể mua doanh nghiệp khác, mua bằng sáng chế, giấy phép sản xuất và cách thứ hai là ta tự nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới Đây có thể là một vấn đề mạo hiểm đối với doanh nghiệp Để hạn chế rủi ro, các nhà quản trị phải tuân thủ đầy đủ các bước sau: hình

Trang 9

thành ý tưởng - lựa chọn ý tưởng - soạn thảo, thẩm định dự án sản phẩm mới - soạn thảo chiến lược marketing, phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ - thiết kế sản phẩm hàng hóa - thử nghiệm trong điều kiện thị trường - triển khai sản xuất đại trà Người tiêu dùng có phản ứng ở những mức độ khác nhau đối với mỗi sản phẩm mới nên doanh nghiệp phải tìm cách thu hút sự chú ý của họ và lắng nghe những ý kiến phản hồi Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải chú ý đến từng chu kỳ sống của sản phẩm để

có những điều chỉnh chiến lược nhất định.

Để lựa chọn một chính sách sản phẩm, doanh nghiệp còn cần phải nắm được:

- Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm doanh nghiệp, hiểu được điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh.

- Thông tin về sản phẩm trên thực tế và những đặc tính của sản phẩm tiên liệu dựa vào các tiêu chí như: doanh số, lợi nhuận, thị phần.

Nói chung, chiến lược sản phẩm có vai trò lớn nhất trong các trường hợp cung trên thị trường chưa đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm.

Chu kỳ sống sản phẩm: là thời gian tồn tại sản phẩm trên thị trường Nghiên cứu

chu kỳ sống sản phẩm thể hiện sự cố gắng nhận dạng những giai đoạn khác nhau của quá trình lịch sử thương mại một sản phẩm.

Một chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm được biểu thị bằng một đường biểu diễn có dạng hình chữ S và gồm 4 giai đoạn: mở đầu (introduction), tăng trưởng (growth), trưởng thành (maturity) và suy thoái (decline) (hình 1.2).

Trang 10

Hình 1.1: Chu kỳ sống sản phẩm1.3.2 Giá (Price)

Trong các biến số của marketing-mix chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế Giá cả được coi là phương tiện cạnh tranh có hiệu quả đặc biệt là trong những thị trường mà mức độ cạnh tranh chung về giá cả còn thấp.

-Có 3 phương án chiến lược giá cả:

+ Chiến lược “hớt váng sữa” được thiết kế nhằm thu mức chênh lệch cao Theo định nghĩa này, giá “hớt váng sữa” là mức giá “hời” được xây dựng trong điều kiện người mua chấp nhận sẵn sàng thanh toán Vì vậy, chiến lược này được thực hiện trong điều kiện ít cạnh tranh và khi lợi nhuận từ việc bán hàng nhằm vào đối tượng ở phân khúc cao nằm ngoài các phân khúc thông thường ở trên thị trường rộng hơn mà thông thường chỉ chấp nhận mức giá thấp.

+ Chiến lược “giá bám sát” nhằm tạo ra mức giá thật sát, đủ thấp để hấp dẫn

và thu hút một số lượng lớn khách hàng Chiến lược này được thiết kế để gia tăng sản lượng bán trong điều kiện co giãn của cầu cao và cạnh tranh mạnh mẽ, thậm chí giá bán còn nhỏ hơn cả chi phí.

Trang 11

+ Chiến lược “giá trung hòa” là không sử dụng giá để giành thị phần, điều kiện thị trường thường không chấp nhận giá cao hoặc giá thấp nên doanh nghiệp thường chọn chiến lược này Đặc biệt, chiến lược giá “trung hoà” thường được chấp nhận trong các ngành công nghiệp mà khách hàng nhạy cảm về giá, đối thủ cạnh tranh nhạy cảm về sản lượng

Khi đưa ra các quyết định về giá, các doanh nghiệp phải xem xét các yếu tố sau:

* Các yếu tố bên trong doanh nghiệp :

+ Các mục tiêu marketing : Các mục tiêu marketing đóng vai trò định hướng trong việc xác định vai trò và nhiệm vụ của giá cả Do đó, doanh nghiệp phải xem xét các mục tiêu : tối đa hoá lợi nhuận hiện hành, dẫn đầu thị phần thị trường, dẫn đầu về chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn sống sót hay các mục tiêu khác để quyết định chiến lược giá.

+ Phải xem xét mối quan hệ giữa giá cả và các biến số khác trong marketing-mix, chúng phải có sự hỗ trợ lẫn nhau Sự lựa chọn về giá phải được đặt trên cơ sở các lựa chọn về các biến số khác của marketing-mix đã được thông qua.

+ Chi phí sản xuất: chi phí là nền của giá, quyết định giới hạn thấp nhất của giá để doanh nghiệp hoà vốn và khi xác định được giá thành, các nhà sản xuất có thể tìm ra các giải pháp thay đổi điều chỉnh để tăng lợi nhuận và tránh mạo hiểm.

+ Tổ chức định giá: xác định xem ai là người chịu trách nhiệm định giá? Thuộc cấp quản trị nào? ở phòng kinh doanh hay phòng tiếp thị? Ngoài ra, còn phải xem xét các yếu tố khác ví dụ như đặc tính của sản phẩm.

* Các yếu tố bên ngoài:

+ Khách hàng và yêu cầu hàng hóa: khách hàng thường là người có tiếng nói quyết định mức giá thực hiện Mặt khác, cầu thị trường quy định mức giá trần của sản phẩm vì vậy người định giá phải quan tâm đến mối quan hệ tổng quát giữa cầu

và giá, sự nhạy cảm về giá và yếu tố tâm lý của khách hàng khi định giá.

Trang 12

+ Đối thủ cạnh tranh: doanh nghiệp sẽ phải xem xét phản ứng của các đối thủ cạnh tranh khi doanh nghiệp đặt giá; tương quan giữa giá thành, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh sẽ gây nên bất lợi hay lợi thế cho doanh nghiệp Để biết được điều này, doanh nghiệp phải tìm hiểu xem mình đang ở thị trường nào? thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh có độc quyền, độc quyền nhóm hay độc quyền? Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xem xét các yếu tố như môi trường kinh tế, thái độ của chính phủ, tình hình lạm phát để quyết định giá.

* Lựa chọn phương pháp định giá :

- Mô hình 3 C để định giá (đó là đồ thị cầu của khách hàng- Consumer, hàm chi phí-cost, giá của đối thủ cạnh tranh-competitor).

Giá của đối thủ cạnh tranh và hàng hóa thay thế

Phẩm chất đặc biệt của hàng hóa

Giá quá cao

Từ mô hình 3C rút ra được những phương pháp định giá cơ bản như sau: theo lãi cộng với chi phí; theo lợi nhuận mục tiêu; theo giá trị và định giá theo mức giá hiện hành Căn cứ vào đó mà doanh nghiệp định giá cuối cùng cho sản phẩm sau đó điều chỉnh lại mức giá cho phù hợp với các loại thị trường Thứ nhất là doanh nghiệp phải điều chỉnh giá cho phối hợp với khách hàng ở các địa phương khác nhau, thứ hai là chiết giá và bớt giá, thứ ba là định giá khuyến mại để lôi kéo khách hàng, thứ tư là định giá phân biệt cho các nhóm khách hàng khác nhau và cuối cùng là định giá cho toàn danh mục sản phẩm.

Sau khi định giá, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp còn phải đối mặt với những tình huống mà họ có thể nâng giá hay giảm giá tùy theo điều kiện thị

Trang 13

trường, năng lực sản xuất và tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải xem xét thận trọng phản ứng của đối thủ cạnh tranh, phản ứng của nhà cung ứng, thị trường trung gian để điều chỉnh cho phù hợp.

Khi phải đương đầu với việc thay đổi giá do đối thủ cạnh tranh khởi xướng doanh nghiệp phải hiểu được ý đồ của họ và luôn có phản ứng đi trước một bước

so với đối thủ.

1.3.3 Phân phối (Place)

Phân phối là cách thức mà người sản xuất đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm.

Kênh phân phối là một chuỗi các tổ chức hoặc cá nhân cùng thực hiện các khâu chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.

Cấu trúc của một kênh phân phối thường bao gồm:

Nhà sản xuất → Người bán buôn → Người bán lẻ → Người tiêu dùng

Có thể các nhà sản xuất dùng các kênh phân phối song song để đạt mức bao phủ thị trường nhanh chóng hoặc sử dụng kênh marketing trực tiếp để khai thác người mua Giữa các thành viên trong kênh được kết nối với nhau qua các dòng chảy là: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng vận động của sản phẩm, dòng thông tin và dòng xúc tiến.

* Các phương thức phân phối.

Để đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất doanh nghiệp phải quy định số lượng các nhà trung gian ở mỗi mức độ phân phối Có 3 mức độ phân phối là: phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối duy nhất.

+Phân phối rộng rãi là doanh nghiệp cố gắng đưa sản phẩm tới càng nhiều người bán lẻ càng tốt.

Trang 14

+Phân phối độc quyền (độc quyền phân phối) là chỉ có một người được bán sản phẩm của doanh nghiệp ở một khu vực địa lý cụ thể Kiểu phân phối này thường gặp trong ngành xe hơi, thiết bị

+Phân phối chọn lọc: Doanh nghiệp tìm kiếm một số người bán lẻ ở một khu vực cụ thể.

* Thiết kế kênh phân phối

Quyết định thiết kế kênh phân phối có thể chia làm 7 bước:

+Nhận dạng nhu cầu quyết định việc thiết kế kênh.

+Xác định và phối hợp các mục tiêu phân phối.

+Phân loại các công việc phân phối.

+Phát triển các cấu trúc kênh thay thế.

+Đánh giá các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh.

+Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất.

+Tìm kiếm các thành viên kênh.

* Quản lý kênh phân phối.

Sau khi thiết lập các kênh phân phối vấn đề là phải quản lý điều hành hoạt động của kênh Thứ nhất là tuyển chọn các thành viên của kênh, thứ hai là phải đôn đốc khuyến khích các thành viên của kênh và cuối cùng là phải định kỳ đánh giá hoạt động của kênh Vì môi trường marketing luôn thay đổi nên doanh nghiệp cũng phải luôn chú ý tới việc cải tiến các kênh sao cho hoạt động có hiệu quả.

* Những quyết định lưu thông hàng hóa.

Phân phối hàng hóa vật chất là hoạt động lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc vận tải và lưu kho hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng ở thị trường mục tiêu sao cho đạt hiệu quả cao nhất Do đó, doanh nghiệp phải có các quyết định hợp

lý trong việc xử lý đơn đặt hàng, vấn đề lưu kho, dự trữ, vấn đề vận chuyển, dạng vận tải và cơ cấu quản lý lưu thông hàng hóa Ngoài ra, doanh nghiệp còn luôn

Trang 15

phải chú ý đến động thái của kênh, sự hợp tác, mâu thuẫn và cạnh tranh của kênh

để có sự điều chỉnh cho thích hợp

1.3.4 Xúc tiến (Promotion)

Hoạt động xúc tiến là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng

để thuyết phục mua Vì vậy, có thể gọi đây là các hoạt động truyền thông marketing Trong mỗi loại trên lại bao gồm một tập hợp các công cụ chuyên biệt để thực hiện chương trình truyền thông marketing thích hợp trong những thị trường cụ thể với hàng hoá cụ thể.

Các công cụ cơ bản được sử dụng để đạt được các mục tiêu truyền thông được gọi là phối thức truyền thông, đó là quảng cáo, khuyến mãi, PR (quan hệ công chúng), bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp.

Quảng cáo là một kiểu truyền thông có tính đại chúng, mang tính xã hội cao Quảng cáo là một phương tiện có tính thuyết phục cao, tạo cơ hội cho người nhận tin so sánh với các đối thủ cạnh tranh làm tăng thêm sức thuyết phục với khách hàng mục tiêu Với phương tiện quảng cáo đa dạng, phong phú, phương tiện quảng cáo phổ cập và tiện lợi.

Quảng cáo không phải là sự giao tiếp trực tiếp của doanh nghiệp với khách hàng nó chỉ là hình thức thông tin một chiều: truyền tin về doanh nghiệp, sản phẩm doanh nghiệp tới khách hàng mà thôi Do vậy quảng cáo có thể tạo ra hình ảnh cho hàng hóa, định vị nó trong người tiêu dùng Song cũng có thể sử dụng quảng cáo

để kích thích tiêu thụ nhanh, đồng thời thu hút thêm khách hàng phân tán về không gian với chi phí hiệu quả cho mỗi lần xúc tiến quảng cáo.

Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương tiện quảng cáo khác nhau như báo, tạp chí, ti vi, ngoài ra doanh nghiệp còn có thể quảng cáo qua catalog, qua thư, qua truyền miệng, bao bì, … Mỗi phương tiện đều có những lợi thế và hạn chế nhất định vì vậy doanh nghiệp cần xem xét kỹ trước khi quyết định phương tiện sử

Trang 16

dụng trong quảng cáo của mình Có thể phân loại các mục tiêu quảng cáo theo mục đích của nó là thông tin, thuyết phục hay nhắc nhở.

Quảng cáo thông tin: là hình thức quảng cáo sử dụng hình thức công cụ truyền thanh, truyền hình, báo chí nhằm giới thiệu thông tin về sản phẩm đến khách hàng.

Quảng cáo nhắc nhở: là loại quảng cáo không cần sử dụng nhiều thông tin

về sản phẩm nhưng có thể dùng những hình ảnh, biểu tượng, màu sắc của sản phẩm để nhắc nhở và ghi nhớ vào trong tâm trí khách hàng.

Quảng cáo thuyết phục: doanh nghiệp dùng những câu khẩu hiệu, lời nói ngắn gọn nhằm thay đổi nhận thức của người mua về chất lượng của sản phẩm hoặc hình thành sự ưa thích về nhãn hiệu của sản phẩm hay làm cho khách hàng thay đổi sản phẩm mà họ đã chọn trước đó.

Khuyến mãi có tác động trực tiếp và tích cực đến việc tăng nhanh doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua thực chất đây là công cụ kích thích thúc đẩy các khâu: cung ứng phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một nhóm hàng hoá của doanh nghiệp.

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI ONLINE2.1 Lịch sử hình thành

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THẾ GIỚI ONLINE

Tên quốc tế:THẾ GIỚI ONLINE

Tên viết tắt:THẾ GIỚI ONLINE

Với đội ngũ nhân viên lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, chúng tôi luôn hướngtới cung cấp các dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp lý, để mỗi khi nhắc đến Công ty TNHHThế giới Online là khách hàng nhắc đến sự hài lòng

Công ty TNHH Thế giới Online được thành lập vào tháng 7 năm 2011 Công ty đượchình thành từ một nhóm SEO (Search Engine Optimization – tối ưu hóa công cụ tìmkiếm) giàu kinh nghiệm, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như Digital Marketing, quản trị,thiết kế Website, quảng cáo Google Ads, quảng cáo Facebook Ads…

2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và chức năng nhiệm vụ của công ty

Nhiệm vụ

Là cầu nối giữa bên cầu và bên cung biến dự định thành hành động mang đến nhữngtrải nghiệm thú vị cho khách hàng giúp công ty đưa ra những chiến lượt đúng đắn pháttriển ngân hàng dữ liệu hồ sơ khách hàng

Sứ mệnh

Google và Facebook lần lượt là hai kênh quảng cáo trực tuyến phổ biến nhất Việt

Trang 18

Nam về tính hiệu quả và tỷ lệ quy đổi ra đơn hàng Công tya nỗ lực giúp khách hàng sửdụng hai kênh quảng cáo này tốt nhất; đơn giản nhất; minh bạch nhất và qua đó giúpkhách hàng nâng cao doanh số cũng như phát triển thương hiệu Công ty Thế giới Onlinekhông chỉ cung cấp dịch vụ mà còn cung cấp cho doanh nghiệp những giải pháp kinhdoanh hiệu quả thông qua website của mình.Trong thời buổi kinh doanh cạnh tranh khốcliệt như hiện nay thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có website, cũng cần có chỗ đứngnhất định trên Internet Nhưng để đạt được thành công thì có website thôi vẫn chưa đủ,website của bạn phải thực sự chuyên nghiệp trong mắt người dùng và đồng thời kháchhàng dễ dàng tìm thấy website của bạn “Công ty Thế giới Online – Chúng tôi tự hàomang đến giải pháp tiếp thị trực tuyến hiệu quả với hệ thống dịch vụ quảng cáo đa dạngcho hàng ngàn doanh nghiệp lớn nhỏ trên khắp nước Việt Nam.”).

Công ty cam kết đảm bảo lợi ích cao nhất cho khách hàng, đặt lợi ích khách hàng lênhàng đầu trong các lĩnh vực: Quảng cáo trực tuyến; Tư vấn quản lý; Phát triển nguồnnhân lực; Công nghệ thông tin, và Quản lý tài sản…

Công ty theo đuổi và phát triển trong lĩnh vực Tư vấn quản lý kết hợp Dịch vụMarketing Online, nên hiểu được sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, do đó chúng tôiđặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ – chìa khóa để tạo dựng lòng tincho khách hàng

2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty, số lượng nhân viên

Công ty hiện có 4 văn phòng bao gồm ba văn phòng đặt tại Hà Nội, một văn phòngtại thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1 Số lượng nhân viên tổng công ty

Sự phấn đấu không ngừng nghỉ của hơn 500 nhân viên bao gồm công ty tổng và công

ty chi nhánh

Trang 19

Hình 2.1 - Thể hiện số lượng nhân viên của Công ty TNHH Thế giới Online từ năm

20162020

Nguồn: Bảng báo cáo tình hình kinh doanh Công ty TNHH Thế giới Online

Số lượng nhân sự của công ty tính từ năm 2016 đến năm 2020, nhân viên liên tụctăng, tăng nhiều nhất là vào những khoảng thời gian mới bắt đầu, nhưng đến dần hai nămgần đây số lượng nhân viên tăng lên không nhiều điển hình trong vòng 2 năm (2018 –2020) nhân viên chỉ tăng lên 50 nhân viên trong khi khoảng thời gian trước nhân viêntăng lên hơn 100 nhân viên (2016 – 2017)

Hiện tại, số lượng nhân viên tại chi nhánh Hồ Chí Minh là hơn 100 nhân viên và luônlàm việc liên tục tìm kiếm khách hàng cho công ty, luôn phấn đấu đem lại doanh thu caonhất có thể cho công ty Vì vậy, khi làm việc tại công ty, mỗi cá nhân luôn được rèn luyện

để trở thành những nhân viên tiềm năng và là nơi để nhân viên phát triển bản thân tốtnhất

2.3.2 Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Hồ Chí Minh

Cơ cấu tổ chức

Vì lĩnh vực kinh doanh của công ty là bán các dịch vụ quảng cáo nên về mặt các bộphận văn phòng chỉ ở mức cơ bản Bộ phận được quan tâm nhiều nhất là bộ phận kinhdoanh Vì đây là nơi giữ vai trò then chốt, quyết định sự thành công của công ty Nơi đâytập trung rất nhiều nhân viên kinh doanh; Cũng như là các trưởng nhóm, trưởng phòng cóvai trò định hướng các thành viên trong nhóm phát triển, nỗ lực trong công việc nhằm đạt

Trang 20

- Phòng kinh doanh: là bộ phận nòng cốt của công ty, có vai trò đem lại doanh số cho công

ty, đảm bảo thực hiện mục tiêu doanh số mà công ty đề ra

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích thông tin tài chính, tìnhhình kinh tế của công ty

- Phòng nhân sự: thực hiện kế hoạch tuyển dụng nhân sự, thông báo thông tin từ Giám đốcđến nhân viên

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi giá thầu, báo giá, triển khai dự án theo kế hoạch từphòng kinh doanh

Trang 21

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 1 1 : Bảng báo cáo tình hình kinh doanh Công ty TNHH Thế giới Online

7 Chi phí tài chính 22 21,050 26,505 32,903 5,455 25.91% 6,398 24.14%

8 Chi phí bán hàng 25 5,350 7,564 9,756 2,214 41.38% 2,192 28.98% 9

Chi phí quản lý

doanh nghiệp 26 5,139 7,169 9,178 2,030 39.50% 2,009 28.02%

11 Thu nhấp khác 31 6,260 5,750 6,807 -510 -8.15% 1,057 18.38%

12 Chi phí khác 32 8,170 8,920 9,253 750 9.18% 333 3.73% 13

Trang 22

Nguồn: Bảng báo cáo tình hình kinh doanh Công ty TNHH Thế giới Online

Từ bảng, ta có thể thấy doanh thu của công ty tăng qua các năm Vào năm 2018 công

ty có lợi nhuận đạt 551.490.000 đồng, năm 2019 chỉ cao hơn gần 100.000.000 đồng.Nhưng đến năm 2020, lợi nhuận tăng gấp đôi năm trước là 1.117.225.000 đồng Cho thấy

2020 là năm vượt bậc của Công ty TNHH Thế giới Online Khi vừa thiết lập lại cơ cấu tổchức của công ty Tuyển thêm nhân viên mới, có kinh nghiệm trong nghề Nhu cầu củakhách hàng sử dụng kênh mạng xã hội để bán hàng, kinh doanh, quảng bá thương hiệungày càng được ưa chuộng Các công ty Agency chưa có mặt nhiều tại thị trường ViệtNam Mạng Internet bùng nổ Qua đó, công ty đã áp dụng kỹ năng, đánh đúng vào tâm lýthị trường, mang lại hiệu quả cho khách hàng, dẫn đến doanh thu năm này tăng đột biến.Nhìn vào bảng trên ta thấy, doanh thu công ty năm 2019 so với năm 2018 tăng33,21% so với năm 2018, tương ứng tăng 222.774.000 đồng Việc tăng lên do kinh tế vĩ

mô như tăng trưởng GDP cao nhất trong 5 năm qua, tăng trưởng GDP cả nước vẫn đạttrên 6,6%, lạm phát kiểm soát ở mức thấp (0,63%), an sinh xã hội nhìn chung được đảmbảo, hội nhập kinh tế quốc tế sôi động trong năm 2017 Hoạt động kinh doanh có bướckhởi sắc, nhận nhiều hợp đồng, đối tác tăng vốn đầu tư Chi phí năm 2019 so với năm

2018 tăng 30,75%, tương ứng 9.699.000 triệu đồng Do chi phí đầu tư thêm thiết bị nhưđiện thoại, wifi, bàn ghế Nhưng nhìn chung tỷ lệ doanh thu của 2019 vẫn cao hơn tỷ lệchi phí của năm 2019, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của năm 2019 cao hơn so với lợi nhuậncủa năm 2018 tới 33,33% tương ứng 170.460.000 đồng Tình hình chung của năm 2017vẫn cao hơn năm 2018, cho thấy rằng năm kinh doanh 2017 là năm kinh doanh hiệu quảcủa công ty

Doanh thu năm 2020 của công ty so với doanh thu năm 2019 tăng 71,89% tương ứngtăng 642.112.000 đồng Doanh thu tăng có thể nói trước tiên là do năm 2020 số doanhnghiệp mới thành lập đạt kỷ lục, năm đó cũng được xem năm quốc gia khởi nghiệp Đâycũng được xem là nhân tố quan trọng thúc đẩy doanh thu của công ty tăng vọt Ngoài ra,

sự nhìn nhận về quảng cáo, truyền thông của các doanh nghiệp, công ty cũng được nhìnnhận và nâng cao, dẫn tới việc tư vấn thuyết phục chủ doanh nghiệp về việc hợp tác ngàycàng thuận lợi Không chỉ dừng lại ở doanh nghiệp Internet bùng nổ, người dân sử dụng

Trang 23

Internet ngày càng nhiều, nên việc kinh doanh của công ty hiệu quả, việc có đơn hàngmới và đối tác tiếp tục hợp tác cũng tăng lên Chi phí của năm 2020 so với năm 2019 tăng25,70%, tương ứng tăng 10.599.000 đồng Chi phí tăng là do duy trì chi phí thuê công ty

do lạm pháp tăng nên giá thuê nhà tăng, sửa chữa và nâng cấp các thiết bị như máy in,máy lạnh, quạt, thang máy, cửa ra vào Nhưng nếu xem xét giữa tỷ lệ doanh thu và tỷ lệchi phí, sự tăng lên của chi phí là không đáng kể Dẫn đến lợi nhuận của công ty năm

2020 cũng có sự tăng một cách đáng kể hơn năm 2019 là 74,13%, tương ứng505.521.000 đồng Đây được xem là năm kinh doanh hiệu quả nhất từ khi doanh nghiệpthành lập đến thời điểm đó

2.5.Khách hàng và thị trường

2.5.1 Khách hàng của công ty

Hầu như là tất cả các doanh nghiệp sử dụng kênh bán hàng online bao gồm Google,Zalo, Facebook, Instagram,… đang có nhu cầu phát triển và đẩy mạnh tương tác vớikhách hàng, tìm kiếm các giải pháp bán hàng tốt nhất cho các sản phẩm của doanhnghiệp Hiện nay, Công ty TNHH Thế giới Online hiện đang hợp tác với hơn 40.000doanh nghiệp lớn, nhỏ khác nhau Các khách hàng tiêu biểu như: Công ty TNHH Côngnghiệp Chiến Thắng; Công ty Cổ Phần Xây dựng và thiết bị Bilico; Công ty Cổ PhầnDược Phẩm Vinh Gia; Công ty Cổ Phần Môi Trường Thuận Thành; Công ty Cổ phần Tưvấn Đầu tư xây dựng Phát triển đô thị Hà Nội; Công ty Thí Nghiệm Điện Miền Bắc;Tổng công ty VinaconexR&D; Phần mềm chuyển tiền quốc tế Zerobank; Công ty cổphẩn Xây lắp điện 1; Tập đoàn Onegroup; Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựngXDB; Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Việt Nam; VDC Online;VinGroup, HAGL Group;

2.5.2 Thị trường của công ty

Công ty hiện tại hoạt động chủ yếu chính tại 2 khu vực Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh còn được xếp vào đô thị loại đặc biệt, thỏa mãn các tiêuchuẩn như tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động trên 90%, quy mô dân

số trên 5 triệu, mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km² trở lên, cơ sở hạ tầng hoàn

Trang 24

Đây là hai khu vực có nhận thức cao về marketing online, có nhu cầu đẩy mạnh bánhàng và nâng tầm thương hiệu Đây cũng là hai thành phố lớn nhất nước, mức sống, mứcthu nhập cao Số lượng doanh nghiệp đầu tư kinh doanh ngày càng nhiều từ những quáncafé đến những công ty tập đoàn lớn cũng có nhu cầu sử dụng marketing online quảng básản phẩm hoặc thương hiệu của doanh nghiệp

2.6.Thuận lợi và khó khăn

2.6.1 Thuận lợi

Trong suốt thời gian qua thị phần về doanh thu bán hàng của Công ty liên tục tăngtrưởng Các mạng lưới bán hàng được tổ chức rộng khắp bao phủ cả thị trường Thànhphố và khu vực rìa thành phố Hồ Chí Minh

Để thích ứng với sự thay đổi biến động trên thị trường nhất là khi đáp ứng nhu cầurộng rãi của số đông, nhiều nhóm khách hàng Các cán bộ quản trị hệ thống bán hàng đãlàm tốt công tác điều chỉnh hệ thống để thay đổi kịp thời, đưa ra những biện pháp thíchhợp thu hút khách hàng hơn và doanh số bán hàng của Công ty liên tục tăng cao trongnhững năm gần đây

Công ty giảm giá bán sản phẩm đối với khách hàng mua với số lượng lớn, tríchthưởng và khuyến mãi phần trăm trong hoạt động tiêu thụ Bộ phận giao hàng miễn phí,lấy tiền hàng sau khi đã giao hàng cho khách hàng Quan tâm đến khách hàng sau khimua hàng nhằm mục đích tạo thương hiệu và uy tín cho Công ty

2.6.2 Khó khăn

Kế hoạch bán hàng của Công ty tổ chức chưa cụ thể, chưa phù hợp với mục tiêukinh doanh Các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng xây dựng cho năm tiếp theo, Công ty thườngdựa vào kinh nghiệm và phán đoán khả năng tiêu thụ sản phẩm, chưa phát triển sâu vàoviệc nghiên cứu thị trường Các chính sách làm tăng doanh thu bán hàng chưa đáp ứngđược nhu cầu tiêu thụ Sự tiếp cận khách hàng qua các kênh chưa thu hút được nhiềukhách hàng

Các địa điểm bán hàng của Công ty nằm tại những vị trí kinh doanh rất thuận lợi,dân cư tập trung qua lại rất đông đúc Tuy nhiên, các địa điểm bán lại được tổ chức sắp

Trang 25

xếp theo quy cách là nơi giao dịch mua bán chứ không để trưng bày nhà mẫu, chưa thuhút được nhiều khách hàng.

Việc đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ quản trị vàlực lượng bán hàng của Công ty được tổ chức khi có nhu cầu Công tác tuyển dụng thêmlực lượng bán hàng có kinh nghiệm, lực lượng trẻ tuổi có năng lực chuyên môn nhiệt tìnhtrong công việc thì chưa được quan tâm tăng cường

Chế độ khen thưởng của Công ty chưa được thỏa đáng rõ ràng để khuyến khíchtạo động lực cho các nhân viên phát triển làm việc một cách tích cực và đảm bảo quyềnbình đẳng giữa mọi người, mối quan hệ đoàn kết gắn bó của đội ngũ nhân viên bán hàngtrong Công ty chưa được sâu sắc

Mặc dù có sự thông suốt trong kênh nhưng các nhân viên bán có thể tránh sự kiểmsoát của các cấp quản lý trong Công ty Việc mở rộng các thị trường tiêu thụ hàng hóa vớitốc độ nhanh nên khó có thể giám sát chặt chẽ hoạt động các nhân viên Đội ngũ cán bộquản trị còn thiếu, không đủ để theo dõi một hệ thống gồm nhiều nhân viên

Trang 26

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA

CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI ONLINE3.1 Phân tích môi trường bên ngoài

3.1.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Là yếu tố quan trọng trong việc phân tích môi trường vĩ mô như tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát đều có ảnh hưởng trực tiếp tớidịch vụ quảng cáo Công ty TNHH Thế Giới Online hiện đang thu hút các Khối doanhnghiệp vừa và nhỏ (SMB) Ước tính trong 6 tháng đầu năm 2019, công ty đạt doanh thu

là 12056 triệu đồng tăng 11% so với cùng kỳ Các nhân tố trong môi trường kinh tế manglại cả cơ hội và thách thức cho công ty Nên công ty dự báo trước các biến động của nềnkinh tế, cần thu thập, phân tích rõ các số liệu của các kỳ trước để tận dụng được hếtnhững cơ hội và giảm thiểu mức rủi ro

Các doanh nghiệp mới thành lập đang xu hướng tăng lên từng ngày, thị trường cạnhtranh trở nên gay gắt, khốc liệt hơn nên Công ty TNHH Thế Giới Online coi việc thựchiện tốt các chính sách Marketing, chiến lược Marketing sẽ là con đường tối ưu nhất trêncon đường chinh phục được khách hàng Nếu khách hàng biết đến Công ty TNHH ThếGiới Online thì công ty đã thành công được 50% Nói cách khác, Marketing online chính

là con đường nhanh nhất, tiết kiệm nhất để công ty có thể tiếp cận với khách hàng mộtcách dễ dàng nhất

Môi trường công nghệ

Cách mạng 4.0 ngày càng xuất hiện dày đặc trên các phương tiện truyền thông Hiệnnay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ khiến cho cuộc sống con người gắnliền với Internet Điều này khiến cho các nhà làm Marketing cần phải thay đổi cách tưduy để không phải trở thành những người lỗi thời trong kỷ nguyên công nghệ hiện nay.Ông Hoàng Nam Tiến - Chủ tịch Công ty Phần mềm FPT cho biết: “Hiện ở Việt Nam có

35 triệu tài khoản Facebook hoạt động”, từ đó cho thấy lượng người tiêu dùng tiếp cậnmạng xã hội gia tăng mỗi ngày nên việc thiết lập các chiến lược Marketing cần phải thay

Trang 27

đổi phù hợp với sự thay đổi của công nghệ để có thể tiếp cận với người tiêu dùng mộtcách phù hợp nhất, tránh lãnh phí nhân lực và các khoản chi phí không đáng có.

Báo cáo thống kê này cho biết, tổng số người dùng Internet ở trên toàn Thế giới vàotháng 03/2020 là 4.087 tỷ người, trong đó ta thấy có 3.087 tỷ người sử dụng internet bằng

di động, chứng tỏ người tiêu dùng thường sử dụng thiết bị di động lướt web rất nhiều.Theo số liệu trên, Công ty TNHH Thế Giới Online khi thiết kế web cho khách hàng cũngrất chú trọng tới việc thiết kế sao cho nội dung hiển thị luôn phù hợp khi xem trên cácthiết bị di động

Môi trường văn hóa

Việc xây dựng thương hiệu góp phần đưa công ty ngày càng được người tiêu dùngbiết đến thì khâu quan trọng nhất là quảng cáo Để cạnh tranh được trong mảng dịch vụquảng cáo đang phát triển nhanh như hiện nay, cần phải có những sáng tạo đột phá về nộidung, hình ảnh thì mới thu hút được ánh mắt người tiêu dùng Tuy nhiên trong bối cảnhhội nhập hiện nay, sáng tạo thì cũng cần kiểm soát được chúng để cho phù hợp với nét giátrị văn hóa truyền thống và tâm lý của khách hàng

Môi trường chính trị – pháp luật

Đối với ngành quảng cáo nhà nước nghiêm cấm các hành vi truyền bá đối với nhữngsản phẩm trái phép Theo Điều 7 và Điều 8, Điều 11, Điều 50 Luật Quảng cáo 2012 quyđịnh về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo và hành vi cấm trong hoạt độngquảng cáo ví dụ như: súng, thuốc lá, rượu có độ cồn cao hơn 15 độ Các sản phẩm, hànghóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.Đồng thời căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 đã quy định nhữngnội dung, trách nhiệm pháp lý về từ ngữ, thương hiệu, đối tượng khách hàng, hợp đồng.Buộc các nhà doanh nghiệp phải tuân thủ đúng các quy định

3.1.2.Môi trường vi mô

Nhà cung cấp

Công ty đã liên kết cùng đối tác để luôn kịp thời đem lại cho Khối doanh nghiệp vừa

và nhỏ (SMB) các giải pháp tốt nhất, toàn diện nhất về mảng Marketing online trong thời

Trang 28

kỳ bùng nổ của công nghệ 4.0 như hiện nay.

Vào tháng 2/2020 công ty đã trở thành đối tác cao cấp của Google Ngoài ra, các đốitác luôn đồng hành với công ty trong những năm qua bao gồm: Báo điện tử VnExpress;Báo điện tử CafeF; Báo Sài Gòn Giải Phóng; Công Ty TNHH P.A Việt Nam; Công ty cổphần Mắt Bão; …

Khách hàng

Hơn 5 năm thành lập, Công ty TNHH Thế Giới Online đã mang đến cho hơn 1000khách hàng hàng nghìn chiến dịch tiếp thị và quảng cáo trực tuyến, trong đó số kháchhàng vẫn tin tưởng, tiếp tục tái ký hợp đồng duy trì quảng cáo liên tục lên đến 87%

Cụ thể hơn, trong tháng 7/2019 vừa qua, với những sự nỗ lực và cố gắng, anhNguyễn Thái Bảo – Trưởng nhóm kỹ thuật Hồ Chí Minh đã xuất sắc xác lập kỷ lục mớivới tỷ lệ Lapse (rớt hợp đồng) ở mức thấp kỷ lục Mặc dù đang có một lượng khách hànglớn, lên đến 46 chiến dịch quảng cáo, nhưng tỷ lệ lapse chỉ chiếm 4,35% (tức, trong 46khách hàng sử dụng dịch vụ, chỉ có 2 khách hàng không tiếp tục tái ký) Tăng hiệu suấtcông việc với số lượng khách hàng nhiều hơn nhưng tỷ lệ Lapse càng thấp – một trongnhững yếu tố cực kì quan trọng mà Công ty TNHH Thế Giới Online chú trọng đề cao và

nỗ lực để đạt được Anh Bảo đã chứng tỏ được không chỉ là khả năng chuyên môn màcòn xuất sắc làm hài lòng những vị khách hàng khó tính để giữ vững các hợp đồng đangđảm nhận

Trong thời gian qua, Công ty TNHH Thế Giới Online đã cung cấp dịch vụ cho nhiềukhách hàng tiêu biểu như: AN GIA REAL; Việc Làm 24h; HALO; LG; Tìm việc nhanh;

Đối thủ cạnh tranh

Việc lựa chọn loại hình kinh doanh như dịch vụ quảng cáo, là loại hình đang thu hútnhiều quan tâm thì cạnh tranh là việc tất yếu phải đối mặt Hiện tại Công ty TNHH ThếGiới Online đã và đang xây dựng chiến lược khác biệt, để khách hàng có thể lựa chọncho mình nhiều phương án và loại hình quảng cáo Công ty TNHH Thế Giới Online luônđảm bảo về chất lượng dịch vụ, chế độ đãi ngộ hấp hẫn cũng với quá trình chăm sóckhách hàng trong và sau hợp tác cùng công ty Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều trang

Trang 29

website kinh doanh về dịch vụ chạy quảng cáo như: CleverAds, NOVAON Đây đềuđược xem là các đối thủ cạnh tranh của Công ty TNHH Thế Giới Online:

- CleverAds:

CleverAds tự hào là công ty cung cấp dịch vụ Google Ads và Quảng cáo Facebooktối ưu và chất lượng hàng đầu Tháng 12/2011, CleverAds được công nhận là Đối tác caocấp chính thức đầu tiên của Google tại Việt Nam (Google Premier SMB Partner - đếntháng 7/2017, đổi tên thành Premier Google Partner) Tháng 12/2014, CleverAds tiếp tụctrở thành Đại lý ủy quyền đầu tiên của Facebook tại Việt Nam, mở ra nhiều cơ hội chocác doanh nghiệp trong nước để tiếp cập những nền tảng công nghệ - quảng cáo hàng

đầu thế giới (Nguồn: CleverAds.vn)

Hình 3.1 : Lượng truy cập vào CleverAds.vn từ các nguồn khác nhau trên máy tính

vào tháng 2/2021

Nguồn: https://www.similarweb.com

Tỷ lệ truy cập trực tiếp vào website chiếm đến 51.79% thể hiện mức độ nhận biết và

độ tin cậy mà người dùng dành cho CleverAds là rất cao Tỷ lệ Search chiếm 31.52%,đây là tỷ kệ khá cao cũng do website có lịch sử hình thành lâu trong ngành, nên hiệu quảSEO cho trang web cũng tăng lên, nhờ đó cũng giúp tối ưu hoá công cụ tìm kiếm Tỷ lệtruy cập cũng rải đều ở các Social, Mail, Display chứ không tập trung hầu hết ở một kênhnào cho thấy được CleverAds có đầu tư Marketing online ở hầu hết các kênh Có ưu thếhơn nữa khi các đối tác của CleverAds là những nhà kinh doanh lớn như: FPT,

Trang 30

Samsung,Vinaphone nên được dự đoán sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn cho Công ty TNHHThế Giới Online.

Tập đoàn Digital Novaon đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu tronglĩnh vực Digital tại Việt Nam, có tới 15.000 khách hàng, thị phần Digital Marketing số 1Việt Nam và số 2 Đông Nam Á Đối tác cao cấp của Google tại Đông Nam Á, đối tác ưutiên của Facebook và Alibaba Hiện nay, NOVAON có 8 đơn vị thành viên và hơn 500nhân sự tại 7 quốc gia: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore

Trang 31

nghiệm Novaon chắc chắn sẽ là một đối thủ mạnh ở cả hiện tại và tương lai mà Công tyTNHH Thế Giới Online luôn phải đối mặt.

Công ty TNHH Thế Giới Online cũng đang gặp phải đối thủ cạnh tranh là APPNET –Trung tâm đào tạo Digital Marketing Bên cạnh việc nghiên cứu đối thủ thì tiến hành xâydựng các chiến lược Marketing tạo được điểm nhấn, sự khác biệt để học viên tin tưởng

mà chủ động về với công ty Ví dụ như Công ty đang áp dụng chính sách “Khóa học vĩnhviễn” có nghĩa là sau khi đăng ký khóa học, thì sau này đi làm có thể quay lại học hoàntoàn không mất phí

Đối thủ tiềm ẩn

Với kỷ nguyên công nghệ phát triển như hiện nay, thì quảng cáo là ngành vô cùnghấp dẫn nên không thể tránh được các đổi thủ đang “rình rập” để gia nhập ngành, khixâm nhập thì đương nhiên sẽ đe dọa đến thị phần của các công ty trong ngành hiện tại

Sản phẩm thay thế

Trong nhiều năm tới thì sản phẩm thay thế của Công ty TNHH Thế Giới Online có xuhướng gia tăng Hiện nay, công ty chỉ chạy quảng cáo cho 3 kênh chính đó là Google,Youtube, Facebook nhưng còn nhiều kênh mà các công ty dịch vụ chạy quảng cáo kháctriển khai tiến hành như Email, Zalo sẽ tạo nên sức ép cho các kênh quảng cáo hiện tại.Các khóa học chuyên sâu Google Ads chỉ được đào tạo tại công ty, do đó các khóa họctrực tuyến sẽ có sức ép rất lớn vì nó tiết kiệm rất nhiều thời gian, giúp cho học viên chủđộng được thời gian học tập Điều này chứng tỏ công ty không ngừng tiếp thu cái mới,tiếp tục tiến hành triển khai các chiến lược cho các sản phẩm mới để có thể thu hút, hấpdẫn được khách hàng

2.1.3 Phân tích môi trường bên trong

Trang 32

Trong 534 nhân sự thì có 267 Chuyên viên tư vấn quảng cáo, 100% đạt chứng chỉGoogle Ads; 143 Chuyên gia chạy quảng cáo, 100% đạt tối thiểu bốn tín chỉ Google Adsnâng cao bao gồm: Google Search, Google GDN, Youtube, Mobile.

Với môi trường làm việc năng động, vui vẻ, thường xuyên tạo ra các phong trào thiđua lành mạnh như hoạt động văn nghệ, thể thao để có thể phát huy hết nội lực của mỗi

cá nhân nói riêng và mỗi đơn vị nói chung Vào những dịp đặc biệt như Lễ Giáng Sinh,

Lễ Tết, cuối năm thì công ty thường tổ chức những buổi tiệc nhỏ tại công ty hoặc nhữngchuyến dã ngoại như: Chuyến du lịch hè Flire Resort Phan Thiết (30/6-1/7); Bữa tiệc ấmcúng kèm mục tặng quà Tết cho nhân viện nhân dịp chào đón năm Mậu Tuất ngày06/02/2019 tại Six Restaurant; Hội nghị “DIÊN HỒNG – BAN LÃNH ĐẠO Thế GiớiOnline”: Tổng kết 2018 – Kế hoạch hoạt động 2019 (16-17/12/2018) tại Resort Hồ Cốc

để bàn thảo về việc tăng hiệu quả trong quảng cáo cho các khách hàng vừa và nhỏ Thôngqua các hoạt động đó nhằm giúp các cán bộ nhân viên trong công ty giải tỏa căng thẳng,

áp lực, đây cũng như là phần thưởng tinh thần để khích lệ, cỗ vũ cho họ vì những đónggóp cho công ty trong thời gian vừa qua

Tài chính

Vốn điều lệ: 8.060.000.000 đồng

Do chỉ mới được thành lập hơn 5 năm nên tiềm lực tài chính của công ty vẫn còn hạnchế do đó nguồn tài chính luôn được sử dụng cẩn thận phù hợp đến lợi ích của Công tyTNHH Thế Giới Online

Công ty TNHH Thế Giới Online luôn hoạt động tích cực để duy trì và phát triểnnguồn vốn Công ty luôn kiểm soát kỹ càng việc sử dụng nguồn vốn, tài sản, kiểm tra sổsách kế toán tài chính hàng tháng, xây dựng thang bảng lương phù hợp với năng lực củatừng cá nhân Chấp hành tốt các chính sách tài chính và kế toán theo quy định của Nhànước Nguồn tài chính của Công ty TNHH Thế Giới Online chủ yếu chi trả cho các hoạtđộng quảng bá đồng thời là các chính sách lương bổng cho nhân viên và đầu tư trangthiết bị cho các văn phòng chi nhánh

Hình ảnh công ty

Công ty TNHH Thế Giới Online không ngừng nỗ lực để đem lại cho khách hàng

Ngày đăng: 19/12/2022, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w