BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LỚP 10 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5 NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 Mã nhận diện câu hỏi CHTL Môn học Ngữ Văn Thông tin chung Lớp 10 Chủ đề Văn học, Làm[.]
Trang 1BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5
NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN NGỮ VĂN - LỚP 10
Mã nhận diện câu hỏi: CHTL
Môn học: Ngữ Văn
Thông tin chung:
- Lớp 10
- Chủ đề: Văn học, Làm văn.
- Chuẩn cần đánh giá:
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và
kĩ năng tạo lập văn bản
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống
xã hội vào bài viết
+ Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho HS
- Mức độ tư duy: Từ nhận biết, thông hiểu, đến vận dụng cao để viết bài Làm
văn
Trang 2I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Mục tiêu kiểm tra
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 10 - học kì II
- Kiểm tra kiến thức HS để tiếp tục đánh giá, phân loại học sinh
* Đề thi nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và
kĩ năng tạo lập văn bản
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống
xã hội vào bài viết
+ Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho HS
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:
+ Kiến thức Làm văn: Phát biểu cảm nghĩ
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài tự luận trong thời gian 90 phút Coi kiểm tra tại lớp, nghiêm túc, đúng quy chế
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng
Văn học
Tiếng Việt
Làm văn
- Nghị luận văn
học.
.
- Viết bài văn biểu cảm về một nhân vật trong tác phẩm văn học
10% = 1 điểm
30% = 3 điểm
70% = 7 điểm
10 điểm
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 3SỞ GD&ĐT CAO BẰNG
TRƯỜNG THPT DT NỘI TRÚ TỈNH BÀI VIẾT SỐ 5
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM HỌC 2013 – 2014
Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1 điểm):
Nêu những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
Câu 2 (3 điểm):
Hãy phân tích những nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.”
Câu 3 (6 điểm):
Hóa thân vào nhân vật Tấm kể lại cuộc đời của Tấm khi trở thành hoàng hậu
- HẾT –
SỞ GD&ĐT CAO BẰNG
TRƯỜNG THPT DT NỘI TRÚ TỈNH BÀI VIẾT SỐ 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM HỌC 2013 – 2014
Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1 điểm):
Nêu những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
Câu 2 (3 điểm):
Hãy phân tích những nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.”
Câu 3 (6 điểm):
Hóa thân vào nhân vật Tấm kể lại cuộc đời của Tấm khi trở thành hoàng hậu
- HẾT –
Trang 4V- HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
1
1 HS cần nêu được 3 đặc trưng cơ bản của VHDG:
- Tính truyền miệng
- Tính tập thể
- Tính thực hành
1,0
2
Bài ca dao là một hoạt động giao tiếp:
- Nhân vật giao tiếp: Người nông dân đang cày ruộng nói với
những người khác (Đại từ “Ai”: chỉ tất cả mọi người)
- Hoàn cảnh giao tiếp: Người nông dân cày ruộng vất vả giữa
buổi trưa nóng nực
- Nội dung giao tiếp: Nói về mối quan hệ giữa bát cơm đầy,
dẻo thơm và sự làm việc vất vả, đắng cay
- Mục đích: Nhắc nhở mọi người phải có ý thức trân trọng,
nâng niu thành quả lao động mà mình đã đổ ra biết bao nhiêu
công sức để có được thành quả đó
=> Cách nói cụ thể, có hình ảnh nên hấp dẫn và có sức thuyết
phục
2
3
* Giới thiệu hoàn cảnh của Tấm: nhờ chiếc giầy mà Tấm được làm vợ vua
* Khi làm hoàng hậu: Tấm bị mẹ con Cám sát hại
- Tấm về giỗ bố, trèo cây cau hái cau -> Dì chặt cau Tỉnh dậy, thấy mình là chim Vàng Anh, bay về cung vua, gặp Cám
phơi quần áo đã nói: phơi áo chồng tao, phơi lao phơi sào,
chớ phơi bờ rào, rách áo chồng tao Bị Cám giết ăn thịt.
- Hóa thành cây xoan đào, ngả bóng mát che chở cho nhà vua -> bị mẹ con Cám chặt làm khung cửi, khung cửi chửi
Cám: Cót ca cót két, Lấy tranh chồng chị, Chị khoét mắt ra.
Bị mẹ con Cám đốt rồi đổ tro đi xa hoành cung
- Hóa thành quả thị, chọn bà lão bán hàng nước rơi xuống
khi bà lão nói: Thị ơi thị, rụng vào bị bà, bà đem bà ngửi,
chứ bà không ăn.
* Quá trình Tấm ở với bà lão hàng nước:
- Rất quý mến bà, đáp lại tình cảm bà dành cho Tấm, Tấm
đã bước ra khỏi quả thị dọn dẹp nhà cửa, cơm nước, xong
lại bước vào quả thị
- Sự ngạc nhiên của bà lão khi về nhà
- Một ngày, đang ngồi chơi bỗng giật mình vì bị ai đó nắm tay – bà lão hàng nước cười phúc hậu Bà nói chuyện
với Tấm
1,0 3,0
2,0
Trang 5cách sát hại
- Bà lão mời Tấm ở lại coi như con gái Họ sống vui vẻ, đầm ấm và thật hạnh phúc
* Nhà vua nhận ra Tấm qua miếng trầu têm cánh phượng, đón Tấm về cung
1,0
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Người biên soạn đề kiểm tra
Trần Thị Vân Anh