BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 LỚP 11 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 LỚP 11 NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN NGỮ VĂN Mã nhận diện câu hỏi CHTL Môn học Ngữ Văn Thông tin chung Lớp 11 Chủ đề Văn học, L[.]
Trang 1BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 - LỚP 11
NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN NGỮ VĂN
Mã nhận diện câu hỏi: CHTL
Môn học: Ngữ Văn
Thông tin chung:
- Lớp 11
- Chủ đề: Văn học, Làm văn.
- Chuẩn cần đánh giá:
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và kĩ năng tạo lập văn bản
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài viết
+ Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho HS
- Mức độ tư duy: Từ nhận biết, thông hiểu, đến vận dụng cao để viết bài
Làm văn
Trang 2I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Mục tiêu kiểm tra
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 11 học kì I
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận
* Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và kĩ năng tạo lập văn bản
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài viết
+ Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho HS
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:
+ Kiến thức Làm văn: Nghị luận xã hội và nghị luận văn học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức: Học sinh làm bài tự luận tại lớp trong thời gian 90 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 - LỚP 11
Mứ
c độ
Chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cộng
1 Làm văn
- Những vấn
đề chung về
văn bản và
tạo lập văn
bản.
Viết bài văn nghị luận xã hội
về một tư tưởng đạo
lí qua tác phẩm văn học.
Viết bài văn nghị luận văn học về một hình tượng trong tác phẩm văn học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ: %
1
4.0 1 6.0 điểm 10
= 100%
10
10 điểm
= 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 3SỞ GD&ĐT CAO BẰNG
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
NĂM HỌC 2013 - 2014 BÀI VIẾT SỐ 3 (Thời gian 90 phút)
Câu 1 (4 điểm):
Bài học mà anh chị tiếp nhận được ở bài thơ “Tự khuyên mình”
trong “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh:
“Ví không có cảnh đông tàn Thì không có cảnh huy hoàng ngày xuân Nghĩ mình trong bước gian truân Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng”
Câu 2 (6 điểm):
Tâm trạng của hai chị em Liên trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam
HẾT
-V – HƯỚNG DẪN CHẤM -VÀ THANG ĐIỂM
1
1
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh nắm vững yêu cầu làm bài văn nghị luận xã hội
- Giải thích được ý nghĩa bài thơ, bàn luận được vấn đề
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức
a Mở bài:
- Giới thiệu tập Nhật kí trong tù – tập thơ được Hồ Chí Minh
sáng tác trong thời gian Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở tỉnh Quảng Tây (TQ) từ 1942 – 1943
Người đã phải trải qua những khó khăn gian khổ, điều kiện sinh hoạt trong tù thiếu thốn: ăn không đủ no, ngủ không có chỗ,… thế nhưng người đã tự động viên mình để vượt lên hoàn cảnh chờ ngày được tự do
- Giới thiệu bài thơ Tự khuyên mình không chỉ là lời tự động
viên mình của Bác mà còn là bài học quý báu đối với mọi người
b Thân bài:
* Hai câu thơ đầu:
- Bác nêu quy luật của tự nhiên: mùa đông thời tiết lạnh lẽo, khắc nghiệt, vạn vật lụi tàn Mùa xuân ấm áp, vạn vật bừng
1,0
Trang 43
4
lên sự sống
+ Mùa đông cây cối tích nhựa để mùa xuân đâm chồi nảy
lộc, muôn hoa đua nở
+ Nếu không có mùa đông lạnh lẽo, buốt giá qua đi thì làm
sao có mùa xuân huy hoàng, ấm áp đến?
- Quy luật của đời sống con người:
+ Mùa đông ẩn dụ cho những khó khăn gian nan, thử thách
Mùa xuân ẩn dụ về tương lai tươi sáng của mỗi người, của
tương lai đất nước, dân tộc
- Mượn quy luật của thiên nhiên Bác muốn nói tới quy luật
của đời sống con người: có trải qua gian nan thử thách thì
mới có ngày mai tươi sáng
- Bài học: muốn có thành công phải trải qua một quá trình
học tập lâu dài, rèn luyện gian khổ, thậm chí cả sự thất bại
Nếu có thất bại thì hãy vững tin rằng: đó là quá trình chuẩn
bị cho thành công mới (Lấy dẫn chứng)
* Hai câu thơ sau:
- Giải thích:
+ Nghĩ mình: Nhìn lại mình, nhìn lại chặng đường đã qua
của mình
+ Gian truân: Gian nan thử thách.
+ Tai ương: tai họa, hoạn nạn.
- Bác coi việc mình bị bắt giam vô cớ là một tai ương trong
đường đời Thế nhưng đối với Người đây là điều kiện để rèn
luyện bản thân, rèn luyện tinh thần kiên cường, ý chí, nghị
lực để vượt qua thử thách
+ Với Bác, càng trải qua gian truân bao nhiêu thì tinh thần
thêm hăng bấy nhiêu => Tinh thần thép của người chiến sĩ
cộng sản
- Dẫn chứng
- Bài học: hãy kiên cường, vững vàng trước những khó khăn
thử thách và sẵn sàng vượt qua thử thách bằng nghị lực của
chính mình
c- Kết bài
Khẳng định lại vấn đề đặt ra trong bài thơ: Bác làm để
tự khuyên mình, nhắc nhở mình Từ lời tự động viên mình
của Bác, rút ra được bài học nhân sinh trong cuộc sống
1,0
1,0
1,0
2 HS cần đảm bảo các ý sau:
* Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
* Diễn biến tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa
trẻ”:
- Cảnh chiều tàn nơi phố huyện: Khung cảnh thiên nhiên trữ
tình thơ mộng Đom đóm trên cánh đồng và vì sao trên trời
0,5
1,5
Trang 5đua nhau nhấp nháy để rồi hoà lẫn cùng một màn đêm trải
dài mênh mông từ mặt đất đến vũ trụ Mùi đất cát âm ẩm
bốc lên cũng được cảm nhận như hương vị của đất quê - Bút
pháp lãng mạn
+ Một phố huyện nghèo khổ và tiêu điều hiện lên với cảnh
ngày tàn, chợ tàn và những kiếp người tàn tạ
+ Cảnh chợ tàn: “Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất, trên
đất cát chỉ còn vương lại rác rưởi, lá nhãn, vỏ thị, vỏ bưởi…
Những đứa trẻ con nhà nghèo lom khom nhặt rác, chúng
kiếm tìn sự sống từ những gì người bán hàng còn bỏ lại”
Mùi đất cát, rác rưởi âm ẩm bốc lên mà chị em Liên có cảm
giác như hương vị riêng của đất quê Thực ra đó là mùi vị
của đói nghèo, lam lũ
+ Cảnh những kiếp người tàn tạ: Mẹ con chị Tí, gia đình bác
xẩm, bà cụ Thi điên, hai chị em Liên, những đứa trẻ con nhà
nghèo…
+ Quá khứ tươi đẹp của Liên và An thuộc về dĩ vãng, cuộc
sống Liên và An không đến nỗi nghèo khổ vất vả như mẹ
con chị Tí, gia đình bác xẩm nhưng chúng lại là những
người đáng thương nhất Bởi Liên và An là hai đứa trẻ mới
lớn, hai tâm hồn thơ ngây vừa thoáng qua một thời khắc tuổi
thơ đẹp như mơ giờ đã phải chứng kiến và chịu đựng những
cảnh đời cơ cực,
=> Thế giới trong “Hai đứa trẻ” đúng là một thế giới đang
tàn lụi, trong đói nghèo lam lũ
- Cảnh đêm nơi phố huyện: Chìm trong bóng tối quẩn
quanh, bế tắc, ; ánh sáng thì leo lét, yếu ớt nhỏ bé không hề
làm phố huyện sáng hơn mà chỉ tạo cảm giác về một màn
đêm dày đặc
+ Chi tiết nghệ thuật: ngọn đèn dầu hàng nước chị Tí - chi
tiết nghệ thuật có ý nghĩa gợi liên tưởng về những kiếp
người nhỏ bé vô danh đang sống lay lắt trong đêm dài của
xã hội cũ
+ Cuộc sống lặp lại đến buồn tẻ, bế tắc của phố huyện
nghèo Ngày hôm sau là sự lặp lại y nguyên những gì xảy ra
hôm trước
- Chị em Liên chờ tàu với niềm vui chờ đợi và cả nỗi buồn
khi tàu đến rồi tàu lại đi
+ Với con tàu, hai chị em không chỉ được trở về quá khứ,
tìm lại được những gì đã mất mà còn được sống trong một
thế giới mới tốt đẹp hơn
+ Hình ảnh đoàn tàu: Luồng ánh sáng rực rỡ của con tàu bắt
đầu từ ánh đèn pha, từ ánh đèn trên toa xe hắt cả xuống mặt
1,5
1,5
Trang 6đường Trong những toa xe sang trọng, ánh đèn điện sáng
trưng màu đồng, màu kền bóng loáng, con tàu còn mang đến
phố huyện những âm thanh náo nhiệt Đó là âm thanh của
bánh xe lăn trên đường thép, âm thanh của người lên xuống
tàu nhộn nhịp và rồi âm thanh của những tiếng cười nói
huyên náo trong toa xe
=> Con tàu mang trong mình bao điều huyền thoại, bù đắp
phần thiếu thốn trong cuộc đời hai đứa trẻ Nó là một giấc
mơ để cân bằng lại cái phần thực không niềm vui, không hi
vọng của đời sống
+ Con tàu đến, con tàu đi như một giấc mơ và nhanh hơn
một giấc mơ đêt trả lại cho phố huyện và chị em Liên một
cuộc sống tăm tối trong tĩnh lặng, buồn tẻ
* Kết luận vấn đề hợp lí
0,5
0,5
V- PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN
MÔN
Người biên soạn đề kiểm tra
Trần Thị Vân Anh