1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LS đl 7đề KIỂM TRA cuối kì 1 ( đã sửa)

12 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra cuối kỳ 1 (đã sửa)
Trường học Trường THCS Thuỷ Triều
Chuyên ngành Lịch Sử - Địa Lí
Thể loại Đề thi kiểm tra
Năm xuất bản Năm học 2023-2024
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 593,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS THUỶ TRIỀU TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I Môn LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 7 Thời gian làm bài 90 phút ( Bài đánh giá gồm 20 câu 2 trang ) I/ MA TRẬN TT Chương/ chủ đề Nội dung đơn v[.]

Trang 1

TRƯỜNG THCS THUỶ TRIỀU

TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I Môn: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7

Thời gian làm bài: 90 phút

( Bài đánh giá gồm 20 câu 2 trang )

I/ MA TRẬN

TT Chương/ chủ

đề

Nhận biết (TNKQ)

Thông hiểu (TL)

Vận dụng (TL)

Vận dụng cao (TL) Phân môn Địa lí

1 CHÂU ÂU – Vị trí địa lí, phạm vi châu

Âu – Đặc điểm tự nhiên – Đặc điểm dân cư, xã hội – Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên

– Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)

1TN*

5%

2 CHÂU Á – Vị trí địa lí, phạm vi châu Á

– Đặc điểm dân cư, xã hội 1TN*

40%

– Bản đồ chính trị châu Á; các

– Các nền kinh tế lớn và kinh

3 CHÂU PHI – Vị trí địa lí, phạm vi châu

Phi

Tỉ lệ

50%

Trang 2

Phân môn Lịch sử

TT Chương/ chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết

(TNKQ) Thông hiểu (TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL)

1

TÂY ÂU TỪ

THẾ KỈ V

ĐẾN NỬA

ĐẦU THẾ KỈ

XVI

1 Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu

2 Các cuộc phát kiến địa lí 1TL

3 Văn hoá Phục hưng 1 TN

2

TRUNG

QUỐC TỪ

THẾ KỈ VII

ĐẾN GIỮA

THẾ KỈ XIX

2 Thành tựu chính trị, kinh tế, văn hóa của Trung Quốc từ

3

ẤN ĐỘ TỪ

THẾ KỈ IV

ĐẾN GIỮA

THẾ KỈ XIX

1 Vương triều Gupta

2 Vương triều Hồi giáo Delhi

3 Đế quốc Mogul

4

ĐÔNG NAM

Á TỪ NỬA

SAU THẾ KỈ

X ĐẾN NỬA

ĐẦU THẾ KỈ

XVI

1 Vương quốc Campuchia

Trang 3

2 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I

TT Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Phân môn Địa lí

5% – Vị trí địa lí, phạmvi châu Âu

– Đặc điểm tự nhiên – Đặc điểm dân cư,

xã hội – Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên

– Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu

– Xác định được trên bản đồ các sông lớn Rhein (Rainơ), Danube (Đanuyp), Volga (Vonga)

– Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên: đới nóng; đới lạnh;

đới ôn hòa

– Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu

2TN*

2 CHÂU Á

40% – Vị trí địa lí, phạmvi châu Á

– Đặc điểm tự nhiên – Đặc điểm dân cư,

xã hội – Bản đồ chính trị châu Á; các khu vực của châu Á

– Các nền kinh tế lớn

và kinh tế mới nổi ở châu Á

Nhận biết

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á

– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa hình; khí hậu; sinh vật; nước;

khoáng sản

– Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các

đô thị lớn

– Xác định được trên bản đồ các

4TN*

1TLa*

Trang 4

khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á

– Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á

– Trình bày được đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sinh vật) của một trong các khu vực ở châu Á

Thông hiểu

– Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên

Vận dụng cao

– Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á (ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore)

1TLb

1TL*

3 CHÂU PHI

5%

– Vị trí địa lí, phạm

vi châu Phi – Đặc điểm tự nhiên

Nhận biết

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi

Thông hiểu

– Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi: địa hình; khí hậu; sinh vật; nước;

khoáng sản

– Phân tích được một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi: vấn đề săn

2TN*

Trang 5

bắn và buôn bán động vật hoang

dã, lấy ngà voi, sừng tê giác,

– Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội

và di sản lịch sử châu Phi: tăng nhanh dân số; vấn đề nạn đói; vấn

đề xung đột quân sự,

Vận dụng

– Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên

ở các môi trường khác nhau

Vận dụng cao

– Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày được một số sự kiện lịch sử về Cộng hoà Nam Phi trong mấy thập niên gần đây

TNKQ

1 câu TL(a)

1 câu (b)

Phân môn Lịch sử

TT Chủ đề Chương/ Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1

TÂY ÂU TỪ

THẾ KỈ V

1 Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến

ở Tây Âu

2 Các cuộc phát kiến địa lí

3 Văn hoá Phục hưng

4 Cải cách tôn

Nhận biết

– Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu – Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào văn hoá Phục hưng

Trang 6

ĐẾN NỬA

ĐẦU THẾ

KỈ XVI

– Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí

2

TRUNG

QUỐC TỪ

THẾ KỈ VII

ĐẾN GIỮA

THẾ KỈ XIX

2 Thành tựu chính trị, kinh tế, văn hóa của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

Nhận biết

– Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường

Vận dụng

– Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế

kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc, )

Vận dụng cao

– Liên hệ được một số thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế

kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc, ) có ảnh hưởng đến hiện nay

3

ẤN ĐỘ TỪ

THẾ KỈ IV

ĐẾN GIỮA

THẾ KỈ XIX

1 Vương triều Gúp-ta

2 Vương triều Hồi giáo Đê- li

3 Vương triều Mô-gôn

Nhận biết

– Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ

– Trình bày khái quát được sự ra đời và tình

2TN

Trang 7

hình chính trị, kinh tế,

xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương triều Gúp-ta, Đê-li và Đế quốc Mô-gôn

4

ĐÔNG NAM

Á TỪ NỬA

SAU THẾ

KỈ X ĐẾN

NỬA ĐẦU

THẾ KỈ XVI

1 Vương quốc Campuchia

2 Vương quốc Lào

Nhận biết

– Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc

Campuchia

– Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Lào

2TN

TNKQ 1 câu TL 1câu TL(a)

1 câu TL(b)

3 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I

A Phân môn lịch sử

I TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Tây tồn tại đến thời gian nào thì bị bộ tộc Giéc - man tràn xuống xâm chiếm?

A Cuối thế kỉ IV B Đầu thế kỉ V

C Cuối thế kỉ V D Đầu thế kỉ IV

Câu 2: Tác phẩm Đôn Ki-hô-tê của nhà văn nào trong thời Văn hoả Phục hưng?

A Sếch-xpia B Ra-bơ-le

C Tô-mat Mo-rơ D Xéc-van-tét

Câu 3: Triều đại nào được coi là giai đoạn phát triển thịnh trị nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?

A Nhà Tống B Nhà Đường C Nhà Minh D Nhà Thanh

Câu 4: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào được coi là giai đoạn thống nhất, phục hưng và phát triển?

A Vương triều Gúp-ta B Vương triều Hồi giáo Đê-li

C Vương triều Mô-gôn D Vương triều Hác-sa.

Trang 8

Câu 5 Thạt Luổng, công trình kiến trúc nổi tiếng của Lào thuộc tôn giáo nào?

A Hinđu giáo B Phật giáo

C Hồi giáo D Bà Là Môn giáo

Câu 6 Người Campuchia đã sớm tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa nào?

A Việt B Ấn Độ C Trung Quốc D Thái

Câu 7: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào?

A Chủ nô Rô-ma B Quý tộc Rô-ma

C Tướng lĩnh và quý tộc người Giec-man D Nông dân tự do

Câu 8: Tên Ấn Độ được bắt nguồn từ đâu?

A Tên một dòng sông B Tên một ngọn núi

C Tên một vị thần D Tên của người sáng lập nên nhà nước đầu tiên

II TỰ LUẬN ( 3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Nêu hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?

Câu 2 (1,5 điểm):

a Dựa vào kiến thức đã học và quan sát hình 7.2 hãy nhận xét về một số tư tưởng và tôn giáo chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX ?

b Em hãy cho biết một số thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX có ảnh hưởng đến hiện nay?

B Phân môn Địa lí

I TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1 Khí hậu ôn đới lục địa chủ yếu phân bố ở?

A khu vực Tây Âu B Khu vực Nam Âu

C khu vực Bắc Âu D khu vực Đông Âu

Trang 9

Câu 2 Hồ nước ngọt sâu nhất của thế giới nằm ở châu Á là

A Ban – khát B Bai – Can C Ca-xpi D Biển chết

Câu 3 Tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á hiện nay đã giảm đáng kể là nhờ đâu?

A Tỉ lệ nữ ít hơn nam B Sự phát triển của nền kinh tế

C Thực hiện chính sách dân số D Đời sống của người dân được nâng cao

Câu 4 Hai quốc gia đông dân thứ nhất và thứ hai trên thế giới là

A Trung Quốc, Hàn Quốc B Ấn Độ, In – đô-nê-xi-a

C Trung Quốc, Hoa Kì D Trung Quốc Ấn Độ

Câu 5 Khu vực có mật độ dân số cao nhất châu Á là

A Nam Á B Đông Nam Á C Tây Nam Á D Đông Á

Câu 6 Châu lục nào sau đây có số dân đông nhất thế giới?

A Châu Âu B Châu Á

C Châu Phi D Châu Mĩ

Câu 7 Châu lục nào có đại bộ phận lãnh thổ nằm tương đối cân xứng hai bên đường xích đạo?

A Châu Âu B Châu Á

C Châu Phi D Châu Mĩ

Câu 8 Châu Phi tiếp giáp với các đại dương là

A `Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải B Địa Trung Hải, Thái Bình Dương

C Đại Tây Dương, Thái Bình Dương D Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương

II TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 9 (2.5 điểm)

a (1,5đ) Khí hậu gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên và đời sống người dân khu vực Đông Nam Á?

b (1đ) Nêu ý nghĩa của khí hậu và sông hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên Châu Á

Câu 10 (0,5 điểm)

Em hãy kể tên một số nông sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.

4

HƯỚNG DẪN CHẤM

A Phân môn Lịch sử

I Phần TNKQ (2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

II Phần tự luận (3,0 điểm)

Trang 10

Câu Nội dung Điểm

- Mở ra một trang mới trong tiến trình phát triển của lịch sử loài người 0.25

- Đem lại những hiểu biết mới về Trái Đất, những con đường, vùng đất, dân tộc mới; tăng cường giao lưu

văn hóa giữa các châu lục

0.25

- Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu

- Tuy nhiên, cũng nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ 0.25

Câu

10 a Nhận xét về một số tư tưởng và tôn giáo chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX- Tại Trung Quốc, Nho giáo là hệ tư tưởng thống trị đời sống chính, xã hội Trung Quốc thời phong kiến

Nho giáo đã thúc đẩy sự phát triển của tri thức và văn hóa Nhưng đồng thời chính Nho giáo cũng là thứ

kìm hãm sự đổi mới, kìm hãm khoa học kĩ thuật phát triển

- Phật giáo, Đạo giáo… là những tôn giáo lớn, đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và

văn hóa Trung Quốc Nhiều công trình chùa chiền, kinh Phật, đạo quán… có niên đại lâu đời còn tồn tại

đến tận ngày nay

1.5 0.5 0.5

b Một số thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX có ảnh hưởng đến

hiện nay:

- Nho giáo, các phát minh (la bàn, nghề in, nghề làm giấy, thuốc súng)… Các tác phẩm văn sử học (thơ

Đường, Tam quốc diễn nghĩa, Tây Du kí, Thủy hử, Hồng lâu mộng…), công trình nghệ thuật (Vạn lý

trường thành, cố cung Bắc Kinh…

0.5

B Phân môn Địa lí

I Phần TNKQ (2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

II Phần tự luận (3,0 điểm)

Trang 11

Câu Nội dung Điểm Câu 9 a Khí hậu gió mùa có ảnh hưởng đến thiên nhiên và đời sống người dân khu vực Đông Nam Á

*Tác động tích cực: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho sự sinh trường và phát triển của nhiều

loài động thực vật, đặc biệt là cây lúa nước

- Sự phân mùa khí hậu làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng

* Tác động tiêu cực: Nền nhiệt ẩm dồi dào nên có nhiều dịch bệnh phá hoại mùa màng và vật nuôi

- Lượng mưa tập trung vào một mùa dẫn đến lũ lụt, một mùa ít mưa dẫn đến khô hạn, gây thiệt hại cho

sản xuất nông nghiệp

b Nêu ý nghĩa của khí hậu và sông hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên Châu Á.

* Ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên Châu Á.

- Tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau

- Châu Á chịu nhiều tác động của thiên tai và BĐKH Vì vậy cần có các biện pháp phòng chống thiên tai

và ứng phó với BĐKH

* Ý nghĩa của sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên Châu Á.

- Phát triển thuỷ điện, du lịch

- Phát triển giao thông

- Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt

- Cần chú trọng tính mùa vụ, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động tiêu cực của khí hậu như: bão,

hạn hán, lũ lụt…

0,5 0,25

0,25 0,5

0,5

0,5

Câu

10 b Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.- Dệt may, thủy sản, đồ gỗ, điện thoại di động…

( Kí và ghi rõ họ và tên )

Trần Thị Miền

Trang 12

Nguyễn Thị Thực

Ngày đăng: 18/12/2022, 12:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w