Thiết kế nhà máy chế biến sữa từ nguyên liệu sữa tươi có tổng năng suất 26 3 triệu lít nguyên liệu năm gồm hai dây chuyền sữa chua uống hương dâu năng suất 16 3 triệu lít sản phẩm năm và sữa cô đặc có đường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
Thiết kế nhà máy chế biến sữa từ nguyên liệu sữa tươi có tổng năng suất 26,3 triệu lít nguyên liệu/năm gồm hai dây chuyền:
- Sữa chua uống hương dâu, năng suất 16,3 triệu lít sản phẩm/năm
- Sữa cô đặc có đường
PHAN THỊ TRÀ MY Số thẻ sinh viên: 107140081
Lớp: 14H2A Khoa: Hoá Ngành: Công nghệ Thực phẩm
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy chế biến sữa từ nguyên liệu sữa tươi có tổng năng
suất 26,3 triệu lít nguyên liệu/năm gồm hai dây chuyền:
- Sữa chua uống hương dâu, năng suất 16,3 triệu lít sản phẩm/năm
- Sữa cô đặc có đường
Nội dung thuyết minh:
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
Lập luận kinh tế kỹ thuật cho việc xây dựng nhà máy sữa tại khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc như thị trường tiêu thụ, chi phí đất đai, vận tải, tình trạng địa hình thổ nhưỡng, nguồn cung ứng nguyên – nhiên vật liệu, thời tiết địa phương,…
Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm
Giới thiệu, trình bày các thành phần, quy trình phản ứng diễn ra khi bảo quản, sản xuất,…sữa và các sản phẩm từ sữa Và tình hình sữa tại Việt Nam và trên thế giới
Chương 3: Chọn và thuyết minh quy trình sản xuất
Trình bày sơ đồ và thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất
Tính toán và chọn thiết bị phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật
Chương 6: Tính cân bằng nhiệt - hơi - nước
Tính năng lượng sử dụng và nhiên liệu tiêu tốn của các thiết bị sử dụng hơi - nhiệt Tính nước cho các công trình cung cấp nước và xử lý nước thải
Chương 7: Tính tổ chức dân sự - xây dựng
Dựa vào chương 5 để tính các công trình xây dựng đảm bảo kỹ thuật và kiến trúc
có tính kinh tế, dựa vào chương 1 để điều chỉnh tổng quan phù hợp với vị trí địa lý
Chương 8: Kiểm tra sản xuất và chất lượng sản phẩm
Chương 9: An toàn lao động và vệ sinh xí nghiệp
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: PHAN THỊ TRÀ MY Số thẻ sinh viên: 107140081
1 Tên đề tài đồ án
Thiết kế nhà máy chế biến sữa từ nguyên liệu sữa tươi có tổng năng suất 26,3 triệu lít nguyên liệu/năm gồm hai dây chuyền:
- Sữa chua uống hương dâu, năng suất 16,3 triệu lít sản phẩm/năm
- Sữa cô đặc có đường
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Sữa tươi có tổng hàm lượng chất khô 13%, trong đó 3,2% là chất béo
- Sản phẩm sữa chua uống hương dâu có tổng hàm lượng chất khô là 17%, trong
đó hàm lượng đường saccharose chiếm 5%
- Sản phẩm sữa cô đặc có đường có tổng hàm lượng chất khô là 73%, trong đó hàm lượng đường chiếm 43%, tỷ trọng sữa sản phẩm là 1,363 kg/l
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Mục lục
Mở đầu
Chương 1: Lập luận kinh tế - kỹ thuật
Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ
Chương 4: Tính cân bằng vật chất
Chương 5: Chọn và tính thiết bị
Chương 6: Tính cân bằng nhiệt - hơi - nước
Chương 7: Tính tổ chức dân sự - xây dựng
Chương 8: Kiểm tra sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm
Chương 9: An toàn lao động và vệ sinh xí nghiệp
Kết luận
Tài liệu tham khảo
5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ )
Trang 4Bản vẽ số 2: Bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (A0)
Bản vẽ số 3: Bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (A0)
Bản vẽ số 4: Sơ đồ bố trí đường ống hơi - nước (A0)
Bản vẽ số 5: Bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy (A0)
6 Họ tên người hướng dẫn: TS Mạc Thị Hà Thanh
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 14/02/2019
8 Ngày hoàn thành đồ án: 28/05/2019
Đà Nẵng, ngày … tháng 5 năm 2019
PGS TS ĐẶNG MINH NHẬT TS MẠC THỊ HÀ THANH
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giảng viên khoa Hóa –
Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho em được học tập, nghiên cứu trong một môi trường khoa học và chủ động Những kiến thức tại trường mà các thầy cô trao cho em sẽ là hành trang quý báu giúp em vào đời vững vàng
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn cô TS Mạc Thị Hà Thanh đã trực tiếp giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho em rất nhiều Những điều cô chỉ dạy giúp em có thêm nhiều kiến thức lý thuyết chuyên sâu cũng như kiến thức thực tế trong việc thiết kế, vận hành sản xuất nhà máy sữa
Bên cạnh đó em cũng gửi lời cảm ơn đến các bạn trong nhóm đồ án do cô TS Mạc Thị Hà Thanh hướng dẫn đã giúp đỡ, chia sẻ kiến thức trong quá trình thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Trà My
Trang 6Các bản vẽ được tham khảo từ đồ án của các năm trước nhưng không sao chép nguyên mẫu
Các giấy tờ quy định của nhà trường đã được em chuẩn bị đầy đủ Bố cục và trình bày bài làm thuyết minh, bản vẽ, các giấy tờ quy định cũng được thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà trường
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Trà My
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CẢM ƠN v
CAM ĐOAN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT 2
1.1 Sự cần thiết của việc xây dựng nhà máy 2
1.2 Vị trí đặt nhà máy 2
1.3 Giao thông vận tải 3
1.4 Nguồn nguyên liệu 3
1.5 Nguồn cung cấp điện và hơi 3
1.6 Hệ thống cấp thoát nước 3
1.7 Hạ tầng giao thông vận tải 4
1.8 Hợp tác hoá sản xuất 4
1.9 Nguồn nhân lực 4
1.10 Thị trường tiêu thụ 4
1.11 Máy móc và thiết bị cho nhà máy 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 5
2.1 Tổng quan về nguyên liệu 5
2.1.1 Nguyên liệu chính 5
2.1.2 Nguyên liệu phụ trong sản xuất sữa cô đặc có đường 15
2.1.3 Nguyên liệu phụ trong sản xuất sữa chua 17
2.2 Tổng quan về sản phẩm 18
2.2.1 Sữa cô đặc có đường 18
2.2.2 Sữa chua uống hương dâu 20
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở trong nước và trên thế giới 22
2.3.1 Trên thế giới 22
2.3.2 Trong nước 24
CHƯƠNG 3 CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 26
3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ 26
3.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 27
3.2.1 Các công đoạn chung 27
Trang 83.2.3 Dây chuyền sữa cô đặc có đường 36
CHƯƠNG 4 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 40
4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 40
4.1.1 Kế hoạch nhập nguyên liệu 40
4.1.2 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 40
4.2 Tính cân bằng vật chất 41
4.2.1 Tính cân bằng vật chất cho công đoạn chung của hai dây chuyền 41
4.2.2 Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền sản xuất sữa chua uống hương dâu 42 4.2.3 Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền sản xuất sữa cô đặc có đường 47
4.3 Tính tỉ trọng của sữa tươi nguyên liệu 51
4.3.1 Tính tỉ trọng của sữa tươi nguyên liệu 51
4.3.2 Tính tỉ trọng của sữa đi vào dây chuyền sữa chua uống hương dâu 51
4.3.3 Tính tỉ trọng của sữa đi vào dây chuyền sữa cô đặc có đường 52
4.4 Tính số hộp và số thùng cho công đoạn hoàn thiện sản phẩm 52
4.4.1 Đối với sữa chua uống hương dâu 52
4.4.2 Đối với sữa cô đặc có đường 53
4.5 Bảng tổng kết 54
CHƯƠNG 5 CHỌN VÀ TÍNH THIẾT BỊ 56
5.1 Các thiết bị dùng trong dây chuyền sản xuất của nhà máy 56
5.2 Tính toán và chọn thiết bị 57
5.2.1 Cách tính và chọn thiết bị 57
5.2.2 Tính toán và chọn thiết bị chung cho cả hai dây chuyền 59
5.2.3 Tính toán thiết bị cho dây chuyền sữa chua uống hương dâu 59
5.2.4 Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sữa cô đặc có đường 70
5.2.5 Bơm dùng trong quá trình sản xuất 77
5.3 Bảng tổng kết các thiết bị 77
CHƯƠNG 6 TÍNH NHIỆT - HƠI - NƯỚC 80
6.1 Tính cân bằng nhiệt cho dây chuyền sữa chua uống hương dâu 80
6.1.1 Cân bằng nhiệt cho thiết bị gia nhiệt sơ bộ 80
6.1.2 Tính cân bằng nhiệt cho thiết bị thanh trùng, làm nguội 81
6.1.3 Tính cân bằng nhiệt cho thiết bị nấu siro 82
6.2 Tính cân bằng nhiệt cho dây chuyền sản xuất sữa cô đặc có đường 84
6.2.1 Thiết bị gia nhiệt 84
6.2.2 Tính cân bằng nhiệt cho thiết bị nấu siro 85
6.3 Tính lạnh cho các thiết bị 87
Trang 96.4 Tính hơi và nhiên liệu 87
6.4.1 Tính chi phí hơi 88
6.4.2 Tính nhiên liệu 89
6.5 Tính cấp – thoát nước 90
6.5.1 Cấp nước 90
6.5.2 Thoát nước 91
CHƯƠNG 7: TÍNH TỔ CHỨC NHÂN SỰ - XÂY DỰNG 93
7.1 Tính tổ chức nhân sự 93
7.1.1 Sơ đồ tổ chức 93
7.1.2 Chế độ làm việc 93
7.1.3 Tính nhân lực 93
7.2 Tính xây dựng 95
7.2.1 Đặc điểm khu đất xây dựng nhà máy 95
7.2.2 Các công trình xây dựng 96
7.3 Tính khu đất xây dựng nhà máy 109
7.3.1 Diện tích khu đất 109
7.3.2 Tính hệ số sử dụng Ksd 109
CHƯƠNG 8 KIỂM TRA SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM 110
8.1 Mục đích kiểm tra sản xuất và sản phẩm 110
8.2 Kiểm tra nguyên liệu 110
8.3 Kiểm tra công đoạn trong quá trình sản xuất 111
8.4 Kiểm tra thành phẩm 112
CHƯƠNG 9 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH XÍ NGHIỆP 113
9.1 An toàn lao động 113
9.1.1 Các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn trong quá trình sản xuất 113
9.1.2 Những biện pháp hạn chế tai nạn lao động 113
9.1.3 Những yêu cầu cụ thể về an toàn lao động 114
9.2 Vệ sinh công nghiệp 115
9.2.1 Vệ sinh cá nhân của công nhân 115
9.2.2 Vệ sinh máy móc, thiết bị 115
9.2.3 Vệ sinh xí nghiệp 115
9.2.4 Xử lý nước thải 115
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang 12Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu vật lý của sữa bò 5
Bảng 2.2 Thành phần hóa học trong sữa của con người và một số động vật (% khối lượng) 6
Bảng 2.3 Hàm lượng các chất trong sữa bò (% khối lượng) 6
Bảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi nguyên liệu 14
Bảng 2.5 Chỉ tiêu hóa lí của sữa tươi nguyên liệu 15
Bảng 2.6 Hàm lượng kim loại nặng trong sữa tươi nguyên liệu 15
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa tươi nguyên liệu 15
Bảng 2.8 TCVN 6958:2001 đối với đường RE 16
Bảng 2.9 Chỉ tiêu cảm quan của sữa đặc 19
Bảng 2.10 Chỉ tiêu hóa lí của sữa đặc 19
Bảng 2.11 Chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng và độc tố của sữa đặc 20
Bảng 2.12 Chỉ tiêu vi sinh của sữa đặc 20
Bảng 2.13 Chỉ tiêu cảm quan của sữa chua uống hương dâu 21
Bảng 2.14 Chỉ tiêu hóa lí của sữa chua 21
Bảng 2.15 Chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng trong sữa chua 22
Bảng 2.16 Chỉ tiêu vi sinh của sữa chua 22
Bảng 4.1 Bảng nhập nguyên liệu của nhà máy 40
Bảng 4.2 Bảng sản xuất theo ca của nhà máy 40
Bảng 4.3 Bảng kế hoạch sản xuất của nhà máy 41
Bảng 4.4 Tiêu hao qua các công đoạn chung của hai dây chuyền 41
Bảng 4.5 Tiêu hao qua các công đoạn của dây chuyền sữa chua uống hương dâu 43
Bảng 4.6 Tiêu hao qua các công đoạn của dây chuyền sữa cô đặc có đường 48
Bảng 4.7 Tổng kết nguyên liệu qua từng công đoạn 54
Bảng 4.8 Bảng tổng kết nguyên liệu phụ qua các công đoạn 55
Bảng 4.9 Bảng tổng kết bao bì sản phẩm 55
Bảng 5.1 Các thiết bị dùng trong dây chuyền sản xuất của nhà máy 56
Bảng 5.2 Áp suất bay hơi của nước ứng với nhiệt độ làm việc tại các nồi [28] 74
Bảng 5.3 Bảng tổng kết các thiết bị trong dây chuyền sản xuất 77
Bảng 6.1 Bảng tổng kết chi phí hơi cho các thiết bị 88
Bảng 7.1 Tổng kết nhân lực làm việc trực tiếp 94
Bảng 8.1 Kiểm tra nguyên liệu 110
Bảng 8.2 Kiểm tra các công đoạn sản xuất 111
Bảng 8.3 Kiểm tra thành phẩm 112
Trang 13Hình 2.1 Cấu trúc micelle của casein 8
Hình 2.2 Cấu tạo vi khuẩn Streptococcus thermophilus 17
Hình 2.3 Cấu tạo vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus 17
Hình 2.4 Một số sản phẩm sữa đặc có đường 19
Hình 2.5 Sản phẩm sữa chua uống hương dâu 21
Hình 2.6 Thống kê sản lượng sữa tươi theo tháng trong năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 ( Đơn vị tính: triệu lít) 23
Hình 2.7 Sản phẩm mới từ sữa trên thế giới được công bố năm 2014 23
Hình 4.1 Sơ đồ các công đoạn chung của hai dây chuyền 42
Hình 4.2 Sơ đồ dây chuyền sữa chua uống hương dâu 43
Hình 4.3 Sơ đồ công đoạn phối trộn 44
Hình 4.4 Sơ đồ công đoạn cấy giống 46
Hình 4.5 Sơ đồ dây chuyền sữa cô đặc có đường 48
Hình 4.6 Sơ đồ công đoạn cô đặc 48
Hình 5.1 Cấu tạo thùng chứa 58
Hình 5.2 Thiết bị lọc túi tháo rời GEA KA 70-76 59
Hình 5.3 Lưu lượng kế Dong Yang 59
Hình 5.4 Thiết bị gia nhiệt Tetra Pak® Plate Heat Exchanger 60
Hình 5.5 Thiết bị bài khí ZTD-3 61
Hình 5.6 Thiết bị đồng hóa GJB của JIMEI model GJB - 4 - 25 61
Hình 5.7 Thiết bị lên men SNG - 9 63
Hình 5.8 Nồi nấu siro 64
Hình 5.9 Silo chứa đường 65
Hình 5.10 Vít tải 66
Hình 5.11 Gàu tải 66
Hình 5.12 Thiết bị phối trộn Tetra Pak® High Shear Mixer 67
Hình 5.13 Bồn chờ rót loại Tetra Pak Aseptic VC 68
Hình 5.14 Máy rót hộp Tetra Pak A3 69
Hình 5.15 Máy in date và đóng thùng carton tự động 70
Hình 5.16 Hệ thống cô đặc chân không 3 cấp JIMEI - GL6 74
Hình 5.17 Tháp Flash Cooler 5000 75
Hình 5.18 Hệ thống làm lạnh nhanh Anhydro Flash Cooler 75
Hình 5.19 Bơm ly tâm Pentax CH 160 77
Hình 7.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy 93
Trang 14MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu về đời sống càng tăng trong đó
vấn đề dinh dưỡng của con người rất được chú trọng Để cung cấp đầy đủ các chất
dinh dưỡng thì cần phải lựa chọn thực phẩm có chất lượng, một trong số đó sữa là thực
phẩm quang trọng và không thể thiếu
Sữa là thức ăn tự nhiên có giá trị dinh dưỡng cao và hoàn hảo, được vắt từ vú
các động vật cái khỏe mạnh, nuôi dưỡng tốt và không phải làm việc nặng Sữa chứa
hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho con người như protein, lipit, các vitamin, các
muối khoáng, do đó nó cũng là môi trường dinh dưỡng rất tốt cho các loài sinh vật
sinh trưởng và phát triển Để làm đa dạng và phong phú sản phẩm sữa, đồng thời để
bảo quản người ta đã tạo ra nhiều sản phẩm từ sữa tươi, như: Sữa bột, sữa chua, sữa
đặc, phô mai, bơ, kem…
Công nghiệp chế biến sữa luôn là một lĩnh vực quan trọng của ngành chế biến
thực phẩm Ở nước ta hiện nay, ngành chế biến sữa đang phát triển mạnh nhưng bị
cạnh tranh và bị chi phối bởi các công ty nước ngoài Vì vậy sự ra đời của nhiều nhà
máy sữa đã đáp ứng phần nào nhu cầu về sữa trong nước, hạn chế nhập khẩu sản phẩm
sữa từ nước ngoài, giải quyết vấn đề lao động, góp phần phát triển kinh tế
Chính vì thế, việc xây dựng một nhà máy sữa thật sự rất cần thiết Vì thế em xin
chọn đề tài: “Thiết kế nhà máy chế biến sữa từ nguyên liệu sữa tươi có tổng năng
suất 26,3 triệu lít nguyên liệu/năm gồm hai dây chuyền:
- Sữa chua uống hương dâu, năng suất 16,3 triệu lít sản phẩm/năm
- Sữa cô đặc có đường.”
Trang 15CHƯƠNG 1 : LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT
1.1 Sự cần thiết của việc xây dựng nhà máy
Là một quốc gia đông dân với mức tăng trưởng dân số hằng năm ở mức cao,
khoảng 1,2%/năm, thuộc loại tháp dân số trẻ, Việt Nam được đánh giá là thị trường
tiềm năng cho các hãng sản xuất sữa và sản phẩm từ sữa Với tỷ lệ tăng trưởng GDP
khá cao 6 - 8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14,2%/năm cùng với xu
hướng cải thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt khiến nhu cầu sử dụng các loại
sữa và các sản phẩm từ sữa luôn ở mức cao
Nắm bắt được lợi thế và tiềm năng này, việc đầu tư vào xây dựng một nhà máy
chế biến sữa công nghiệp là một lựa chọn có khả năng mang lại lợi nhuận cao
1.2 Vị trí đặt nhà máy
Việc lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy sữa có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại của
nhà máy, vì vậy khi xây dựng cần phải xem xét, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Vị trí đặt nhà máy phải gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ
- Giao thông vận tải thuận lợi
- Việc cung cấp điện và nhiên liệu dễ dàng
- Cấp thoát nước thuận lợi
- Nguồn nhân lực dồi dào
Từ những nguyên tắc trên, sau quá trình nghiên cứu, em quyết định chọn địa
điểm xây dựng nhà máy sữa tại khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, tỉnh Quảng
Nam
Từ những luận điểm trên, sau quá trình nghiên cứu, em chọn địa điểm để đặt nhà
máy tại khu công nghiệp Điện Ngọc có các đặc điểm sau:
- Tên KCN: Điện Nam - Điện Ngọc
- Chủ đầu tư: Công ty Phát triển đô thị và KCN Đà Nẵng
- Địa chỉ: Xã Điện Nam và xã Điện Ngọc
- Điều kiện khí hậu: Nhiệt độ trung bình 25,9oC; độ ẩm trung bình 83,4% Lượng
mưa trung bình hàng năm 2504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10 và 11
- Hướng gió: Chủ yếu là Đông Nam [16]
- Tổng diện tích: 216,52 ha trong đó có 132,6 ha đất sử dụng để xây nhà máy,
phần còn lại dành cho các công trình công cộng, trồng cây xanh và xây dựng các dịch
Trang 161.3 Giao thông vận tải
- Hệ thống đường giao thông nội bộ công trình: được xây dựng thông thoáng với
các đường trục chính có bề rộng 34,5m; các đường nội bộ KCN có bề rộng 16,5m bao
quanh bởi các vệt cây xanh trên vỉa hè
- Gần đường quốc lộ: nằm kề tỉnh lộ 607 nối Thành phố Đà Nẵng với Phố cổ Hội
An
- Gần sân bay: nằm cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 20km, cách sân bay Chu Lai
100km
- Gần cảng biển: cách cảng biển Tiên Sa 29km về phía Bắc, cảng Kỳ Hà 100km
Đây là điều kiện rất thuận lợi để vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm,
máy móc thiết bị
1.4 Nguồn nguyên liệu
Điện Nam - Điện Ngọc không phải là nơi chú trọng đến chăn nuôi nông nghiệp
như nuôi bò sữa, vì vậy phần lớn nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy sẽ được
đưa về từ các tỉnh thành phát triển mạnh về chăn nuôi bò sữa: các tỉnh miền Trung và
Tây Nguyên như Nghệ An, Gia Lai, Lâm Đồng; các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ
như Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh; một số tỉnh đồng bằng và miền
núi phía Bắc như Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển lâu dài thì việc đầu tư xây dựng
trang trại bò sữa đạt chuẩn quốc tế ngay trong tỉnh Quảng Nam hoặc các tỉnh thành lân
cận như Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi là thực sự cần thiết Điều này không chỉ góp phần
giảm chi phí mua và vận chuyển nguyên liệu, mà còn tạo được sự chủ động trogn sản
xuất, góp phần nâng cao năng suất nhà máy và tạo thêm nhiều việc làm cho người dân
địa phương
1.5 Nguồn cung cấp điện và hơi
Nhà máy sử dụng mạng lưới điện cùng với mạng lưới điện của khu công nghiệp
với điện áp 220/380V
Trong nhà máy, hơi được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như đun nóng,
thanh trùng, tiệt trùng, phục vụ máy rót, vệ sinh khử trùng máy móc thiết bị Hơi nước
phải là hơi bão hoà và được cung cấp bởi lò hơi hoặc hơp tác hoá với các nhà máy
khác để mua hơi phục vụ cho sản xuất
1.6 Hệ thống cấp thoát nước
Đối với mọi ngành sản xuất công nghiệp thì nước là một yếu tố không thể thiếu
Đặc biệt đối với nhà máy sữa thì càng cần một nguồn nước đạt chuẩn để đáp ứng yêu
Trang 17cầu sản xuất Nước sẽ được cung cấp trực tiếp từ nhà máy nước của khu công nghiệp
hoặc từ nhà máy nước thành phố Ngoài ra nguồn nước còn được lấy từ các giếng
khoan và sau đó được xử lí để đạt yêu cầu công nghệ sản xuất
Nước thải của nhà máy được xử lí tại khu xử lý riêng của nhà máy để đạt yêu cầu
trước khi xả thải, sau đó sẽ được thải ra khu nước thải tập trung của khu công nghiệp
1.7 Hạ tầng giao thông vận tải
Giao thông vận tải của nhà máy khá thuận lợi, nằm ngay trên đường quốc lộ 1A
gần sân bay, và cảng biển Tiên Sa Điện Nam - Điện Ngọc nằm gần Thành phố Đà
Nẵng, là cửa ngõ giao thông giữa các tỉnh phía Bắc và phía Nam Việt Nam Đây là
một thuận lợi lớn cho việc vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm và máy móc
thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất của nhà máy
1.8 Hợp tác hoá sản xuất
Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc với nhiều loại hình nhà máy khác
nhau nên việc hợp tác hoá giữa các nhà máy đem lại thuận lợi lớn về mặt kinh tế, tạo
sự phát triển bền vững
1.9 Nguồn nhân lực
Điện Nam - Điện Ngọc nằm cạnh Đà Nẵng, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực
có trình độ cao đẳng, đại học của cả nước Đặc biệt có trường Đại học Bách Khoa -
Đại học Đà Nẵng là nơi đào tạo đội ngũ kỹ sư với chất lượng chuyên môn nghiệp vụ
cao, đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp, nhà máy tại địa phương và các khu
vực lân cận trong nước Điện Nam - Điện Ngọc còn nằm trong khu dân cư đông đúc là
Thị xã Điện Bàn nên có được nguồn nhân công tại chỗ dồi dào
1.10 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của nhà máy là khu vực miền Trung Bên cạnh đó
cũng hướng tới thị trường miền Nam, nơi có nhu cầu tiêu thụ sữa chua và sữa cô đặc
rất lớn
1.11 Máy móc và thiết bị cho nhà máy
Hầu hết các máy móc thiết bị quan trọng đều nhập từ các hãng sản xuất lớn ở
nước ngoài về nhằm tối ưu hoá quy trình sản xuất Bên cạnh đó vẫn có một số thiết bị
đặt mua từ các hãng sản xuất cơ khí trong nước
Trang 18
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
2.1 Tổng quan về nguyên liệu
2.1.1 Nguyên liệu chính
2.1.1.1 Giới thiệu
Sữa là một chất lỏng sinh lý được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn
thức ăn để nuôi sống động vật non Sữa có đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát
triển của cơ thể Những chất này có khả năng đồng hóa cao vì vậy từ lâu con người đã
biết sử dụng sữa như một loại thực phẩm rất bổ dưỡng cho cơ thể, nhất là đối với trẻ
sơ sinh
Từ xa xưa, con người đã biết cách chăn nuôi một số loại động vật để khai thác
sữa, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của mình Bò là loại động vật đầu tiên
được sử dụng với mục đích khai thác sữa Sau hàng ngàn năm thuần hóa và lai tạo, đến
nay nhiều giống bò chuyên dụng sản xuất sữa đã được tạo ra Hiện nay bò sữa là loài
động vật sản xuất sữa phổ biến nhất, phần lớn sữa được sản xuất ra trên thế giới có
nguồn gốc từ bò sữa Ngoài ra cũng có thể kể đến một số động vật sản xuất sữa khác
như dê, cừu, trâu…tuy nhiên khả năng sản xuất sữa của các loài này nhỏ hơn rất nhiều
so với bò sữa Ở nước ta, sữa bò là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp
thực phẩm [1, tr 11]
2.1.1.2 Tính chất vật lý của sữa
Các chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò được thể hiện ở Bảng 2.1 bên dưới
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu vật lý của sữa bò
Trang 19Sữa là một chất lỏng đục, do sự có mặt của các chất béo, protein và một số chất
khoáng trong sữa tạo nên Màu sắc của sữa chủ yếu phụ thuộc hàm lượng β-caroten
trong chất béo sữa
Sữa bò thường có màu từ trắng đến vàng nhạt, có mùi thơm rất đặc trưng và có vị
ngọt nhẹ [1, tr 11]
2.1.1.3 Thành phần hóa học của sữa
Trong sữa vẫn có các thành phần chính bao gồm nước, lactose, protein và các hất
éo Ngoài ra, sữa còn chứa một số hợp chất khác với hàm lượng nhỏ như các hợp chất
chứa nito phi protein, các vitamin, hormone, các chất màu và khí Thành phần và hàm
lượng của các loại sữa không giống nhau, chúng luôn thay đổi và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như thời kỳ tiết sữa, thành phần thức ăn, phương pháp vắt sữa, điều kiện chăn
nuôi, sức khỏe, độ tuổi, độ lớn của con vật, loài, giống và nhiều yếu tố khác
Sữa là một chất lỏng hỗn hợp giàu dinh dưỡng, tỉ lệ cân đối các chất: protein,
lipid, glucid, khoáng, vitamin… [1, tr 13] Thành phần hóa học trong sữa của người và
một số loài động vật được thể hiện ở Bảng 2.2 và Bảng 2.3
Bảng 2.2 Thành phần hóa học trong sữa của con người và một số động vật (%
Bảng 2.3 Hàm lượng các chất trong sữa bò (% khối lượng)
Trang 20Tỷ lệ hàm lượng giữa hai dạng phụ thuộc vào giá trị pH và nhiệt độ của sữa [1, tr
14]
Lactose thuộc loại đường khử, có độ ngọt thấp hơn nhiều so với các disaccharide
và monosaccharide thường gặp Lactose bị thủy phân cho một phân tử glucose và một
phân tử galactose theo phương trình:
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Phản ứng xảy ra dưới sự xúc tác của enzyme β-galactosidase (lactase)
Trong sữa, lactose luôn ở trạng thái hòa tan Khả năng hòa tan và sự kết tinh của
lactose rất quan trọng trong công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, đặc biệt
đối với sản xuất sữa cô đặc có đường
Khả năng hòa tan của lactose kém hơn so với saccharose (sử dụng làm phụ liệu
bổ sung trong quá trình sản xuất sữa cô đặc) Khi làm lạnh sản phẩm, lactose ban đầu
sẽ ở trạng thái quá bão hòa rồi sau đó kết tinh Chính sự kết tinh này ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm sữa cô đặc Nếu lactose kết tinh tạo thành các tinh thể lớn sẽ gây
nên hiện tượng “sạn đường” làm mất giá trị cảm quan của sản phẩm Ngược lại, nếu
lactose kết tinh dưới dạng hình thành các tinh thể nhỏ (kích thước hạt < 0,01 mm), sản
phẩm sẽ có cấu trúc và độ bền như mong muốn Để làm được điều này cần thực hiện
trong quá trình tạo mầm tinh thể, phải giữ sữa ở trạng thái quá bão hòa thích hợp và
khơi mào sự kết tinh nhờ bột sữa hoặc mầm tinh thể lactose kích thước nhỏ
Lactose rất nhạy nhiệt: 110 ÷ 130 0C xảy ra dạng mất nước của tinh thể đường,
trên 1500C xuất hiện màu vàng và ở 170 0C là màu nâu đậm do đường bị caramen hóa
Tuy nhiên khi ở trong sữa, người ta nhận thấy lactose bị caremen hóa khi nhiệt độ
không cao lắm (< 130 0C) Ngoài ra, vì là đường khử nên lactose cũng tham gia phản
ứng với các hợp chất chứa nitơ tạo nên các sản phẩm có màu do phản ứng melanoidine
[2, tr 21]
❖ Protein
Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất của sữa là protein Hàm lượng protein
của các loại sữa không chênh lệch nhiều, chúng thường nằm trong khoảng 2,9 ÷ 5%
Riêng đối với sữa bò hàm lượng protein khoảng 3,3 ÷ 3,5%
Các protein của sữa là những protein hoàn thiện Trong thành phần protein của
sữa có đến 19 loại acid amin khác nhau, trong đó có đầy đủ các acid amin không thay
thế được như: valine, leucine, isoleucine, methyonine, treonine, phenylalanine,
triptophan và lysine
Trang 21Trong sữa có 3 loại protein chủ yếu: casein chiếm khoảng 75 ÷ 85%, lactalbumin
chiếm khoảng 6%, lactoglobulin chiếm khoảng 12% trong toàn bộ lượng protein có
trong sữa và còn một vài loại protein khác nhưng hàm lượng không đáng kể [1, tr 17]
Casein là thành phần protein chủ yếu có trong sữa Chúng tồn tại dưới dạng
micelle Mỗi micelle chứa khoảng 65% nước, phần còn lại là các loại casein và khoáng
(gồm canxi, magie, phosphate và citrate)
Hình 2.1 Cấu trúc micelle của casein [1, tr 17]
Casein không tồn tại tự do trong sữa nhưng tồn tại dưới dạng các hạt micelle có
kích thước từ 0,2 m ÷ 0,4 m Mỗi micelle do khoảng 400 ÷ 500 tiểu micelle tạo
thành Tiểu micelle có dạng hình cầu, đường kính dao động 10 ÷ 15 nm, liên kết với
nhau nhờ muối Ca3(PO4)2 và sự tương tác giữa các gốc kỵ nước Kích thước micelle
phụ thuộc vào hàm lượng Ca2+ có trong sữa [1, tr 18]
Casein bao gồm nhiều loại khác nhau:
- α-casein là thể phức hợp phosphoryl gồm có s1, s2, s3, s4, s5, s6 casein
- β-casein là thành phần chủ yếu có trong sữa bò nhưng lại là thứ yếu trong sữa
-casein và β-casein nằm tập trung tại tâm tiểu micelle, không tan trong sữa tươi
Các protein này chứa nhóm phosphate (phospho chiếm khoảng 0,8% trong toàn
casein) và nhóm phosphate này kết hợp với ion Ca2+ Sự trung hòa một phần lớn các
điện tích âm ngăn ngừa -casein và -casein kết khối và kết tủa
- κ-casein được bố trí tại vùng biên tiểu micelle và là một glycoprotein Phân tử
κ-casein có hai đầu: đầu ưa béo sẽ tương tác với αS và β-casein ở vùng tâm micelle,
đầu ưa nước sẽ hướng ra ngoài vùng biên micelle Chính vì đầu ưa nước luôn hướng ra
vùng biên các phân tử κ-casein nên làm cho micelle hòa tan được trong sữa dưới dạng
Trang 22- γ-casein giúp cho hai phân tử casein có thể tồn tại một cách ổn định trong sữa
Hiệu quả bảo vệ của γ-casein có thể do nó góp phần gia tăng điện tích âm của hạt mà
không kết hợp với Ca2+
Mỗi hạt casein chứa khoảng 70% nước và 30% chất khô Trong thành phần chất
khô casein chiếm khoảng 93% và muối (chủ yếu là Ca3(PO4)2) chiếm khoảng 7%
Hơn nữa, casein có tính acid vì phân tử của chúng chứa nhiều gốc acid glutamic và
acid aspartic
❖ Chất béo
Chất béo sữa tồn tại ở hai dạng:
- Lipid đơn giản (glyxerid và sterid): bao gồm các acid béo bão hòa và không bão
hòa Hàm lượng acid béo không bão hòa được xác đinh bởi chỉ số iodine của chất béo
Thành phần định tính và định lượng các acid béo trong sữa làm thay đổi chỉ số khúc xạ
của sữa
- Lipid phức tạp: thường có chứa một ít P, N, S trong phân tử, gồm hai nhóm
chính là các hợp chất với glyxerol và các hợp chất với sphingosine, tên gọi chung là
phosphoaminolipid, đại diện là lecitine và cephaline
Trong sữa, chất béo tồn tại dưới dạng huyền phù của các hạt cầu béo (đường kính
0,1 ÷ 20 µm) được bao bọc bởi một lớp màng lipo-protein tích điện âm Các màng này
có vai trò làm bền hệ nhũ tương trong sữa
Các hạt cầu béo có thành phần chủ yếu là glyceride, phospholipid và protein
Nhiều nhà khoa học cho rằng các phospholipid đóng vai trò “cầu nối trung gian” để
liên kết giữa các glyceride và protein Phân tử phospholipid có đầu ưa béo liên kết với
các glyceride ở tâm cầu, đầu ưa nước kết hợp với màng protein xung quanh hạt cầu
béo Nếu không đồng hóa sữa tươi, trong quá trình bảo quản các hạt cầu béo có xu
hướng kết hợp lại với nhau thành cụm nhờ euglobulin (một protein kém bền nhiệt)
Khi đó các hạt béo sẽ nổi lên bề mặt của sữa tươi (dưới tác dụng của lực đẩy
Archimet) và tạo thành váng sữa, dẫn đến sự tách pha trong sữa: pha nhẹ ở trên thành
phần chủ yếu là lipid, pha nặng ở dưới gồm nước và một số chất tan trong sữa
❖ Khoáng
Hàm lượng chất khoáng trong sữa dao động từ 8 ÷ 10 g/l [1, tr 32] Các muối
trong sữa tồn tại ở dạng hòa tan hoặc dung dịch keo (kết hợp với casein)
Trong số các nguyên tố khoáng trong sữa, canxi, phospho và magie chiếm hàm
lượng cao nhất Một phần chúng tham gia vào cấu trúc micelle, phần còn lại tồn tại
dưới dạng các muối hòa tan
Trang 23Các nguyên tố khoáng khác như kali, natri, clo… đóng vai trò chất điện ly
(electrolyte) Cùng với lactose, chúng góp phần cân bằng áp lực thẩm thấu của sữa
trong bầu vú động vật với áp lực máu Khi con vật bị viêm vú, hoặc cuối chu kỳ tiết
sữa, hàm lượng NaCl tăng vọt làm sữa có vị mặn
Ngoài ra, sữa còn chứa các nguyên tố khác như Zn, Fe, I, Cu, Mo… Chúng cần
thiết cho quá trình dinh dưỡng của con người Một số nguyên tố độc hại như Pb, As…
đôi khi cũng được tìm thấy ở dạng vết trong sữa bò
❖ Vitamin
Vitamin trong sữa được chia thành 2 nhóm:
- Vitamin tan trong nước: B1, B2, B3, B5, B6, B12, C, PP…Trong đó hàm lượng
vitamin nhóm B thường ổn định, do chúng được tổng hợp chủ yếu nhờ các vi khuẩn
trong ngăn thứ nhất dạ dày động vật nhai lại và không phụ thuộc vào điều kiện ngoại
cảnh
- Vitamin tan trong chất béo: A, D, E… chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi thành phần
thức ăn và điều kiện thời tiết
❖ Enzyme
Các enzyme có bản chất là các protein có khả năng kích hoạt các phản ứng hóa
học và ảnh hưởng đến giai đoạn và tốc độ của phản ứng Enzyme xúc tác phản ứng mà
không bị biến đổi về lượng nên được gọi là xúc tác sinh học Hai yếu tố ảnh hưởng
mạnh đến tính chất của enzyme là nhiệt độ và pH Nhiệt độ thích hợp của enzyme là
25 ÷ 50 °C, nhiệt độ thấp làm ngừng hoạt động của enzyme, nhiệt độ cao làm phân
hủy enzyme Trong sữa có nhiều loại enzyme khác nhau, một số loại là nguyên nhân
gây biến đổi thành phần hóa học của sữa, từ đó làm giảm chất lượng hoặc làm hư hỏng
sữa; một số loại như Lactoperoxydase, Lysozyme có vai trò kháng khuẩn, tham gia
vào việc ổn định sữa tươi trong quá trình bảo quản trước khi chế biến
- Lipase:
Enzyme này có tác dụng xúc tác quá trình thủy phân các liên kết ester tạo thành
glycerin, acid béo tự do và một số sản phẩm khác Những chất này gây cho sữa có mùi
vị lạ và làm giảm chất lượng của sữa Nhiều vi sinh vật có khả năng sản xuất enzyme
Lipase, đặc biệt là vi khuẩn Bacillus sản xuất ra enzyme Leucithinase tấn công vào
hợp chất leucithine Leucithine là hợp chất của glycerol hai acid béo, acid phosphoric
và choline, enzym Leucithinase hydrate hóa hợp chất này thành diglyceride và
phosphoryl choline nên lớp màng chất béo bị phá hủy, các hạt béo kết tụ lại tách thành
Trang 24Enzyme Lipase quan trọng nhất trong sữa được kí hiệu là mLPL (milk Lipo
Protein Lipase), là một glycoprotein gồm hai tiểu phần Mỗi tiểu phần có phân tử
lượng là 50000 Da Enzyme có giá trị pH tối ưu là 8,9 Hàm lượng mLPL trong sữa
chỉ khoảng 1 ÷ 2 mg/l, nó chỉ xúc tác thủy phân liên kết ester trong cơ chất triglyceride
ở dạng nhũ tương tại bề mặt tiếp xúc pha giữa chất béo và nước [1, tr 26]
- Phosphatase:
Enzyme Phosphatase xúc tác phản ứng thủy phân liên kết ester giữa acid
phosphoride và glycerin Enzyme này thuộc nhóm Phosphomonoesterase, tồn tại trong
sữa ở hai dạng:
+ Phosphatase kiềm: có pH tối thích là 9 ÷ 10, bị phá hủy ở 65 °C/30 phút hoặc
80 °C tức thời và chiếm 30 ÷ 40% lượng enzyme phân bố trong các hạt cầu béo
Enzyme này được hoạt hóa bởi Mg2+, Mn2+ và bị vô hoạt bởi Zn2+, Be2+, I2 Tính chất
đặc trưng của Phosphatase kiềm là khả năng tái hoạt hóa
+ Phosphatase acid: có pH tối thích là 4 ÷ 4,3 và là enzyme bền nhiệt nhất trong
sữa Để vô hoạt nó hoàn toàn, ta cần gia nhiệt đến nhiệt độ 96 °C và giữ trong thời
gian tối thiểu là 5 phút Enzyme này bị vô hoạt bởi NaF
Sự hiện diện của enzyme Phosphatase trong sữa được xác định bằng cách thêm
vào sữa ester của acid phosphoric và chất chỉ thị màu Nếu có enzyme thì ester sẽ bị
phân hủy, giải phóng ra rượu tự do Phosphatase bị phân hủy bởi nhiệt độ cao trong
thời gian ngắn [1, tr 27]
- Peroxidase:
Trong sữa tươi mới vắt, chưa khử trùng đã có mặt của enzyme Peroxidase
Enzyme này có tác dụng xúc tác quá trình oxi hóa chất béo của sữa, làm cho chất
lượng của sữa giảm dần
Enzyme Peroxidase bị phá hủy ở nhiệt độ 80 oC trong vài giây Vì vậy, người ta
dựa trên sự có mặt của enzyme này ở trong sữa để xác định xem sữa đã qua khử trùng
hay chưa Nếu đã qua khử trùng, sữa không còn hoạt tính enzyme Peroxidase
- Catalase:
Enzyme Catalase được tìm thấy trong protein màng bao xung quanh các hạt cầu
béo Enzyme này xúc tác các phản ứng phân hủy hydrogen peroxide thành nước và
oxy tự do Phân tử lượng của Catalase là 240000 Da Enzyme có pH tối thích là 6,8 ÷
7, bị vô hoạt ở 75 °C sau 60 giây hoặc 65 ÷ 68 °C sau 30 phút Do đó người ta lợi dụng
khả năng bị vô hoạt này của enzyme để kiểm tra xem sữa vắt từ bò có bị bệnh viêm vú
hay không [1, tr 26]
Trang 25- Protease:
Enzyme Protease có hai loại:
+ Protease kiềm: có pH tối thích là 7,5 ÷ 8
+ Protease acid: có pH tối thích là 4,0
Cả hai loại enzyme này đều bị vô hoạt ở 80 °C trong thời gian 10 phút
Các enzyme Protease xúc tác các phản ứng thủy phân protein tạo ra các sản phẩm
như proteose-peptone, peptide và các acid amin tự do [1, tr 28]
❖ Hormone
Hormone tiết ra từ các tuyến nội tiết và đóng vai trò quan trọng trong sự sinh
trưởng của động vật Trong sữa bò, người ta tìm thấy nhiều loại hormone nhưng được
chia làm ba nhóm là proteohormone, hormone peptide và hormone steoride, trong số
đó prolactine được nghiên cứu nhiều nhất Hàm lượng trung bình prolactine trong sữa
bò là 50 µg/l, ở sữa non nhiều hơn, lên tới 230 µg/l [1, tr 33]
❖ Các hợp chất khác
Ngoài ra, trong sữa bò còn chứa các loại chất khí: CO2, N2, O2 … chiếm 5 ÷ 6%
thể tích sữa, thường tồn tại ở ba dạng là dạng hòa tan, dạng liên kết hóa học với các
chất khác và dạng phân tán
Khí tồn tại dạng hòa tan và phân tán gây ra một số cản trở đến các quá trình trong
chế biến sữa, do vậy sữa tươi thường được tiến hành bài khí trước khi đưa vào chế
biến
Thỉnh thoảng trong sữa người ta phát hiện các hợp chất hóa học khác như: chất
kháng sinh, chất tẩy rửa, pesticide, kim loại nặng, nguyên tố phóng xạ, độc tố vi sinh
vật, nitrat… gây độc cho người sử dụng Vì vậy sữa nguyên liệu cần được kiểm soát
chất lượng nghiêm ngặt từ cánh đồng cho đến khi vào nhà máy để đảm bảo chất lượng
sữa là tốt nhất [1, tr 34]
2.1.1.4 Hệ vi sinh vật trong sữa
❖ Nguồn gốc hệ vi sinh vật
Trong cơ thể động vật, sữa tươi được tuyến vú tổng hợp không chứa các vi sinh
vật Tuy nhiên khi kiểm tra sữa vừa mới vắt đựng trong các bình chứa, ta thường phát
hiện có rất nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau Nguồn gốc của các vi sinh vật trên xuất
phát từ: bầu vú của động vật cho sữa, người vắt sữa, thiết bị vắt sữa, thiết bị chứa, môi
trường chuồng trại diễn ra trong quá trình vắt sữa [1, tr 34]
❖ Hệ vi sinh vật trong sữa:
Trang 26- Procaryote:
Đây là nhóm vi sinh vật có nhân chưa hoàn chỉnh Số lượng vi khuẩn của sữa bò
tươi sau khi vắt có thể dao động từ vài nghìn đến vài triệu khuẩn lạc trong 1 ml sữa
Các vi khuẩn thường gặp là:
+ Vi khuẩn lactic: có dạng hình cầu hoặc hình gậy, đứng riêng lẻ hoặc tạo chuỗi,
là nhóm vi khuẩn gram dương Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 25 ÷ 47 °C Để tồn tại
trong môi trường sữa, vi khuẩn lactic tổng hợp ATP từ cơ chất lactose Giống vi khuẩn
lactic dùng trong công nghệ sản xuất các sản phẩm lên men là những canh trường vi
sinh vật thuần khiết, còn các vi khuẩn lactic có mặt trong sữa sau khi vắt là những vi
sinh vật tạp nhiễm Chúng sẽ tạo ra những chuyển hóa ngoài ý muốn trong quá trình
bảo quản và chế biến như: giảm pH, đông tụ casein, xuất hiện các hợp chất như etanol,
acid acetic… (Streptococcus, Lactococcus, Lactobacillus…) Khi thanh trùng sữa ở 80
°C thì hầu hết các vi khuẩn lactic nhiễm trong sữa sẽ bị tiêu diệt
+ Vi khuẩn Coliform: thuộc nhóm vi khuẩn gram âm, kỵ khí tùy tiện Nhiệt độ
sinh trưởng tối ưu khoảng 30 ÷ 44 °C Vi khuẩn này sẽ chuyển hóa lactose trong sữa
thành acid lactic và các acid hữu cơ khác, CO2, H2… Chúng phân giải protein trong
sữa tạo ra các sản phẩm khí làm cho sữa có mùi khó chịu Coliform bị tiêu diệt ở 75 °C
trong 20 giây
+ Vi khuẩn sinh acid butyric (giống Clostridium): là vi khuẩn gram dương, kỵ
khí bắt buộc Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 37 °C Vi khuẩn này chuyển hóa đường
trong sữa thành các sản phẩm như butyric, butanol, CO2, H2… làm thay đổi thành
phần hóa học và giá trị cảm quan của sữa trong quá trình bảo quản Clostridium có khả
năng sinh bào tử Các bào tử này khá bền với nhiệt độ Trong quá trình sản xuất, phải
dùng các giải pháp như lọc, ly tâm hoặc sử dụng chất kháng khuẩn để loại bỏ, ức chế
Clostridium
+ Vi khuẩn propionic: là vi khuẩn gram dương, kỵ khí không bắt buộc Nhiệt độ
sinh trưởng tối ưu là 30 °C Vi khuẩn này chuyển hóa đường thành acid propionic,
acid acetic, CO2… làm hư hỏng chất lượng sữa Vi khuẩn propionic bị tiêu diệt khi
thanh trùng sữa ở 75 °C trong thời gian 20 giây
+ Vi khuẩn gây thối: là những vi khuẩn có khả năng sinh protease ngoại bào
trong môi trường sữa Protease sẽ xúc tác quá trình thủy phân protein tạo ra các sản
phẩm như polypeptide, peptide và acid amin Một số acid amin tiếp tục phân hủy tạo
ra NH3, H2S…làm cho sữa có mùi khó chịu Vài giống vi khuẩn gây thối có khả năng
Trang 27sinh tổng hợp lipase ngoại bào Enzyme này xúc tác quá trình thủy phân các chất béo
trong sữa, tạo sản phẩm có mùi ôi [1, tr 36]
- Eucaryote:
Đây là nhóm vi khuẩn có nhân hoàn chỉnh Hai đại diện chính là:
+ Nấm men: là những cơ thể đơn bào, thường có hình cầu, oval hoặc hình
trứng… Một số loài thường được tìm thấy trong sữa là: Saccharomyces cerevisae,
Kluyveromyces marxianus… Nhiều loài nấm men thuộc nhóm kỵ khí tùy tiện Một số
loài có thể sử dụng đường lactose cho quá trình trao đổi chất, chúng phát triển trong
sữa và gây ra những biến đổi về thành phần hóa học trong quá trình bảo quản sữa
+ Nấm sợi: có dạng hình sợi, phân nhánh Hầu hết các nấm sợi thuộc nhóm hiếu
khí bắt buộc, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 20 ÷ 30 °C Một số nấm sợi thường nhiễm
vào sữa: Penicillium camembertii, Penicillium roquefortii… Việc nhiễm nấm sợi vào
sữa gây khó khăn trong công nghệ chế biến sữa, ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản
phẩm
Hầu hết các loại nấm men và nấm sợi đều bị tiêu diệt ở 75 °C trong 10 ÷ 15 giây
2.1.1.5 Chỉ tiêu chất lượng của sữa tươi trong sản xuất
Chất lượng nguyên liệu có tính quyết định chất lượng sản phẩm, sữa tươi càng tốt
thì chất lượng sản phẩm càng cao Vì vậy khi lấy sữa tươi đã sản xuất phải bảo đảm
đạt yêu cầu về chất lượng Sữa tươi lấy từ các trạm thu mua phải là [2, tr 43]:
- Sữa được lấy từ những con bò khỏe mạnh, không chứa vi khuẩn gây bệnh
- Sữa có mùi tự nhiên, không có mùi vị lạ, không chứa kháng sinh, chất tẩy rửa
- Sữa có thành phần tự nhiên
- Sữa phải tươi và được làm lạnh từ 4 ÷ 6 °C sau khi vắt
- Kho và thiết bị phải sạch sẽ và phải bảo quản đúng ở nhiệt độ yêu cầu
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7405:2004, sữa tươi nguyên liệu có các chỉ
tiêu cảm quan (Bảng 2.4), hóa lí (Bảng 2.5), hàm lượng kim loại nặng (Bảng 2.6) và
chỉ tiêu vi sinh (Bảng 2.7) như bên dưới [11]:
Bảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi nguyên liệu
Màu sắc Màu đặc trưng của sữa tươi: trắng đến vàng nhạt
Mùi vị Không có mùi vị lạ
Trạng thái Dịch thể đồng nhất
Trang 28Bảng 2.5 Chỉ tiêu hóa lí của sữa tươi nguyên liệu
Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường Không được có
Bảng 2.6 Hàm lượng kim loại nặng trong sữa tươi nguyên liệu
Tổng số vi sinh vật hiếu khí trong 1ml sản phẩm 105
Số lượng tế bào xôma trong 1ml sản phẩm 4,105
Số Staphylococcus aureus trong 1g sản phẩm i n c m M
Trong đó:
n: số mẫu được kiểm tra
c: số mẫu tối đa cho phép nằm giữa giá trị m và M
m: mức quy định
M: giá trị lớn nhất mà không mẫu nào được vượt quá
i: trong 5 mẫu chỉ cho phép tối đa 2 mẫu có số CFU nằm trong khoảng 5.102 ÷ 2.103
2.1.2 Nguyên liệu phụ trong sản xuất sữa cô đặc có đường
2.1.2.1 Saccharose
Saccharose là disaccharide do một phân tử glucose và một phân tử fructose liên
kết với nhau, loại đi một phân tử nước
Trang 29Việc sử dụng saccharose trong sản xuất sữa đặc có đường với mục đích chủ yếu
là làm tăng áp suất thẩm thấu trong sản phẩm, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản sữa
cô đặc dù không cần trải qua quá trình tiệt trùng
Trong công nghiệp thực phẩm ở Việt Nam, người ta thường dùng loại đường
RE (Refinde extra) theo tiêu chuẩn TCVN 6958:2001 [12], được tóm tắt ở Bảng 2.8
bên dưới
Bảng 2.8 TCVN 6958:2001 đối với đường RE
4 cfu/g
- Coliforms: không có
Bảo quản Nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát
2.1.2.2 Lactose
Lactose thường được sử dụng dưới dạng mầm tinh thể nhằm điều khiển quá
trình kết tinh đường lactose trong sữa, sao cho kích thước tinh thể đạt giá trị theo yêu
cầu Trước khi sử dụng, đường lactose được sấy khô và nghiền nhỏ đến kích thước vài
µm
2.1.2.3 Các phụ gia
Trong quá trình sản xuất sữa cô đặc, các phụ gia được chú ý là các muối
disodium phosphate, trisodium phosphate hoặc sodium citrate Các muối này giúp làm
cân bằng trở lại hàm lượng cation và anion trong sữa, từ đó hạn chế hiện tượng đông tụ
Trang 30Ngoài ra, người ta còn sử dụng các phụ gia ổn định cấu trúc, tránh hiện tượng
tách béo, tách muối trong quá trình bảo quản như lecithine, carraghenan, hay các
vitamin nhằm tăng giá trị dinh dưỡng
2.1.3 Nguyên liệu phụ trong sản xuất sữa chua
2.1.3.1 Saccharose
Đối với sữa chua, việc bổ sung đường giúp tạo vị ngọt của sản phẩm, đáp ứng
thị hiếu của người tiêu dùng
2.1.3.2 Hương dâu
Hương dâu tổng hợp được sử dụng nhằm tạo mùi thơm và vị đặc trưng cho sản
phẩm sữa chua uống hương dâu
2.1.3.3 Giống vi khuẩn lactic
Chế phẩm vi khuẩn lactic để sản xuất sữa chua bao gồm hai giống là
Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus, sử dụng với tỉ lệ 1:1 [8]
- Streptococcus thermophilus phát triển tốt ở nhiệt độ 40 ÷ 42°C và pH 6,0 ÷ 6,5
Đây là vi khuẩn lactic chịu nhiệt lên men điển hình, có thể chịu được nhiệt độ lên đến
65°C trong 30 phút
Hình 2.2 Cấu tạo vi khuẩn Streptococcus thermophilus [13]
- Lactobacillus bulgaricus là vi khuẩn lên men điển hình, phát triển tốt ở nhiệt
độ 43 ÷ 46°C và pH 5,5 ÷ 6,0 Loài này có thể tạo ra trong khối sữa 2,7% acid lactic từ
đường lactose
Hình 2.3 Cấu tạo vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus [14]
Trang 31Mặc dù chúng có thể phát triển độc lập nhưng khi nuôi cấy chung thì tốc độ sản
sinh ra acid của chúng cao hơn nhiều so với khi nuôi cấy riêng Streptococcus
thermophilus phát triển nhanh hơn, tạo ra acid và khí CO2 kích thích Lactobacillus
bulgaricus phát triển Mặt khác, hoạt độ thủy phân protein của Lactobacillus
bulgaricus tạo ra peptide và acid amin cần cho sự phát triển của Streptococcus
thermophilus Những vi sinh vật này chịu trách nhiệm trong việc hình thành hương vị
của sữa chua Khối sữa chua đông tụ trong quá trình lên men là do pH giảm
Streptococcus thermophilus chịu trách nhiệm đối với việc giảm pH lúc đầu xuống
khoảng 5, còn Lactobacillus bulgaricus chịu trách nhiệm giảm pH xuống khoảng 4
[8]
2.1.3.4 Chất ổn định
Chất ổn định bổ sung vào nhằm tạo trạng thái bền vững, ngăn ngừa tách nước
trong sữa chua uống, tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm Chất ổn định đưa vào sản
phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không mang tính chất dinh dưỡng
- Không độc hại đối với sức khỏe con người
- Phải tuân thủ những quy định của Tố chức lương thực thế giới FAO, tiêu chuẩn
Việt Nam
- Chất ổn định trong công nghệ sản xuất sữa chua uống có hàm lượng từ 0,1 ÷
0,5%, có thành phần chủ yếu là pectin, gelatin, tinh bột ngô biến tính, agar-agar
2.2 Tổng quan về sản phẩm
2.2.1 Sữa cô đặc có đường
2.2.1.1 Giới thiệu
Sữa cô đặc có đường hay sữa đặc ngọt, là một sản phẩm chế biến từ sữa, trong
quá trình chế biến có bổ sung thêm đường saccharose, có hàm lượng chất khô rất cao
(thường 73-74%) [1, tr196]
Sữa cô đặc có đường được sản xuất lần đầu tiên trên thế giới tại New York
(Mỹ) vào năm 1858 bởi G Borden Ngày nay, sản phẩm sữa cô đặc được sử dụng phổ
biến ở nhiều nước trên thế giới do chúng có nhiều ưu điểm khi đem so sánh với sữa
tươi [1, tr196]:
- Thời gian bảo quản kéo dài, có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng
- Tiết kiệm chi phí vận chuyển và kho chứa
- Khả năng phục vụ thị trường ở xa
Trang 32Hiện nay có hai phương pháp sản suất sữa cô đặc có đường: phương pháp sản
xuất từ nguyên liệu là sữa bột hoàn nguyên và phương pháp sử dụng trực tiếp sữa bò
tươi Phương pháp đi từ sữa bột hoàn nguyên giá thành cao nên ít sử dụng hơn, thường
áp dụng khi khan hiếm nguồn sữa nguyên liệu hoặc nguyên liệu ở xa nhà máy
Hình 2.4 Một số sản phẩm sữa đặc có đường
2.2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá sản phẩm
Theo TCVN 5539:2002, sản phẩm sữa đặc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng về
cảm quan (Bảng 2.9), về hóa lí (Bảng 2.10), về hàm lượng kim loại nặng và độc tố
(Bảng 2.11) và về vi sinh (Bảng 2.12) như sau [15]:
Bảng 2.9 Chỉ tiêu cảm quan của sữa đặc
Màu sắc
- Màu tự nhiên của sữa đặc có đường từ vàng kem nhạt đến vàng kem đậm
- Màu đặc trưng của sản phẩm đối với sữa có bổ sung phụ liệu
Mùi, vị Thơm, ngọt đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ
Trạng thái Mịn, đồng nhất, không vón cục, không bị lắng đường
Bảng 2.10 Chỉ tiêu hóa lí của sữa đặc
Trang 33Bảng 2.11 Chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng và độc tố của sữa đặc
Bảng 2.12 Chỉ tiêu vi sinh của sữa đặc
Tổng số vi sinh vật hiếu khí (khuẩn lạc/g sản phẩm) 104
Salmonella (vi khuẩn/25g sản phẩm) 0
Staphylococcus aureus (vi khuẩn/g sản phẩm) 0
2.2.2 Sữa chua uống hương dâu
2.2.2.1 Giới thiệu
Sữa chua là sữa bò tươi hay sữa hoàn nguyên khi lên men với các chủng vi khuẩn
có lợi cho đường ruột như Streptococcus thermophiles, Lactobacillus bulgaricus…
giúp chuyển hóa đường sữa thành acid lactic tạo ra độ chua của một loại thực phẩm
hấp dẫn Đây là một sản phẩm thông dụng và phổ biến, cung cấp không những hầu hết
các chất dinh dưỡng cần thiết mà còn mang đến những lợi ích về y học cho nhân loại
Sữa chua uống hay còn gọi là yoghurt uống (drinking type) hay yogurt dạng
lỏng Khối đông xuất hiện trong sản phẩm sau lên men bị phá hủy hoàn toàn tạo nên
sản phẩm dạng lỏng Trong quá trình lên men người ta sử dụng phương pháp khuấy
trộn hoặc phương pháp đồng hoá để phá hủy cấu trúc gel của khối đông và làm giảm
độ nhớt của sản phẩm [1, tr 219]
Sữa chua uống hương dâu là sữa chua uống có bổ sung hương dâu trong quá
trình phối trộn [1, tr 221]
Trang 34Hình 2.5 Sản phẩm sữa chua uống hương dâu Lợi ích của sữa chua: [2]
- Giúp tiêu hóa đường lactose, trị bệnh tiêu chảy và có tác dụng nhuận tràng
- Có chất kháng sinh, có thể tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
- Làm giảm cholesterol có hại, tăng cholesterol có lợi, làm tăng tính miễn dịch,
giảm bớt các triệu chứng dị ứng mũi, ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư
- Có tác dụng làm dịu thần kinh, dễ ngủ
2.2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá sản phẩm
Theo TCVN 7030:2002, sản phẩm sữa chua uống đảm bảo các chỉ tiêu về cảm
quan (Bảng 2.13), về hóa lí (Bảng 2.14), về hàm lượng kim loại nặng (Bảng 2.15) và
về vi sinh (Bảng 2.16) như các bảng bên dưới [16]:
Bảng 2.13 Chỉ tiêu cảm quan của sữa chua uống hương dâu
Trạng thái Chất lỏng đồng nhất, không phân lớp
Mùi Có mùi thơm đặc trưng của hương dâu, có hương thơm của các hợp
chất hữu cơ như acid lactic, diacetyl, acid acetic
Vị Có vị chua nhẹ của acid lactic, vị ngọt nhẹ của đường và có vị đặc
trưng của hương dâu Màu sắc Màu hồng nhẹ của hương dâu bổ sung vào
Bảng 2.14 Chỉ tiêu hóa lí của sữa chua
Hàm lượng chất khô không chứa chất béo, % ≥ 8.2
Trang 35Bảng 2.15 Chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng trong sữa chua
Bảng 2.16 Chỉ tiêu vi sinh của sữa chua
Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc/g sản phẩm 10
Theo báo cáo của hiệp hội ngành sữa quốc tế số 485/2016 (Bulletin of the
International Dairy Federation 485/2016) thì năm 2015 là một năm đánh dấu sự mất
cân bằng trong sản xuất và tiêu thụ trong ngành sữa nói chung Tổng sản phẩm sữa
ước tính vào khoảng 818 triệu tấn, cao hơn 2% so với năm 2014 Sự phân phối các loại
sản phẩm sữa phong phú đã dẫn đến sự tăng trưởng trong lượng sản phẩm đầu ra tất cả
các loại trừ sữa bột
Dự báo dân số thế giới sẽ đạt gần 10 tỉ người vào năm 2015, điều này cho thấy
nhu cầu về thực phẩm sẽ tăng trong vài thập kỉ tới đây Trong năm 2015, lượng sữa
tiêu thụ tính theo đầu người trên toàn cầu ước tính vào khoảng 111,3 kg Theo dự báo
từ hai tổ chức OECD và FAO thì con số này sẽ tăng thêm 12,5% vào năm 2025, đặc
biệt kỳ vọng sẽ tăng mạnh hơn nữa mức tiêu thụ sữa ở các nước đang phát triển Điều
này được khẳng định bởi các chuyên gia quốc tế khi thực hiện cuộc khảo sát mang tên
“Global Marketing Trends” về mức tiêu thụ sữa theo hộ gia đình trong vài thập kỷ tới
[10]
Trang 36Hình 2.6 Thống kê sản lượng sữa tươi theo tháng trong năm 2015 và 6 tháng đầu năm
2016 (Đơn vị tính: triệu lít)
Ở thị trường sữa chua, vài năm gần đây có sự biến động lớn Sự tiêu thụ sữa chua ngày
càng gia tăng ở các nước phát triển và đang phát triển ngành công nghiệp này Có đến
40% các sản phẩm mới từ sữa được ra mắt khắp trên thế giới là sữa chua Sữa chua đã
đóng góp cho ngành công nghiệp sữa mới doanh thu khổng lồ
Điều này chứng tỏ thị trường sữa đang diễn ra hết sức sôi động Tín hiệu tốt cho
thị trường sữa chua là tỉ lệ tăng trưởng hằng năm cho các thị trường chủ chốt trong khu
vực Châu Á, Thái Bình Dương là sự tăng trưởng trung bình 25% trong 5 năm (2014 ÷
2019) hoặc 27% trong vòng 5 năm với các thị trường lớn
Hình 2.7 Sản phẩm mới từ sữa trên thế giới được công bố năm 2014
Trang 372.3.2 Trong nước
Tại nước ta, giá trị thị trường sữa đã vượt mức 100 nghìn tỷ đồng (tương đương
4.4 tỷ USD) trong năm 2017, tăng 10% so với năm 2016 Tiêu thụ sữa tăng trưởng
12% mỗi năm (giai đoạn 2015-2017), dự kiến từ nay đến 2020 tăng 9% mỗi năm Tốc
độ này chênh lệch không nhiều so với các ngành liên quan: thực phẩm dự kiến tăng
trưởng lũy kế 11.2% đến năm 2021, đồ uống không cồn 11.6% trong giai đoạn
2018-2022
Theo báo cáo của Mintel Group năm 2017, thị trường 4.4 tỷ USD đó đang được
chi phối bởi 3 xu hướng chính: Uy tín thương hiệu (brand credibility), Hương vị lành
mạnh (healthy taste) và Tìm kiếm sự đa dạng (Diversification seeking)
Theo công ty nghiên cứu thị trường Kantar World Panel, trong quý 1/2018,
doanh thu ngành sữa Việt Nam giảm 4,4% ở khu vực thành thị và tăng 4% ở khu vực
nông thôn
Việc Việt Nam tham gia TPP sẽ giúp cắt giảm thuế nhập khẩu sữa và các sản
phẩm từ sữa dần về 0% đến năm 2018 Các doanh nghiệp Việt Nam được dự đoán sẽ
gặp nhiều khó khăn trên thị trường sữa bột vốn đã được chiếm lĩnh bởi các doanh
nghiệp nước ngoài
Quy mô thị trường sữa của Việt Nam tăng trưởng nhanh với tốc độ trung bình
15% trong 5 năm vừa qua Thu nhập người tiêu dùng tăng, thị hiếu người tiêu dùng
thay đổi cùng với sự phát triển của hệ thống bán lẻ là những nguyên nhân chính thúc
đẩy ngành sữa Tăng trưởng doanh thu ngành sữa chủ yếu nhờ vào hai mảng chính là
sữa bột và sữa nước, chiếm 74% tổng giá trị thị trường
Thị trường sữa bột được chiếm lĩnh bởi các doanh nghiệp nước ngoài (thị phần
lên đến 75%) Giá sữa ngoại đang bán trên thị trường cao gấp 5 lần so với giá nhập
khẩu Các doanh nghiệp Việt Nam như Vinamilk, Nutifood,… có giá thành tương đối
rẻ so với sữa nhập ngoại nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc nâng cao thị phần, đặc
biệt là ở các khu vực thành thị - nơi nhu cầu đã có xu hướng bão hòa, người tiêu dùng
có mức sống cao hơn và có điều kiện tiếp xúc với sữa ngoại Các doanh nghiệp trong
nước đang chiếm ưu thế trên thị trường sữa nước với hai công ty tiêu biểu là Vinamilk
và Friesland Campina Thị phần của sản phẩm sữa chua tại Việt Nam chỉ khoảng 12%,
thấp hơn nhiều so với nhiều nước trên thế giới (chiếm khoảng 50%) Vinamilk thống
lĩnh mảng sữa chua ăn còn Yakult - một nhãn hiệu đến từ Nhật Bản chiếm ưu thế trong
mảng sữa chua uống
Trang 38Hàng năm, Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 1 tỷ USD sữa, bao gồm cả sữa
nguyên liệu và thành phẩm Đồng thời, Việt Nam cũng là một số ít quốc gia Châu Á
xuất khẩu sữa với doanh nghiệp tiêu biểu là Vinamilk Các thị trường xuất khẩu chính
của Việt Nam bao gồm Mỹ, Úc, Canada, Nga, Nhật Bản, khu vực Trung Đông, …
(theo báo cáo chuyên sâu về ngành sữa Việt Nam, Quý 3/2016) [10]
Trang 39CHƯƠNG 3 : CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Phối trộn Đồng hóa lần 2 Thanh trùng, làm nguội
Sữa chua uống hương dâu
Lọc và kiểm tra, định lượng
Sữa nguyên liệu
Tiếp nhận nguyên liệu
Cô đặc
Làm nguội, cấy mầm tinh thể
Saccharose, nước
Lactose Nấu siro
Chờ rót Lên men
Bảo quản lạnh
Trang 40Từ phương án thiết kế sản xuất, chọn quy trình công nghệ như trên [7], [8]
3.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.2.1 Các công đoạn chung
3.2.1.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu gồm các quá trình: kiểm tra sơ bộ, bài khí, lọc,
kiểm tra và định lượng
Nguyên liệu là yếu tố đầu tiên quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Chất lượng của sữa tươi nguyên liệu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như thức ăn, chu
kỳ vắt sữa, giống, tình trạng sức khỏe… Do đó, để đảm bảo chất lượng của sữa nguyên
liệu thì cần có quá trình kiểm tra trước khi tiếp nhận
Sữa đạt yêu cầu được đưa vào thiết bị bài khí, sau đó được định lượng bằng lưu
lượng kế trước khi cho vào thùng chứa, sữa được vận chuyển trong các đường ống,
trên đường ống có lắp lưới lọc
❖ Mục đích
- Kiểm tra: đảm bảo chất lượng của sữa nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất
- Bài khí: loại bỏ các chất khí hòa tan trong sữa nguyên liệu, giúp định lượng sữa
Sữa tươi được tiếp nhận từ các nông trại rồi được vận chuyển đến nhà máy Nhân
viên phòng KCS sẽ kiểm tra các chỉ tiêu của sữa Các chỉ tiêu thường kiểm tra là độ
tươi, hàm lượng acid, pH, tỉ trọng, kháng sinh, vi sinh vật, hàm lượng chất khô, hàm
lượng chất béo
Sữa đạt yêu cầu sẽ qua hệ thống bài khí và lọc rồi được bơm qua lưu lượng kế
điện tử để định lượng, cho phép xác định được chính xác lượng sữa tươi nguyên liệu
đưa vào, sau đó cho vào thùng chứa để bảo quản Thùng chứa có lớp áo lạnh để giữ
sữa ở nhiệt độ 2 ÷ 3 oC trong thời gian 2 ngày
3.2.1.2 Lọc và kiểm tra, định lượng
Trước khi đưa vào sản xuất, sữa được lọc và kiểm tra lại lần nữa để đảm bảo tiêu
chuẩn sản xuất
Mục đích và cách thực hiện tương tự như khi tiếp nhận sữa nguyên liệu