Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức cho thầu * Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữalớn hoàn thành kế toán ghi - Nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh h
Trang 13 Kế toán sửa chữa TSCĐ
3.1 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương tự làm
Để giám sát chặt chẽ chi phí và giá thành công trình sửa chữa lớn, kếtoán sử dụng TK 241 (2413 - sửa chữa lớn TSCĐ) chi tiết cho từng côngtrình, từng công tác sửa chữa lớn
* Khi phát sinh chi phí sửa chữa, kế toán ghi
Nợ TK 241 (2413) - sửa chữa lớn TSCĐ
Có TK 152,153,214,334,338
* Khi công trình hoàn thành, tùy theo trường hợp kế toán ghi
- Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Căn cứ vào kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa, hàng tháng tríchtrước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi
Nợ TK 627,641,642
Có TK 335 chi phí phải trả (chi tiết trích trước sửa chữa
lớn TSCĐ)
- Căn cứ vào giá trị quyết toán công trình sửa chữa xong, kế toán ghi
Nợ TK 335 chi phí phải trả (chi tiết trích trước sửa chữa
lớn TSCĐ)
Có TK 241 (2413) : SCL TSCĐ Nếu số trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn chi phí thực tế phátsinh thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 335: chi phí phải trả (chi tiết trích trước sửa chữa
lớn TSCĐ)
Có TK 627,641,642
- Nếu số chi phí thực tế phát sinh về sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn sốtrích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì số chênh lệch được tính vào chiphí:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142,242
Trang 23.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức cho thầu
* Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữalớn hoàn thành kế toán ghi
- Nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 241 (2413) : sửa chữa lớn TSCĐ (giá chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: phải trả cho người bán
- Nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóaN, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế, kế toán ghi
Nợ TK 241 (2413) : giá thanh toán
Có TK 331
* Khi thanh toán cho người nhận thầu sửa chữa, kế toán ghi
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
4.2 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chitiết TSCĐ Thẻ TSCĐ lập thành 02 bản, bản chính để tại phòng kế toán đểtheo dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ Bảnsao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ Sau khi lập xong, thẻ TSCĐđược đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp mộtquyển, cho từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển Thẻ TSCĐ sau khi lậpxong phải được sắp xếp, bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ
kế toán TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi TSCĐ
4.3 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
4.3.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình sử dụng các tàikhoản chủ yếu sau:
Trang 3* TK 211: tài sản cố định hữu hình: tài khoản này dùng để phản ánh giátrị hiện có và biến động tăng giảm của tòan bộ TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp theo nguyên giá
Nội dung và kết cấu TK 211
Bên Nợ:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do cải tạo, nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên Có
- Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Số dư bên Nợ - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
* TK 213 - TSCĐ vô hình: tài khoản này dùng để phản ánh giá trịhiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanhnghiệp
Kết cấu TK 213
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở đơn vị
4.3.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
a) Mua sắm TSCĐ hữu hình
a1 Mua TSCĐ thanh toán 1 lần
- Nếu TSCĐ dùng mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (giá chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Giá thanh toán cộng các chi phítrước khi sử dụng
- Nếu TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hóa, phúc lợi trang trải bằngnguồn kinh phí khác thì thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, kế toán tínhvào NGTSCĐ theo giá có thuế GTGT
Trang 4doanh, thì kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm nguồnvốn đã dùng để mua sắm TSCĐ.
Nợ TK 414 (4141) quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 nguồn vốn XDCB
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh
- Nếu TSCĐ mua sắm bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đíchphúc lợi, kế toán ghi
Nợ TK 431 (4312) quỹ phúc lợi
Có TK 431 (4313) quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
- Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp từ ngânsách Nhà nước (theo phương thức không hoàn lại đưa vào sử dụng cho hoạtđộng sự nghiệp, hoạt động dự án), kế toán ghi
Nợ TK 161: chi sự nghiệp
Có TK 466: nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh (kể cả nguồnvốn khấu hao) và đưa vào dung cho hoạt động SXKD, kế toán không ghibút toán kết chuyển nguồn vốn Nếu sử dụng nguồn vốn khấu hao thì ghi có
Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao
a2 Mua TSCĐ trả góp
- Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 211: giá mua trả tiền ngay (chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 142, 242: (giá thanh toán - giá mua trả tiền ngay đã cóthuế GTGT (lãi trả chậm))
Có TK 331: giá thanh toán
- Trường hợp TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụkhông chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kếtoán ghi:
Nơỷ TK 211: giá mua trả tiền ngay đã có Thuế GTGT
Nợ TK 142, 242 (giá thanh toán - giá mua trả tiền ngay đã cóthuế GTGT (lãi trả chậm))
Có TK331: tổng giá thanh toán
- Định kỳ thanh toán tiền cho người bán kế toán ghi
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
- Tính vào chi phí tài chính số lãi phải trả của từng kỳ
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Có TK 242: chi phí trả trước dài hạn
b- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
Trang 5b1 Trao đổi với một TSCĐ tương tự
+ Khi nhận TSCĐ tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay
Nợ TK 211: ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi
Nợ TK 214: giá trị hao mòn của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi
b2 Nếu trao đổi TSCĐ không tương tự nhau
Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ
Nợ TK 811: GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi
Nợ TK 214: GTHM của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 211, 213 : nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ
Nợ TK 131 tổng giá thanh toán
Có TK 711: giá hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp (nếu có)+ Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, kế toán ghi
Nợ TK 211: giá hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: tổng giá thanh toán + Trường hợp phải thu thêm tiền do giá hợp lý của TSCĐ đưa đi traođổi lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được, kế toán ghi
Nợ TK 111,112
Có TK 131: số tiền phải thu thêm+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi traođổi nhỏ hơn giá hợp lý của TSCĐ nhận được, kế toán ghi
Nợ TK 131: số tiền phải trả thêm
Có TK 111,112
c TSCĐ hữu hình hình thành do XDCB hoàn thành bàn giao
Trường hợp TSCĐ hình thành do đầu tư XDCB thì toàn bộ chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình XDCB hoặc số tiền phải trả cho bên nhận thầuđược tập hợp vào TK 241 - xây dựng cơ bản dở dang Khi công trình hoànthành, bàn giao và đưa vào sử dụng kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữuhình và ghi giảm chi phí XDCB dở dang
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 241: XDCB dở dangĐồng thời kế toán kết chuyển nguồn vốn (nếu có)
Nếu công trình XDCB được đầu tư qua nhiều năm, mặt bằng giá thayđổi công trình được đánh giá lại cho phù hợp với giá trị tại thời điểm bàngiao kế toán căn cứ phần chênh lệch tăng để ghi
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
Trang 6d TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Khi nhận TSCĐ và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi
Nợ TK 421
Có TK 411
e TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ của doanh nghiệp
- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn nghiên cứu thì tập hợp vào chiphí kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, để phân
bổ dần vào chi phí kinh doanh, kế toán ghi
Trang 7Trong trường hợp này nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của cổphiếu, kế toán ghi
Nợ TK 213
Có TK 411 (chi tiết góp và thặng dư vốn cổ phần Thặng
dư vốn cổ phần là phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và mệnh giá cổ phiếu)
g Doanh nghiệp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, kế toán ghi
Nợ TK 213
Có TK 411
h Đánh giá tăng giá trị TSCĐ
Khi có quyết định của Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánhgiá lại TSCĐ, kế toán phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại như sau:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 214 - hao mòn TSCĐ
Có TK 412 - chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
5 Kế toán giảm TSCĐ
5.1 Chứng từ thủ tục và kế toán chi tiết giảm TSCĐ
Chứng từ kế toán giảm TSCĐ bao gồm: biên bản thanh lý TSCĐ,quyết định và biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng mua bán TSCĐ khigiảm TSCĐ kế toán phải làm đầy đủ thủ tục qui định đối với từng trườnghợp cụ thể
Trường hợp thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải căn cứ vào quyết địnhthanh lý để thành lập ban thanh lý TSCĐ Ban này có nhiệm vụ tổ chức việcthanh lý TSCĐ và lập biên bản thanh lý để tổng hợp chi phí và giá trị thuhồi khi công việc thanh lý hoàn thành Biên bản thanh lý được lập thành 02bản, một bản chuyển cho kế toán, 1 bản cho bộ phận quản lý, sử dụngTSCĐ
Trường hợp nhượng bán TSCĐ, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng
để xác định giá bán và tổ chức bán TSCĐ Trong trường hợp này kế toánphải lập hóa đơn bán Nếu chuyển giao TSCĐ cho doanh nghiệp khác thìphải lập biên bản giao nhận TSCĐ
Trường hợp phát hiện thiếu, mất TSCĐ thì phải lập biên bản thiếu mấtTSCĐ
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, các sổ hạch toánchi tiết TSCĐ và đưa thẻ của những TSCĐ giảm ra khỏi ngăn thẻ TSCĐđang sử dụng
5.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
5.2.1 kế toán nhượng bán thanh lý TSCĐ
a Trường hợp TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh
Trang 8- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, hoặc biên bản thanh lý TSCĐ,ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811: giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 111,112,152,153, 331 : giá thanh toán
Có TK 711: giá bán chưa thuế hoặc giá trị hợp lý của tàisản thu hồi
Có TK 3331 thuế GTGT (nếu có)+ Nếu TSCĐ thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK111,112, 152,153, 331 giá thanh toán
Có TK 711: giá thanh toán
- Phản ánh các chi phí liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 811: chi phí thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112 giá thanh toán
b Trường hợp TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa phúc lợi
+ Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ đểghi giảm TSCĐ
Nợ TK 431 (4313) : qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214 (2141) : hao mòn TSCĐ
Có TK 211: TSCĐ hữu hình + Số thu, các khoản chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán, thanh lýTSCĐ, đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt động phúc lợi được
xử lý và hạch toán theo quyết định nhượng bán, thanh lý TSCĐ của cấp cóthẩm quyền
c Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ hoặc biên bản thanh lý TSCĐ
để ghi giảm TSCĐ
Nợ TK 466 - nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
(ghi theo giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (ghi theo giá trị hao mòn)
Có TK 211, 213 - ghi theo nguyên giá TSCĐ
Trang 9- Số thu, các khoản chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán, thanh lýnhững TSCĐ này, được xử lý và hạch toán theo quyết định nhượng bán củacấp có thẩm quyền
5.2.2 Kế toán TSCĐ đem cầm cố, thế chấp
- Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố, thế chấp, ghi:
Nợ TK 144 : ghi theo giá trị còn lại
Nợ TK 214 (2141) : giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ mang thế chấp
- Khi nhận lại TSCĐ cầm cố, thế chấp, kế toán ghi tăng nguyên giá, giátrị hao mòn của TSCĐ và ghi giảm khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắnhạn theo đúng giá trị đã ghi khi mang tài sản đi cầm cố thế chấp
5.2.3 Kế toán TSCĐ bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê
+ Trường hợp có ngay quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứbiên bản xử lý TSCĐ thiếu và hồ sơ TSCĐ, kế toán xác định phần giá trịthiệt hại (giá trị còn lại của TSCĐ bị mất) để ghi vào TK phù hợp và ghigiảm nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ
- Trước hết xác định giá trị tổn thất vào TK 138 (1381) - tài sản thiếuchờ xử lý
Nợ TK 214 (2141) : giá trị hao mòn TSCĐ bị mất
Nợ TK 138 (1381): giá trị còn lại TSCĐ bị mất
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ bị mất
- Khi có quyết định xử lý kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): giá trị bồi thường
Trang 10Khi có quyết định của Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánhgiá lại TSCĐ, kế toán phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại như sau:
Nợ TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 214: hao mòn TSCĐ
Có TK 211: TSCĐ hữu hình
5.2.5 Kế toán chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ dụng cụ
Đối với những TSCĐ hữu hình hiện đang ghi sổ của doanh nghiệp,nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận qui định trong chuẩn mực TSCĐ hữuhình, phải chuyển sang là công cụ, dụng cụ kế toán ghi:
+ Nếu giá trị còn lại nhỏ:
Nợ TK 214: giá trị hao mòn
Nợ TK 627,641, 642: giá trị còn lại
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ hữu hình+ Nếu giá trị còn lại lớn:
Nợ TK 142: phân bổ dưới 1 năm
Nợ TK 242: phân bổ trên 1 năm
Nợ TK 214: theo giá trị hao mòn
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ Hàng kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 627,641, 642:
Có TK 142, 242
5.2.6 Kế toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao
Khi TSCĐ đã trích đủ khấu hao thì phải giảm TSCĐ vô hình
Nợ TK 214 (2143) - hao mòn TSCĐ
Có TK 213 - TSCĐ vô hình
5.2.6 Kế toán giảm TSCĐ vô hình trong trường hợp chi phí nghiên
cứu, lợi thế thương mại, chi phí thành lập, đã được hạch toán vào TSCĐ vôhình trước khi thực hiện chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình
+ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ vô hình này nhỏ, kết chuyển một lầnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 627,641, 642: giá trị còn lại
Nợ TK 214 (2143) - giá trị hào mòn
Có TK 213 - nguyên giá TSCĐ vô hình+ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ vô hình này lớn thì kết chuyển vào chiphí trả trước để phân bổ dần
Nợ TK 142, 242: giá trị còn lại
Nợ TK 214 (2143) - giá trị hào mòn
Có TK 213 - nguyên giá TSCĐ vô hình
6 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trang 116.1 Tính mức khấu hao TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị
sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thuhồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng hoàn toàn Vì vậyviệc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khácnhau Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC Có 3 phương pháp khấu hao
6.1.1 phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Theo phương pháp này cách tính mức khấu hao hằng năm như sau:
Mức trích khấu haotrung bình hằng nămcủa TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụngTSCĐTrong đó thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình được xác định theo quiđịnh trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ(QĐ206/2003/QĐ-BTC) như sau:
- Đối với TSCĐ còn mới doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thờigian sử dụng TSCĐ qui định phục lục 1 ban kèm theo quyết định sốQĐ206 /2003/QĐ-BTC để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
- Đối với TSCĐ qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được xácđịnh như sau:
Giá bán của TSCĐ mớicùng loại (hoặc củaTSCĐ tương đương trên
thị trường)
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế(trong trường hợp mua hoặc trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ (trong trườnghợp được cấp, được điều chuyển) giá trị theo đánh giá của Hội đồng giaonhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp)
Hoặc mức khấu hao hằng năm = nguyên giá x tỷ lệ khấu hao nămTrong đó: tỷ lệ khấu hao năm được tính theo công thức
Tỷ lệ mức khấu haonăm của TSCĐ =
100%
Số năm sử dụng TSCĐ
Từ đó xác định mức trích khấu hao từng tháng
Trang 12Mức trích khấu haohàng tháng củaTSCĐM
=
Mức khấu hao hằng
năm12
6.1.2 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp này là các loại máy móc thiết bị thỏa mãn đồng thời các điềukiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính khôngthấp hơn 50% công suất thiết kế
Mức khấu hao phải trích trong tháng = sản lượng thực hiện trong tháng
x mức khấu hao cho một đơn vị sản lượng
Trong đó:
Mức khấu hao cho 1
đơn vị sản lượng =
Nguyên giá Sản lượng theo công suấtthiết kế của cả đời máy
6.1.3 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụngđối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ cao đòi hỏi phảithay đổi, phát triển nhanh Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinhdoanh được trích khấu hao theo phương pháp này phải thỏa mãn đồng thờicác điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
- Theo phương pháp này, người ta áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh trên giátrị còn lại của TSCĐ Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong những nămđầu được xác định theo công thức sau:
Mức trích khấu hao
hàng năm của TSCĐ =
Giá trị cònlại của TSCĐ X
Tỷ lệ khấuhao nhanhTrong đó:
Trang 13Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần như trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữagiá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó, mứckhấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụngcòn lại của TSCĐ
6.2 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
6.2.1 Tài khoản sử dụng
Kết cấu TK 214 như sau:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm TSCĐ giảm
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và các
nguyên nhân khác
Số dư có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện còn ở đơn vị.
TK 214 - Hao mòn TSCĐ có 3 TK cấp 2
+ TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình+ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính + TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK ngoài bảng cân đối kế toán là TK 009
- nguồn vốn khấu hao để hạch toán nguồn vốn khấu hao có được do tríchkhấu hao TSCĐ Chi phí khấu hao TSCĐ được hạch toán vào TK 627, TK
641, TK 642 tùy thuộc vào mục đích sử dụng của TSCĐ
6.2.2 Phương pháp kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
- Hàng kỳ, khi trích khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh, kếtoán phản ánh hao mòn TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 621 Chi phí bán hàng
Nơ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 Hao mòn TSCĐĐồng thời ghi: Nợ TK 009 nguồn vốn khấu hao
Trang 14- Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạtđộng phúc lợi, cuối niên độ kế toán phải tính hao mòn TSCĐ, ghi
Nợ TK 431 (4313) quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 hao mòn TSCĐ
- Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp dùngcho hoạt động sự nghiệp, dự án cuối niên độ, kế toán phải tính hao mònTSCĐ và ghi
Nợ TK 466 nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 hao mòn TSCĐ
6.3 Kế toán sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ
+ Khi đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ hoàn thành được đưa vào sửdụng bằng nguồn vốn khấu hao TSCĐ, kế toán chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ,không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133 (1332)
Có TK 111, 112, 331, 241Đồng thời ghi: Có TK 009 - nguồn vốn khấu hao
+ Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phương thức ghi giảmvốn, kế toán đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ TK 411: nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111, 112Đồng thời ghi: Có TK 009 - nguồn vốn khấu hao
+ Khi nhận vốn khấu hao của cấp dưới nộp lên kế toán đơn vị cấp trênghi:
+ Khi cấp dưới nhận vốn khấu hao TSCĐ của cấp trên để đầu tư muasắm TSCĐ hoặc bổ sung vốn kinh doanh, kế toán đơn vị cấp dưới ghi:
Trang 15- Khi cho vay ghi:
Nợ TK 136 (1368): phải thu khác
Có TK 111, 112
- Số lãi thu được về cho vay vốn khấu hao TSCĐ ghi
Nợ TK 111, 112, 136
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính
- Khi nhận lại tiền cho vay vốn khấu hao TSCĐ
Nợ TK 111, 112
Có TK 136 ( 1368) phải thu khác+ Khi vay vốn khấu hao TSCĐ của cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội
7 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
7.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
+ Các chi phí sửa chữa thường xuyên thường ít, nên khi phát sinhđược phản ảnh vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có TSCĐ sửachữa, kế toán ghi;
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 161.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH ĐIỆN CAO THẾ KON TUM
1.1 Quá trình hình thành và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
1.1.1 Quá trình hình thành và chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh
Với chính sách mở cửa nền kinh tế, nhà nước ta đã cho phép ra đờinhiều loại hình kinh doanh mới bên cạnh các công ty, xí nghiệp nhà nước
Tên chi nhánh : CHI NHÁNH ĐIỆN CAO THẾ KON TUM –CÔNG TY LƯỚI ĐIÊN CAO THẾ MIỀN TRUNG
Địa chỉ trụ sở chính: 265 Lạc Long Quân Phường Quang trung Thành phố Kon Tum – Tỉnh Kon Tum
-Điện thoại: 06062.211657 Fax: 0603.913.238
Email: cndctkt@gmail.com
- Chi nhánh điện cao thế Kon Tum hoạt động kinh doanh trong cáclĩnh vực: Quản lý , vận hành, sữa chữa đường dây trạm biến áp cấp điện110kV và các hệ thống viễn thông Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình , tư vấn giám sát thi công xây dựng lắp đặt thiết bị thi công xâylắp, giám sát các công trình lưới điện đến 110kV, các công trình viễn thôngcông nghệ thông tin Xây lắp đường dây và trạm điện, các công trình viễnthông công cộng sản xuất chế tạo gia công cơ khí thiết bị và phụ kiệnchuyên ngành điện
- Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/03/1996 theo quyếtđịnh số 61008368 của sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Kon tum
Trang 17Từ năm 1996 đến nay Chi nhánh vận hành sự lý sự cố tham gia côngtác đầu tư xây dựng lưới điện 110kV triên địa bàn Tỉnh Kon Tum Đời sống của cán bộ công nhân viên ổn định và ngày càng được nâng cao Hiện nay lao động của Chi nhánh:
Trung cấp và công nhân kỹ thuật 40 46
Thu nhập bình quân
Nhìn chung qua hai năm 2010 và 2011 tình hình nhân sự của chi nhánh có
sự pháp triển mạnh mẽ không những phát triển về số lượng mà còn pháptriển rất mạnh về chất lượng:
Tổng số nhân sự của công ty tăng từ 68-> 76 người trong năm 2011Tổng số nữ tăng từ 02-> 03 người
Tổng số nam tăng từ 66 -> 73 người
Đại học và trên đại học tăng từ 20 -> 25 người
Trung cấp và công nhân kỹ thuật 40 -> 46 người
* Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
+ Chức năng:
- - Chức năng quản lý toand bộ lưới điện và tài sản cố định, vật tư nguyênliệu ,v.v… của Chi nhánh theo phân cấp của Công ty lưới điện cao thếmiền trung
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh điện cao thế kon Tum
a Đặc điểm kinh doanh
Trong nền kinh tế hiện nay có rất nhiều Chi nhánh hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh máy móc thiết bị điện vì thế việc cạnh tranh giữa cácDoanh nghiệp là không tránh khỏi Nhằm mục đích tăng thu lợi nhuận là điđôi với việc mở rộng mặt hàng
Trang 18Hiện nay, Chi nh ánh đang hoạt động kinh doanh các nghành nghềsau:
- Quản lý , vận hành, sữa chữa đường dây trạm biến áp cấp điện110kV và các hệ thống viễn thông Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình , tư vấn giám sát thi công xây dựng lắp đặt thiết bị thi công xâylắp, giám sát các công trình lưới điện đến 110kV, các công trình viễn thôngcông nghệ thông tin Xây lắp đường dây và trạm điện, các công trình viễnthông công cộng sản xuất chế tạo gia công cơ khí thiết bị và phụ kiệnchuyên ngành điện
* Kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH (2011)
+ Thuế TTĐB, thuế XK, thuế VAT 7
1.Doanh thu thuần về BH và c /c DV (10=1-3) 10 15.407.393.034
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.190.063.213
8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.501.906.241
Trang 1911.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40
12.Tổng lợi nhuận trước thuế (50=30+40) 50 1.501.906.241
13.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51 420.533.747
14.Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 1.081.372.493
Trang 20b Tổ chức bộ máy quản lý:
Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ phát triển kinh doanh, cung cấp,lắp đặt, tư vấn các giải pháp tổng thể về các hệ thống điều khiển và côngnghệ thông tin, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng và duy trì hoạt động củaChi nhánh có hiệu quả, Chi nhánh điện cao thế xây dựng một cơ cấu tổ chứcchặt chẽ, hợp lý bao gồm các phòng ban chức năng phối hợp đồng bộ tạonên sức mạnh tập thể và đảm bảo thực hiện các dịch vụ phục vụ khách hàngmột cách hoàn thiện và chu đáo, mang lại hiệu quả kế toán cao cho hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc có nhiệm vụ tổchức, điều hành mọi hoạt động kinh doanh trong Chi nhánh, chịu tráchnhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đại diện chotoàn thể cán bộ công nhân viên và thay mặt Chi nhánh quan hệ pháp lý, vớicác đơn vị, tổ chức bên ngoài
- Giám đốc Công ty: Là người nắm quyền hành cao nhất trong Công
ty, trực tiếp chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của
Hội đồng Quản Trị
Phòng
Kế toán
Phòng Marketing
Trang 21Công ty, về việc đảm bảo thực thi đầy đủ các chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng và Nhà nước
- Phó Giám đốc: Là người tham mưu, trợ giúp cho Giám đốc trongquá trình điều hành hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
- Phòng tổ chức nhân sự: có nhiệm vụ tổ chức quản lý nhân sự toànChi nhánh, xây dựng các công trình thi đua, khen thưởng và đề bạt khenthưởng thay đổi nhân sự ở đơn vị
+ Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức đàotạo, huấn luyện, tuyển chọn nhân sự cho toàn Chi nhánh
+ Xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính sách về nhân sự
- Phòng kinh tế xuất nhập khẩu: Tham mưu cho giám đốc xây dựngchiến lượng kinh doanh, các chương trình phát triển dài hạn, trung hạn, ngắnhạn
+ Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch hàng tháng, giúp cho các đơn vị
cơ sở trong việc triển khai, quyết toán và phân tích các hoạt động kinh doanh
+ Dự toán soạn thảo văn bản, hợp đồng Được sự ủy nhiệm của bangiám đốc ký kết một số hợp đồng kế toán, đồng thời chịu trách nhiệm thanh
lý, quyết toán hợp đồng
+ Quản lý vật tư, cung ứng và duyệt vật tư
+ Tư vấn pháp lý, pháp chế quản lý kinh tế cho lãnh đạo Chi nhánh
- Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo pháp chếthống kê kế toán của Nhà nước Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũngnhư kế hoạch báo cáo định kỳ
+ Chịu trách nhiệm và giám sát tình hình sử dụng vốn, tài sản của Chinhánh Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, tháng,quý, năm
+ Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn Thay mặt Giámđốc giám định với Ngân hàng về mặt tài chính
- Phòng Marketing: Xây dựng, đề xuất các giải pháp nhằm mở rộngthị trường
+ Thu thập xử lý thông tin nội bộ bảo đảm cung cấp thông tin chínhxác kịp thời
+ Xây dựng và thiết lập các quan hệ thường xuyên với khách hàng
- Phòng kỹ thuật công trình: Đề xuất các giải pháp công nghệ thamgia xây dựng tổ chức thiết kế dự án cho các đơn vị và Công ty
+ Đánh giá thực trạng về máy móc thiết bị công nghệ do thiên tai gây
ra, đề xuất các giải pháp cho các phòng ban chịu trách nhiệm sửa chữa vàthay thế khi cần thiết
Trang 22+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nghiên cứu thiết kế sản phẩm quản
lý chất lượng sản phẩm
+ Tư vấn hướng dẫn thao tác vận hành máy
- Các đơn vị trực thuộc: bao gồm Trung tâm điện kỹ thuật tự động vàxưởng cơ khí
Nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc:
+ Xây dựng các kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị mình trên cơ sở
kế hoạch của Công ty thực hiện báo cáo sổ sách định kỳ hàng tháng, quý,năm và tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình cho các phòngchức năng
+ Điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất điều phối mà quản lý nhân
sự trong phạm vi đơn vị quản lý, đề xuất khen thưởng, kỷ luật nhân viên củađơn vị
+ Cùng với các phòng ban chức năng tham gia kế hoạch Chi nhánh
c Tổ chức bộ máy kế toán:
c1 Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
- Kế toán trưởng là người tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực chuyênmôn kế toán tài chính tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Chinhánh, đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh
Thủ quỹ bán hàngKế toán Kế toán kho Thủ kho