Tính c ấp thiết của đề tài Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình phát triển vì nó đưa cả nền sản xuất vật chất và đời sống văn hóa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
N ỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA 3
1.1 M ỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA 3
1.2 M ỘT SỐ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA TIÊU BIỂU TRÊN THẾ GIỚI 4
1.2.2 Mô hình CNH ki ểu Liên Xô 4
1.2.3 Mô hình CNH c ủa Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) 5
1.3 TÍNH T ẤT YẾU VÀ NỘI DUNG CỦA CNH - HĐH TẠI VIỆT NAM 6
1.4 BÀI H ỌC KINH NGHIỆM RÚT RA 8
CHƯƠNG 2 : VẬN DỤNG 1 SỐ MÔ HÌNH CNH-HĐH VÀO CNH-HĐH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11
2.1 THỰC TRẠNG CNH-HĐH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CNH - HĐH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 12
2.2.1 M ột số thành tựu về CNH - HĐH trong thời gian gần đây và nguyên nhân 12 2.2.2 M ột số hạn chế về CNH - HĐH trong thời gian qua và nguyên nhân 15
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CNH - HĐH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 18
KẾT LUẬN 22
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 23
Trang 3L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của quá trình phát triển vì nó đưa cả nền sản xuất vật chất và đời sống văn hóa - xã hội của đất nước đi lên trình độ mới Trên cơ sở tổng kết công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay và bám sát bối cảnh, yêu cầu, nhiệm
vụ mới, Đại hội XIII của Đảng nêu rõ chủ trương: “Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng của tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo”
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ giúp chúng ta tăng trưởng nhanh tốc độ phát triển, không những thế nhờ có hiện đại hóa chúng ta có điều kiện đi tắt, đón đầu- đó chính là bài toán tổng quát để giải bài toàn phát triển đất nước Đó là một quá trình kinh
tế, kỹ năng - công nghệ và kinh tế - xã hội toàn diện sâu rộng nhằm chuyển đổi nền sản
xuất và xã hội Việt Nam từ trình độ nông nghiệp lạc hậu trên trình độ công nghiệp với các trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại, văn minh
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 được thông qua tại Đại
hội XIII nêu rõ mô hình công nghiệp hóa, hiện đạo hóa trong thời kỳ mới: “Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa dự trên nền tảng của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và những thành tựu công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ tư Đẩy mạnh phát triển một số ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế và còn
dư địa lớn để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên
ở một số lĩnh vực so với khu vực, thế giới”
Bên cạnh đó, nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong nền kinh tế là một vấn đề nóng bỏng trong nhiều năm qua và được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Nhận thức rõ từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát huy sử dụng tối đa mọi nguồn lực trong nước tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Và đây cũng là lý do chúng em chọn đề tài “Một số mô hình CNH trên thế
gi ới và vận dụng vào CNH - HĐH ở Việt Nam hiện nay”
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm tòi song chắc chắn là những sai sót về mặt kiến thức là điều không thể tránh khỏi Chính vì vậy em mong là
Trang 4sẽ nhận được những sự góp ý, chỉnh sửa từ thầy để bài tiểu luận này sẽ thêm phần hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
2 K ết cấu bài tiểu luận
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số vấn đề lý luận về CNH
1.2 Một số mô hình CNH tiêu biểu trên thế giới
1.3 Tính tất yếu và nội dung của CNH - HĐH ở Việt Nam hiện nay
1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra
CHƯƠNG 2 : VẬN DỤNG 1 SỐ MÔ HÌNH CNH - HĐH VÀO CNH - HĐH Ở
VI ỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Thực trạng CNH - HĐH ở Việt Nam hiện nay
2.2 Đánh giá tổng quan CNH - HĐH ở Việt Nam hiện nay
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP
Trang 5N ỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH
1.1 M ỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA
1.1.1 Khái niệm công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa trên dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc làm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
1.1.2 Lịch sử
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để
cơ khí hóa sản xuất
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: sử dụng năng lượng điện và động cơ điện,
để tạo ra dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để
tự động hóa sản xuất
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: liên kết giữa thế giới thực và ảo ,để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất
1.1.3 Vai trò
Một là, thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất
Các cuộc cách mạng công nghiệp có những tác động vô cùng to lớn đến sự phát triển lực lượng sản xuất của các quốc gia và đồng thời tác động mạnh mẽ tới quá trình điều chỉnh cấu trúc và vai trò của các nhân tố trong lực lượng sản xuất xã hội về tư liệu lao động từ chỗ máy móc ra đời thay thế cho lao động chân tay cho đến sự ra đời của máy tính điện tử chuyển nền sản xuất sang giai đoạn tự động hóa tài sản cố định thường xuyên được đổi mới quá trình tập trung hóa sản xuất được đẩy nhanh Cách mạng công nghiệp có vai trò to lớn trong phát triển nguồn nhân lực nó vừa đặt ra những đòi hỏi về
chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao nhưng mặt khác lại tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực
Về đối tượng lao động cách mạng công nghiệp đã đưa sản xuất của con người vượt qua những giới hạn về tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thuộc của sản xuất
Trang 6vào các nguồn năng lượng truyền thống các yếu tố đầu vào của sản xuất sẽ thay đổi căn bản
Hai là, thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
Các cuộc cách mạng công nghiệp tạo sự phát triển nhảy vọt về chất trong lực lượng sản xuất và sự phát triển này tất yếu dẫn đến quá trình điều chỉnh phát triển và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội và Quản trị phát triển
Ba là, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
Cuộc cách mạng công nghiệp làm cho sản xuất xã hội có những bước phát triển nhảy vọt Công nghệ kỹ thuật số và internet đã kết nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp giữa doanh nghiệp với cá nhân và giữa các cá nhân với nhau trên phạm vi toàn cầu thị trường được mở rộng đồng thời gian hình thành một thế giới phẳng Phương thức quản trị điều hành của chính phủ có sự thay đổi nhanh chóng để thích ứng với sự phát triển của công nghệ mới khi hình thành hệ thống tin học hóa trong quản lý và chính phủ điện tử
1.2 M ỘT SỐ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA TIÊU BIỂU TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Mô hình CNH cổ điển
Mô hình công nghiệp hóa cổ điển là mô hình công nghiệp hóa đầu tiên trong lịch
sử thế giới gắn liền với cuộc cách mạng 1.0 từ giữa thế kỷ XVIII Qúa trình công nghiệp hóa bắt nguồn từ Anh rồi lan rộng ra các nước Pháp, Đức, Nga và Mỹ Đặc trưng của
mô hình CNH cổ điển là bắt đầu từ sự phát triển ngành công nghiệp nhẹ (ngành dệt) kéo theo sự phát triển của ngành nông nghiệp và cuối cùng là ngành công nghiệp nặng (cơ khí chế tạo máy) Quá trình công nghiệp hóa cổ điển diễn ra tuần tự trong một khoảng thời gian khá dài trung bình từ 60-80 năm nên mô hình CNH cổ điển còn được gọi mô hình CNH kiểu tuần tự hay mô hình CNH kiểu Anh
Nguồn vốn để thực hiện quá trình công nghiệp hóa do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản người sản xuất nhỏ, xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa Vì thế, quá trình công nghiệp hóa cổ điển dẫn đến mâu thuẫn gay gắt giữa tư bản và lao động, giữa các nước tư bản với nhau, giữa các nước tư bản và các nước thuộc địa
1.2.2 Mô hình CNH kiểu Liên Xô
Mô hình CNH lần đầu tiên được xây dựng tại Liên Xô từ đầu những năm 1930 sau đó lan ra các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu khoảng những năm 1945 và một số
Trang 7nước đang phát triển đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam từ năm 1960-1986 Đặc trưng của mô hình CNH kiểu Liên Xô là ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, trực tiếp là ngành cơ khí, chế tạo máy, thông qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung, mệnh lệnh của nhà nước
Ở giai đoạn đầu mô hình này tỏ ra vô cùng hiệu quả Chỉ trong một thời gian ngắn Liên Xô đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật to lớn giúp sản lượng Liên Xô vươn lên đứng đầu châu Âu và đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Mỹ, giúp Liên Xô hoàn thành quá trình công nghiệp hóa chỉ sau 18 năm trong khi Anh đã phải mất tới gần
200 năm và Mỹ gần 120 năm Đây là quá trình CNH nhanh nhất trong lịch sử Thế giới
Tuy nhiên, khi tiến bộ khoa học, kỹ thuật ngày càng phát triển, hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật to lớn ở trình độ cơ khí hoá dẫn đến Liên Xô không thể thích ứng được, làm kìm hãm việc ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới đồng thời cơ chế kế hoạch hoá tập trung mệnh lệnh được duy trì quá lâu đã dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên Xô và hệ thống XHCN ở Đông Âu
1.2.3 Mô hình CNH của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs)
Mô hình CNH của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) như Hàn Quốc, Hong Kong, Singapore dù xuất phát muộn nhưng nhờ kinh nghiệm từ các nước đi trước, tận dụng tốt khoa học kĩ thuật và công nghệ nên đã tiến hành chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn, đi tắt tiếp nhận công nghệ và đi thẳng vào công nghệ hiện đại Bằng cách nhập khẩu công nghệ, sáng tạo công nghệ, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu thì chỉ trong khoảng từ 20-30 năm Nhật Bản và các nước công nghiệp mới đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Và quá trình CNH - HĐH được thực hiện bằng những con đường sau:
Một là, tập trung đầu tư nghiên cứu chế tạo và hoàn thiện dần trình độ công nghệ
từ trình độ thấp đến trình độ cao Tuy nhiên con đường này thường diễn ra trong thời gian dài, và tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm
Hai là, tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn, con đường này một mặt đòi hỏi phải có nhiều vốn và ngoại tệ, mặt khác luôn luôn chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài
Trang 8Ba là, xây dựng chiến lược phát triển khoa học - công nghệ nhiều tầng, kết hợp
cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại Kết hợp vừa nghiên cứu vừa chế tạo, vừa tiếp nhận chuyển giao vừa tiếp nhận công nghệ từ các nước phát triển hơn
Nhật Bản và các nước công nghiệp hoá mới (NICs) đã sử dụng con đường thứ ba
để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kết hợp với những chính sách phát triển đúng đắn và hiệu quả, từ đó đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và trong một khoảng thời gian ngắn đã gia nhập vào nhóm các nước công nghiệp phát triển trên thế giới
1.3 TÍNH T ẤT YẾU VÀ NỘI DUNG CỦA CNH - HĐH TẠI VIỆT NAM
❖ Tính tất yếu:
Đảng ta nêu ra quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau : Công nghiệp
doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội được sử dụng sức lao động thủ công là chính
tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Công nghiệp hóa ,hiện đại hóa ở Việt Nam có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Công nghiệp hóa hiện đại hóa theo hướng theo định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
- Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
- Công nghiệp hóa hiện đại hóa trong bối trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
và Việt Nam đang tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
❖ Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Gồm hai nội dung:
Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất -
xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ
Muốn thực hiện chuyển đổi trình độ phát triển, đòi hỏi phải dựa trên những tiền
đề trong nước, quốc tế Do đó, nội dung quan trọng hàng đầu để thực hiện thành công
Trang 9công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phải thực hiện tạo lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các mặt của đời sống sản xuất xã hội Tuy vậy không có nghĩa là chờ chuẩn bị đầy đủ mới thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà phải thực hiện các nhiệm vụ một cách
đồng thời
nền sản xuất - xã hội hiện đại Cụ thể là:
− Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước hết là quá trình chuyển từ lao động thủ công,
kỹ thuật lạc hậu lên lao động sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng suất lao động xã hội Cần từng bước trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày càng hiện đại cho nền sản xuất thông qua việc thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động
hóa Việc đẩy mạnh ứng dụng KHCN phải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức
− Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả chính là quá trình tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP
Chuyển dịch cơ cấu phải theo hướng hiệu quả, tức là phải gắn liền với sự phát triển của phân công lao động trong và ngoài nước, từng bước hình thành các ngành, các vùng chuyên môn hóa sản xuất, để khai thác thế mạnh, nâng cao năng suất lao động,
đồng thời phát huy nguồn lực của các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng và thành phần kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả không thể tách rời sự phát triển của lĩnh vực khác của nền kinh tế như công nghệ thông tin, năng lượng, viễn thông, giao thông vận tải… Đồng thời phải được đặt trong chiến lược phát triển tổng thể của nền kinh tế
− Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân ở nước ta là nhằm xây dựng CNXH, vì vậy cần củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất XHCN, tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ XHCN trong toàn bộ nền kinh tế
Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, dựa trên cơ sở những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại, đồng
Trang 10thời phải coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN mà nền tảng là chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu, thực hiện chế độ phân phối theo lao động và phân phối qua các quỹ phúc lợi xã hội là chủ yếu
Quá trình xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất phải đảm bảo sự phù hợp với quan hệ sản xuất, đồng thời củng cố và hoàn thiện quan hệ XHCN, đảm bảo phù hợp trên cả ba mặt của quan hệ sản xuất là: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối, trao đổi
− Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cần hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo
Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư
1.4 BÀI H ỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
❖ Thực hiện mô hình công nghiệp hóa kết hợp giữa phát huy nội lực và “thích
ứng chuyển đổi” các yếu tố ngoại lực - Kinh nghiệm Nhật Bản và Trung Quốc
Ví dụ: Đối với Nhật Bản
Chính phủ Nhật Bản tiến hành nhiều biện pháp nhằm khai thác tối đa các nguồn lực từ bên ngoài và làm cho chúng thích ứng với điều kiện Nhật Bản theo phương châm kết hợp “kỹ thuật phương Tây” với “Tinh thần Nhật Bản”
Phương pháp chủ yếu và xuyên suốt của Nhật Bản trong việc tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến phương Tây là bằng con đường nhập khẩu với nhiều hình thức khác nhau: nhập khẩu trực tiếp công nghệ, mua bằng phát minh sáng chế, khuyến khích người Nhật đi du học để tiếp thu những tri thức mới của phương Tây, và “nhập khẩu” cả chuyên gia giỏi
từ nhiều nước khác nhau trên thế giới Điều đặc biệt là, Nhật Bản không bắt chước nguyên mẫu của nước ngoài, mà họ luôn tìm cách cải tiến công nghệ nhập khẩu để thích nghi chúng (thích ứng chuyển đổi) Đây là bí quyết thành công để rút ngắn thời kỳ công nghiệp hóa của Nhật Bản
❖ Thực hiện mô hình công nghiệp hóa kết hợp giữa thay thế nhập khẩu với hướng vào xuất khẩu và hướng tới công nghệ cao - Kinh nghiệm của các NICs
Trang 11Bước đi của các NICs là trong giai đoạn đầu, họ thực hiện mô hình CNH thay thế nhập khẩu - CNH hướng nội Đến cuối thập niên 1960, với xu hướng toàn cầu hóa diễn
ra mạnh mẽ, mô hình CNH thay thế nhập khẩu đã bộc lộ những hạn chế, thì các NICs
đã bắt đầu chuyển sang thực hiện mô hình CNH hướng vào xuất khẩu (CNH hướng ngoại) Còn từ giữa thập niên 1990 đến nay, NICs đã chuyển sang mô hình CNH hướng tới công nghệ cao, bằng việc tập trung phát triển các ngành có hàm lượng khoa học cao làm đầu tàu cho tăng trưởng
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của NICs đối với các nước đi sau là ở chỗ biết kết hợp khéo léo, thay thế lẫn nhau giữa các mô hình CNH bằng chính sách bổ sung lẫn nhau giữa hướng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu, trong đó hướng về xuất khẩu
là trọng tâm CNH kết hợp giữa thay thế nhập khẩu, hướng vào xuất khẩu và hướng tới công nghệ cao được thực hiện bằng các bước đi lần lượt theo một trình tự có tính chu
kỳ là: bắt đầu từ nhập khẩu, đến thay thế nhập khẩu, rồi xuất khẩu
❖ Thực hiện công nghiệp hóa kết hợp giữa sức mạnh của thị trường và sự dẫn dắt của Nhà nước - Kinh nghiệm một số nước ASEAN
Để thu hút kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước đi trước phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa nước mình một cách hiệu quả nhất, Nhà nước các nước ASEAN đã chủ trương mở rộng thị trường, tạo môi trường để dòng vốn, công nghệ
và chuyên gia của nước ngoài “chảy” vào nền kinh tế một cách nhanh chóng, thuận lợi Ngoài ra, các nước còn thực hiện các chính sách khuyến khích, kêu gọi các nhà khoa học, chuyên gia kỹ thuật đang ở nước ngoài về nước làm việc, và “nhập khẩu” cả các chuyên gia, kĩ sư giỏi của nước ngoài với chế độ đãi ngộ đặc biệt
Để thu hút FDI, Chính phủ các nước ASEAN đã mở rộng cửa nền kinh tế đi kèm với nhiều chính sách ưu việt như: mở cửa không hạn chế đầu tư nước ngoài, tạo bầu không khí thuận lợi cho đầu tư, khuyến khích vật chất để các công ty đa quốc gia lựa chọn đất nước mình làm “công xưởng” của thế giới Chính phủ các nước ASEAN đều
ban hành các chính sách phát triển khoa học - công nghệ phù hợp với điều kiện của nước
mình
❖ Thực hiện mô hình công nghiệp hóa kết hợp giữa cơ chế thị trường và chủ nghĩa xã hội, gắn chặt công nghiệp hóa với cải cách và mở cửa - Kinh nghiệm Trung Quốc
Trang 12kể hàng rào thuế quan đối với hoạt động này
Về đầu tư, Trung Quốc mở rộng việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thông qua phát triển mạnh các đặc khu kinh tế Nhờ việc thực hiện CNH gắn chặt với cải cách, mở cửa nền kinh tế, trong vòng 20 năm cuối thế kỷ XX Trung Quốc đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trong lịch sử phát triển của họ, và cũng là cao nhất thế giới (bình quân tăng 9,8%/năm, năm 2007 tăng 11,4%)