1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngày soạn 02 10 2007 tiết7 tuần7 giáo án sinh học 10 cơ bản năm học 2008 2009 tiết 1 tuần 1 ngày soạn 2382008 phần i giới thiệu chung về thế giới sống bài 1 các cấp tổ chức của thế giới sống i

50 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở thực vật thì quá trình này liên quan đến hoạt động của khí khổng. Tuy nhiên, tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ đặc tính của sự sống. Hoạt động sống của cơ thể là tập hợp tấc cả các h[r]

Trang 1

Giáo án sinh học 10 - Cơ bản Năm học 2008 - 2009

Trường THPT Ba Gia Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ Diễm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI.

TRƯỜNG THPT BA GIA

  

-TỔ: SINH – CÔNG NGHỆ Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ Diễm

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

Giáo án sinh học 10 - Cơ bản Năm học 2008 - 2009

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Trình bày được các cấp tổ chức của thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào được xem là đơn vị tổ chức cơ bản của thế giới sống

- Phân tích được mối quan hệ qua lại giữa các cấp bậc tổ chức của thế giới sống, nêu ví dụ

2 Kỹ năng

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhĩm và làm việc độc lập

3 Thái độ, hành vi

- Thấy được sự thống nhất của thế giới sống

II PHƯƠNG TIỆN GIẢN DẠY

- Tranh ảnh số 1 SGK - Phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp tìm tịi bộ phận - Thuyết trình - giảng giải -Hoạt động nhĩm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

T? Cho biết vật chất xung

quanh ta được cấu tạo ntn?

T? Theo thuyết tế bào thì

mọi cơ thể sống được cấu

tạo từ đơn vị cơ bản nào?

* GV treo tranh hình 1

SGK  yêu cầu HS quan

sát trả lời câu hỏi: Cho

biết thế giới sống gồm

những cấp độ nào?

GV bổ sung, hoàn chỉnh

T? Trong các cấp tổ chức

trên, tổ chức nào là cấp độ

dưới tế bào và từ tế bào

trởlên?

→ Vì ở cơ thể sống thể hiệnđầy đủ các đặc trưng của cơthể sống

→ Vật chất đều được cấu tạo

- HS4: + Cấp độ dưới tếbào: phân tử - bào quan

+ Cấp độ từ TB trở lên: TB

2 Câp tổ chức từ tế bào trở lên

Tế bào mơ  cơ quan  hệ cơ quanCơthể  quần thểlồi Quần xãhệ sinhthái Sinh quyển

Trường THPT Ba Gia Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ Diễm

Trang 3

Giáo án sinh học 10 - Cơ bản Năm học 2008 - 2009

liên hệ như thế nào?

* Yêu cầu HS nghiên cứu

GV bổ sung: Tuy nhiên

sinh vật trong thế giới thì

vô cùng đa dạng và phong

phú Điều này được giải

thích như thế nào?

GV Nhận xét và kết luận

* Giáo dục môi trường:

- Đa dạng của các cấp tổ

chức sống tạo nên sự đa

dạng của thế giới sinh vật /

đa dạng sinh học

- V? Làm gì để bảo vệ đa

dạng sinh học?

- moâ -  sinh quyeån

- Là thế giới sống được phânchia thành các bậc lớn nhỏkhác nhau

- Cấp dưới làm nền tảng đểxây dựng nên cấp trên.N4: HS dựa vào kiến thức đãhọc hoàn thành yêu cầu củaGV

- Lạnh thì run, nóng thì toát

mồ hôi

- Đó là cơ chế điều chỉnhnhiệt độ của cơ thể

-cấu trúc phù hợp với chứcnăng

- Nhờ quá trình truyền đạtthông tin từ AND của tế bàonày cho tế bào khác và từ cơthể này cho cơ thể khác

- Các sinh vật đều có nhữngđặc điểm chung

- Do những đột biến và biến

dị phát sinh

Chọn lọc tự nhiên đã tíchluỹ lại những đặc điểm thichnghi với môi trường

- Bảo vệ sinh vật và môitrường sống của chúng

II Đặc điểm tổ chức của thế giới sống

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyêntắc thứ bậc, cấp dưới làm nền tảng để xâydụng nên cấp trên Cấp tổ chức cao cónhững đặc điểm nổi trọi mà cấp tổ chức dướikhông có đựơc

2 Hệ thống mở và tự đièu chỉnh.

- Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thếgiới sống đều có các cơ chế tự điều chỉnhnhằm đảm bảo duy trì và điều hoà sự caâbằng động trong hệ thống để tổ chức có thểtồn tại và phát triển

3 Cấu trúc phù hợp với chức năng.

- Cấu trúc của tổ chức sống luôn có cấu tạophù hợp với chức năng

Ví dụ : chức năng của hồng cầu ở người làvận chuyển ôxi và cacbônic Vì thế tế bàohồng cầu có cấu tạo hình đĩa( lõm hai mặt)

để tăng diện tích trao đổi với bên ngoài

4 Thế giới sống liên tục tiến hoá.

Sinh vật liên tục sinh sôi nảy nảy và khôngngừng tiến hoá tạo nên một thế giới sống vôcùng đa dạng và phong phú

Trường THPT Ba Gia Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ Diễm

Trang 4

Giáo án sinh học 10 - Cơ bản Năm học 2008 - 2009

- Môi trường và sinh vật có

Đọc bài mới và học bài cũ

BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Trình bày khái niệm về giới và các cấp độ tổ chức trên giới.

- Nêu được hệ thống 5 giới của Whittaker và mối quan hệ nguồn gốc của các giới

- Trình bày đặc điểm của từng giới sinh vật

2 Kỹ năng

- Vẽ được sơ đồ các bậc phân loại

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ, hành vi

- Thấy được sự thống nhất của thế giới sống

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Tranh ảnh số 2 SGK

- Phiếu học tập củng cố

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠYs

- Hỏi đáp- tìm tòi bộ phận - Thuyết trình - giảng giải -Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’)

BT1: Trình bày các cấp tổ chức sống của thế giới sống? Thế giới sống có những đặc điểm chung nào? Tạisao tế bào được xem là đơn vị cơ bản của sự sống?

* Đặt vấn đề: Người ta thường sắp xếp, phân loại các sinh vật vào các nhóm khác nhau tuỳ từng mục đích và đểtiện lợi cho công tác nghiên cứu khoa học Vậy những nguyên tắc để tiến hành phân loại sinh vật là gì? Và hiệnnay sinh giới được phân loại như thế nào?

T

G

GV cho HS nhắc lại kiến

thức đã học ở cáp 2:

N? Giới là gì?

N? Hai giới nào em biết nhiều

nhất?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

- Giới là đơn vị phân loại lớnnhất gồm các ngành có chungnhững đặc điểm nhất định

- Giới ĐV và Thực vật

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới.

1 Khái niệm về giới

Giới ( Regnum) trong sinh học là đơn vịphân loại lớn nhất bao gồm các ngànhsinh vật có chung những đặc điểm nhấtđịnh

Trường THPT Ba Gia Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ Diễm

Trang 5

Giáo án sinh học 10 - Cơ bản Năm học 2008 - 2009

và trả lời câu hỏi :

T? Hãy sắp xếp sự phân chia

thế giới sinh vật từ lớn đến

nhỏ?

N? Hiện nay, hệ thống phân

loại nào được chấp nhận nhiều

nhất? và hệ thống này gồm

những giới sinh vật nào?

GV Nhận xét và kết luận

Vậy mỗi giới có những đặc

điểm chung khác với những

giới còn lại như thế nào?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi:

N? Giới khởi sinh gồm những

loại sinh vật nào? Cấu tạo cơ

thể ntn? Môi trường sống của

- Yêu cầu HS nghiên cứu

mục 4 SGK và trả lời câu hỏi

N? Đặc điểm chung của giới

Yêu cầu HS nghiên cứu mục

5 SGK và trả lời câu hỏi:

N? Đặc điểm chung của giới

- Học sinh nghiên cứu SGK,thảo luận và trả lời câu hỏi củaGV

N3: Giới NS gồm những sinhvật nhân thực, đơn bào hoặc đabào sống dị dưỡng

- HS nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi:

+ Nấm thuộc giới Sinh vậtnhân thực, đơn hoặc đa bào,thành tế bào có chứa kitin,không có lục lạp, không cólông và roi

+ Sống dị dưỡng

N3: HS nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi

+ Gồm những sinh vật nhânthực, đa bào, sống tự dưỡng,khả năng cảm ứng chậm

+ Có những ngành: Rêu, quyết,hạt trần, hạt kín

HS trả lời

N3:HS nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi

Thế giới sinh vật được phân chia:

Giới – ngành - lớp - bộ - họ - chi( giống)– loài

2 Hệ thống phân loại 5 giới

Whittaker và Margulis đã chia thế giớisinh vật thành 5 giới:

Giới khởi sinh - Giới nguyên sinh - Giớinấm - Giới thực vật - Giới động vật

II Đặc điểm chính của mỗi giới

1 Giới khởi sinh.

- Gồm các loài vi khuẩn là những sinhvật nhân sơ rất nhỏ bé, kích thước thường

từ: 1-5 m -Cơ thể đơn bào -Sống tự dưỡng, dị dưỡng hoặc kí sinh -Vi khuẩn sống khắp nơi : đất, nước,không khí, trên cơ thể sinh vật khác

2 Giới Nguyên sinh ( Protista)

- Tảo: Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc

đa bào, có mang sắc tố quang hợp.Tảo làsinh vật quang tự dưỡng, sống trongnước

- Nấm nhày: Sinh vật nhân thực

Cơ thể gồm hai pha: pha đơn bào: giốngtrùng amip, pha hợp bào là khối nguyênsinh chứa nhiều nhân Sinh vật dị dưỡng,sống hoại sinh

- Động vật nguyên sinh: Sinh vật nhânthực, sống dị dưỡng

3 Giới nấm.(Fungi)

Sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc

đa bào Cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành

tế bào có chứa kitin, không có lục lạp,không có lông và roi

Sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tửHình thức dinh dưỡng: Dị dưỡng: có thểhoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh

5 Giới động vật

- Gồm những sinh vật đa bào nhân thực,

dị dưỡng, có khả năng di chuyển, có khảnăng phản ứng nhanh

Trường THPT Ba Gia Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ Diễm

Trang 6

Giáo án sinh học 10 - Cơ bản Năm học 2008 - 2009

ngành nào?

V? Vai trị của giới động vật

đối với sự sống? ví dụ?

GV Nhận xét và kết luận:

* Giáo dục mơi trường:

- Đa dạng sinh học thể hiện

qua sự đa dạng các giới sinh

vật

- Vai trị của sinh vật trong

giới khởi sinh và nguyên sinh

gĩp phần hồn thành chu trình

tuần hồn vật chất

-V? Vai trị tuần hồn của thực

vật đối với hệ sinh thái như thế

nào?

V? Vai trị của giới động vật

trong hệ sinh thái như thế nào?

- Đảm bảo tuần hồn vật chất

và năng lượng, gĩp phần cânbằng hệ sinh thái

- Cĩ ý thức và thái độ đúngđắn trong việc bảo vệ rừng vàkhai thác tài nguyên hợp lí

- Bảo vệ động thực vật quíhiếm, bảo tồn đa dạng sinh học

- Lên án các hành động sănbắn trái phép các động vậthoang giả quí hiếm

- Bao gồm các ngành chính sau: Thân lỗ,ruột khoang, giundẹp, giun trịn, giunđốt, thân mềm, chân khớp, da gai vàđộng vật cĩ dây sống

-Động vật cĩ vai trị quan trọng đối với

tự nhiên(gĩp phần tạo cân bằng sinh thái)

và con người( cung cấp thức ăn, nguiyênliệu

4 Củng cố.

Câu 1: Giới là đơn vị phân loại bao gồm:

A.Các chi có chung những đặc điểm nhất định

B Các lớp có chung những đặc điểm nhất định

C Các ngành có chung những đặc điểm nhất định

D Các họ có chung những đặc điểm nhất định

Trường THPT Ba Gia Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ Diễm

Trang 7

Câu 2: Đặc điểm chính của các giới sinh vật thể hiện như thế nào?

5 Dặn dò

Đọc bài mới và học bài cũ

CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Trình bày được các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo nên tế bào, vai trò của từng nhóm chất.

- Phân tích cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước, từ đó nêu được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kỹ năng

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ, hành vi

Thấy được nước là thành phần quang trọng của sự sống và tính thốngn hất của vật chất

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

2 Kiểm tra bài cũ( 4’)

BT1:Giới là gì? Hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker gồm những giới nào? Đặc điểm chung của giới nấm?

N? Có khoảng bao nhiêu nguyên

tố hoá học tham gia cấu tạo nên

thế giới sống?

N? Nguyên tố hoá học nào

chiếm tỉ lệ nhiều nhất ? tại sao?

T? Tại sao bốn nguyên tố : C,H,

O, N lại là 4 nguyên tố chính tạo

nên cơ thể sống?

T? Tại sao C là nguyên tố quan

trọng?

T? Làm thế nào để biết được

nguyên tố đó là cần thiết cho cây

trồng?

Nhận xét, bổ sung và kết luận

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi :

N? Nguyên tố đa lượng là gì?

HS nghiên cứu SGK và trả lờicâu hỏi

- C, là những nguyên tốchiếm tỉ lệ nhiều nhất vì Ctham gia cấu thành nên sự đadạng của các hợp chất hữucơ

- Vì hầu hết các nguyên tốnày tham gia cấu tạo nên cáchợp chát hữu cơ

Hs thảo luận và trả lời

Là những nguyên tố chiếmkhoảng trên 90% khối lượng

- Nguyên tố đa lượng là nguyên tố cóchứa lớn khối lượng khô của cơ thể, cácnguyên tố đa lượng chính như: C, H ,O,

N chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thểsống Chúng tham gia vào việc cấuthành nên các đại phân tử như: prôtêin,

Trang 8

N? Nguyên tố vi lượng là gì?

Nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước

và vai trò của nước đối với sự

sống.

Yêu cầu HS nghiên cứu H 3.1

và 3.2 SGK, nội dung trong

sách và trả lời câu hỏi:

T? Đặc điểm cấu tạo của nước

thể hiện như thế nào?

T? Từ đặc điểm cấu tạo của

nước suy đoán tính chất hoá lí

của nước ?

GV Nhận xét và kết luận:

V? Giải thích tại sao con bọ có

thể đứng trên nặt nước?

BT2: Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi :

N? Nước đóng vai trò như thế

nào đối với sự sống nói chung?

N? Nếu thiếu nước thì sự sống

có tồn tại được không?

* Giáo dục môi trường:

- Hàm lượng các nguyên tố hoá

học cao quá mức sẽ gây ô nhiễm

môi trường dẫn đến đời sống cuả

các SV và con người bị đe doạ

- Ô nhiễm môi trường nước đẫn

đến ảnh hưởng đời sống sinh vật

V? Làm thế nào để hạn chế hay

tránh ô nhiễm nguồn nước?

khô của cơ thể sinh vật, vàcác nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏhơn 0.01% khối lượng khôgọi là nguyên tố vi lượng

- Cấu tạo nước đơn giản: hainguyên tử hidrô liên kết với 1nguyên tử oxi bằng các lkcộng hoá trị

- Nước có tính phân cựcmạnh Do O có độ âm điệnmạnh hơn nên hút cặpelectron dùng chung về phíamình

HS dựa vào kiến thức vừahọc trả lời câu hỏi

- Là dung môi hoà tam nhiềuhợp chất cần thiết

- Là môi trường cho các phảnứng hoá học trong và ngoài

cơ thể xảy ra

- Làm ổn đinh nhiệt độ của cơthể và môi trường

HS trả lời

HS lắng nghe

HS trả lời:

- Tránh thả xuống dòng nướcnhững rác thải và các xác chếtđộng vật

- Các nhà máy, xí nghiệp phải

có hệ thống xử lí chất thảitrước khi thải ra bên ngoài

cacbohidrat, lipit và các axit nuclêic

- Các nguyên tố chứa ít hơn gọi là cácnguyên tố vi lượng.( < 0.01%)

II.Nước và vai trò của nước đối với

sự sống 1.Cấu trúc và đặc tính hoá lí của nước.

- Cấu tạo của nước rất đơn giản: Gồmhai nguyên tử hidrô liên kết cộng hoá trịvới 1 nguyên tử oxi : CT; H2O

- Nước có tính phân cực mạnh do đôielectron dùng chung bị lệch về phía O2.Các phân tử nước có thể liên kết vớinhau tạo thành cột nước liên tục hoặctạo màng phim bề mặt

2 Vai trò của nước đối với sự sống.

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cầnthiết cho sự sống

- Là thành phần chính cấu tạo nên tếbào

-Là môi trường cho các phản ứng sinhhoá xảy ra

- Làm ổn định nhiệt độ của cơ thể vànhiệt độ của môi trường

* Tóm lại: nước là thành phần quan

trọng và không thể thiếu đối với sựsống

V CỦNG CỐ:

Câu 1: nguyên tố đa lượng là gì? Vi lượng là gì?

Câu 2: Nước có đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá lí thích hợp cho hoạt động sống của tế bào như thế nào

VI DẶN DÒ:

Về nhà đọc nội dung EM CÓ BIẾT? Đọc nội dung bài 4 SGK.

Trang 9

BÀI 4: CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Liệt kê được tất cả các loại đường : đơn, đôi, đa có trong cơ thể sinh vật.

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại đường có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại lipit trong cơ thể sinh vật

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân biệt các hợp chất cao phân tử về tính chất và vai trò trong đời sống sinh vật

3 Thái độ, hành vi

- Nhìn nhận đúng về vai trò của các hợp chất đường và lipit trong cơ thế sinh vật

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Hình 4.1 và 4.2 SGK

- Phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP GIẢN G DẠY

- Hỏi đáp tìm tòi bộ phận - Thuyết trình - giảng giải -Hoạt động nhóm

IV TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG

- Đặc điểm chức năng của các loại cacbohidrat và lipit trong cơ thể sinh vật

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

BT4: 1.Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào trong đời sống sinh vật? Cho ví dụ về nguyên tố vi lượng ởngười?

2.Vai trò của nước đối với sự sống? Tại sao khi tìm kiếm một vùng đất mới vấn dề quan tâm đầu tiên là nước?

ĐVĐ: Trong tế bào có những loại hợp chất hữu cơ chính nào tham gia cấu tạo nên? Cấu tạo và chức năng củatừng nhóm này như thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại hợp chất Cacbohidrat(15phút)

GV treo H4.1 Yêu cầu HS

nghiên cứu SGK và trả

lời câu hỏi:

N? Các nguyên tố cấu tạo

loại đường khác nhau

nhưng người ta phân thành

3 loại sau: đường đơn, đôi

Trang 10

GV Nhóm chất hữu cơ thứ

hai có vai trò quan trọng

trong tế bào là Lipit

Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi :

N? Hãy kể tên các loại

thường chứa axit béo no và

mỡ T V chứa các axit béo

* Giáo dục môi trường:

- Nguồn cacbon đầu tiên

trong hệ sinh thái là sản

phẩm của quang hợp của

thực vật Vì thế phải có ý

thức bảo vệ cây xanh, tròng

HS nghiên cứu SGK và trả lờicâu hỏi:

- Có các loại Lipit sau: Dầu mỡ,photpholipit…

- Lipit có đặc tính quang trọng

là không tan trong nước, chỉ tantrong các dung môi hữu cơ nhưbenzen, ete…

- Học sinh quan sát tranh vẽ vàtrả lời câu hỏi:

- Cấu trúc không gian củaphotpholipit gồm 2 phân tử axitbéo liên kết với 1 phân tửglixêrol và một nhómphotpholipit

- Steroit là dạng lipit đặc biệtnhư colesterol, hoocmon giớitính như: testosterol

ơstrogen.

- Tham gia cấu tạo và điềuchỉnh giới tính

- Lipit còn là các sắc tố hấpphụ, sắc tố võng mạc ở mắtngười và một số loại Vitamin:

A, D, E, …

1 Khái niệm: Lipit là hợp chất hữu cơ

không tan trong nước, chỉ tan trong cácdung môi hữu cơ như benzen, ête,Clorofoc.…

2 Các loại Lipit

a Mỡ

+ Cấu trúc: Gồm 1 phân tư glixêrol (rượu

30C) liên kết với 3 axit béo

 Mỡ ĐV thường chứa axit béo no

 Mỡ TV thường chứa axit béo khôngno

+ Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tếbào và cơ thể

VD: testoseron, ơstrogen, colesterôn

+ Chức năng: Tham gia cấu tạo và điềutiết giới tính của sinh vật

vitamin thuộc dạng lipit

+ Sắc tố: Carotênôit+ Vitamin: A, D, E, K

Trang 11

cây xanh…

V CỦNG CỐ:

Câu 1: Tại sao chúng ta nên ăn nhiều rau xanh?

Câu 2: Tại sao gấu thường có lớp mỡ dưới da rất dày?

Câu 3: Lập bảng so sánh giữa Cacbohidrat và Lipit:

Tính chất - Tan nhiều trong nước

- Dễ phân hủy hơn

- Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ

- Khó phân hủy hơn

Vai trò Đường đơn: Cung cấp năng lược, cấu trúc

trên đường đaĐường đa: Dự trữ năng lượng, tham giacấu trúc tế bào, kết hợp với prôtêin

- Tham gia cấu trúc màng sinh học, làthành phần của các hoôcmn vitamin

- Dự trữ năng lượng cho tế bào và nhiềuchức năng sinh học khác

- Phân bịêt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của phân tử prôtêin

- Trình bày chức năng của các loại prôtêin và cho ví dụ minh hoạ

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin

2 Kỹ năng

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, khái quát vấn đề mang tính trừu tượng

3 Thái độ, hành vi

- Thấy được sự thống nhất của thế giới sống, thấy được vai trò của prôtêin trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Tranh vẽ cấu tạo phân tử prôtêin và các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin

- Phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Học sinh độc lập làm việc với SGK, phiếu học tập

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đàm thoại ơristic

IV TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG

- Đặc điểm cấu tạo và chức năng của các bậc cấu trúc phân tử prôtêin

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

BT1:Trình bày tính chất và vai trò các đại diện của cácbohidrrat?

3.Bài giảng: 30’

Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề: Theo tiếng Hilạp Protêios có nghĩa là "vị trí số 1" điều đó chứng tỏ Protêin là đại

phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống Riêng đối với cơ thể người có tới hàng chục nghìnloại phân tử protêin Vậy protein có cấu trúc và vai trò gì? Tại sao cùng ăn cỏ nhưng thịt của bò khác với thịtcủa Trâu? Trong thịt có chứa hàm lượng gì có lợi cho sinh vật ăn chúng?

Trang 12

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Cấu trúc của prôtêin(15’) T

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi:

N? Prôtêin được cấu tạo theo

GV gọi đại diện nhóm trả

lời nội dung đã phân công

GV:Nhận xét kết luận

Hoạt động 2 Yêu cầu HS độc lập làm việc

với SGK và trả lời câu hỏi

* Giáo dục môi trường:

Sự đa dạng về cấu trúc phân tử

prootêin dẫn đến sự đa dạng

trong giứoi sinh vật

- Đa dạng snh học đảm bảo cho

cuộc sống con người về ngùon

- Prôtêin có mang những đặcđiểm là:

+ Mang tính đặc thù+ Có tính đa dạng+ Có thành phần và cấu tạo đặctrưng cho từng loài sinh vật

Học sinh tiến hành hoạt độngnhóm và hoàn thiện phiếu họctập về các bậc cấu trúc của phân

2 Các bậc cấu trúc:

Nội dung phiếu học tập.

II.Chức năng của prôtêin

1.- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể

VD: Colagen tham gia cấu tạo môliên kết

-Chuỗi polypeptidbậc 2 tiếp tục coxoắn theo cấutrúc không gian 3chiều đặc trưng

- Các chuỗipolypeptid liên kếtlại với nhau theo 1cách nào đó

Trang 13

Câu 1: Cấu trúc của phân tử prôtêin có thể bị biến tính bởi:

a Liên kết phân cực của các phân tử nước b Nhiệt độ

b Sự có mặt của khi oxi C Sự có mặt của khí CO2

Câu 2: Đặc điểm của phân tử prôtêin bậc 1 là:

a Chuỗi polipeptit ở dạng mạch thẳng b Chuỗi polipeptit xoắn lò xo hay gấp lại

c Chỉ có cấu trúc một tế bào d Chuỗi polipeptit xoắn cuộn tạo dạng khối cầu

Câu 3: Prôtêin không có đặc điểm nào sau đây?

a Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao b Có tính đa dạng

c Là đại phân tử có cấu trúc đa phân d Có khả năng sao chép

Câu 4: Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng :

a Xúc tác các phản ứng trao đổi chất b Điều hoà các hoạt động trao đổi chất

c Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể d Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào

VI DẶN DÒ

Bài tập về nhà:

1 Trả lời câu hỏi cuối bài

2 Đọc bài mới axit nucleic?

BÀI 6: AXIT NUCLÊIC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Giải thích được thành phần hóa học của một nuclêotit

- Mô tả được cấu trúc phân tử ADN

- Mô tả được cấu trúc phân tử ARN

- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN

- Phân biệt được ADN với ARN về cấu trúc và chức năng của chúng

2 Kỹ năng

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, khái quát vấn đề mang tính trừu tượng

3 Thái độ, hành vi

- HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nuclêic

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Tranh ảnh số 6.1và 6.2 SGK

- Phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp tìm tòi bộ phận - Thuyết trình - giảng giải - Hoạt động nhóm

IV TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG

- Đặc điểm cấu tạo và chức năng của các bậc cấu trúc phân tử prôtêin

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Trình bày đặc điểm cấu trúc và chức năng của phân tử prôtêin? Phân biệt các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin?

Trang 14

Đặt vấn đề: Prôtêin mang tính chất đặc trưng cho loài Vậy tính đặc trưng của prôtêin do yếu tố nào qui định?

N? Nguyên tắc cấu tạo của

ADN có gì giống so với

protein?

GV Nhận xét và kết luận

N? Đơn phân của ADN là gì?

N? Mỗi đơn phân gồm bao

nhiêu thành phần?

GV Nhận xét và kết luận

T? Các nuclêic liên kết với

nhau tạo thành một chuỗi,

chuỗi đó gọi là gì?

N? Mỗi ADN gồm mấy mạch

T? Các nuclêic trên 2 mạch

liên kết nhau bằng liên kết gì?

Theo nguyên tắc nào?

GV hoàn thiện:

Nhận bổ sung :

Cấu trúc không gian của

ADN.: Có thể tưởng tượng nó

giống như hai thang dây

xoắn, hai mạch là hai tay

thang, các bậc thang do các

liên kết H2 giữa hai mạch tạo

thành

T? Gải thích vì sao phân tử

ADN có đường kính không

đổi suốt dọc chiều dài của nó

T? Gen là gì?

GV yêu cầu học sinh đọc mục

2 và cho biết chức năng của

+ Bazơ nitơ (A, T, X, G)HS: Bổ sung

- Mỗi ADN gồm hai mạch vàcác Nu trên hai mạch liên kếtnhau bằng các liên kết H2 theonguyên tắc bổ sung

HS lắng nghe

Nhờ các liên kết H2 mang tínhchất xen kẻ nhau giúp tạo rakhoảng cách đều nhau giữa haimạch nuclêic

HS nghiên cứu SGK và trả lờicâu hỏi

- Axit Nu có chức năng làmang bảo quản và truyền đạtTTDT

HS: Thảo luận nhóm và trảlời yêu cầu của GV

+ Một trong bốn loại Bazơ nitơ (A, T,

b Cấu trúc không gian:

- Hai chuỗi polinucl của ADN xoắnđều quanh một trục tạo nên một chuỗixoắn kép đều đặn giống như một cầuthang dây xoắn

+ Mỗi bậc thang là một cặp bazơnitơ+ Tay thang là phân tử đường vànhóm photphat

* Khái niêm gen:

Mỗi trình tự xác định của các nucltrên phân tử ADN mã hóa cho một sảnphẩm nhất định được gọi là một gen

2 Chức năng của ADN:

Mang, bảo quản và truyền đạt thôngtin di truyền

II ARN: Axitribônuclêic

1 Cấu trúc của ARN:

- Trong phân tử ARN có bazơ nitơ là

1 trong 4 loại A, U, G, X

Trang 15

BT3: yêu cầu HS nghiên

cứu SGK tìm ra chức năng

của từng loại ARN?

GV bổ sung và hoàn thiện

kiến thức

* Giáo dục môi trường:

- Sự đa dạng của phân tử

AND rạo nên sự đa dạng di

truyền của các giới sinh vật

- Sự đặc thù trong phân tử

AND tạo nên cho mỗi loài

sinh vật có nét đặc trưng ,

phân biệt với loài khác, đồng

thời góp sự đa dạng cho các

giới sinh vật

HS: Chỉ ra các chức năng củaARN

- rARN: Cùng với protein tạo nênribôxôm

- tARN: Vận chuyển aa đến riboxom,tham gia giải mã

1 BT: Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Đặc điểm cấu tạo của AND là:

a Có một mạch polinuclêotit

b Có hai mạch pôlinuclêotit

c Có 3 mạch pôlinuclêotit

d Có một hay nhiều mạch polinulcêit

Câu 2: Giữa các Nu trên hai mạch của phân tử AND có

a G liên kết với X bằng 2 liên kết hidrô

b A liên kết với Nguyên tử bằng 3 liên kết hidrô

c Các liên kết Hiđro theo nguyên tắc bổ sung

d Cả a, b, c đều đúng

Câu 3: Chức năng của AND là:

a Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

b Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

c Trực tiếp tổng hợp prôtêin

d Là thành phần cấu tạo của màng nguyên tử tế bào

Câu 4: Bazơ Nitơ nào chỉ có trong ẢN mà không có trong AND?

2 Đọc bài mới và học bài cũ

Trang 16

Ngày soạn: 02 / 10 / 2007 Tiết7, tuần7

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Giải thích được nội dung của học thuyết tế bào

-Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

-Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ đem đến cho chúng nhiều lợi thế

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

- Lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ

III PHWONG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi : Trình bày những đặc điểm, cấu tạo của phân tử ADN và chức năng của ADN?

So sánh về cấu trúc và chức năng của AND và ARN3.Bài giảng: 35’

Đặt vấn đề: Tất cả cơ thể sống dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị là tế bào Tuy nhiên cấu trúc tế

bào của các cấp tổ chức sống không hoàn toàn giống nhau mà phụ thuộc vào sự phất triển hoàn thiện của cơ thể, vàkích thước của tế bào cũng không giống nhau Có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc không thể nhìn thấy như tế bàogan, tim mao mạch vv… Tất cả sẽ được tìm hiểu trong Chương II: Cấu trúc của tế bào

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc của tế bào nhân sơ

- GV treo tranh cấu trúc tế

bào nhân sơ và tế bào nhân

chuẩn (nhân thực) cạnh bên,

yêu cầu HS so sánh khái quát

kích thước, cấu tạo của tế

bào nhân sơ so với tế bào

nhân thực.Sau đó yêu cầu HS:

N? Nêu đặc điểm của tế bào

10

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ.

1 Chưa có nhân hoàn chỉnh ( nhânchưa có màng nhân bao bọc - vùngnhân )

2 Tế bào không có hệ thống nộimàng , không có các bào quan có màngbao bọc

3 Kích thước nhỏ : 1 - 5 µm ( 1/ 10 tếbào nhân thực )

* Tế bào nhân sơ kích thước nhỏ có lợi:

Trang 17

bào nhân sơ.

 Cho cả hai củ này vào

dung dịch nhuộm màu Sau

minh ưu thế kích thước nhỏ

của tế bào nhân sơ:

+ Vi khuẩn : 30' phân chia 1

lần

+ Tế bào người nuôi cấy

ngoài môi trường: 24h phân

chia 1 lần

* Liên hệ:

V? Khả năng phân chia

nhanh của tế bào nhân sơ

được con người sử dụng như

thế nào?

- GV thông báo: Kĩ thuât cấy

gen như thế nào thì ở chương

vi sinh vật ta sẽ nghiên cứu

sau

- GV yêu cầu HS quan sát

tranh vẽ cấu trúc tế bào

nhân sơ và nhân thực yêu

cầu HS:

N? Giới hạn thành phần cấu

tạo của tế bào nhân sơ

N? Thành tế bào có cấu tạo

như thế nào?

- Yêu cầu HS trả lời lệnh

trong SGK trang 33 và hỏi:

N? Vai trò của thành tế bào?

- GV bổ sung

+ Thành tế bào là lớp bên

ngoài cùng của tế bào,bao

bọc tế bào và giữ cho vi

khuẩn có hình dạng ổn định

+ Lớp peptidoglican có tính

- HS lắng nghe và phân tích ví dụcùng GV, rút ra được kết luận :

Cùng một thể tích thi tỉ lệ S/ Vcủa tế bào nhân sơ > tế bào nhânthực

- Từ kết luận trên HS nêu lênđựơc ưu thế của kích thước nhỏcủa tế bào nhân sơ  HS hoànthiên kiến thức:

+ Tế bào sinh trưởng nhanh+ Khả năng phân chia nhanh→

sinh sản nhanh, tăng nhanh sốlượng cá thể

- HS trao đổi nhóm và xem thôngtin SGK trả lời:

+ Sự phân chia nhanh khi bịnhiễm độc thì nguy hiểm chosinh vật

+ Con người lợi dụng để cấy gen

- HS nghiên cứu SGK trả lời

Cấu tạo tế bào nhân sơ bao gồm:

màng sinh chất, tế bào chất, vùngnhân Ngoài ra còn có thành tếbào, vỏ nhày,lông và roi

HS thảo luận nhóm trả lời lệnhtrong SGK và rút ta nhận xét :Thành tế bào có vai trò qui địnhhình dạng tế bào

7

- Tỉ lệ S/V lớn  tốc độ trao đổi chấtvới môi trường diễn ra nhanh

- Tế bào sinh trưởng nhanh

- Khả năng phân chia nhanh  sốlượng tế bào tăng nhanh

II CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN SƠ:

TB nhân sơ bao gồm: màng sinh chất;

tế bào chất; vùng nhân Ngoài ra còn cóthành phần: thành tế bào, vỏ nhầy, lông

và roi

1 Thành tế bào, màng sinh chất.

lông và roi.

a Thành tế bào:

- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành

tế bào của vi khuẩn là petiđôglican(peptiđôglican được cấu tạo từ chuỗicacbohidrat liên kết với nhau bằngnhững đoạn polypeptit)

-Vai trò: Qui định hình dạng của tế bào.

Trang 18

chất nhuộm màu phân biệt

với thuốc nhuộm Gram, nên

người ta phân biệt hai loại vi

- Mặt khác, khi môi trương

nghèo chất dinh dưỡng thì

màng nhày có thể cung chất

sống cho tế bào và màng teo,

khi môi trường dư thừa

cacbon thì màng dày và hình

thành khuẩn lạc

- Một số vi khuẩn chỉ hình

thành màng nhày trong những

điều kiện nhất định, ví dụ như

vi khuẩn gây bệnh nhiệt than,

bệnh viêm màng phổi

* GV thông báo

- Màng sinh chất ở tế bào

nhân sơ và nhân thực khác

nhau và khác nhau ở mỗi loài

HS nghiên cứu SGK trả lời:

Có hai loại vi khuẩn, đó là :+ Vi khuẩn gram âm

+ Vi khuẩn gram dương

HS lắng nghe

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- Màng sinh chất có chức nănggiống ở tế bào nhân thực

- HS nghiên cứu thông tin SGKtrả lời

- HS nghiên cứu SGK trả lời

535

5

* Vi khuân được chia làm hai loại:

+ Vi khuẩn gram âm: Có màu đỏ, thành

tế bào mỏng+ Vi khuẩn gram dương : Có màu tím,thành tế bào dày

* Lưu ý:

Một số tế bào nhân sơ ngoài thành tếbào bao bọc, bên ngoài còn có lớp vỏnhày, hạn chế được khả năng thực bàocủa bạch cầu

- Roi: ( Tiêm mao) Cấu tạo từ prôtêin ,

có tính kháng nguyên, giúp vi khuẩn di

Trang 19

- GV hỏi:

N? Tế bào chất của tế bào

nhân sơ là thành phần nằm ở

vị trí nào trong tế bào?

N? Trình bày đặc điểm của tế

bào chất?

T? Tại sao gọi là vùng nhân ở

tế bào nhân sơ mà không gọi

là nhân?

N? Vùng nhân có đặc điểm

gì?

N? Vai trò của vùng nhân ở

tế bào nhân sơ ?

- HS trao đổi nhóm và thông tinSGK trả lời

Yêu cầu nêu được:

 Chưa có màng nhân bao bọcbên ngoài nhân

 Vi khuẩn dù có cấu tạo rất đơngiản nhưng tại vùng nhân có phân

tử AND và plasmid đó chính làvật chất di truyền quan trọng , từ

đó sao chép thông tin di truyềnqua nhiều thế hệ tế bào

HS liên hệ kiến thức vừa học tảlời:

→ Gọi là vùng nhân vì nhân chưa

có màng nhân bao bọc

→ Vùng nhân chứa AND dạngvòng hoặc có thêm cấu trúcplasmid

→ Chứa và truyền đạt thông tin

di truyền

chuyển

2 Tế bào chất.

- Tế bào chất là thành phần nằm giữamàng sinh chất và vùng nhân

- Gồm hai thành phần: bào tương vàribôxôm

* Bào tương: (dạng keo bán lỏng) + Không có hệ thống nội màng

+ Các bào quan không có màng baobọc

+ Một số vi khuẩn có hạt dự trữ

* Ribôxôm:

+ Không có màng+ Kích thước nhỏ+ Là nơi tổng hợp prôtêin

3 Vùng nhân:

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng

- Một số vi khuẩn còn có thêm ANDdạng vòng nhỏ khác gọi là plasmid

V CỦNG CỐ:

1 HS đọc kết luận cuối bài.

2 Tế bào nhân sơ có cấu toạ như thế nào?

3 Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

* BÀI TẬP ( 4 ’ )

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Dựa vào cấu trúc của một thành phần chính trong tế bào mà chính nó lại đóng vai trò vô cùng quan trọng

trong sự di truyền, người ta chia tế bào thành những loại nào?

a Tế bào thực vật, tế bào động vật b Tế bào ưa kiềm, ưa axit

c Tế bào chưa có nhân điển hình và có nhân điển hình d Tế bào trung tính, tế bào át tính

Câu 2: Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ có bào quan nào?

a Hệ thống nội màng b Khung tế bào

b Các bào quan có màng bao bọc d Ribôxôm

Câu 3: Tính thống nhất trong tế bào nhân sơ được thể hiện đầy đủ như thế nào?

a Các thành phần có sự phân bố , sự phân hóa về mặt cấu tạo và chuyên hóa về mặt chức năng

b Cấu tạo gồm 3 thành phần cơ bản rất rõ đó là: Màng tế bào, tế bào chất, nhân

c Vùng nhân của tế bào nhân sơ là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống và tham gia vào sự di truyền

d Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

Câu 4: Những tế bào nhân sơ nào có kích thước dưới đây sẽ có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh nhất?

VI DẶN DÒ

1 HS trả lời tất cả các câu hỏi SGK

2 Đọc mục " Em có biết" và chuẩn bi bài mới

Ngày soạn: 10/10/2008 Tuần 8, Tiết 8

TẾ BÀO NHÂN THỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Mô tả đặc điểm cấu tạo chung của tế bào nhân thực.

- Mô tả đặc điểm cấu trúc và chức năng của nhân

Trang 20

- Mô tả đặc điểm cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực

2 Kỹ năng

- Phát triển tư duy- so sánh- phân tích tổng hợp các vấn đề

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ, hành vi

- Thấy được sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực

II TRỌNG TÂM:

Đặc điểm cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Các tư liệu liên quan

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Câu hỏi: Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Lông và roi có chức năng gì trong tế bào nhân sơ?

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của thành tế bào và vùng nhân của tế bào nhân sơ

* Bài giảng:

- Mở bài: GV đặt vấn đề: Tế bào nhân sơ có đặc điểm cấu tạo phức tạp hơn nhiều so với tế bào nhân sơ Tếbào chất có nhiều bào quan bên trong với cấu tạo và những chức năng khác nhau Để hiêu rõ hơn vấn đề này , chúng

ta cùng nghiên cứu nội dung bài học mới: Tế bào nhân thực

* Hoạt động 1

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

cấu trúc tế bào nhân thực ( Tế boà

động vật và tế bào thực vật) và tế

bào nhân sơ, hỏi:

N? Tế bào nhân thực có đặc điểm gì?

Có gì khác so với tế bào nhân sơ?

T? Tại sao gọi là tế bào nhân thực.?

- GV bổ sung , nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

* Hoạt động 2

- GV cho học sinh quan sát tranh

riệng biệt về cấu trúc tế bào nhân

thực hoặc tranh vẽ cấu tạo chung của

tế bào nhân thực, hỏi:

N? Nhân tế bào có cấu tạo như thế

nào?

- GV nhận xét và bổ sung kiến thức?

- GV nêu thí nghiệm sau để HS nhận

- HS trao đổi nhóm và liên

hệ kiến thức bài trước trả lờiđược

 Vật chất di truyền đượcbao bọc bởi màng nhân nhân.- HS quan sát tranh vàtrao đổi nhóm trả lời., yêucầu nêun được:

+ Nhân có màng nhân baobọc

+ Có dịch nhân bên trong ,trên màng nhân có các lổmàng

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ

chất thành các xoang riêng biệt

5 Các bào quan đều có màng bao

- Bên trong là dịch nhân chứa chấtnhiễm sắc ( AND liên kết với

Trang 21

biết và rút ra chức năng của nhân tế

bào:

Một nhà khoa học đã tiến hành phá

huỷ nhân tế bào của trướng ếch thuộc

loài A, sau đố lấy nhân sinh dưỡng

thuộc loại B cấy vào Sau nhiều lần thí

nghiệm ông đã nhận được các con ếch

con từ các tế bào đã được chuyển

nhận

Hỏi:

T? Em hãy cho biết các con ếch con

này có đặc điểm của loài nào?

T? Thí nghiệm này có thể chứng minh

được đặc điêrm gì về nhân tế bào?

- GV cho HS quan sát lưới nội chất hạt

để biết về ribôxom:

N? Ribôxom có cấu tạo như thế nào?

N? Chức ănng của ribôxom?

* Hoạt động 3

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2

SGK ( Lưới nội chất hạt) hỏi:

N? khái niệm lưới nội chất hạt?

N? Có những loại luới nội chất hạt

nào?

Sau đó, yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGk mục II, trang 37, hoàn thành

Chức

năng

-GV, nhận xét và đánh giá hoạt động

của các nhóm GV bổ sung giúp HS

hoàn thiện kiến thức.

N? Dựa vào đặc điểm cấu trúc và quan

sát hình vẽ 8.2 trình bày chức năng của

lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn

* GV bổ sung:

- Mạng lưới nội chất hạt có ở các loại

tế bào : TB thần kinh; Tế bào gan; bào

tương, TB bạch cầu

- Mạng lưới nội chất không hạt có ở

- Hs lắng nghe GV trình bàythí nghiệm và nhận biếtkiến thức

- HS trao đổi nhóm trả lờiđựơc: Các con ếch con mangđặc điểm di truyền của loàiB

- thí nghiệm này chứngminh đuợc chức năng củanhân tế bào

- HS quan sát và liên hệ kiếnthức bài trước trả lời

- HS quan sát hình và trảlời., yêu cầu nêu được : + Đó là một hệ thống màngtạo nên các ống dẹt nối tiếpnhau

+ Có hai loại LNC: LNC hạt

va LNC trơn

- HS nghiên cứu nội dungSGK và trao đôi nhóm trảlời

- Đại diện HS trình bày, các

2 RIBÔXÔM:

a Cấu trúc:

- không có màng bao bọc - Thành phần gồm một số loạirARN và prôtêin

+ Trên mặt ngoài của các xoang cóđính các hạt ribôxom

- Chức năng:

+ Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tếbào cũng như các loại prôtêin cấu tạonên màng tế bào

+ Hình thành các túi mang để vậnchuyển prôtêin mới tổng hợp đến bộmáy Gôngi

* Lưới nội chất không hạt:

- Cấu trúc:

+ Là hệ thống xoang hình ống, nốitiếp với lưới nội chất hạt,

+ Trên bề mặt có nhiều enzim,không có các hạt ribôxom bám ở bềmặt

- Chức năng:

Trang 22

nơi nào tổng hợp lipit mạnh mẽ như:

Tế bào tuyến nhờn, TB gan, TB tuyến

tuỵ; Tế bào gan, Tb ruột non

* GV giảng giải:

+ Mạng lưới nội chất hạt cũng tổng

hợp photpholipitvà các colesterol đẻ

thay thế dần cho chúng ở trên màng

Nhất la fkhi tế bào phân chia, các phức

chất này sẽ góp phần thành lập màng

mới cho các tế bào con

+ Ở nguời, tế bào bạch cầu có lưới nội

N? Trình bày cấu trúc và chức năng

của bộ máy Gôngi?

- Gv nhân xét, bổ sung va hoàn thiện

kiến thức

* GV bổ sung:

Những chức năng đặc biệt của bộ máy

Gôngi được nhà khoa học Gôngi phát

hiện ra vào thế kỷ 19

* Để củng cố GV hỏi:

T? Dựa vào hình vẽ 8.2 hãy cho biết

những bộ phận nào của tế bào tham gia

vận chuyển một phân tử prôtêin ra khỏi

tế bào?

* GV mở rộng:

Hình 8.2 cho thấy: mối quan hệ giữa

các màng trong tế bào và sự liên hệ

mật thiết này là điểm khác biệt so vơí

tế bào nhân sơ vì tế bào nhân sơ không

- Gọi một em trình bày, các

em khác bổ sung

- HS quan sát hình vẽ 8.2vận dụng kiến thức, thảoluận trả lời câu hỏi:

Yêu cầu nêu được:

+ Prôtêin được tổng hợp từlưới nội chất hạt

+ Prôtêin được các túi tiếtmang tới bộ máy Gôngi+ Prôtêin tiếp tục được cáctúi tiết mang tới màng sinhchất để tiết ra ngoài

- HS quan sát tranh và chỉđược:

+Cấu trúc ti thể+ Màng trong có diện tíchlớn hơn nhờ nếp gấp nhằmtăng diện tích tiếp xúc, cóenzim hô hấp liên quan đéncác phản ứng sinh hoá của tếbào

- HS liên hệ và nêu đượcchức năng: tham gia quá

+ Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể + Điều hoà trao đổi chất, co duỗicơ

4 BỘ MÁY GÔNGI:

a Cấu trúc:

Là một chồng túi dẹt xếp cạnh nhau,nhưng tách biệt nhau

b Chức năng:

- Là hệ phân phối của tế bào

- Tổng hợp các hoocmôn tạo túimang mới

- Thu nhận một số chất mới đượctổng hợp ( lipit Prôtêin, đường ) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh

đóng gói rồi vận chuyển đến cácnơi cần thiết của tế bào hay tiết rakhỏi tế bào

- Ở tế bào thực vật, bộ máy Gôngi lànơi tổng hợp nên các phân tửpolinsaccarit cấu trúc nên thành tếbào

- Bên trong có chất nền chứa AND

và Ribôxôm

b Chức năng:

- Cung cấp nguồn năng lượng chủ

yếu cho tế bào dưới dạng các phân tửATP

Trang 23

T? So sánh diện tích tiếp xúc giữa

màng ngoài và màng trong.? Vì sao có

sự khác nhau đó?

T? Từ đặc điểm cấu trúc, hãy dự đoán

chức năng của ti thể?

- GV nhận xét và bổ sung:

Trong thực tế, ở đâu cần nhiều năng

lượng thì ở đó cần nhiều nhà máy điện

Mà ti thể được ví như nhà mày điện

- Từ cơ sơ đó, GV yêu cầu HS trả lời

lệnh trong SGK:

T? Tế bào nào trong các tế bào sau đây

của cơ thể có nhiều ti thể nhất?

TB biểu bì, Tế bào cơ xương, tế bào

cơ, tế bào cơ tim

- GV lưu ý để HS nhớ:

* Số lượng, vị trí của ti thể thay đổi

phụ thuộc vào điều kiện môi trường và

trạng thái sinh lí của tế bào

* Số lượng ti thể ở các tế bào của các

bộ phạn khác nhau rất khác nhau:

+ Tế bào gan có 2.500 ti thể

+ Tế bào cơ ngực của các loài chim

bay cao, bay xa có 2.800

Tế bào gan

* Ti thể có khả năng tổng hợp một số

loại prôtêin cần thiết cho mình do đó

ti thể có chứa ADN dạng vòng , ARN,

Ribôxôm ( giống ribôxôm của tế bào

vi khuẩn) Tất cả các ti thể trong tế

bào nhân thực đều được tạo ra bằng

cách tự nhân đôi những ti thể đã tồn tại

trước đó

- GV cho HS quan sát tranh 9.2

SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

N? Lục lạp có cấu trúc như thế nào ?

V? Tại sao lá cây có màu xanh? Tại

sao trên trên bề mặt lá cây có màu sẩm

hơn bề mặt dưới?

V? Trong sản xuất, làm thế nào để lá

cây nhận được nhiều ánh sáng?

* Liên hệ môi trường?

N? Vai trò của thực vật trong hệ sinh

thái?

trình phân giải các chất vàtao ra năng lượng cung cấpcho các hoạt động sống của

- HS nghiên cứu SGk vàquan sát hình vẽ trả lời câuhỏi

- HS thảo luận trả lời:

+ Lá có màu xanh do códiệp lục

+ Diệp lục hình thành ngoàiánh sáng nên mătj trên đượcchiếu sáng nhiều hơn, cónhiều diệp lục được hìnhthành hơn

- HS liên hệ và trả lới:

*Thực vật có vai trò:

+ Điều hoà nhiệt độ môi

- Ti thể là nơi thực hiện chức năng

hô hấp của tế bào

* Bên trong gồm hai thành phần:

- Chất nền không màu có chứa AND

và Ribôxôm

- Hệ thống túi dẹp gọi là tilacôit+ Màng tilacôit có chứa chất diệp lục

và enzim quang hợp+ Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạothành cấu trúc gọi là grana

+ Grana nối với nhau bằng hệ thốngmàng

b Chức năng:

- Lục lạp chứa chất diệp lục, có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học

- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của thực vật

Trang 24

T? Trồng và bảo vệ cây xanh như thế

nào?

* Hoạt động 5

- GV nêu vấn đề dười dạng câu hỏi:

N? Mô tả cấu trúc không bào?

N? Không bào có chức ăng gì?

- Câu hỏi bổ sung:

T? Vì sao ở tế bào thực vật lúc còn

non có nhiếu không bào?

T? VÌ sao tế bào thực vật có nhiều

không bào hơn tế bào động vật? ( Tế

bào động vật hầu như không có)

- GV yêu cầu HS quan sát H 8.1( a)

N? Trình bày cấu trúc của lizôxôm?

N? Trình bày chức năng của lizôxôm?

- Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời lệnh

trong SGK:

T? Tế bào cơ, tế bào hồng cầu , tế bào

bạch cầu , tế bào thần kinh loại tế bào

nào chứa nhiều lizôxôm hơn? Vì sao?

* Mở rộng:

T? Điều gì sẽ xảy ra nếu như lizôxom

của tế bào bị vỡ ra?

- GV nhận xét và giảng giải :

Bình thường enzim trong lizôxom ở

trạng thái bất hoạt Khi có nhu cầu sử

dụng thì enzim mới được hoạt hoá

bằng cách thay đổi độ pH Nếu

lizôxom bị vỡ thí tế bào chất bị phân

hủy

* Hoạt động 6

- GV thông báo:

Năm 1972 hai nhà bác học là Singer

( Singơ) và Nicolson ( Nicônsơn) đã

đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất

được gọi là mô hình khảm động

- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.2

trường + Giúp cho cảnh quan xanh,sạch , đẹp

* Tích cực trồng cây xanh,bảo vệ các rừng nhiệt đới -

là nơi trú ngụ cho nhiềuđộng vật

- HS quan sát hình 8.1 (b) ,tranh động vật nguyên sinh

và nghiên cứu thông tinSGK trang 42 trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:

- Cấu trúc màng

- Chức năng đa dạng ở độngvật và thực vật

- HS thảo luận dựa trên kiếnthức moíư nhận biết trả lời:

- Tế bào thực vật có nhiềukhông bào chứa muốikhoáng tạo nên sự chênhlệch áp suất thẩm thấu giúp

tế bào dễ hút nước

_ Hs quan sát tranh vànghiên cứu thông tin SGKtrả lời câu hỏi

- HS liên hệ chức nằn củalizôxôm và nhận biết kiếnthức trả lời được: đó là tếbào bạch cầu ví bạch cầu cóchức năng bảo vệ cơ thể

- Hs liên hệ chức năng củalizôxom trả lời được:

Nếu lizôxom vở ra thì cácenzim thuỷ phân tràn ra tếbào chất, ảnh hưởng đến tếbào (tế bào sẽ ỵi phân huỷ)

- HS nghiên cứu SGK vàquan sát hình trả lời

7 MỘT SỐ CÁC BÀO QUAN KHÁC:

a Không bào:

* Cấu trúc:

- Phía ngoài là lớp màng bao bọc

- Trong là dịch bào chứa chất hữu cơ

và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu

* Chức năng:

Tuỳ thuộc vào từng loài tế bào vàtuỳ loài mà không bào có các chứcnăng sau:

- Dự trữ chất ding dưỡng, chứa chấtphế thải

- Giúp tế bào hút nước ( Tế bào rễcây) do chứa các muối khoáng)Chứa sắc tố thu hút côn trùng ( tếbào cánh hoa)

Ở động vật nguyên sinh, có khôngboà tiêu hóa và không boà co bópphất triển

b: Lizôxôm:

* Cấu trúc:

- Dạng túi nhỏ có một lớp màng baobọc

- Chứa enzim thuỷ phân

* Chức năng:

- Tham gia phân huỷ csac tế boà già,các tế boà bị tổn thương không cókhả năng phục hồi, các bào quan già

- Góp phấn tiêu hoá nội bào

VII MÀNG SINH CHẤT( MÀNG

TẾ BÀO)

1 Cấu trúc:

- Màng sing chất có cấu trúc khảmđộng dày 9n.m

- Gồm hai thành phần chính:Photpholipit kép và prôtêin

* Photpholipit:

+Luôn quay hai đuôi kị nước vào

Trang 25

SGK trang 45 trả lời câu hỏi:

N? Màng sinh chất được cấu tạo từ

những thành phần nào?

- GV đánh giá bổ sung kiến thức

- Sau đó, GV giảng giải cụ thể cho

HS biết:

+ Các phân tử photpholipit có thể

chuyển dịch trong một khu vực nhất

định giữa các phân tử colesterol trong

phạm vi mỗi lớp photpholipit

+ Các phân tử prôtêin có thể chuyển

dịch vị trí trong phạm vi hai lớp

photpholipit

+ Protêin xuyên màng tạo nên kênh để

dẫn một số chất đi vào và đi ra khỏi tế

bào

- GV giảng giải cho HS hiểu vì sao

màng sinh chất có cấu trúc khảm

động:

+ Khảm: Các phân tử prôtênin phân bố

rãi rác trên máng sinh chất

+ Động: Các phân tử prôtêin và

photpholipit trên màng sinh chất có thể

di chuyển trong phạm vi cho phép

- Gv hỏi:

Màng sinh chất có chức năng gì?

- GV cần lưu ý cho HS:

T? Nếu màng tế bào không có cấu trúc

khảm động thì điếu gì có thể xảy ra?

T? Tại sao màng tế bào nhân sơ và

nhân chuẩn có cấu tạo tương tự nhau?

* Liên hệ:

V? Vì sao khi ghép các mô và cơ quan

từ người này sang người khác thì cơ

thể người nhận lại có thể nhận biết các

cơ quan lạ đó?

- GV cần lưu ý:

Việc nhận biết các vơ quan lạ khi

ghép mô, cơ quan là do " dấu chuẩn "

nhưng không phải lúc nào đào thải cơ

quan ghép mà điều này liên quan đến

tính miễn dịch và khả năng sản xuất

kháng thể của cỏ thể người nhận

- GV hỏi:

N? Thành tế bào là thành phần nằm ở

đâu trong tế bào?

T? Phân biệt thành tế bào thực vật và

thành tế bào vi khuẩn, nấm

N? Chức năng của thành tế bào?

- Từ đặc điểm cấu trúc vàdựa trên nội dung ở SGK.Hssuy ra chức năng

- HS liên hệ và nhận biết suyluận được:

+ Nếu màng sinh chất không

có cấu trúc khảm động thì sẽkhông thục hiện được chứcnăng trao đổi chất

+ Màng tế bào nhân sơ haynhân thực đều có chức năngtrao đổi chất nên về cơ bảnthì cấu trúc màng sinh chất

là gống nhau

- HS lắng nghe và ghi nhớkiến thức

- HS nghiên cứu SGK vàkiến thức bài trước ( bài cácgiới sinh vật) trả lời

nhau, hai đầu ưa nước ra ngoài.+ Phân tử photpholipit của hai lớpmàng này liên kết với nhau bằngkiên kết yếu nên dễ dàng di chuyển

* Prôtêin: Gồm hai loại+ Prôtêin xuyên mang+ Prôtêin bám màng

 Có chức năng vận chuyển các chất

ra vào màng tế bào và tiếp nhậnthông tin từ bên ngoài vào

* Ngoài ra ở tế báo động vật vàngười còn cò thêm các phân tửcolesterol xen kẻ trong lớpphotpholipit kép có tác dụng làmtăng tính ổn định của màng sinh chất

* Trên màng sinh chất còn có cácphân tử lipôprôtêin và glicôprôtêin

có tác dụng như các giác quan,

kênh,dấu chuẩn nhận biết được đặc trưng cho từng loại tế bào

2 Chức năng:

- Trao đổi chất với môi trường cótính chọn lọc nên màng có tính bànthấm

- Thu nhận các thông tin lí hoá tứbên ngoài ( nhớ các thụ thể prôtêintrên màng) và đưa ra đáp án miễndịch

- Nhờ màng sinh chất các tế bào của

cùng một cơ thể nhận biết nhau và

nhận biết các tế bào lạ.( Nhờ các phân tử glicôprôtêin đặc trưng cho từng loài)

IX CẤU TRÚC BÊN NGOÀI CỦA MÀNG SINH CHẤT:

1.Thành tế bào

a Cấu trúc:

- Là thành phần bao bọc bên ngoài tếbào, có ở tế bào thực vật à nấm Ởthực vật có thàng xenlulôzơ, ở nấm

là kitin, ở vi khuẩn là peptiđôglican

b Chức năng:

Qui định hình dạng của tế bào và bảo

vệ cơ thể

Ngày đăng: 24/04/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w