Đặc điểm dân số vẫn còn tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?. Phân tích những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
GIA LAI NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Địa lí
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi: 17/4/2022
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM (Hướng dẫn chấm có 04 trang) Câu Nội dung – Yêu cầu Điểm 1 a Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số nước ta trong giai đoạn 2010 - 2019 và nêu nhận xét 2,5 * Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta trong giai đoạn 2010 – 2019 (Đơn vị: %) Năm 2010 2012 2014 2016 2018 2019 Tỉ suất gia tăng tự nhiên 1,03 0,99 1,03 0,92 0,78 1,00 * Tính đúng 1 số liệu cho 0,25 điểm * Nếu tính đúng nhưng không ghi đơn vị: cho 1,0 điểm. 1,5 * Nhận xét: 1,0 - Giai đoạn 2010 – 2019, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta không ổn định - Năm 2019 so với năm 2010, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm: 0,03% - Năm 2018, có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất: 0,78% - Năm 2010 và năm 2014, có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất: 1,03% 0,25 0,25 0,25 0,25 b Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta 1,0 - Nâng cao vị thế của người phụ nữ trong xã hội bằng chính những hành động thiết thực - Xóa dần tư tưởng trọng nam, khinh nữ trong tiềm thức của người dân - Xử phạt hành vi tuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn và xác định giới tính thai nhi dưới mọi hình thức - Cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo xuyên suốt của các cấp có thẩm quyền để hạn chế tối đa tình trạng chênh lệch giới tính khi sinh 0,25 0,25 0,25 0,25 Thí sinh trả lời các nội dung khác, nếu đúng vẫn cho điểm, ví dụ: - Khen thưởng xứng đáng các cặp vợ chồng chỉ có 1 con gái hoặc 2 con gái - Tuyệt đối không có sự can thiệp về giới tính thai nhi của y học và khoa học - Thực hiện các chủ chương, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến vấn đề lựa chọn giới tính thai nhi của mỗi người dân - Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân góp phần từng bước đẩy lùi tình trạng mất cân bằng giới tính,… c Đặc điểm dân số vẫn còn tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta? Phân tích những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta 1,5 * Đặc điểm dân số vẫn còn tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta? 0,75 - Dân số vẫn còn tăng nhanh sẽ làm cho sự phát triển của kinh tế không theo kịp với mức tăng của dân số - Gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, vấn đề nhà ở, phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, gây tắc nghẽn giao thông,… - Làm suy giảm tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường,… Thí sinh trả lời các nội dung khác, nếu đúng vẫn cho điểm. 0,25 0,25 0,25 * Phân tích những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta 0,75 - Về kinh tế: góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập bình quân đầu người,
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân (tạo điều kiện để nâng cao về y tế, chữa bệnh, giáo dục, cải thiện đời sống, thụ hưởng các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ, )
- Về môi trường: giảm áp lực đến việc khai thác tài nguyên và giảm ô nhiễm môi trường
0,25 0,25 0,25
Trang 2* Thí sinh trả lời các nội dung khác, nếu đúng vẫn cho điểm.
* Xử lí số liệu:
Cơ cấu sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2005 và 2018
(Đơn vị: %)
Năm 2005 2018
Lúa hè thu và thu đông 29,1 34,4
* Kết quả bài làm của thí sinh là các số nguyên hoặc có hai số thập phân, nếu tính đúng vẫn
cho điểm tối đa.
* Tính đúng 1 số liệu cho 0,25 điểm.
* Nếu tính đúng nhưng không ghi đơn vị: cho 1,0 điểm.
1,5
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA
NĂM 2005 VÀ 2018
Yêu cầu: Vẽ hai biểu đồ hình tròn, hình tròn năm 2018 có bán kính lớn hơn hình tròn năm
2005 Thể hiện đầy đủ các yếu tố, vẽ tương đối chính xác về các đối tượng biểu diễn: cho
điểm tối đa.
* Không cho điểm đối với trường hợp:
- Vẽ các loại biểu đồ khác.
* Trừ 0,25 điểm đối với các trường hợp sau:
- Không ghi tên biểu đồ.
- Dưới các hình tròn không ghi chú thích năm.
- Cả hai biểu đồ của 2 năm có bán kính bằng nhau.
- Bán kính của hình tròn năm 2005 lớn hơn bán kính hình tròn năm 2018.
- Không ghi đầy đủ giá trị % trong biểu đồ.
* Trừ 0,5 điểm đối với các trường hợp sau:
- Nếu có một hình tròn chỉ vẽ đúng tỉ trọng của 1 giá trị.
* Trừ 0,75 điểm đối với các trường hợp sau:
- Nếu ở trên cả hai hình tròn chỉ vẽ đúng tỉ trọng của 1 giá trị.
- Có một hình tròn thể hiện sai tỉ lệ của cả 3 giá trị, đường tròn còn lại vẽ đúng tỉ trọng của 3
giá trị.
* Trừ 1,0 điểm đối với trường hợp sau:
- Có một hình tròn thể hiện sai tỉ lệ của cả 3 giá trị, đường tròn còn lại chỉ vẽ đúng tỉ trọng của
một giá trị.
* Trừ 1,5 điểm đối với trường hợp sau:
- Nếu cả hai hình tròn thể hiện sai tỉ trọng cả 3 giá trị.
- Không có bảng chú giải.
- Sản lượng lúa cả năm của nước ta tăng
- Năm 2018 so với năm 2005, cơ cấu có sự thay đổi: Tỉ trọng sản lượng lúa đông xuân giảm
1,6%; lúa hè thu và thu đông tăng 5,3%; lúa mùa giảm 3,7%
0,25 0,75
Trang 3- Sản lượng lúa tăng là do kết quả của việc cải tạo mở rộng diện tích, tăng hệ số sử dụng đất
và tiến hành thâm canh tăng năng suất
0,5
3 a Phân tích ý nghĩa của rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Tại sao ở
nước ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng?
2,5 a1 Phân tích ý nghĩa của rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng 1,5
- Rừng sản xuất:
+ Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất khẩu
+ Việc trồng rừng nguyên liệu giấy đem lại việc làm và thu nhập cho người dân
- Rừng phòng hộ:
+ Là khu rừng đầu nguồn của các con sông, các cánh rừng chắn cát bay dọc ven biển miền
Trung, dải rừng ngập mặn ven biển
+ Có tác dụng phòng chống thiên tai như gió, bão, lũ lụt, cát bay, cát chảy lấn vào khu vực
ruộng đồng và làng mạc
- Rừng đặc dụng:
+ Là các khu dự trữ thiên nhiên và các vườn quốc gia
+ Có tác dụng bảo vệ nguồn gen, các động vậy quý hiếm
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
a2 Tại sao ở nước ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng? 1,0
- Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, có chế độ mưa tập trung theo mùa
- Nếu khai thác không đi đôi với bảo vệ và trồng rừng sẽ làm cho tài nguyên rừng bị giảm
sút
- Gây mất cân bằng sinh thái, làm cho môi trường suy thoái
- Ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác (nông nghiệp, công nghiệp, chế biến lâm sản, thủy
điện,…) và cuộc sống của người dân
0,25 0,25
0,25 0,25
b Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì
đối với việc phát triển ngành thủy sản? Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản
lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao?
2,5
b1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của nước ta có thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi:
- Có nhiều ngư trường, trong đó có bốn ngư trường trọng điểm
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng
thủy sản nước lợ
- Vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn
- Có nhiều sông, suối, ao, hồ có thể nuôi cá, tôm nước ngọt
* Khó khăn:
- Chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, gió mùa Đông Bắc
- Ở nhiều vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm khá
mạnh
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
b2 Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao? 1,0
- Ngành nuôi trồng thủy sản đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế - xã hội
- Nhu cầu của thị trường ngày càng lớn
- Có diện tích mặt nước nuôi thủy sản lớn (sông ngòi, ao, hồ, bãi triều, đầm phá,…)
- Ngành công nghiệp chế biến thủy sản phát triển mạnh
0,25 0,25 0,25 0,25
* Thí sinh trả lời các nội dung khác, nếu đúng vẫn cho điểm, ví dụ:
- Được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển (máy móc
phục vụ nuôi trồng thủy sản, thức ăn, dịch vụ thú y, con giống,…)
4 a Dựa vào kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, kể tên các tỉnh,
thành phố (trực thuộc Trung ương) thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Phân tích
hiện trạng phát triển của ngành trồng trọt ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2,5
a1 Dựa vào kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, kể tên các tỉnh,
thành phố (trực thuộc Trung ương) thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
1,0
- Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương
(Thí sinh trả lời đúng một địa danh: 0.25 điểm)
a2 Phân tích hiện trạng phát triển của ngành trồng trọt ở vùng Trung du và miền núi 1,5
Trang 4Bắc Bộ.
- Các cây lương thực chính là lúa và ngô
- Cây lúa trồng chủ yếu ở một số cánh đồng giữa núi: Mường Thanh (Điện Biên), Bình Lư
(Lai Châu), Văn Chấn (Yên Bái), Hòa An (Cao Bằng), Đại Từ (Thái Nguyên)
- Ngô được trồng nhiều trên các nương rẫy
- Cơ cấu sản phẩm có tính đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới)
- Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường như: chè Mộc Châu (Sơn La), chè San (Hà
Giang), chè Tân Cương (Thái Nguyên), hồi, hoa quả (vải thiều, mận, lê, đào,…)
- Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông – lâm kết hợp
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
b Dân số đông, mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
1,5
Thuận lợi:
- Có nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế, nhất là những ngành cần nhiều lao động
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Tạo thuận lợi cho việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước
Khó khăn:
- Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động trở nên gay gắt
- Gây sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, văn hóa – xã hội, nhà ở,…
- Gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên của vùng
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
c Chứng minh Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch 1,0
- Có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình), Hồ Gươm, Cúc Phương,
… có các bãi biển đẹp như Đồ Sơn, Cát Bà,…
- Tài nguyên du lịch nhân văn: Chùa Hương (Hà Nội), Côn Sơn (Hải Dương), lăng Bác Hồ,
chùa Một Cột,…
- Có hệ thống giao thông phát triển, có các thành phố lớn, là đầu mối giao thông của nhiều
tỉnh,…
* Thí sinh trả lời các nội dung khác, nếu đúng vẫn cho điểm, ví dụ:
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển
- Cơ sơ lưu trú được nâng cấp và ngày càng hiện đại
- Trình độ đội ngũ nhân viên phục vụ cho ngành du lịch ngày càng được nâng cao…
0,25 0,25 0,25 0,25
Lưu ý: - Thí sinh giải cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn chấm điểm tối đa.
- Điểm toàn bài không làm tròn