Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm Ví dụ: Nắm chặt lấy để khỏi ngã chết đuối bám được cọc - Dính vào bụi bám đầy quần áo - Theo không rời ra bé bám mẹ Ví dụ: Thời gian làm việc của các c
Trang 1Chủ đề 43 : ¤n tËp
tiÕng ViÖt + Ôn tập
tiếng Việt (tiếp)
Trang 2CHỦ ĐỀ 43: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Nội dung kiến thức:
1 Từ ghép
2 Từ láy
3 Từ Hán Việt
4 Từ đồng nghĩa
5 Từ trái nghĩa
6 Từ đồng âm
7 Đại từ
8 Quan hệ từ
9 Thành ngữ
10 Điệp ngữ
11 Chơi chữ
=> TỪ VỰNG
=> NGỮ PHÁP
=> BIỆN PHÁP TU TỪ
Trang 3I Nội dung kiến thức:
Trang 4- Bạch (bạch cầu):
- Bán (bức tượng bán
thân):
- Cô (cô độc):
- Cư (cư trú ):
- Cửu (cửu chương) :
- Điền (điền chủ, công
điền):
Giải nghĩa các yêu tố Hán Việt sau:
trắng một nửa lẻ
ở chín ruộng
Trang 5* Ví dụ: Từ “trông” có các nghĩa sau:
- “Trông” (với nghĩa là để nhìn, để nhận biết), có các
từ: nhìn, ngó, liếc, dòm, …
- “Trông” (với nghĩa là coi sóc, giữ gìn cho yên ổn), có
các từ: trông coi, chăm sóc, coi sóc, …
- “Trông” (với nghĩa là mong), có các từ: mong, trông
mong, hi vong, …
? Tại sao lại có hiên tượng từ đồng nghĩa?
=> Vì từ có thể có nhiều nghĩa, cho nên một từ có thể tham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Trang 6? Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với
mỗi từ: bé (về mặt kích thước, khối lượng), thắng, chăm
chỉ?
Từ Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa
bé thắng,
chăm chỉ
Thành công Thua, thất bại
Trang 7? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
Ví dụ:
Nắm chặt lấy để khỏi ngã
(chết đuối bám được cọc)
- Dính vào (bụi bám đầy quần áo)
- Theo không rời ra (bé bám mẹ)
Ví dụ:
Thời gian làm việc của các công nhân, … : (làm việc ca ba)
- Hát ( ca vọng cổ)
Các nghĩa có liên quan với nhau,
có thể vạch ra được quá trình
chuyển từ nghĩa này đến nghĩa
khác trong cơ chế chuyển nghĩa.
Các nghĩa không có liên
hệ gì, sự trùng hợp về
âm hoàn toàn ngẫu nhiên.
Trang 8I Nội dung kiến thức:
Trang 9Từ loại
Ý nghĩa
và chức năng
Danh từ, động từ,
tính từ
Quan hệ từ
Ý nghĩa
Chức năng
Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất
Biểu thị ý nghĩa quan hệ
Cĩ khả năng làm thành phần của cụm
từ, của câu.
Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu
? Hãy so sánh quan hệ từ với danh
từ, động từ, tính từ (về mặt ý nghĩa
và chức năng)?
Trang 10Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau:
Thành ngữ Hán Việt Thành ngữ thuần Việt
Bán tín bán nghi
Bách chiến bách thắng
Kim chi ngọc diệp
Khẩu phật tâm xà
Trăm trận trăm thắng Nửa tin nửa ngờ
Cành vàng lá ngọc Miệng nam mô bụng bồ dao găm
Trang 11? Thay thế những từ ngữ in đậm trong các câu sau bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương:
a Bác sĩ bảo bệnh tình của anh ấy nặng lắm Nhưng phải cố gắng đến cùng , may cịn chút hi vọng.
b Thơi thì làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái , tơi xin nhận lỗi với các bác vì đã khơng dạy bảo cháu đến nơi đến chốn
? Thay thế những từ ngữ in đậm trong các câu sau bằng
những thành ngữ có ý nghĩa tương đương:
chút hi vọng.
cháu đến nơi đến chốn
Trang 12I Nội dung kiến thức: CHỦ ĐỀ 43: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 13II Luyện tập:
I Nội dung kiến thức:
Bài tập 1 Đọc đoạn văn sau:
Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có m a riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp
thơ mộng… (Mùa xuân của tôi-
Vũ Bằng)
a Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng điệp từ nào?
b Tìm các từ láy trong đoạn văn trên?
c Việc sử dụng những điệp từ và từ láy đã tìm đ ợc có tác dụng gì trong đoạn văn?
làm nổi bật cảnh
sắc mùa xuân đẹp đẽ, thơ mộng của đất Bắc - của Hà
Nội thân yêu
Trang 14II Luyện tập:
Bài tập 1
I Nội dung kiến thức:
Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 đến 6 câu
nói lên tình cảm của em đối với thiên nhiên (sau khi học xong hai bài thơ “Cảnh khuya, Rằm tháng giêng” của Hồ
điệp ngữ trong đoạn văn.