Buổi 1:ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI; CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP... Phương châm về lượng:- Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phả
Trang 2Buổi 1:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
(CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI;
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH
DẪN GIÁN TIẾP)
Trang 3A.Ôn tập về các phương châm
hội thoại:
I Kiến thức cơ bản:
Trang 4- Các phương châm hội thoại đã học gồm:
Trang 51 Phương châm về lượng:
- Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải
đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp (không thừa, không thiếu)
* Những truyện cười châm biếm những kẻ nói khoác lác ở đời:
“Con rắn vuông", “Quả bí khổng lồ”, Đi mây về gió", “Một tấc lên giời”
Trang 63 Phương châm quan hệ:
- Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc
Trang 7
5 Phương châm lịch sự.
- Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
* Các câu ca dao tục ngữ liên quan:
-Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
-Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- Lời nói, gói vàng.
- Một điều nhịn, chín điều lành.
- Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
* Biện pháp tu từ liên quan: Nói giảm nói tránh.
VD: Bạn Lan hát không được hay lắm.
Trang 86 Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
- Việc vần dụng các PCHT cần phải phù hợp với đặc
điểm của tình huống giao tiếp (đối tượng, thời gian,
địa điểm, mục đích).
* Những trường hợp không tuân thủ PCHT:
- Người nói vô ý, vụng về thiếu văn hóa khi giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một PCHT khác hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
- Người nói muốn gây được sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
Trang 9TT Phương châm
hội thoại Những điều cần lưu ý khi giao tiếp
1 Phương châm về
lượng - Cần nói có nội dung
- Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
Trang 10II Luyện tập:
Trang 11Bài 1:
Các câu sau đây có đáp ứng đúng phương châm
về lượng không? Hãy chữa lại các câu đó?
a Nó đá bóng bằng chân.
b Nó nhìn tôi bằng đôi mắt.
Bài 2: Đọc các đoạn hội thoại sau và cho biết những câu nào vi phạm PCHT và vi phạm PCHT nào?
a - Nam đâu ấy nhỉ?
- Cậu có bút không?
b - Bơm cho cái xe!
- Bơm của bác bị hỏng rồi cháu à.
Trang 12Bài 3: Em nói ntn để tránh vi phạm các PCHT trong các tình huống sau:
a Một người hỏi đường đến Ủy ban phường Em không chắc chắn.
b Khi phát biểu trước lớp, em nhắc lại một việc mà mọi người đã biết.
Bài 4:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? Nó liên quan đến PCHT nào?
Trang 14Bài 2:
a - Nam đâu ấy nhỉ?
- Cậu có bút không? ( Vi phạm phương châm quan hệ)
b - Bơm cho cái xe! ( Vi phạm phương châm lịch sự)
- Bơm của bác bị hỏng rồi cháu à.
Bài 3:
a Một người hỏi đường đến Ủy ban xã Em không chắc chắn.
-> Dạ thưa bác, cũng còn không xa lắm đâu bác ạ.
b Khi phát biểu trước lớp, em nhắc lại một việc mà mọi người đã biết.
-> Như các bạn đã biết, ngày mai chúng ta phải đi lao động trồng cây.
Trang 16Bài 5: Xếp các thành ngữ làm 2 nhóm: những thành ngữ liên quan đến PC về lượng và những thành ngữ liên quan đến PC
về chất.
Lắm mồm, lắm miệng; nói nhăng nói cuội; nói phải củ cải cũng nghe; nói có sách mách có chứng; ăn ngay nói thẳng, câm như thóc.
Bài 6:
Bài ca dao sau là lời thầy bói gieo quẻ cho một cô gái:
Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.
Số cô có mẹ có cha,
Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông
Số cô có vợ có chồng,
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai.
Em có nhận xét gì về lời của thầy bói? Nói như vậy là vi phạm phương châm hội thoại nào? Tìm câu thành ngữ dùng để nhận xét lời của thầy bói?
Trang 17Bài 7: Theo em lời của người bà trong trường hợp sau đã vi phạm PCHT nào? Việc vi phạm PCHT đó để nhằm mục đích gì?
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”.
(Bếp lửa – Bằng Việt)
Bài 8: Viết một đoạn hội thoại ngắn trong đó có vận dụng các PCHT phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp.
Trang 19Bài 5:
- Pc về lượng: lắm mồm lắm miệng; câm như thóc.
- Pc về chất: nói nhăng nói cuội; nói có sách, mách có
chứng; ăn ngay nói thẳng; nói phải củ cải cũng nghe.
Bài 6: Thực chất, thầy bói không biết chính xác về gia cảnh của cô gái nhưng vẫn nói bừa, nói kiểu nước đôi lấp
lửng dựa vào quy luật chung: ai chẳng có mẹ, có cha; ngày
30 Tết, dù nghèo mấy cũng phải cố lo miếng thịt cúng ông bà
- Nói như vậy là vi phạm Pc về chất.
- Có thể nhận xét cách nói của thầy bằng câu thành ngữ: ăn
ốc nói mò.
Trang 21B Ôn tập cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
I Kiến thức cơ bản:
Trang 221 Dẫn trực tiếp:
Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật,
lời dẫn trực tiếp được đặt bên trong dấu ngoặc kép hoặc xuống dòng sau dấu gạch ngang
VD: Có người nói xa xôi: “Trời có mắt đấy anh em ạ!”
(Chí Phèo – Nam Cao)
“Con chịu khó một chút mà! Chóng ngoan! Đây mợ cho con hai
hào đây”
(Mợ Du – Nguyên Hồng)
2 Dẫn gián tiếp:
Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều
chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép Có thể dùng từ rằng hoặc là đặt trước lời dẫn
VD: - Có lần thị xin của hắn ít rượu để về bóp chân, hắn mải ngủ
càu nhàu bảo thị rằng Ở xó nhà ấy, thị muốn rót bao nhiêu thì rót
(Chí Phèo – Nam Cao)
Trang 23* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
VD: Nam nói: “Ngày mai tớ nghỉ học nhé!”
-> Nam nói là ngày mai bạn ấy nghỉ học.
Trang 24* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại
từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần thiết ,…).
- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép.
VD: Hôm qua Lâm quả quyết với tôi rằng ngày
mai cậu ấy sễ đến nhà tôi.
-> Hôm qua Lâm quả quyết: “Ngày mai tôi sẽ đến
nhà cậu”.
Trang 25II LUYỆN TẬP:
Trang 26Bài 1:
Tìm lời dẫn trong các đoạn trích sau và cho biết đâu
là lời nói, đâu là ý nghĩ? Cho biết cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp?
a Tôi có ngay ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
b Cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn học trò: “Lễ là tự lòng mình Các anh trọng thầy thì các anh hãy làm như lời thầy dặn”.
c Bạn lớp trưởng nhắc là ngày mai chúng ta đi lao động.
d Họa sĩ nghĩ thầm: ‘Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước, dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.
Trang 27Bài 2:
Viết một đoạn văn nghị luận có nội dung liên quan đến một trong hai ý kiến dưới đây Trích dẫn ý kiến
đó theo 2 cách: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.
a) Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng
nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được (Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại
b) Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình (Đặng Thai Mai; Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
Trang 28
Bài 3: Chuyển các lời dẫn TT sau thành lời dẫn GT:
a Anh ấy lại dặn chúng tôi: “Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe”.
b Thầy giáo dặn cả lớp mình: “Sắp đến kì thi hết cấp, các em cần chăm học hơn nữa”.
b Bố tôi nói rằng luôn mong muốn chúng tôi học giỏi
để trở thành những công dân có ích cho đất nước.
Trang 29Bài 3: Chuyển các lời dẫn TT sau thành lời dẫn GT:
a Anh ấy lại dặn chúng tôi: “Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe”.
=> Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng tôi ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân và giữ gìn sức khỏe.
b Thầy giáo dặn cả lớp mình: “Sắp đến kì thi hết cấp, các
em cần chăm học hơn nữa”.
=> Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp đến kì thi hết cấp, chúng ta cần chăm học hơn nữa.
Trang 30
Bài 4: Chuyển các lời dẫn gián tiếp sau thành lời dẫn trực tiếp:
a Cô hiệu trưởng nhắc chúng mình ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kì.
=> Cô hiệu trưởng nhắc: “Ngày mai các em hãy mang theo sách vở để chuẩn bị ôn thi học kì nhé!”
b Bố tôi nói rằng luôn mong muốn chúng tôi học giỏi
để trở thành những công dân có ích cho đất nước.
=> Bố tôi nói: “Bố luôn mong các con học giỏi để trở thành những công dân có ích cho đất nước”.