1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiết 62: Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tiếng Việt
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập tiếng Việt
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 530,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Ôn lại có hệ thống, có trọng điểm các kiến thức phần Tiếng Việt.. Bài mới: Giới thiệu: Trong phần tiếng Việt của HKI, các em đã được tìm hiểu 1 số loại từ như từ láy, từ ghé

Trang 1

Tiết 62: Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Tiết 62: Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Trang 2

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Ôn lại có hệ thống, có trọng điểm các kiến

thức phần Tiếng Việt.

2 Kỹ năng: Biết vận dụng, sử dụng những kiến thức đã

học.

3 Thái độ: Nghiêm túc khi ôn luyện.

*KT: Nắm được các loại từ, từ loại và một số biện pháp tu

từ đã học.

Trang 3

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tham khảo tài liệu SGK, SGV, Chuẩn kiến thức,

phần mềm K12 online, Laptop, nhóm zalo

- Câu hỏi ôn tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS ( thông qua hệ thống quản lí học tập):

+ Soạn đề cương theo câu hỏi ôn tập

- Học sinh: + Nắm lại những kiến thức về các loại từ, từ loại và

các biệp pháp tu từ

+ Soạn đề cương ôn tập theo câu hỏi hướng dẫn của GV, phần

mềm K12 online, nhóm zalo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt đông 1: Mở đầu (5’)

1 Ôn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3 Bài mới: Giới thiệu: Trong phần tiếng Việt của HKI, các em đã được tìm hiểu

1 số loại từ như từ láy, từ ghép,… một số từ loại như quan hệ từ, đại từ và các biện pháp tư từ như điệp ngữ, chơi chữ,… Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em ôn tập để hệ thống hoá và củng cố lại những kiến thức mà các em đã được học.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tham khảo tài liệu SGK, SGV, Chuẩn kiến thức,

phần mềm K12 online, Laptop, nhóm zalo

- Câu hỏi ôn tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS ( thông qua hệ thống quản lí học tập):

+ Soạn đề cương theo câu hỏi ôn tập

- Học sinh: + Nắm lại những kiến thức về các loại từ, từ loại và

các biệp pháp tu từ

+ Soạn đề cương ôn tập theo câu hỏi hướng dẫn của GV, phần

mềm K12 online, nhóm zalo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt đông 1: Mở đầu (5’)

1 Ôn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3 Bài mới: Giới thiệu: Trong phần tiếng Việt của HKI, các em đã được tìm hiểu

1 số loại từ như từ láy, từ ghép,… một số từ loại như quan hệ từ, đại từ và các

biện pháp tư từ như điệp ngữ, chơi chữ,… Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em ôn tập để hệ thống hoá và củng cố lại những kiến thức mà các em đã được học.

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Trang 4

I Hệ thống hoá kiến thức:

1 Từ ghép:

a Từ ghép chính phụ: là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

Ví dụ: Bà ngoại, nhà máy,

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa: nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của từ chính

b.Từ ghép đẳng lập: là từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về

ngữ pháp

Ví dụ: quần áo, giày dép,

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa: nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

I Hệ thống hoá kiến thức:

1 Từ ghép:

a Từ ghép chính phụ: là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

Ví dụ: Bà ngoại, nhà máy,

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa: nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của từ chính

b.Từ ghép đẳng lập: là từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về

ngữ pháp

Ví dụ: quần áo, giày dép,

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa: nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Từ phức có cấu tạo như thế nào và phân thành

mấy loại?

Có mấy loại từ ghép?

Nêu đặc điểm của từng

loại?

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Trang 5

2 Từ láy: có 2 loại.

a Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn hoặc tiếng đứng

trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về

âm thanh

Ví dụ: xanh xanh, nho nhỏ

b Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu

hoặc phần vần

Ví dụ: long lanh, lí nhí, lác đác, lom khom,…

2 Từ láy: có 2 loại.

a Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn hoặc tiếng đứng

trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về

âm thanh

Ví dụ: xanh xanh, nho nhỏ

b Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu

hoặc phần vần

Ví dụ: long lanh, lí nhí, lác đác, lom khom,…

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Từ láy chia làm mấy loại? Cho ví dụ?

Trang 6

*Vẽ sơ đồ từ phức:

Từ phức

Từ ghép

chính phụ

Từ ghép

chính phụ đẳng lậpTừ ghép

Từ ghép đẳng lập

Từ láy toàn bộ

Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận

Từ láy bộ phận

Láy vần

Láy phụ

âm đầu

Láy phụ

âm đầu

Ví dụ

Hoa hồng Sách vở Xinh xinh

Long lanh Lom khom

Trang 7

3 Đại từ :

- Đại từ là từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính

chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: chủ

ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ,

tính từ,

Ví dụ: Em tôi rất ngoan lại khéo tay nữa.

Thế nào là đại từ? Nêu chức vụ ngữ pháp của đại

từ?

Đại từ chia làm mấy loại?

Trang 8

*Vẽ sơ đồ đại từ:

Đại từ

Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi

Trỏ người,

sự vật

Trỏ người,

sự vật Trỏ số Trỏ số lượnglượng động, tính Trỏ hoạt

chất

Trỏ hoạt động, tính chất

Hỏi về người, sự vật

Hỏi về người, sự vật

Hỏi về số lượng

Hỏi về số lượng

Hỏi về hoạt động, tính chất

Hỏi về hoạt động, tính chất

Ví dụ

Tôi, tao,

Tôi, tao,

Bao nhiêu, bây nhiêu…

Bao nhiêu, bây nhiêu… Vậy, thế Ai, gì,

nào,

Ai, gì, nào,

Bao nhiêu, mấy,…

Bao nhiêu, mấy,… Sao, thế nào

Trang 9

4 Quan hệ từ:

- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ: sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập

- Ví dụ: Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều

Thế nào là quan hệ từ?

Cho ví dụ?

Lập bảng so sánh quan hệ

từ với danh từ, động từ, tính

từ về ý nghĩa và chức năng?

Trang 10

*So sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng:

Ý

nghĩa

Chức

năng

Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất.

Có khả năng làm thành phần của cụm từ, của câu.

Biểu thị ý nghĩa quan hệ Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu.

Trang 11

5 Từ Hán việt:

Có 2 loại:

- Từ ghép đẳng lập: Ví dụ: Giang sơn, sơn hà,

- Từ ghép chính phụ: Ví dụ: Thiên thư, ái quốc,…

* Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt:

- Bạch: trắng - Nhật: ngày

- Bán: một nửa - Quốc: nước

- Cô: lẻ loi, trơ trọi - Tam: số ba

- Cư: ở - Tâm: lòng

- Cửu: chín - Thảo: cỏ

- Dạ: đêm - Thiên: một nghìn

- Đại: lớn - Thiết: sắt

- Điền: ruộng - Thiếu: ít tuổi

- Hà: sông - Thôn: làng xóm

- Hậu: sau - Thư: sách

- Hồi: trở lại - Tiền: trước

- Hữu: có - Tiểu: ít (nhỏ)

- Lực: sức - Tiếu: vui

- Mộc: cây - Vấn: hỏi

- Nguyệt: trăng

Từ ghép Hán Việt chia làm mấy loai? Hãy giải nghĩa các yếu tố Hán Việt đã học?

Trang 12

5 Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm:

Ví dụ: Từ đồng nghĩa

-Tàu hỏa – xe lửa, quả - trái: Đồng nghĩa hoàn toàn.

- Ăn – xơi – chén, hy sinh – bỏ mạng: Đồng nghĩa không

hoàn toàn.

Ví dụ: Từ trái nghĩa

- Non – già, lên – xuống.

Ví dụ: Từ đồng âm

- bàn ghế – bàn bạc

- mùa đông – đông đúc

Cho vài ví dụ về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm?

Trang 13

9 Thành ngữ:

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

- Ví dụ: nhanh như chớp, rán sành ra mỡ.

- Nghĩa của thành ngữ có thể được suy ra trực tiếp từ nghĩa của các yếu tố tham gia cấu tạo nên thành ngữ đó nhưng đa

số là nghĩa hàm ẩn trừu tượng.

- Chức vụ: Chủ ngữ, vị ngữ trong câu, phụ ngữ trong cụm từ.

Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ? Có mấy cách hiểu nghĩa của thành ngữ? Nêu chức năng ngữ pháp của thành ngữ?

Trang 14

10 Điệp ngữ:

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc

cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

- Các dạng điệp ngữ: 3 dạng

+ Điệp ngữ cách quãng

VD: Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

+ Điệp ngữ nối tiếp

VD: Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Cô gái ở Thạch Kim, Thạch nhọn

+ Điệp ngữ chuyển tiếp

VD: Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

Thế nào là điệp ngữ? Có mấy dạng điệp ngữ? Cho ví dụ?

Trang 15

11 Chơi chữ:

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị.

- Ví dụ: Con cá đối bỏ trong cối đá

- Có 5 lối chơi chữ:

+ Dùng từ ngữ đồng âm.

+ Dùng lối trại âm ( gần âm)

+ Dùng cách điệp âm.

+ Dùng lối nói lái.

+ Dùng từ trái nghĩa, gần nghĩa.

Thế nào là chơi chũ? Có mấy lối chơi chữ thường gặp? Cho ví dụ?

Trang 16

II Luyện tập:

Viết 1 đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu), trong đó có sử dụng

từ láy, quan hệ từ, đại từ, từ trái nghĩa?

*Mẹ của em là người phụ nữ tuyệt vời Bởi mẹ có khuôn mặt

trái xoan cùng với mái tóc đen huyền, óng ả xõa bờ vai Bên cạnh

đó, mẹ có sóng mũi cao, đôi mắt long lanh, tròn xoe như hai viên bi và đôi môi đỏ mọng đã góp phần làm tăng thêm vẻ đẹp

của mẹ Chính vì thế, em rất ngưỡng mộ và tự hào về mẹ

*Mỗi người sinh ra ai cũng quê hương, quê hương đã gắn

với em suốt môt thời thơ ấu Lớn lên phải đi học xa nên không

còn rong chơi khắp làng, không được chạy nhảy tung tăng trên

những ngả đường đất nâu như trước nữa Em bỗng nhớ cái cảm

giác được hòa mình vào gió, được đứng giữa đồng lúa xanh rì mà vui đùa thỏa thích Giờ đây, em tuy sống xa cách với quê hương nhưng tâm hồn của em vẫn luôn hướng về nó Em yêu mến quê

hương của em nhiều lắm!

Trang 17

II Luyện tập:

Viết 1 đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu), trong đó có sử dụng điệp ngữ?

Buổi sáng nắng dịu, gió hiu hiu khẽ lay động những bông

hoa mới nở Những giọt sương sớm còn đọng lại trên lá cây, ngọn

cỏ Lối rẽ vào vườn được nội trồng hai hàng hoa tươi như hân

hoan chào đón em Hoa phủ tràn ngập, hoa muôn hình muôn vẻ, hoa đang khoe sắc như những đóm lửa rực sáng trong không gian

Em rất thích hai hàng hoa này vì nhờ có nó mà làm cho vườn nhà

em thêm rực rỡ

Trang 18

Củng cố

- Qua tiết học này, em rút được kinh nghiệm gì cho bản thân?

Trang 19

Hướng dẫn về nhà:

- Học bài: Nắm được nội dung đã ôn tập

- Chọn một trong các văn bản đã học, xác định trong văn bản đó: từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ, điệp ngữ, thành ngữ,…

- Luyện viết đoạn văn ngắn 3 đến 5 câu

- Chuẩn bị: Kiểm tra cuối kì

+ Nắm vững kiến thức theo nội dung đã ôn tập

- Tiết sau học: Ôn tập tác phẩm trữ tình

+ Nêu tên tác giả của tác phẩm trữ tình và sắp xếp lại để tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện

+ Hãy sắp xếp lại để tên tác phẩm khớp với thể thơ (bảng SGK/ 180, 181)

+ Thế nào là tác phẩm trữ tình? Tác phẩm trữ tình gồm các thể loại nào?

+ Cách biểu hiện tình cảm trong tác phẩm trữ tình như thế nào?

 Chuẩn bị như hướng dẫn

 

Ngày đăng: 15/12/2022, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w