1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình môn Toán
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG IIIHệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ĐẠI SỐ:... Vậy cặp số 0,5; 0 là 1nghiệm của phương trình 1 Nhận xét: Đối với phương trình bậc nhất 2 ẩn, khái niệm tập nghiệm và khái niệm

Trang 1

Thứ 7 Ngày 27 – 11 Năm 2021

Chúc các em một ngày mới vui khỏe.

Trang 2

CHƯƠNG III

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ĐẠI SỐ:

Trang 3

Nếu gọi số con gà là x, ta lập được phương trình: 2x + 4(36 – x) = 100

Biến đổi phương trình trên ta được phương trình: 2x - 44 = 0

Nhưng :

Nếu gọi số con gà là x, số con chó là y

Em hãy lập hệ thức liên hệ giữa x và y ?

Tên gọi mới ?

Phương trình bậc nhất một ẩn

( ax +b =0)

x + y = 36 2x + 4y = 100

Trang 4

2 x + 4 y = 100

- Phương trình bậc nhất 2 ẩn x và y là hệ

thức dạng: ax + by = c (1) trong đó a, b, c là các số đã biết (a  0 hoặc b  0)

Trong các phương trình sau,

phương trình nào là phương trình

là những phương trình bậc nhất 2 ẩn.

Trang 5

VD2: Cho phương trình 2x - y = 1 và các cặp số (3;5), (1;2).

+ Thay x = 3 , y = 5 vào vế trái của phương trình

Trang 6

Vậy khi nào một cặp số được gọi là một nghiệm của phương trình ax + by = c ?

( ; ) x y

Nếu giá trị của vế trái tại x = x0 và y = y0

bằng vế phải thì cặp số (x0; y0) được gọi là một

nghiệm của phương trình ax + by = c

Trang 7

x

6

6

Trang 8

a) Kiểm tra xem cặp số (1; 1) và ( 0,5; 0) có là nghiệm của phương trình 2x – y = 1 hay không ?

b) Tìm thêm một nghiệm khác của phương trình 2x – y = 1.

?1(SGK/Tr5)

?2(SGK/Tr5)

Nêu nhận xét về số nghiệm của phương trình 2x – y = 1

+ Thay x = 1; y = 1 vào VT của phương trình 2x – y =1 (1).

Ta có 2 1 – 1 = 1 VT = VP.

Vậy cặp số (1;1) là 1nghiệm của phương trình (1).

+ Thay x = 0,5; y = 0 vào VT của phương trình 2x – y =1 (1)

Ta có 2 0,5 – 0 = 1 VT = VP.

Vậy cặp số (0,5; 0) là 1nghiệm của phương trình (1 )

Nhận xét: Đối với phương trình bậc nhất 2 ẩn, khái niệm tập

nghiệm và khái niệm phương trình tương đương tương tự như đối với phương trình 1 ẩn Các qui tắc chuyển vếqui tắc nhân đã học vẫn áp dụng để biến đổi phương trình bậc nhất 2 ẩn.

Trang 9

Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm của phương trình (2)

Tập nghiệm của phương trình (2) là : S = {(x ; 2x -1)/ x R }.

Ta nói rằng PT (2) có nghiệm tổng quát là: (3) x R

y = 2x - 1

TQ: Nếu cho x một giá trị bất kì thì cặp số (x;y), trong đó

y = 2x – 1 là một nghiệm của phương trình (2)

Trang 10

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình (2) là đường thẳng y = 2x - 1

.

- Tập nghiệm của (2) được biểu diễn

bởi đường thẳng (d): y = 2x - 1

Hay đường thẳng (d) được xác định

bởi phương trình 2x – y = 1

Đường thẳng d còn gọi là đường thẳng 2x – y = 1

và được viết gọn là : (d) : 2x – y = 1

Trang 12

y

x 0

c b

c a

ax+by=c

c x

b

y

x 0

c b

Tổng quát (SGK / Tr7) :

Trang 13

Những kiến thức cần nhớ?

Trang 14

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:

Phương trình bậc nhất 2 ẩn x và y là hệ thức dạng: ax + by = c

Trong đó a, b, c là các số đã biết (a  0 hoặc b  0)

2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:

- Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn luôn có vô số nghiệm

Tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c

+ Nếu (a  0 và b = 0) thì phương trình trở thành ax = c hay

Và đường thẳng (d) song song với trục tung khi c 0

hoặc trùng với trục tung khi c = 0

+ Nếu (a= 0 và b 0) thì phương trình trở thành by = c hay c

y

b

Và đường thẳng (d) song song với trục hoành khi c  0

hoặc trùng với trục hoành khi c = 0.

Tập nghiệm: S = {(x ; )/ x R }y ( a x c

c x

a

Trang 15

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

• Học thuộc khái niệm phương trình bậc nhất 2 ẩn.

• Cách viết nghiệm tổng quát,tập nghiệm và cấu

trúc nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn.

• Lưu ý một số trường hợp của đồ thị khi hệ số a

hoặc hệ số b bằng 0.

• Hoàn thành các bài tập:1,2,3 (SGK) và SBT.

• Đọc phần “có thể em chưa biết ?”

Trang 16

ax + b = 0 (a, b là số cho trước; a ≠ 0)

1 nghiệm

b x

Trang 18

Bài tập 1/SGK/7

Trong các cặp số ( - 2 ; 1 ), ( 0 ; 2 ), ( - 1 ; 0 ), ( 1,5 ; 3 ) và ( 4 ; - 3 )

cặp số nào là nghiệm của phương trình : a) 5x + 4y = 8? b) 3x + 5y = - 3 ?

a) Thay x= -2; y= 1 vào phương trình 5x + 4y = 8 ta được : 5.(-2) +4.1 = 8

vậy cặp số ( -2;1) là nghiệm của phương trình 5x+4y = 8

Gợi ý :

Trang 19

Bài tập 1/SGK/7

Trong các cặp số ( - 2 ; 1 ), ( 0 ; 2 ), ( - 1 ; 0 ), ( 1,5 ; 3 ) và ( 4 ; - 3 )

cặp số nào là nghiệm của phương trình : a) 5x + 4y = 8? b) 3x + 5y = - 3 ?

a) Các cặp số ( 0 ; 2 ), và ( 4 ; - 3 ) là nghiệm của phương trình

5x + 4y = 8

Đáp án:

b) Các cặp số ( - 1 ; 0 ), và ( 4 ; - 3 ) là nghiệm của phương trình 3x + 5y = - 3

Trang 20

yR

xR

c y b

y

x 0

b c

a c

a c

b c

Với mỗi phương trình sau, tìm nghiệm tổng quát của phương trình và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó.

y

Trang 21

PT bậc nhất 2 ẩn Minh họa nghiệm

1 2

5 2

Trang 22

Chúc các thầy cô mạnh khỏe

Chúc các em học sinh

chăm ngoan, học giỏi

Ngày đăng: 15/12/2022, 17:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w