1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THANH TOÁN QUỐC TẾ

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh Toán Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng các quy định về điều kiện chủ thể tham gia - Đối với ngân hàng : phải là “Các ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối và có điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ có trình độ chu

Trang 2

Tóm tắt nội dung

Trang 4

Tổng quan về thanh toán quốc tế

Trang 6

Phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ

Trang 7

Phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ

Trang 8

Phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ

Trang 9

II.Thực trạng phương thức TTQT tín dụng

chứng từ ở Việt Nam

Trang 10

1.Thực trạng pháp luật về thanh toán thư

tín dụng

Trang 11

Thực trạng các quy định về điều kiện chủ

thể tham gia

Trang 12

Thực trạng các quy định về điều kiện chủ

thể tham gia

- Đối với ngân hàng : phải là “Các ngân hàng được

phép hoạt động ngoại hối và có điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và nghiệp

vụ để quản lý, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế”

- Đối với các tổ chức không phải là ngân hàng : phải

đủ những điều kiện theo Khoản 2 Điều 3 Quyết

định số 226/2002/QĐ- NHNN ngày 20/3/2002 ban hành Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ

chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 13

Thực trạng các quy định về điều kiện chủ

thể tham gia

Trang 14

Thực trạng các quy định về thư tín dụng

và quy trình thanh toán thư tín dụng

• Thực trạng các quy định về thư tín dụng ở Việt Nam

Về giá trị tối thiểu : Khoản 2 điều 22, Quyết định số

22/QĐ – NH1 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành “Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt” quy định giá trị tối thiểu của thư tín

dụng là 10 triệu VNĐ Quy định này có phần không hợp lý với thực trang tranh toán thư tín dụng ở Việt Nam hiện nay

Trang 15

Thực trạng các quy định về thư tín dụng

và quy trình thanh toán thư tín dụng

Về thời hạn hiệu lực : Khoản 3, Điều 22, Quyết định

số 22/QĐ – NH1 quy định thời hạn hiệu lực của thư

tín dụng là 3 tháng kể từ ngày ngân hàng bên mua

mở thư tín dụng Trong khi đó UCP 600 có quy định thoáng hơn, cho các bên có thể tự thỏa thuận thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

Trang 16

Thực trạng các quy định về thư tín dụng

và quy trình thanh toán thư tín dụng

• Thực trạng các quy định về thủ tục và quy trình thanh toán thư tín dụng

– Việc mở, phát hành, sửa đổi, thông báo, xác nhận,

kiểm tra chứng từ, thanh toán và quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan do các bên thỏa thuận và áp dụng

– Việc kiểm tra chứng từ thực hiện theo 3 tiêu chuẩn :

tính đầy đủ, tính hoàn chỉnh về hình thức và tính

đồng nhất về mặt nội dung

Trang 17

Tình hình sử dụng L/C tại các ngân hàng ở

Việt Nam

Trang 18

Tình hình sử dụng L/C tại các ngân hàng ở

Việt Nam

• Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

được ưa chuộng hơn cả nhờ các ưu điểm :

– Mức độ an toàn cao

– Được ngân hàng tư vấn để lựa chọn các điều

khoản thanh toán có lợi cho mình

– Người xuất khẩu còn có thể tránh rủi ro về quản lý

ngoại hối của nước người nhập khẩu

Trang 19

Một số kết quả hoạt động về thanh toán

quốc tế bằng L/C ở Việt Nam

1 Sở giao dịch Vietcombank

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động TTQT của Sở giao dịch từ 2006 – 2008

Trang 20

Một số kết quả hoạt động về thanh toán

quốc tế bằng L/C ở Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Phòng thanh toán xuất khẩu và Phòng thanh toán nhập khẩu

Sở giao dịch Vietcombank năm 2006, 2007, 2008 và Báo cáo thường niên Vietcombank

năm 2006, 2007, 2008)

Trang 21

Một số kết quả hoạt động về thanh toán

quốc tế bằng L/C ở Việt Nam

Bảng 2.5 Số món và doanh số thu tiền hàng xuất khẩu theo phương thức tín

dụng chứng từ của Sở giao dịch từ 2006 – 2008

Trang 22

Một số kết quả hoạt động về thanh toán

quốc tế bằng L/C ở Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Phòng thanh toán xuất khẩu Sở giao dịch Vietcombank năm

2006, 2007, 2008)

Trang 23

Một số kết quả hoạt động về thanh toán

quốc tế bằng L/C ở Việt Nam

2 Sở giao dịch VietinBank

Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch, Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam

(Nguồn: Sở giao dịch, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)

Trang 24

Một số kết quả hoạt động về thanh toán

quốc tế bằng L/C ở Việt Nam

• Qua bảng số liệu trên, những con số đã thể hiện sự

vượt trội của phương thức thanh toán tín dụng chứng

từ so với nhờ thu – một trong 3 phương thức phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay Tuy số món cũng như giá trị của tín dụng chứng từ còn thấp hơn phương thức

chuyển tiền, sự tăng trưởng của L/C qua từng năm, đặc biệt là giá trị của mỗi món ở từng nghiệp vụ như thông báo, xuất trình chứng từ, chiết khấu chứng từ

và thanh toán L/C đều tăng với tỉ lệ khá lớn đã thể

hiện sự phát triển của phương thức này trong thanh toán quốc tế ở Việt Nam

Trang 25

Đánh giá thực trạng sử dụng L/C ở

Việt Nam

Trang 26

khẩu

Trang 27

Một số kết quả đạt được

– Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng

Việt Nam đang từng bước phát triển, ngày càng

nâng cao sức cạnh tranh, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cao và đủ điều kiện để hội nhập quốc tế

– Công nghệ ngân hàng và trình độ nghiệp vụ cán bộ

được nâng cao

– Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng

phương thức tín dụng chứng từ liên tục được cải tiến

Trang 28

Những hạn chế, khó khăn

– Hạn chế về nhân lực : trình độ nghiệp vụ của cán

bộ không đồng đều, đặc biệt là ở chi nhánh các

tỉnh

– Kinh nghiệm hoạt động và kỹ thuật của các ngân

hàng Việt Nam còn thiếu và chưa thể đáp ứng đủ yêu cầu chung cho tiêu chuẩn một ngân hàng hiện đại trong khu vực

– Tiềm lực tài chính thấp, vốn chỉ ở quy mô vừa và

nhỏ

Trang 29

III/ Một số tình huống phát sinh rủi ro,

tranh chấp và giải pháp hạn chế

Trang 30

Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu

• Không cung cấp hàng hóa theo đúng quy định của L/C

• Giải pháp :

˗ Tìm hiểu kĩ bạn hàng

˗ Tham vấn ngân hàng về lịch sử kinh doanh của đối tác

˗ Quy định rõ ràng điều khoản phạt trong hợp đồng ngọai thương nếu không thực hiện hợp đồng

˗ Hai bên kí quỹ tại ngân hàng

˗ Yêu cầu những công cụ của ngân hàng như : thư tín

dụng dự phòng, Performance Bond, Bank guarantee

Trang 31

Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu

• Chậm giao hàng do không giao hàng kịp.

Trang 32

Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu

• Chuyên chở hàng hóa không đúng quy định của L/C

• Giải pháp :

– Khảo sát tuyến đường vận chuyển ngay khi ký hợp

đồng

– Thuê tàu chuyến nếu hàng nhiều

– Chọn hãng tàu có thế mạnh về tuyến đường

– Tu chỉnh L/C nếu cần

Trang 33

Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu

• Chuẩn bị hàng không đúng yêu cầu của hợp đồng

• Giải pháp :

– Đọc kĩ, mua và chuẩn bị hàng đúng yêu cầu của

hợp đồng

– Thực hiện tu chỉnh L/C nếu cần

Trang 34

Rủi ro xuất phát từ người nhập khẩu

• Người nhập khẩu không muốn nhận hàng, nên tìm cách trì hoãn, hoặc hủy việc thanh toán

• Người nhập khẩu chủ ý kí kết hợp đồng nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt hàng hóa

Trang 35

Rủi ro từ phía ngân hàng mở L/C

• Ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh

toán

• Giải pháp :

– Yêu cầu mở L/C tại các ngân hàng có uy tín hoặc có

bảo lãnh thanh toán

– Ngân hàng xác nhận được chỉ đích danh hay là

ngân hàng đại lý tại nước xuất khẩu

Trang 36

Rủi ro trong thanh toán

• Do không xuất trình được bộ chứng từ theo đúng quy định của L/C

• Giải pháp :

– Bố trí nhân sự giỏi về nghiệp vụ ở khâu lập bộ chứng từ – Thỏa thuận ngay với nhà nhập khẩu những chứng từ

cần xuất trình ngay khi kí hợp đồng ngoại thương

– Nghiên cứu kĩ những rủi ro sai sót thường gặp đối với

từng chứng từ

– Nghiên cứu kĩ những quy định của L/C đối với bộ chứng

từ

Trang 37

Rủi ro trong thanh toán

• Chứng từ giả, nội dung hàng hóa không phù hợp với

chứng từ

• Giải pháp :

– Yêu cầu về nội dung và hình thức của chứng từ phải

rõ ràng, không chung chung

– Chứng từ phải do người có thẩm quyền cấp, C/O, I/P,

C/Q, Test Report…

– Vận đơn do hãng tàu đứng ra lập và khi xếp hàng hóa

có đại diện nhà nhập khẩu kiểm tra giám sát sự phù hợp lịch chạy tàu và vận đơn, B/L phải ghi rõ đã xếp lên tàu.

Trang 38

Rủi ro trong thanh toán

– Đề nghị nhà nhập khẩu gửi ngay 1/3 bộ vận đơn

gốc thẳng thẳng tới nhà nhập khẩu để kiểm tra, đối chiếu với L/C nếu cần

– Chứng chỉ chất lượng do các cơ quan uy tín của

NXK hay quốc tế và có sự giám sát, kiểm tra, kí xác nhận của bên nhập khẩu

– Chứng nhận số lượng có sự kiểm tra của đại diện

nhà nhập khẩu hoặc đại diện thương mại của Việt Nam

Trang 39

Giải quyết những sai sót thông thường

trong khi thanh toán bằng L/C

• Người xuất khẩu cam kết miệng với ngân hàng của mình về những sai sót trong bộ chứng từ để được thanh toán

• Người xuất khẩu viết thư cam kết bồi thường

• Người xuất khẩu điện cho ngân hàng để xin phép thanh toán

• Người xuất khẩu chuyển sang phương thức nhờ

thu

Trang 40

CẢM ƠN ĐÃ THEO DÕI

Trang 41

Nhóm 11

Bùi Thị Hồng Nhung ( Nhóm trưởng )

Nguyễn Thị Thanh Vân

Ngày đăng: 15/12/2022, 14:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w