1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN Thanh toán quốc tế Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế trong điều kiện Cách mạng công nghiệp 4.0 trên thế giới và tại Việt Nam v

36 52 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Thanh toán quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế 3 1.1. Hóa đơn thương mại (Commercial invoice) 3 1.1.1. Bản dịch 3 1.1.2. Phân tích và nhận xét 4 1.2. Vận đơn đường biển (BL Bill of Lading) 6 1.3. Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển (Certificate of marine cargo insurance) 9 1.3.1. Phân tích và nhận xét 9 1.3.2. Nhận xét 11 1.4. CO 13 1.4.1. Bản dịch và phân tích 13 1.5. Packing list 15 1.5.1. Phân tích và nhận xét 15 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 16 2.1. Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế trên thế giới 16 2.1.1. Thanh toán quốc tế ứng dụng công nghệ của SWIFT 16 2.1.2. Thanh toán quốc tế ứng dụng BPO: 17 2.1.3. Thanh toán quốc tế ứng dụng công nghệ Blockchain 18 2.2. Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam 19 2.2.1. Ứng dụng công nghệ của SWIFT: 19 2.2.2. Ứng dụng công nghệ BPO và Blockchain: 20 2.2.3. Thực trạng áp dụng và sử dụng eUCP 1.1 trên thế giới và tại Việt Nam 21 2.3. Những hạn chế trong ứng dụng công nghệ Blockchain tại Việt Nam: 22 2.4. Những vấn đề đặt ra khi sử dụng chứng từ điện tử 22 2.5. Nguyên nhân tại Việt Nam chưa ứng dụng rộng rãi BPO và Blockchain 23 CHƯƠNG 3: CASE STUDY 23 3.1. Case study 1 23 3.1.1. Tóm tắt nội dung: 23 3.1.2. Các bên liên quan đến LC: 24 3.1.3. Phân tích và nhận xét: 24 3.2. Case study 2: Ngày 1992020, VCB đã phát hành một thư tín dụng theo yêu cầu của công ty NK VN AGRIPRO cho người thụ hưởng là công ty Singapore. LC có một số nội dung như sau: 25 3.2.1. Tóm tắt nội dung: 25 3.2.2. Các bên liên quan đến LC: 26 3.2.3. Phân tích tình huống: 26 3.2.4. Xem xét tình huống 26 3.2.4.1. Commercial invoice không có chữ ký phát hành của người thụ hưởng: 26 3.2.4.2. BL thể hiện Freight collect và mục Consignee: AGRIPRO (VN) 27 3.2.4.3. Yêu cầu về TO ORDER trong LC và cách thể hiện trên BL và cách ký hậu BL. 27 3.2.4.4. Mục Insurance condition trên Insurance Policy thể hiện điều kiện bảo hiểm là All risks nhưng lại có rủi ro loại trừ. 28 3.2.4.5. Giá trị của bộ chứng từ chỉ có USD 46 000 thấp hơn giá trị LC. 28 KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, thương mại quốc tế ngày càng có điều kiện phát triển hàng hóa trao đổi giữa các quốc gia ngày càng nhiều, chất lượng và dễ dàng. Trong nền kinh tế mỗi nước hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vai trò cực kỳ quan trọng đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới. Sau khi gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới như ASEAN năm 1995, AFTA năm 1996, APEC năm 1998, WTO năm 2006, Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội để khẳng định mình trên trường quốc tế và đồng thời cũng có thêm không ít các thách thức, khó khăn. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi rộng lớn như hiện nay, các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động giao thương nói riêng đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước. Chính hoạt động giao thương đã trở thành tiền đề cho hoạt động xuất nhập khẩu, một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế mở ngày nay. Việc mở ra các quan hệ ngoại thương ngày càng rộng rãi đòi hỏi kèm theo đó sự phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán để hoạt động thương mại giữa các bên được diễn ra một cách tối ưu nhất. Vai trò của các chứng từ thương mại quốc tế là rất quan trọng, tuy nhiên các doanh nghiệp đa số chưa hiểu rõ về cách sử dụng cũng như thực trạng sử dụng trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay. Việc ứng dụng công nghệ vào các chứng từ điện tử vẫn còn nhiều hạn chế phức tạp do thiếu hụt cơ sở pháp lý và hạ tầng kỹ thuật. Yếu tố tưởng chừng như tất yếu và đơn giản này trên thực tế có thể gây ra nhiều rủi ro và những tranh chấp không đáng có cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế. Để làm rõ thực trạng trên, nhóm chúng em xin đưa ra nghiên cứu về vấn đề “Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại quốc tế. Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế trong điều kiện CMCN 4.0 trên thế giới, tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra”. Trên tinh thần vừa nghiên cứu vừa học hỏi, bài viết tập trung vào các vấn đề liên quan đến đồng tiền trong thanh toán quốc tế cũng như xem xét một số trường hợp cụ thể để tìm ra những điểm bất cập, từ đó, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngoại thương. Đồng thời có được những kiến thức nền tảng vững chắc hơn về thương mại quốc tế nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng. Đề tài gồm 3 chương: ⮚ Chương 1: Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế ⮚ Chương 2: Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế trên thế giới và tại Việt Nam và các vấn đề đặt ra ⮚ Chương 3: Case study Vì thời gian thực hiện và kiến thức có giới hạn nên bài làm của chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện bài làm. Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô PGS.TS. Đặng Thị Nhàn đã hướng dẫn giúp đỡ định hướng đề tài nghiên cứu này. Chúng em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1 : Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế 1.1. Hóa đơn thương mại (Commercial invoice) 1.1.1. Bản dịch Số hóa đơn thương mại: CV01.2020 Ngày lập hoá đơn: 13032020 Người thụ hưởng: Công Ty TNHH XNK Rồng Đông Dương Địa chỉ: Km15 Quốc Lộ 5A, X. Trưng Trắc, H. Văn Lâm,Hưng Yên, Việt Nam SĐT: +842439195678 Người mua: (Công ty cung cấp chứng từ xin giấu tên) Hợp đồng số: CV01.2020, lập ngày 07032020 Số hiệu vận đơn: EGLV236000100886 Ngày lập vận đơn: 14032020 Cảng bốc hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam Cảng dỡ hàng: Cảng Surabaya, Indonesia Mô tả hàng hóa Tên hàng hóa: Gừng thái lát sấy khô Đơn giá: 3550 PER MT CIF Khối lượng: 16.98 MTS (Hệ MTS là hệ đơn vị được xây dung với ba đơn vị cơ bản là mét cho độ dài, tấn cho khối lượng và giây cho thời gian. Việc chọn tấn làm đơn vị cơ bản để đạt được sự tương ứng giữa đơn vị độ dài và thể tích, cũng như giữa độ dài và khối lượng). Mã HS: 09101100 Theo hợp đồng: CV01.2020 Xuất xứ: Việt Nam Điều khoản lô hàng: Cif Surabaya port, Indonesia (Incoterms 2010) Mã số LC: ILC0360200001000 STT Món hàng Khối lượng (MTS) Đơn giá (USDMT) Tổng tiền(USD) 1. Gừng thái lát sấy khô 16.98 3550.00 60279.00 Tổng 16.98 60279.00 Phương thức thanh toán: 100% LC 1.1.2. Phân tích và nhận xét Nội dung: Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngày lập hóa đơn, tên và địa chỉ người bán và người mua (trong trường hợp này do đảm bảo tính bảo mật khách hàng nên công ty cung cấp chứng từ yêu cầu giấu tên), cảng xếp, dỡ, tên hợp đồng,..điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện thanh toán. Ngày lập hóa đơn là 13032020 sau ngày ký hợp đồng là ngày 7032020 và trước ngày giao hàng cuối cùng quy định trong hợp đồng là trong vòng 1015 ngày kể từ khi người bán nhận LC bản gốc. Vì vậy, hóa đơn này hợp pháp và có hiệu lực. Với lô hàng được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (LC), nội dung của hóa đơn phải đảm bảo những yêu cầu của UCP 600. Điều 18 UCP 600 quy định: Hóa đơn thương mại: phải thể hiện là do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 38); phải đứng tên người yêu cầu(trừ khi áp dụng Điều 38g); phải ghi bằng loại tiền của Thư tín dụng; và iv.không cần phải kí. ⇨ Trong trường hợp này, hóa đơn này đã do người thụ hưởng phát hành. Ở đây chính là Công Ty TNHH XNK Rồng Đông Dương. Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải ký, tuy nhiên thực tế ở đây người xuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã kývà được thành lập 5 bản. Nguyên nhân là do hợp đồng ghi rõ yêu cầu 5 bản hóa đơn thương mại đã ký, đóng dấu và người nhập khẩu còn cần cho mục đích khác ngoài việc thanh toán cho người xuất khẩu như: xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa hoặc vì mục đích lưu trữ chứng từ của bộ phận kế toán. Hóa đơn ghi đúng đầy đủ các thông tin trùng khớp và không mâu thuẫn với các chứng từ khác. ● Hóa đơn đã thể hiện đơn giá, khối lượng hàng và giá trị hàng thực giao trùng khớp với hợp đồng. Tuy nhiên khối lượng và tổng tiền thanh toán trong hóa đơn có sự chênh lệch nhưng vẫn nằm trong khoảng giới hạn cho phép (dung sai). Cụ thể khối lượng trong hợp đồng là 17 MTS, thành tiền là 60350 USD trong khi khối lượng trên hóa đơn là 16.98 MTS, tổng tiền là 60279.00 USD. ● Hóa đơn được lập trước ngày lập vận đơn, trên hóa đơn chưa thể hiện tên tàu, số chuyến. ● Mã Hs hoàn toàn trùng khớp với hợp đồng, tờ khai hải quan. Việc mã Hs sai có thể dẫn đến việc bộ chứng từ không được hải quan chấp nhận dẫn đến chậm trễ trong việc thông quan hàng hóa và thanh toán. ● Hóa đơn đã ghi rõ điều kiện giao hàng là Cif Surabaya port, Indonesia (Incoterms 2010) hoàn toàn trùng khớp với hợp đồng. Mô tả hàng hóa trong hóa đơn thương mại phù hợp với mô tả hàng hóa trong Thư tín dụng. ● Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại và đơn vị trọng lượng trùng khớp với hợp đồng và trường 32B về Currency Code, Amount trong LC: USD; Hóa đơn áp dụng Incoterm 2010. ● Điều kiện giao hàng trong CI trùng khớp với điều kiện giao hàng đã được ghi trong trường 45A LC ● Ngày phát hành hóa đơn là 14032020, thỏa mãn điều kiện là sau ngày phát hành LC (trường 31C) là 9032020 và trước ngày hết hạn LC (ghi trong trường 31D): 18042020. Vì trong trong LC có quy định ở mục số (3) trường 47A: “All required documents including transport documents must be dated but not dated prior to the issuance date of this credit”. Tức là: Tất cả các chứng từ bao gồm cả chứng từ vận tải phải có ngày phát hành nhưng ngày phát hành của mỗi chứng từ không được trước ngày phát hành LC. ● Hóa đơn thương mại này đã thể hiện giá trị được yêu cầu dưới LC (bằng 100% giá trị của lô hàng – mục 5 trường 45A LC) và giá trị hóa đơn (giá trị của lô hàng: ghi tại mục 4 trường 45A LC). Trong khi LC mục 1 trường 46A quy định “hóa đơn thương mại đã ký thể hiện giá trị hóa đơn và giá trị được yêu cầu dưới LC này.” 1.2. Vận đơn đường biển (BL Bill of Lading) Trên vận đơn có dòng chữ “PROOFREAD”. Đây là một thuật ngữ được người vận chuyển sử dụng để chỉ ra rằng bản thân vận đơn hoặc giấy gửi hàng nào có in cụm từ đó mới chỉ là bản để “người gửi hàng đọc và kiểm tra lại”. Sau khi người gửi hàng kiểm tra xong nếu có những chi tiết gì chưa chính xác đầy đủ thì phải thông báo lại cho người vận chuyển để chỉnh sửa. Trên cơ sở đó, người vận chuyển sẽ cấp bản gốc và một số bản sao để người gửi hàng đưa ra ngân hàng thanh toán tiền (nếu là vận đơn theo lệnh của ngân hàng) hoặc gửi cho người nhận hàng ở cảng đích để họ nhận hàng khi tàu cập cảng (nếu là vận đơn đích danh). Những bản vận đơn hoặc giấy gửi hàng nào có cụm từ trên đây hoàn toàn không có giá trị dùng để giao dịch thanh toán hay nhận hàng khiếu nại hoặc kiện tụng. Tuy vậy ngữ nghĩa của các thuật ngữ này mới hình thành trong thời gian gần đây như là một tập quán chứ chưa có một định nghĩa chính thức nào trong pháp luật hàng hải quốc tế. Vận đơn do hãng Evergreen Line phát hành, có chứa các thông tin cụ thể sau đây: Người gửi hàng: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương Địa chỉ: Km15, đường cao tốc 5A, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam SĐT: +842439195678 Mã số: 236000100866 Nơi nhận hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam Số hiệu tàu: UNI – PRUDENT 0760322N Cảng bốc hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam Cảng dỡ hàng: Cảng Surabaya, Indonesia Nơi giao hàng: Cảng Surabaya, Indonesia Mã số container Mã số seal: TCKU613547340HEMCGQA9459 Số container: TCKU6135473 Số seal: EMCGQA9459 Seal được gọi là kẹp chì container. Nó được dùng để niêm phong, bảo mật các thùng Container sau khi chứa đầy hàng hóa, tránh việc hàng hóa trong container bị lấy cắp, hoặc tráo đổi. Số Container và số Seal nhận lúc duyệt lệnh lấy container từ phòng điều độ của hãng tàu để vận chuyển đến kho người xuất khẩu đóng hàng. Số lượng và quy cách đóng gói: 1 container 40HC Mô tả hàng hóa: Gồm 566 túi Sản phẩm: Gừng thái lát sấy khô Khối lượng tịnh: 16,980.00 KGS Mã HS: 09101100 21 days free time combine at destination: “combine” ở đây được hiểu gồm phí lưu bãi và phí lưu container. Như vậy, hàng đc miễn phí 21 ngày lưu tại bãi tính đến khi trả lại container cho hãng tàu. Cước vận chuyển trả trước (OCEAN FREIGHT PREPAID). Người gửi xếp và đếm hàng được 566 túi. Đo lường: Thể tích: 50 CBM (mét khối) Trọng lượng cả bì: 17,093.00 KGS Giá: đã thỏa thuận Loại dịch vụ cách thức dịch vụ: Phương pháp nhận nguyên giao nguyên (FCLFCL): phương thức vận tải trong đó người chuyên chở nhận nguyên từ người gửi hàng (shipper) ở nơi đi và giao nguyên cho người nhận (consignee) ở nơi đến. Cách thức: OO (PortPort): từ cảng đến cảng. Số lượng vận đơn gốc: 3 Vận đơn gốc được phát hành thành 3 bản, và 3 bản vận đơn gốc đều có giá trị như nhau. Nghĩa là một trong 3 vận đơn này được sử dụng vào việc nào đó thì các bản còn lại tự động hết giá trị. Địa điểm và thời gian phát hành vận đơn: tại cảng Hải Phòng, Việt Nam. Ngày 1432020 Đã trả phí trước tại cảng Hải Phòng, Việt Nam Tỷ giá hối đoái: 1 = 23250 VNĐ Hàng hóa đã được xếp lên tàu (Laden on board) vào ngày 1432020 trên tàu UNIPRUDENT 0760322N tại Hải Phòng, Việt Nam. Nhận xét: Theo Điều 20 UCP 600 quy định: Một vận đơn đường biển, dù được gọi như thế nào, phải: i. Chỉ rõ tên của người chuyên chở và đã được ký bởi: “người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc “ Vận đơn trên Đã có chữ ký của bên đơn vị vận chuyển. Trên vận đơn có dòng chữ “PROOFREAD”. => Phù hợp ii. Chỉ rõ hàng hóa đã được xếp lên một con tàu chí định tại cảng giao hàng Quy định trong tín dụng. Ngày phát hành vận đơn sẽ được coi như là ngày giao hàng. => Phù hợp, Hợp đồng được ký kết vào ngày 732020 có quy định thời gian giao hàng là sau 1015 ngày kể từ ngày nhận được LC bản gốc. Hàng được xếp lên tàu vào ngày 1432020 tức là hàng được giao sớm hơn so với thời gian dự kiến trong hợp đồng. Nhóm phân tích cho rằng bên giao hàng đã có thông báo về việc giao hàng sớm này với bên nhận hàng và được sự đồng thuận của bên nhận hàng. v. Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (Vận đơn rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét. => Vận đơn không có bất kỳ ghi chú gì về khiếm khuyết của lô hàng nên đây là vận đơn sạch (Clean Bill). Như các chứng từ khác, thông tin về bên mua đều bị ẩn. Nội dung trong vận đơn đầy đủ và khớp với hợp đồng và các chứng từ liên quan khác. 1.3. Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển (Certificate of marine cargo insurance) 1.3.1. Phân tích và nhận xét Hình 5: Phần đầu của chứng từ bảo hiểm a, Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm: được ghi ở đầu trang của đơn bảo hiểm Head office: 1 Pho Duc Chinh Street Ngo Quyen Ward Son Tay Town Hà Nội, Việt Nam Email: claimsmarinebaoviet.com.vn b, Tiêu đề: Đơn bảo hiểm phải ghi tiêu đề là CERTIFICATE OF MARINE CARGO INSURANCE được in với cỡ chữ to nhằm phân biệt đơn bảo hiểm với các chứng từ khác đang lưu thông trên thị trường c, Ngày tháng, địa điểm lập chứng từ bảo hiểm: Ngày lập chứng từ được ghi ở góc dưới bên phải phía sau từ “on” trong cụng từ “Issued in…on” hoặc trước cụm từ “Date of issue”. Date of issue: 11032020 Place of issue: BAO VIET INSURANCE SƠN TÂY BRANCH Ngày lập chứng từ không được muộn hơn ngày giao hàng trừ khi trên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ một ngày không chậm hơn ngày giao hàng. d, Số chứng từ bảo hiểm: là số chứng từ do người ký phát đơn bảo hiểm ghi ngay dưới tiêu đề trên đơn bảo hiểm. Insurance Cert No: 3755259 e, Người được bảo hiểm: Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm nếu LC không có quy định gì thì đó là tên và địa chỉ của người gửi hàng (nhà xuất khẩu) f, Tên con tàu và số hiệu con tàu: Tên, số hiệu con tàu hoặc phương tiện vận chuyển khác: được ghi sau chữ “Name of Vessel or No.of flight” hoặc “Name andor No, of VesselFlight”. Tên con tàu hay phương tiện vận chuyển khác phải đồng nhất với LC hay các chứng từ khác. Vessel or Conveyance: UNIPRUDENT 0760 g, Giao hàng từ … đến….: Trong hợp đồng bảo hiểm ghi rõ nơi khỏi hành “From:”, nơi đến “To:” và nơi chuyển tải nếu có “Transhipment”. Trong giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển giữa công ty Đông Dương Dragon với đối tác nhập khẩu ghi: Giao từ cảng Hải Phòng đến cảng Surabaya, Indonesia. Hình 6: Phần sau của giấy chứng nhận bảo hiểm f, Điều kiện bảo hiểm Điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm là điều kiện đã được thỏa thuận giữa người mua bảo hiểm và người bán bảo hiểm. Điều kiện bảo hiểm ghi theo yêu cầu của người được bảo hiểm đúng như ghi trong LC, không thêm bớt nếu thanh toán bằng LC. Điều kiện bảo hiểm được ghi sau chữ “Condition or special coverage”, “condition of insurance”. Trong hợp đồng bảo hiểm phải ghi rõ điều kiện bảo hiểm (A, B, C…). Trong giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển giữa công ty Đông Dương Dragon với đối tác nhập khẩu ghi: điều kiện loại A (ICC1982). g,Điều 28 UCP 600 quy định: ● Chứng từ bảo hiểm...phải thể hiện là do một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý hoặc người được ủy quyền của họ ký và phát hành,...phải chỉ rõ là đại lý hoặc người được ủy quyền đã ký thay hoặc là đại diện cho công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm. ⇨ Trong bảo hiểm đã có chữ ký và đóng dấu của công ty BAO VIET INSURANCE SƠN TÂY BRANCH ● “ Một yêu cầu của tín dụng đối với mức bảo hiểm là theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa của trị giá hóa đơn hoặc tương tự sẽ được coi là số tiền được bảo hiểm tối thiểu” ⇨ Trong hóa đơn đã ghi “Total Insured: 110% CIF”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

-*** -

TIỂU LUẬN Học phần: Thanh toán quốc tế

Đề tài:

Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong thanh

toán quốc tế Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế trong điều kiện Cách mạng công nghiệp 4.0 trên thế giới và tại Việt Nam và các

vấn đề đặt ra

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong

2.1 Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế trên thế giới 162.1.1 Thanh toán quốc tế ứng dụng công nghệ của SWIFT 16

2.1.3 Thanh toán quốc tế ứng dụng công nghệ Blockchain 182.2 Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế tại Việt Nam 19

2.2.2 Ứng dụng công nghệ BPO và Blockchain: 20 2.2.3 Thực trạng áp dụng và sử dụng eUCP 1.1 trên thế giới và tại Việt Nam 21

Trang 3

CHƯƠNG 3: CASE STUDY 23

273.2.4.4 Mục Insurance condition trên Insurance Policy thể hiện điều kiện bảo hiểm là All

3.2.4.5 Giá trị của bộ chứng từ chỉ có USD 46 000 thấp hơn giá trị LC 28

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, thương mại quốc tế ngàycàng có điều kiện phát triển hàng hóa trao đổi giữa các quốc gia ngày càng nhiều, chấtlượng và dễ dàng Trong nền kinh tế mỗi nước hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vai trò cực

kỳ quan trọng đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới Sau khi gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới như ASEAN năm 1995, AFTAnăm 1996, APEC năm 1998, WTO năm 2006, Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội

để khẳng định mình trên trường quốc tế và đồng thời cũng có thêm không ít các tháchthức, khó khăn Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng trênphạm vi rộng lớn như hiện nay, các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động giaothương nói riêng đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xãhội của đất nước Chính hoạt động giao thương đã trở thành tiền đề cho hoạt động xuấtnhập khẩu, một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế mở ngày nay Việc mở ra cácquan hệ ngoại thương ngày càng rộng rãi đòi hỏi kèm theo đó sự phát triển không ngừngcác quan hệ thanh toán để hoạt động thương mại giữa các bên được diễn ra một cách tối

ưu nhất Vai trò của các chứng từ thương mại quốc tế là rất quan trọng, tuy nhiên cácdoanh nghiệp đa số chưa hiểu rõ về cách sử dụng cũng như thực trạng sử dụng trên thếgiới và ở Việt Nam hiện nay Việc ứng dụng công nghệ vào các chứng từ điện tử vẫn cònnhiều hạn chế phức tạp do thiếu hụt cơ sở pháp lý và hạ tầng kỹ thuật Yếu tố tưởng chừngnhư tất yếu và đơn giản này trên thực tế có thể gây ra nhiều rủi ro và những tranh chấpkhông đáng có cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế

Để làm rõ thực trạng trên, nhóm chúng em xin đưa ra nghiên cứu về vấn đề “Phân

tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại quốc tế Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế trong điều kiện CMCN 4.0 trên thế giới, tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra” Trên tinh thần vừa nghiên cứu vừa học

hỏi, bài viết tập trung vào các vấn đề liên quan đến đồng tiền trong thanh toán quốc tếcũng như xem xét một số trường hợp cụ thể để tìm ra những điểm bất cập, từ đó, giúpdoanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngoại thương Đồng thời có được nhữngkiến thức nền tảng vững chắc hơn về thương mại quốc tế nói chung và thanh toán quốc tếnói riêng

Đề tài gồm 3 chương:

⮚ Chương 1: Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại

trong thanh toán quốc tế

Trang 5

⮚ Chương 2: Thực trạng sử dụng các chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế

trên thế giới và tại Việt Nam và các vấn đề đặt ra

⮚ Chương 3: Case study

Vì thời gian thực hiện và kiến thức có giới hạn nên bài làm của chúng em khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp để hoànthiện bài làm Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô PGS.TS Đặng Thị Nhàn

đã hướng dẫn giúp đỡ định hướng đề tài nghiên cứu này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1 : Phân tích vai trò và cách sử dụng một số chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế

1.1 Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

1.1.1 Bản dịch

Số hóa đơn thương mại: CV01.2020

Ngày lập hoá đơn: 13/03/2020

Người thụ hưởng: Công Ty TNHH XNK Rồng Đông Dương

Trang 7

Địa chỉ: Km15 Quốc Lộ 5A, X Trưng Trắc, H Văn Lâm,Hưng Yên, Việt Nam

Tên hàng hóa: Gừng thái lát sấy khô

Đơn giá: 3550 PER MT CIF

Khối lượng: 16.98 MTS (Hệ MTS là hệ đơn vị được xây dung với ba đơn vị cơ bản là métcho độ dài, tấn cho khối lượng và giây cho thời gian Việc chọn tấn làm đơn vị cơ bản đểđạt được sự tương ứng giữa đơn vị độ dài và thể tích, cũng như giữa độ dài và khốilượng)

Mã HS: 09101100

Theo hợp đồng: CV01.2020

Xuất xứ: Việt Nam

Điều khoản lô hàng: Cif Surabaya port, Indonesia (Incoterms 2010)

Mã số LC: ILC0360200001000

STT Món hàng

Khốilượng(MTS)

Đơn giá(USD/MT) Tổng tiền(USD)

1 Gừng thái lát sấy khô 16.98 3550.00 60279.00

Trang 8

Phương thức thanh toán: 100% LC

1.1.2 Phân tích và nhận xét

Nội dung:

Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngày lập hóađơn, tên và địa chỉ người bán và người mua (trong trường hợp này do đảm bảo tính bảomật khách hàng nên công ty cung cấp chứng từ yêu cầu giấu tên), cảng xếp, dỡ, tên hợpđồng, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện thanh toán

Ngày lập hóa đơn là 13/03/2020 sau ngày ký hợp đồng là ngày 7/03/2020 và trước ngàygiao hàng cuối cùng quy định trong hợp đồng là trong vòng 10-15 ngày kể từ khi ngườibán nhận LC bản gốc Vì vậy, hóa đơn này hợp pháp và có hiệu lực

Với lô hàng được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C), nội dung của hóađơn phải đảm bảo những yêu cầu của UCP 600

Điều 18 UCP 600 quy định:

Hóa đơn thương mại:

phải thể hiện là do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 38);phải đứng tên người yêu cầu(trừ khi áp dụng Điều 38g);

phải ghi bằng loại tiền của Thư tín dụng; và iv.không cần phải kí

⇨ Trong trường hợp này, hóa đơn này đã do người thụ hưởng phát hành Ở đây chính là Công Ty TNHH XNK Rồng Đông Dương.

Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải ký, tuy nhiên thực tế ở đây ngườixuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã kývà được thành lập 5 bản Nguyên nhân

là do hợp đồng ghi rõ yêu cầu 5 bản hóa đơn thương mại đã ký, đóng dấu và người nhậpkhẩu còn cần cho mục đích khác ngoài việc thanh toán cho người xuất khẩu như: xuấttrình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa hoặc vì mục đích lưu trữ chứng từ của

Trang 9

lượng trong hợp đồng là 17 MTS, thành tiền là 60350 USD trong khi khối lượngtrên hóa đơn là 16.98 MTS, tổng tiền là 60279.00 USD.

● Hóa đơn được lập trước ngày lập vận đơn, trên hóa đơn chưa thể hiện tên tàu, sốchuyến

● Mã Hs hoàn toàn trùng khớp với hợp đồng, tờ khai hải quan Việc mã Hs sai có thểdẫn đến việc bộ chứng từ không được hải quan chấp nhận dẫn đến chậm trễ trongviệc thông quan hàng hóa và thanh toán

● Hóa đơn đã ghi rõ điều kiện giao hàng là Cif Surabaya port, Indonesia (Incoterms2010) hoàn toàn trùng khớp với hợp đồng

- Mô tả hàng hóa trong hóa đơn thương mại phù hợp với mô tả hàng hóa trong Thưtín dụng

● Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại và đơn vị trọng lượng trùng khớp với hợpđồng và trường 32B về Currency Code, Amount trong L/C: USD; Hóa đơn áp dụngIncoterm 2010

● Điều kiện giao hàng trong CI trùng khớp với điều kiện giao hàng đã được ghi trongtrường 45A L/C

● Ngày phát hành hóa đơn là 14/03/2020, thỏa mãn điều kiện là sau ngày phát hànhL/C (trường 31C) là 9/03/2020 và trước ngày hết hạn L/C (ghi trong trường 31D):

18/04/2020 Vì trong trong L/C có quy định ở mục số (3) trường 47A: “All required documents including transport documents must be dated but not dated prior to the issuance date of this credit” Tức là: Tất cả các chứng từ bao gồm cả

chứng từ vận tải phải có ngày phát hành nhưng ngày phát hành của mỗi chứng từkhông được trước ngày phát hành L/C

● Hóa đơn thương mại này đã thể hiện giá trị được yêu cầu dưới L/C (bằng 100% giátrị của lô hàng – mục 5 trường 45A L/C) và giá trị hóa đơn (giá trị của lô hàng: ghitại mục 4 trường 45A L/C) Trong khi L/C mục 1 trường 46A quy định “hóa đơnthương mại đã ký thể hiện giá trị hóa đơn và giá trị được yêu cầu dưới L/C này.”

1.2 Vận đơn đường biển (B/L - Bill of Lading)

Trên vận đơn có dòng chữ “PROOFREAD” Đây là một thuật ngữ được người vận chuyển

sử dụng để chỉ ra rằng bản thân vận đơn hoặc giấy gửi hàng nào có in cụm từ đó mới chỉ

là bản để “người gửi hàng đọc và kiểm tra lại” Sau khi người gửi hàng kiểm tra xong nếu

có những chi tiết gì chưa chính xác đầy đủ thì phải thông báo lại cho người vận chuyển đểchỉnh sửa Trên cơ sở đó, người vận chuyển sẽ cấp bản gốc và một số bản sao để ngườigửi hàng đưa ra ngân hàng thanh toán tiền (nếu là vận đơn theo lệnh của ngân hàng) hoặcgửi cho người nhận hàng ở cảng đích để họ nhận hàng khi tàu cập cảng (nếu là vận đơn

Những bản vận đơn hoặc giấy gửi hàng nào có cụm từ trên đây hoàn toàn không có giá trị

Trang 10

dùng để giao dịch thanh toán hay nhận hàng khiếu nại hoặc kiện tụng Tuy vậy ngữ nghĩacủa các thuật ngữ này mới hình thành trong thời gian gần đây như là một tập quán chứchưa có một định nghĩa chính thức nào trong pháp luật hàng hải quốc tế.

Vận đơn do hãng Evergreen Line phát hành, có chứa các thông tin cụ thể sau đây:

Người gửi hàng:

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương

Địa chỉ: Km15, đường cao tốc 5A, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, ViệtNam

SĐT: +842439195678

Mã số: 236000100866

Nơi nhận hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

Số hiệu tàu: UNI – PRUDENT 0760-322N

Cảng bốc hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

Cảng dỡ hàng: Cảng Surabaya, Indonesia

Nơi giao hàng: Cảng Surabaya, Indonesia

Mã số container/ Mã số seal: TCKU6135473/40H/EMCGQA9459/

Số container: TCKU6135473

Số seal: EMCGQA9459

Seal được gọi là kẹp chì container Nó được dùng để niêm phong, bảo mật các thùngContainer sau khi chứa đầy hàng hóa, tránh việc hàng hóa trong container bị lấy cắp, hoặctráo đổi Số Container và số Seal nhận lúc duyệt lệnh lấy container từ phòng điều độ củahãng tàu để vận chuyển đến kho người xuất khẩu đóng hàng

Số lượng và quy cách đóng gói: 1 container 40HC

Mô tả hàng hóa:

Gồm 566 túi

Sản phẩm: Gừng thái lát sấy khô

Trang 11

Khối lượng tịnh: 16,980.00 KGS

Mã HS: 09101100

21 days free time combine at destination: “combine” ở đây được hiểu gồm phí lưu bãi vàphí lưu container Như vậy, hàng đc miễn phí 21 ngày lưu tại bãi tính đến khi trả lạicontainer cho hãng tàu

Cước vận chuyển trả trước (OCEAN FREIGHT PREPAID)

Người gửi xếp và đếm hàng được 566 túi

Cách thức: O/O (Port/Port): từ cảng đến cảng

Số lượng vận đơn gốc: 3

Vận đơn gốc được phát hành thành 3 bản, và 3 bản vận đơn gốc đều có giá trị như nhau.Nghĩa là một trong 3 vận đơn này được sử dụng vào việc nào đó thì các bản còn lại tựđộng hết giá trị

Địa điểm và thời gian phát hành vận đơn: tại cảng Hải Phòng, Việt Nam Ngày 14/3/2020

Đã trả phí trước tại cảng Hải Phòng, Việt Nam

Tỷ giá hối đoái: 1$ = 23250 VNĐ

Hàng hóa đã được xếp lên tàu (Laden on board) vào ngày 14/3/2020 trên tàu PRUDENT 0760-322N tại Hải Phòng, Việt Nam

UNI-Nhận xét:

Trang 12

Theo Điều 20 UCP 600 quy định:

Một vận đơn đường biển, dù được gọi như thế nào, phải:

i Chỉ rõ tên của người chuyên chở và đã được ký bởi:

“người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc “Vận đơn trên Đã có chữ ký của bên đơn vị vận chuyển Trên vận đơn có dòng chữ

v Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu các nguồn khácchứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (Vận đơn rút gọn hoặc trắng lưng).Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét

=> Vận đơn không có bất kỳ ghi chú gì về khiếm khuyết của lô hàng nên đây là vận đơnsạch (Clean Bill) Như các chứng từ khác, thông tin về bên mua đều bị ẩn Nội dung trongvận đơn đầy đủ và khớp với hợp đồng và các chứng từ liên quan khác

1.3 Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển (Certificate of marine cargo insurance)

1.3.1 Phân tích và nhận xét

Trang 13

Hình 5: Phần đầu của chứng từ bảo hiểm

a, Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm: được ghi ở đầu trang của đơn bảo hiểm

Head office: 1 Pho Duc Chinh Street Ngo Quyen Ward Son Tay Town Hà Nội, Việt NamEmail: claimsmarine@baoviet.com.vn

b, Tiêu đề:

Đơn bảo hiểm phải ghi tiêu đề là CERTIFICATE OF MARINE CARGO

INSURANCE được in với cỡ chữ to nhằm phân biệt đơn bảo hiểm với các chứng từ khác

đang lưu thông trên thị trường

c, Ngày tháng, địa điểm lập chứng từ bảo hiểm:

Ngày lập chứng từ được ghi ở góc dưới bên phải phía sau từ “on” trong cụng từ “Issued

in…on” hoặc trước cụm từ “Date of issue”

Date of issue: 11/03/2020

Place of issue: BAO VIET INSURANCE SƠN TÂY BRANCH

Trang 14

Ngày lập chứng từ không được muộn hơn ngày giao hàng trừ khi trên chứng từ bảo hiểmthể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ một ngày không chậm hơn ngày giao hàng.

d, Số chứng từ bảo hiểm: là số chứng từ do người ký phát đơn bảo hiểm ghi ngay dưới tiêu

đề trên đơn bảo hiểm

Insurance Cert No: 3755259

e, Người được bảo hiểm: Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm nếu L/C không có quy

định gì thì đó là tên và địa chỉ của người gửi hàng (nhà xuất khẩu)

f, Tên con tàu và số hiệu con tàu: Tên, số hiệu con tàu hoặc phương tiện vận chuyển

khác: được ghi sau chữ “Name of Vessel or No.of flight” hoặc “Name and/or No, ofVessel/Flight” Tên con tàu hay phương tiện vận chuyển khác phải đồng nhất với L/C haycác chứng từ khác

Vessel &/or Conveyance: UNI-PRUDENT 0760

g, Giao hàng từ … đến….: Trong hợp đồng bảo hiểm ghi rõ nơi khỏi hành “From:”, nơi

đến “To:” và nơi chuyển tải nếu có “Transhipment”

Trong giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển giữa công ty Đông Dương Dragonvới đối tác nhập khẩu ghi: Giao từ cảng Hải Phòng đến cảng Surabaya, Indonesia

Trang 15

Hình 6: Phần sau của giấy chứng nhận bảo hiểm

f, Điều kiện bảo hiểm

Điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm là điều kiện đã được thỏa thuận giữa ngườimua bảo hiểm và người bán bảo hiểm Điều kiện bảo hiểm ghi theo yêu cầu của ngườiđược bảo hiểm đúng như ghi trong L/C, không thêm bớt nếu thanh toán bằng L/C Điềukiện bảo hiểm được ghi sau chữ “Condition or special coverage”, “condition ofinsurance” Trong hợp đồng bảo hiểm phải ghi rõ điều kiện bảo hiểm (A, B, C…)

Trong giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đường biển giữa công ty Đông Dương Dragonvới đối tác nhập khẩu ghi: điều kiện loại A (ICC-1982)

g,Điều 28 UCP 600 quy định:

● Chứng từ bảo hiểm phải thể hiện là do một công ty bảo hiểm, người bảo hiểmhoặc đại lý hoặc người được ủy quyền của họ ký và phát hành, phải chỉ rõ là đại

lý hoặc người được ủy quyền đã ký thay hoặc là đại diện cho công ty bảo hiểmhoặc người bảo hiểm

Trong bảo hiểm đã có chữ ký và đóng dấu của công ty BAO VIETINSURANCE SƠN TÂY BRANCH

Trang 16

● “ Một yêu cầu của tín dụng đối với mức bảo hiểm là theo tỷ lệ phần trăm của giá trịhàng hóa của trị giá hóa đơn hoặc tương tự sẽ được coi là số tiền được bảo hiểm tốithiểu”

Trong hóa đơn đã ghi “Total Insured: 110% CIF”

1.3.2 Nhận xét

Do hai bên sử dụng điều kiện CIF (Incoterms 2010), do đó bên người bán là công

ty Xuất nhập khẩu Rồng Đông Dương phải mua bảo hiểm cho hàng hóa của mình với mứcbảo hiểm là tiền hàng quy định trong hợp đồng cộng với 10% (nghĩa là 110%) Nhờ cóbảo hiểm mà góp phần giải quyết những rủi ro có thể xảy ra trong vận tải quốc tế, giảiquyết phần nào thiệt hại xảy ra trong vận tải đường biển vì bảo hiểm là hình thức phân tánrủi ro theo nguyên lý cộng đồng Hơn nữa, bảo hiểm là chứng từ cần thiết để khiếu nạihãng bảo hiểm và nhận bồi thường bảo hiểm khi có tranh chấp, kiện tụng

Công ty Rồng Đông Dương mua bảo hiểm điều kiện CIF với loại bảo hiểm A (Abảo hiểm cao nhất thể hiện người bán có trách nhiệm cao nhất với lô hàng, có các loạiđiều kiện A, B, C trong đó A là trách nhiệm cao nhất, C là tối thiểu nhất) Thực tế thì lôhàng gừng thái lát sấy khô này đã đến cảng Surabaya, Indonesia một cách thuận lợi vàkhông có vấn đề gì xảy ra cả Tuy nhiên giả sử nếu như khi hàng đến cảng Surabayadoanh nghiệp nhập khẩu đã phát hiện lô hàng bị ẩm ướt Sau khi giám định kết quả là một

số lô hàng bị ẩm và container không cho thấy dấu hiệu bị thấm nước Bên nhập khẩu tiếnhành gửi hồ sơ giám định đến công ty bảo hiểm để đòi bồi thường vì lô hàng này ngườibán đã mua bảo hiểm điều kiện A – điều kiện cao nhất Những công ty bảo hiểm từ chốiviệc bồi thường cho lô hàng vì họ lập luận rằng rủi ro này bị loại trừ trong 1 điều khoảncủa hợp đồng bảo hiểm mà người bán đã ký kết với công ty bảo hiểm Mặc dù mua vớiđiều kiện A nhưng rủi ro bị loại trừ là trường hợp hàng hóa bị ẩm mốc Như vậy việc muabảo hiểm nếu có rủi ro xảy ra thì người mua chưa chắc được bảo hiểm bồi thường Vậykhi mua bảo hiểm cần chú ý đến điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng, chú ý đến điều kiệnbảo hiểm, chú ý quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng bảo hiểm

Kết luận lại, khi ký hợp đồng CIF người bán mua bảo hiểm nhưng người mua nêntheo dõi các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm hàng hải để quyền lợi của mình không

bị ảnh hưởng Bởi vì rất nhiều nhà nhập khẩu thiếu chuyên nghiệp hoặc cách văn hóa củangười Việt thường đẩy việc cho người khác để mình “khỏe” ( nghĩ rằng mua bảo hiểm lànhà xuất khẩu, mình không cần gì quan tâm ) Nhưng khi rủi ro xảy ra thì chính ngườimua là người đã không kỹ lưỡng và thiếu hiểu biết, nên sẽ là người sẽ nhận phần thiệt thòi

Trang 17

trong cuộc tranh cãi không mong muốn mà nơi đó họ nói chuyện bằng luật chứ khôngbằng tình.

1.4 CO

1.4.1 Bản dịch và phân tích

Trang 18

C/O form D được cấp bởi phòng quản lý XNK của Bộ công thương và các ban quản lýkhu chế xuất, khu công nghiệp được Bộ Công thương ủy quyền cấp.

Hàng hóa được cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D là hàng hóa phải đáp ứng được đầy

đủ các điều kiện của Hiệp định CEPT:

+ Hàng hóa có chứa ít nhất 40% hàm lượng có xuất xứ từ bất kỳ một nước thành viênASEAN nào trong thành phần của hàng hóa

+ Được vận tải trực tiếp từ một nước thành viên này đến một nước thành viên khác trongASEAN

● Theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, hàng hóa phải có ít nhất 40% hàmlượng xuất xứ từ bất kì một nước thành viên ASEAN nào trong thành phần củahàng hóa

Sản phẩm này có xuất xứ thuần túy, tức 100% hàm lượng có xuất xứ từ Việt Nam,

do đó đủ tiêu chuẩn ưu đãi

Khi đánh dấu vào ô C/O cấp sau tức là C/O được cấp chậm hơn quá 3 ngày kể từ

ngày hàng được xếp lên tàu để giao hàng

Ngày đăng: 13/09/2022, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w