MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2 1.1. Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế 2 1.2. Điều kiện tiền tệ trong hợp đồng thương mại quốc tế 2 1.3. Các loại tiền tệ trong TTQT 2 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại quốc tế (các tiêu chí lựa chọn đồng tiền TTQT) 4 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ. RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO KHI SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ 5 2.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế 5 2.1.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế trên thế giới 5 2.1.2 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán trong thanh toán quốc tế ở các doanh nghiệp tại Việt Nam 6 2.2 Rủi ro phát sinh và đề xuất giải pháp khi lựa chọn đồng tiền thanh toán 8 2.2.1 Rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế 8 2.2.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế 10 CHƯƠNG 3: HAI TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ RỦI RO KHI LỰA CHỌN ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO HAI TRƯỜNG HỢP NÀY 14 3.1 Case 1: Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam (VINAPCO) 14 3.1.1 Tổng quan về VINAPCO 14 3.1.2 Nội dung case 1 14 3.2 Case 2: Công ty TNHH XNK Trần Lê 18 3.2.1 Phân tích tình hình rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH XNK Trần Lê khi thanh toán bằng CNY 19 3.2.2 Đề xuất giải pháp giải quyết tình hình rủi ro tài chính 22 KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu hướng quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đây là sự kiên vô cùng quan trọng mở ra cơ hội cũng như các thách thức cho nền Kinh tế Việt Nam để ngày càng hội nhập sâu, rộng hơn vào nền kinh tế thị trường, tiếp tục đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt là các hoạt động đối ngoại nói chung, các hoạt động thương mại quốc tế nói riêng như xuất nhập khẩu càng phát triển và mở rộng thì Việt Nam càng khẳng định được vai trò trong nền kinh tế thế giới. Việc mở ra các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế ngày càng rộng rãi đòi hỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng. Việc buôn bán giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các nước cần phải có cầu nối trong việc giao dịch thanh toán giữa các nước, và Thanh toán Quốc tế chính là cầu nối ấy. Một nền kinh tế muốn phát triển cao thì việc mở rộng quan hệ với nhiều nền kinh tế khác trên thế giới càng phải phát triển. Do đó Thanh toán Quốc tế rất cần thiết giúp cho một đất nước có thể hướng những dịch vụ, sản phẩm của mình ra các nước trên thế giới, tạo đà cho sự phát triển kinh tế. Vì vậy Thanh toán Quốc tế và thực tế lựa chọn đồng tiền thanh toán tại Việt Nam luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm và tìm cách lựa chọn sao cho phù hợp nhất. Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này, nhóm em quyết định tìm hiểu về đề tài “Thực trạng lựa chọn đồng tiền Thanh toán quốc tế trong các Hợp đồng thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu Việt Nam? Phân tích 2 trường hợp điển hình gần đây về rủi ro khi lựa chọn đồng tiền Thanh toán Quốc tế và đề xuất giải pháp phòng ngừa rủi ro này”. Với đề tài này, nhóm tập trung nghiên cứu vào vấn đề tiền tệ trong thanh toán quốc tế, cũng như thực trạng, bất cập và đưa ra những giải pháp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. Từ đó giúp các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1. Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế Hiện nay về mặt lý luận vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về hợp đồng thương mại quốc tế (HĐTMQT). Có nhiều định nghĩa khác nhau được đưa ra căn cứ vào những tiêu chí khác nhau nhằm mục đích xác định yếu tố nước ngoài hoặc tính quốc tế của loại hợp đồng này. Một trong những cách xác định yếu tố nước ngoài của HĐTMQT là dựa trên dấu hiệu quốc tịch của chủ thể tham gia. Như vậy có thể coi hợp đồng thương mại quốc tế là hợp đồng được ký kết giữa các thương nhân có trụ sở thương mại (địa điểm kinh doanh) nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau. Hoặc cũng có thể hiểu hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế, hay nói cách khác đó là một hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài. Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ... 1.2. Điều kiện tiền tệ trong hợp đồng thương mại quốc tế Trong thanh toán quốc tế thì các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của quốc gia nào đó. Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ. Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồng ngoại thương và hiệp định ký kết giữa các nước. Đồng thời điều kiện này cũng quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động. Người ta có thể chia ra thành hai loại tiền sau: Đồng tiền thanh toán: là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán ngoại thương. Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền bên nhà nhập khẩu, hoặc bên nhà xuất khẩu hoặc đồng tiền của nước thứ 3 do hai bên thỏa thuận Đồng tiền tính toán: là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng giá trị hợp đồng 1.3. Các loại tiền tệ trong TTQT Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ Tiền tệ thế giới (World currency): là tiền tệ được các quốc gia mặc nhiên thừa nhận làm phương tiện thanh toán quốc tế, phương tiện dự trữ quốc tế mà không cần phải có sự thừa nhận trong các hiệp định ký kết giữa các chính phủ nhiều bên hoặc hai bên. Đó là vàng. Tiền tệ quốc tế (International currency): là tiền tệ chung của một khối kinh tế quốc tế, còn được gọi là tiền tệ hiệp định. (Một số đồng tiền từng là tiền tệ quốc tế như: USD, rúp chuyển khoản, hiện nay là tiền tệ quốc tế có: quyền rút vốn đặc biệt SDR, EURO…) Tiền tệ quốc gia (National currency): là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt như USD, GBP, JPY, VND... Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ Tiền tệ tự do chuyển đổi (Free convertible currency): là những tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu hệ thống ngân hàng nước đó chuyển đổi tiền tệ này ra các tiền tệ nước khác một cách tự do mà không cần phải có giấy phép. Có hai loại tiền tệ tự do chuyển đổi: Tự do chuyển đổi toàn bộ và tự do chuyển đổi từng phần. Tiền tệ chuyển khoản (Transferable currency): là tiền tệ mà luật tiền tệ của một nước hoặc một khối kinh tế quy định những khoản thu nhập bằng tiền tệ này sẽ được ghi vào tài khoản mở tại các ngân hàng chỉ định và sẽ được quyền chuyển khoản sang tài khoản chỉ định của một bên khác ở cùng một ngân hàng hoặc một ngân hàng ở nước khác khi có yêu cầu mà không cần giấy phép. Tiền tệ thanh toán bù trừ (Clearing currency): là tiền tệ quy định trong hiệp định thanh toán bù trừ hai bên ký kết giữa hai chính phủ hai nước với nhau, không thể chuyển đổi hay chuyển khoản, chỉ ghi Có hoặc Nợ trên tài khoản. Căn cứ vào hình thái tiền tệ Tiền mặt (Cash): sử dụng trong thanh toán quốc tế thường là tiền giấy của Ngân hàng trung ương phát hành. Tiền tín dụng (Credit currency): là tiền ghi trên tài khoản mở tại các tổ chức tín dụng tài chính. Ví dụ: séc, hối phiếu, điện hoặc thư chuyển tiền, thẻ ngân hàng... Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong thanh toán Tiền tính toán (Account currency): là tiền tệ được dùng để thể hiện giá cả và tính tổng giá trị hợp đồng. Tiền tính toán phải là tiền tệ có tính thông dụng trong giao dịch thương mại và đầu tư quốc tế, đồng thời phải là đồng tiền có giá trị “tương đối” ổn định. Tiền thanh toán (Payment currency) là tiền tệ được dùng để thanh toán trong các hợp đồng thương mại hoặc vay nợ giữa các nước. Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toán của nước thứ ba. Các đồng tiền đang được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế hiện nay là USD, EUR và JPY. 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại quốc tế (các tiêu chí lựa chọn đồng tiền TTQT) Tương quan đôi bên về kinh tế và chính trị: Thường chọn đồng tiền của nước mạnh về tiềm lực kinh tế. Nếu hai bên tương đương thì chọn đồng tiền của nước thứ 3. Phụ thuộc vào tập quán và thông lệ quốc tế về sử dụng đồng tiền trong thanh toán quốc tế. Ví dụ trước kia trong thanh toán quốc tế dầu mỏ được yết giá bằng kim loại màu, vàng bạc hay đô la Mỹ. Vai trò, vị trí và uy tín của đồng tiền thanh toán trên thế giới (đồng tiền mạnh, đồng tiền chuyển đổi). Để có thể đảm bảo tính ổn định của đồng tiền. Ví dụ khi dầu mỏ được yết giá bằng đồng đô la Mỹ. Khi Mỹ phá giá đồng đô la Mỹ thì giá dầu sẽ tăng, khi Mỹ tăng giá đồng đô la Mỹ, giá dầu sẽ giảm. Nên cần lựa chọn đồng tiền được sở hữu bởi nền kinh tế mạnh và ổn định để tránh rủi ro về trượt giá. Phụ thuộc vào chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước, khuyến khích sử dụng đồng tiền này, khuyến khích tích trữ đồng tiền nào. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ. RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO KHI SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ 2.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế 2.1.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế trên thế giới Loại tiền tệ được sử dụng nhiều nhất khi thanh toán quốc tế trên thế giới Trong ký kết hợp đồng ngoại thương, các doanh nghiệp thường sử dụng một đồng tiền mạnh làm đồng tiền trung gian trong giao dịch tính toán và thanh toán. Đó có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hoặc đồng tiền của một nước thứ ba. Đồng tiền thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay là đồng dollar Mỹ. Một cuộc khảo sát định kỳ mỗi ba năm về doanh thu ngoại hối, do Ngân hàng Thanh toán Quốc tế thực hiện, đã cho thấy tỷ trọng của đồng USD đã giảm xuống còn 84,9% vào đầu thập kỷ này, nhưng vẫn lớn hơn tổng số tỷ trọng của đồng euro và đồng Yên của Nhật Bản. Năm 2019, đồng euro chiếm 32,2% tổng giao dịch ngoại hối toàn thị trường, giảm 6,7% so với năm 2010, trong khi, tỷ trọng của đồng yên giảm từ 19% xuống còn 16,8% trong cùng giai đoạn. Chỉ có 4,3% các giao dịch ngoại hối toàn cầu sử dụng đồng Nhân dân tệ (NDT), ít hơn đáng kể so với con số 6,8% của đồng đôla Australia (AUD). Thị trường ngoại hối thế giới, có tổng số giao dịch trị giá lên tới 6,6 tỷ USD mỗi ngày, chỉ là một trong những nhân tố tạo ra sự thống trị cho đồng USD. Các nhân tố khác bao gồm 63% nợ chứng khoán bằng đồng USD (so với con số 20% bằng đồng euro) và 40% các giao dịch tài chính xuyên biên giới. Đồng USD thường được sử dụng là loại tiền tệ xác lập hóa đơn cho các giao dịch xuất khẩu thế giới, nhiều gấp ba lần tổng số các giao dịch xuất khẩu có nguồn gốc từ Mỹ. Khoảng 70% các quốc gia trên thế giới ấn định giá trị đồng tiền nội tệ bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cùng dựa trên đồng USD. Các yếu tố dẫn đến sự thống trị của đồng đô la Mỹ Có rất nhiều yếu tố dẫn đến sự thống trị của đồng đô la Mỹ. Sau thế chiến năm 1945, Mỹ đứng đầu thế giới về tỷ lệ dự trữ vàng (34 trữ lượng vàng của thế giới được dự trữ tại các nhà băng Mỹ) nhờ việc bán vũ khí và các loại hàng hóa khác cho các quốc gia tham chiến. Sau khi chiến tranh kết thúc Mỹ buộc các quốc gia muốn mua vàng thì phải dùng đồng đô la, Mỹ coi đồng dollar như một loại hàng hóa để xuất khẩu ra thế giới, việc này được gọi là xuất khẩu lạm phát. Tuy nhiên, lo ngại rằng vàng bán mãi rồi cùng hết, Mỹ cần phải có các bước đi tiếp theo để đảm bảo và ràng buộc các quốc gia khác trên thế giới phụ thuộc vào đồng Đô la Mỹ. Dựa vào sức mạnh về kinh tế, quân sự, ngoại giao khôn khéo Mỹ đạt được thỏa thuận quan trọng với các quốc gia có sở hữu lượng lớn dầu mỏ lớn trên thế giới. Bất kỳ ai muốn mua dầu mỏ, đều phải thanh toán bằng đồng dollar. Đồng dollar lại đạt được những bước tiến mới và đã trở nên phổ biến trên thế giới. Đồng USD không ngừng thu hút dòng vốn tiết kiệm toàn cầu, nơi trú của nhà đầu tư trong bối cảnh khủng hoảng và vẫn là loại tiền giao dịch chủ chốt của nhiều loại hàng hóa như dầu. Sức mạnh của đồng USD giúp cho chính quyền của Tổng thống Trump có nhiều quyền lực. Đồng USD với vị thế vững vàng giúp cho Bộ Tài chính Mỹ có thể tìm được bên mua trái phiếu ở mức lãi suất thấp, ngay cả khi mà nợ công tăng thêm đến 1,5 nghìn tỷ USD dưới nhiệm kỳ của ông. Đồng USD giúp ông có thêm quyền lực áp đặt chính sách ngoại giao lên các nước khác bằng cách tăng quyền lực trừng phạt thương mại của ông. Đôla Mỹ là đồng tiền dự trữ và phương tiện thanh toán chính của thế giới. Tức là nó hiện diện trong hầu hết hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu. 2.1.2 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán trong thanh toán quốc tế ở các doanh nghiệp tại Việt Nam Lựa chọn đồng tiền trong giao dịch kinh doanh xuất, nhập khẩu Trong ký kết hợp đồng ngoại thương, các doanh nghiệp (DN) thường sử dụng một đồng tiền mạnh làm đồng tiền trung gian trong giao dịch tính toán và thanh toán. Đó có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hoặc đồng tiền của một nước thứ ba. Kế toán sẽ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ theo đồng tiền ghi sổ đã lựa chọn. Ngoài ra, do hai bên mua bán xuất nhập khẩu (XNK) thường có trụ sở kinh doanh tại các nước khác nhau, sử dụng đơn vị tiền tệ lưu thông khác nhau nên trong hợp đồng ngoại thương sẽ phải quy định điều kiện tiền tệ dùng để thanh toán. Thực tế khi các DN Việt Nam ký kết hợp đồng ngoại thương với các đối tác nước ngoài, trong hợp đồng sẽ luôn có các quy định, điều khoản về đơn vị tiền tệ sử dụng trong tính toán và khi thanh toán. Thông thường, khi lựa chọn và sử dụng tiền tệ trong giao dịch XNK, có nhiều lý do để các bên muốn sử dụng tiền tệ của quốc gia mình vì: o Nâng cao vị thế của đồng tiền quốc gia mình trên thế giới; o Không phải mua ngoại tệ để thanh toán hay trả nợ cho đối tác nước ngoài; o Tránh rủi ro tỷ giá do biến động tỷ giá gây nên; o Tạo điều kiện tăng thêm hàng xuất khẩu của nước mình... Tuy vậy, có những mặt hàng đặc biệt, phải thanh toán bằng một loại tiền tệ nhất định, thường là những mặt hàng quan trọng đã bị một số nước khống chế từ lâu, chẳng hạn như mua bán dầu hỏa thanh toán bằng USD; mua bán cao su, thiếc thanh toán bằng GPB… Đối với các DN Việt Nam, VND có vị thế yếu, chưa có những mặt hàng có khả năng chiếm lĩnh thị trường, do vậy đồng tiền sử dụng trong tính toán và thanh toán ngoại thương thường không phải là VND mà sẽ là một loại ngoại tệ mạnh khác do hai bên thỏa thuận. Nhìn chung, đồng tiền được chọn phải là những đồng tiền tự do chuyển đổi (Free convertible currency), có độ uy tín và có độ ổn định cao, vì chỉ những đồng tiền này mới có giá trị sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới, và người sở hữu loại tiền đó được tự do chuyển đổi sang những đồng tiền khác, hoặc được chuyển đổi sang đồng tiền khác với điều kiện dễ dàng hơn. Đồng tiền được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế là USD, EURO, GBP, JPY, HKD, AUD và một số ngoại tệ tự do khác. Loại tiền tệ được sử dụng nhiều nhất khi thanh toán quốc tế trên Việt Nam Trong ký kết hợp đồng ngoại thương, các doanh nghiệp thường sử dụng một đồng tiền mạnh làm đồng tiền trung gian trong giao dịch tính toán và thanh toán. Đó có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu , nước xuất khẩu hoặc đồng tiền của một nước thứ ba. Kế toán sẽ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ theo đồng tiền ghi sổ đã lựa chọn. Ngoài ra, do hai bên mua bán xuất nhập khẩu thường có trụ sở kinh doanh tại các nước khác nhau, sử dụng đơn vị tiền tệ lưu thông khác nhau nên trong hợp đồng ngoại thương sẽ phải quy định điều kiện tiền tệ dùng để thanh toán. Theo thống kê của Vụ quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước, có tới 90 % kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam được thanh toán bằng USD , các loại ngoại tệ khác như EUR và JPY cũng được sử dụng nhưng không nhiều. Ngân hàng Nhà nước đã nhiều lần đưa ra lời kêu gọi các nhà xuất khẩu nên đa dạng đồng tiền thanh toán, như thuyết phục khách hàng thị trường Nhật thanh toán bằng yên , khách hàng EU thì thanh toán bằng euro . Lý do USD là đồng tiền phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam Đồng USD chiếm tới 64 % tổng số dự trữ ngoại tệ của ngân hàng trung ương . Trên thị trường ngoại hối, hơn 85 % giao dịch ngoại hối liên quan đến đô la Mỹ. Mặt khác, 39 % nợ của thế giới được phát hành bằng đô la Mỹ. Kết quả là , các ngân hàng nước ngoài đòi hỏi nhiều tiền để kinh doanh. Một lý do khác khiến thói quen thanh toán bằng đô la Mỹ trong hợp đồng xuất khẩu khó thay đổi, là do đa phần các nhà nhập khẩu đều làm hầu hết các hợp đồng mua bán bằng đô la Mỹ ( cà phê tới 100 %, cao su ít nhất 50 % ). Hơn nữa , EU là thị trường lớn của thủy sản Việt Nam, khi thấy USD mất giá, các nhà nhập khẩu EU càng muốn thanh toán bằng USD, vì như vậy họ càng thêm lợi . Nhận xét VND có vị thế yếu, chưa có những mặt hàng có khả năng chiếm lĩnh thị trường nên đồng tiền sử dụng trong tính toán và thanh toán ngoại thương thường sẽ là một loại ngoại tệ mạnh khác do hai bên thỏa thuận. Các doanh nghiệp tại Việt Nam thường sử dụng các ngoại tệ mạnh có tỷ giá trực tiếp với VND như: USD , GBP , EUR , JPY ... trong đó USD là đóng tiền được sử dụng nhiều nhất. Tình trạng khan đô la Mỹ thanh toán của các Ngân hàng Thương mại trong những thời điểm căng thẳng khiến cung cầu ngoại tệ và áp lực tỷ giá USDNND cao. 2.2 Rủi ro phát sinh và đề xuất giải pháp khi lựa chọn đồng tiền thanh toán 2.2.1 Rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế Đồng tiền thanh toán trong thanh toán quốc tế có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc của nước nhập khẩu hoặc của nước thứ ba. Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền tính giá. Khi đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá là hai đồng tiền khác nhau, cần xác định tỷ giá quy đổi hai đồng tiền này, trong đó, đặc biệt lựa chọn tỷ giá của công cụ thanh toán nào (tỷ giá chuyển đổi bằng điện hay bằng thư), tỷ giá mua vào hay tỷ giá bán ra...để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp. Và khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế, rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro thường hay gặp nhất nên nhóm quyết định đi sâu nghiên cứu vào rủi ro này. Khái niệm tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số tiền tệ nước kia. Nếu nhu cầu mua ngoại tệ lớn hơn khả năng cung ứng ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái tăng lên. Trong trường hợp ngược lại, tỷ giá giảm xuống. Quy luật cung cầu ngoại tệ chính là yếu tố tác động trực tiếp đến biến động của tỷ giá trong điều kiện thị trường ngoại hối tự do. Rủi ro tỷ giá hối đoái Khái niệm: Rủi ro tỷ giá hối đoái (RRTG) là rủi ro xuất hiện trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối do sự biến động về tỷ giá giữa các đồng tiền. Nếu tỷ giá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngược lại thì bị lỗ. Nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá: Trong hoạt động kinh doanh, RRTG là loại rủi ro mà các DN thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất là đối với các DN có hoạt động xuất nhập khẩu (XNK). Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả của hoạt động XNK bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn có thể khiến cho DN phải chịu lỗ trong hoạt động kinh doanh của mình. Những nguyên nhân cụ thể có thể liệt kê như sau: XNK và dẫn đến nhu cầu thu và chi ngoại tệ có nhiều biến động trên thị trường. Tỷ giá hối đoái trên thị trường ngày càng biến động theo hướng khó có thể đoán trước được và được xác định chủ yếu là dựa vào quy luật cung cầu trên thị trường hối đoái. Quá trình kinh doanh quốc tế hoá sâu rộng dẫn đến việc đối mặt với nhiều loại rủi ro trong đó có RRTG. Không có các chương trình quản lý rủi ro hoặc quản lý rủi ro không hiệu quả, không sử dụng các công cụ phái sinh (CCPS), công cụ tài chính hoặc sử dụng không thích hợp. Thị trường các công cụ tài chính và các CCPS của Việt Nam còn chưa phát triển, chính sách triển khai, áp dụng còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu thông tin... gây khó khăn trong việc tiếp cận các sản phẩm phòng ngừa RRTG cho DN. Tác động: Rủi ro tỷ giá có thể gây ra ba loại tổn thất ngoại hối: tổn thất giao dịch, tổn thất kinh tế, tổn thất chuyển đổi. Tổn thất giao dịch: Tổn thất giao dịch phát sinh khi có các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ. Tổn thất các khoản phải trả ngoại tệ: Tổn thất kinh tế: Tổn thất kinh tế là tổn thất phát sinh do sự thay đổi của tỷ giá làm ảnh hưởng đến dòng tiền quy ra nội tệ hoặc ngoại tệ của DN. Tổn thất chuyển đổi: Tổn thất chuyển đổi là tổn thất phát sinh do thay đổi tỷ giá khi sáp nhập và chuyển đổi tài sản, nợ, lợi nhuận ròng và các khoản mục khác của các báo cáo tài chính từ đơn vị tính toán ngoại tệ sang đơn vị nội tệ. 2.2.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế Giải pháp phòng ngừa Những giải pháp phòng ngừa rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn, kiểm soát được và hạn chế tối đa tác động của nó lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi tỷ giá tăng. Thời hạn thanh toán, ngoại tệ được chọn thanh toán sẽ quyết định đến việc lựa chọn biện pháp phòng vệ rủi ro phù hợp. Hiện nay, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một số biện pháp phòng vệ sau: Sử dụng thị trường tiền tệ • Lựa chọn các công cụ phái sinh trên thị trường tiền tệ: Forward, Swap, Option, Future • Dự báo tỷ giá: PTCB, PTKT • Lựa chọn ngoại tệ thanh toán Tuy nhiên lựa chọn các công cụ phái sinh trên thị trường tiền tệ là giải pháp được sử dụng nhiều nhất trong HĐ XNK. Các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá Công cụ phái sinh là các công cụ mà giá trị của nó được suy ra từ giá trị của một loại tài sản cơ sở khác – có thể là hàng hóa (rau, vàng, dầu, …), cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số (SP500, Nikkei 225, …), lãi suất hay thậm chí là từ công cụ phái sinh khác, được sử dụng nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, các hoạt động của nền kinh tế diễn ra đa dạng dưới nhiều hình thức và cách thức khác nhau. Đầu tư đi kèm với rủi ro là điều không thể tránh khỏi, lợi nhuận tăng cao đồng nghĩa với việc rủi ro đối với nhà đầu tư ngày một gia tăng. Do đó để hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, các công cụ tài chính phái sinh ra đời. Có thể thấy rằng công cụ tài chính phái sinh là một loại hình bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn, bảo vệ hoặc tạo ra lợi nhuận cho các bên cùng tham gia. Điều quan trọng cần lưu ý rằng công cụ phái sinh là những công cụ chia sẻ rủi ro, nghĩa là hai ben tham gia giao dịch sẽ chia sẻ cho nhau các rủi ro. Nó không chỉ cho phép các ngân hàng phòng ngừa rủi ro mà còn là một trong những dịch vụ có tỉ lệ sinh lời cao nhất. Một vài biến thể phổ biến của các hợp đồng phái sinh là: Hợp đồng kỳ hạn (forward contract), hợp đồng hoán đổi (swap contract), hợp đồng quyền chọn (options contract), hợp đồng tương lai (futures contract). Trong hoạt động XNK, các CCPS được sử dụng chủ yếu nhằm quản lý RRTG, khi mà lợi ích của các DN gắn liền với những biến động của tỷ giá trên thị trường. Thông qua việc sử dụng các công cụ phái sinh, các DN có thể quản lý RRTG nếu hai điều kiện cơ bản được đáp ứng: o Ngoại tệ làm phát sinh rủi ro (ví dụ USD) hoặc ngoại tệ liên quan mật thiết với nó được giao dịch trên thị trường tài chính. o Thu nhập chịu rủi ro, mức độ rủi ro và thời điểm phòng ngừa rủi ro được tính toán tương đối chính xác và hợp lý. Điều kiện thứ hai giới hạn hiệu quả việc sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro kinh tế vì bản chất của loại rủi ro này là không chắc chắn và luôn biến động theo thời gian. Giao dịch giao ngay (Spot): Là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo. Giao dịch này phù hợp với các doanh nghiệp có nguồn thu chi ngoại tệ nhỏ, không có kế hoạch ổn định. Giao dịch kỳ hạn (Forward): Là giao dịch trong đó có hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Khách hàng có thể xác định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng và hạn chế một phần rủi ro biến động tỷ giá. Loại hình này thích hợp với các doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về sự biến động tỷ giá hàng ngày. Giao dịch hoán đổi (Swap): Là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có 2 ngoại tệ được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng. Giao dịch này cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế lãi suất của các đồng tiền và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngoại tệ của mình. Giao dịch quyền lựa chọn (Option): Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa thuận trước. o Quyền chọn mua: là quyền được mua ngoại tệ với tỷ giá đã được thỏa thuận trước trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã được xác định từ trước. o Quyền chọn bán: là quyền được bán ngoại tệ với tỷ giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm xác định. Loại giao dịch này tối ưu hóa việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, phù hợp với doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, có kinh nghiệm theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệ hàng ngày. Đây được coi là công cụ hiệu quả nhất và được sử dụng khá phổ biến trên thế giới. Ngoài ra còn có các biện pháp phòng ngừa rủi ro khác như: Sử dụng hợp đồng mua bán hàng đổi hàng. Sử dụng đồng tiền khác ổn định hơn đồng tiền của hợp đồng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Ví dụ: Dùng đồng Euro để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho đồng Nhân dân tệlà đồng tiền có tính đơn lẻ. Dùng vàng để bảo đảm giá trị hợp đồng. Sử dụng giá linh hoạt: Khi đàm phán, mức giá của hợp đồng không phải là giá cố định mà là mức giá linh hoạt, các bên có thể thỏa thuận lại vào thời điểm thanh toán. Dùng quỹ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho tất cả trường hợp xảy ra. Xu hướng biến động của tỷ giá trong thời gian gần đây
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2
1.1 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế 2
1.2 Điều kiện tiền tệ trong hợp đồng thương mại quốc tế 2
1.3 Các loại tiền tệ trong TTQT 2
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại quốc tế (các tiêu chí lựa chọn đồng tiền TTQT) 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO KHI SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ 5
2.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế 5
2.1.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế trên thế giới 5
2.1.2 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán trong thanh toán quốc tế ở các doanh nghiệp tại Việt Nam 6
2.2 Rủi ro phát sinh và đề xuất giải pháp khi lựa chọn đồng tiền thanh toán 8
2.2.1 Rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế 8
2.2.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế 10
CHƯƠNG 3: HAI TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ RỦI RO KHI LỰA CHỌN ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO HAI TRƯỜNG HỢP NÀY 14
3.1 Case 1: Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam (VINAPCO) 14
3.1.1 Tổng quan về VINAPCO 14
3.1.2 Nội dung case 1 14
3.2 Case 2: Công ty TNHH XNK Trần Lê 18
3.2.1 Phân tích tình hình rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH XNK Trần Lê khi thanh toán bằng CNY 19
3.2.2 Đề xuất giải pháp giải quyết tình hình rủi ro tài chính 22
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3Việc mở ra các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế ngày càng rộng rãi đòihỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngânhàng Việc buôn bán giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các nước cần phải có cầu nốitrong việc giao dịch thanh toán giữa các nước, và Thanh toán Quốc tế chính là cầu nối
ấy Một nền kinh tế muốn phát triển cao thì việc mở rộng quan hệ với nhiều nền kinh
tế khác trên thế giới càng phải phát triển Do đó Thanh toán Quốc tế rất cần thiết giúpcho một đất nước có thể hướng những dịch vụ, sản phẩm của mình ra các nước trên thếgiới, tạo đà cho sự phát triển kinh tế Vì vậy Thanh toán Quốc tế và thực tế lựa chọnđồng tiền thanh toán tại Việt Nam luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm vàtìm cách lựa chọn sao cho phù hợp nhất Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này,
nhóm em quyết định tìm hiểu về đề tài “Thực trạng lựa chọn đồng tiền Thanh toán quốc tế trong các Hợp đồng thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu Việt Nam? Phân tích 2 trường hợp điển hình gần đây về rủi ro khi lựa chọn đồng tiền Thanh toán Quốc tế và đề xuất giải pháp phòng ngừa rủi ro này” Với đề
tài này, nhóm tập trung nghiên cứu vào vấn đề tiền tệ trong thanh toán quốc tế, cũngnhư thực trạng, bất cập và đưa ra những giải pháp cho các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu Việt Nam Từ đó giúp các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong hoạt độngthương mại quốc tế
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế
Hiện nay về mặt lý luận vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về hợp đồngthương mại quốc tế (HĐTMQT) Có nhiều định nghĩa khác nhau được đưa ra căn cứvào những tiêu chí khác nhau nhằm mục đích xác định yếu tố nước ngoài hoặc tínhquốc tế của loại hợp đồng này Một trong những cách xác định yếu tố nước ngoài củaHĐTMQT là dựa trên dấu hiệu quốc tịch của chủ thể tham gia Như vậy có thể coi hợpđồng thương mại quốc tế là hợp đồng được ký kết giữa các thương nhân có trụ sởthương mại (địa điểm kinh doanh) nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau Hoặccũng có thể hiểu hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việcxác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế, hay nói cáchkhác đó là một hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài
Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ
1.2 Điều kiện tiền tệ trong hợp đồng thương mại quốc tế
Trong thanh toán quốc tế thì các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định củaquốc gia nào đó Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ Điềukiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồng ngoạithương và hiệp định ký kết giữa các nước Đồng thời điều kiện này cũng quy định cách
xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động Người ta có thể chia ra thành hai loại tiền sau:
Đồng tiền thanh toán: là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán ngoạithương Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền bên nhà nhập khẩu, hoặc bên nhàxuất khẩu hoặc đồng tiền của nước thứ 3 do hai bên thỏa thuận
Đồng tiền tính toán: là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổnggiá trị hợp đồng
1.3 Các loại tiền tệ trong TTQT
Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ
Tiền tệ thế giới (World currency): là tiền tệ được các quốc gia mặc nhiên thừanhận làm phương tiện thanh toán quốc tế, phương tiện dự trữ quốc tế mà không cầnphải có sự thừa nhận trong các hiệp định ký kết giữa các chính phủ nhiều bên hoặc haibên Đó là vàng
Trang 5Tiền tệ quốc tế (International currency): là tiền tệ chung của một khối kinh tếquốc tế, còn được gọi là tiền tệ hiệp định (Một số đồng tiền từng là tiền tệ quốc tếnhư: USD, rúp chuyển khoản, hiện nay là tiền tệ quốc tế có: quyền rút vốn đặc biệtSDR, EURO…)
Tiền tệ quốc gia (National currency): là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt nhưUSD, GBP, JPY, VND
Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ
Tiền tệ tự do chuyển đổi (Free convertible currency): là những tiền tệ mà luậttiền tệ của nước hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệnày đều có quyền yêu cầu hệ thống ngân hàng nước đó chuyển đổi tiền tệ này ra cáctiền tệ nước khác một cách tự do mà không cần phải có giấy phép Có hai loại tiền tệ
tự do chuyển đổi: Tự do chuyển đổi toàn bộ và tự do chuyển đổi từng phần
Tiền tệ chuyển khoản (Transferable currency): là tiền tệ mà luật tiền tệ của mộtnước hoặc một khối kinh tế quy định những khoản thu nhập bằng tiền tệ này sẽ đượcghi vào tài khoản mở tại các ngân hàng chỉ định và sẽ được quyền chuyển khoản sangtài khoản chỉ định của một bên khác ở cùng một ngân hàng hoặc một ngân hàng ởnước khác khi có yêu cầu mà không cần giấy phép
Tiền tệ thanh toán bù trừ (Clearing currency): là tiền tệ quy định trong hiệp địnhthanh toán bù trừ hai bên ký kết giữa hai chính phủ hai nước với nhau, không thểchuyển đổi hay chuyển khoản, chỉ ghi Có hoặc Nợ trên tài khoản
Căn cứ vào hình thái tiền tệ
Tiền mặt (Cash): sử dụng trong thanh toán quốc tế thường là tiền giấy của Ngânhàng trung ương phát hành
Tiền tín dụng (Credit currency): là tiền ghi trên tài khoản mở tại các tổ chức tíndụng tài chính Ví dụ: séc, hối phiếu, điện hoặc thư chuyển tiền, thẻ ngân hàng
Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong thanh toán
Tiền tính toán (Account currency): là tiền tệ được dùng để thể hiện giá cả vàtính tổng giá trị hợp đồng Tiền tính toán phải là tiền tệ có tính thông dụng trong giaodịch thương mại và đầu tư quốc tế, đồng thời phải là đồng tiền có giá trị “tương đối”
ổn định
Tiền thanh toán (Payment currency) là tiền tệ được dùng để thanh toán trongcác hợp đồng thương mại hoặc vay nợ giữa các nước Đồng tiền thanh toán có thể là
Trang 6đồng tiền của nước nhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy địnhthanh toán của nước thứ ba Các đồng tiền đang được sử dụng rộng rãi trong thanhtoán quốc tế hiện nay là USD, EUR và JPY.
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền thanh toán trong hợp
đồng thương mại quốc tế (các tiêu chí lựa chọn đồng tiền TTQT)
Tương quan đôi bên về kinh tế và chính trị: Thường chọn đồng tiền của nướcmạnh về tiềm lực kinh tế Nếu hai bên tương đương thì chọn đồng tiền của nước thứ 3
Phụ thuộc vào tập quán và thông lệ quốc tế về sử dụng đồng tiền trong thanhtoán quốc tế Ví dụ trước kia trong thanh toán quốc tế dầu mỏ được yết giá bằng kimloại màu, vàng bạc hay đô la Mỹ
Vai trò, vị trí và uy tín của đồng tiền thanh toán trên thế giới (đồng tiền mạnh,đồng tiền chuyển đổi) Để có thể đảm bảo tính ổn định của đồng tiền Ví dụ khi dầu
mỏ được yết giá bằng đồng đô la Mỹ Khi Mỹ phá giá đồng đô la Mỹ thì giá dầu sẽtăng, khi Mỹ tăng giá đồng đô la Mỹ, giá dầu sẽ giảm Nên cần lựa chọn đồng tiềnđược sở hữu bởi nền kinh tế mạnh và ổn định để tránh rủi ro về trượt giá
Phụ thuộc vào chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước, khuyến khích sửdụng đồng tiền này, khuyến khích tích trữ đồng tiền nào
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC
TẾ RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO KHI SỬ DỤNG ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN QUỐC TẾ
2.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế
2.1.1 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế trên thế giới
Loại tiền tệ được sử dụng nhiều nhất khi thanh toán quốc tế trên thế giới
Trong ký kết hợp đồng ngoại thương, các doanh nghiệp thường sử dụng mộtđồng tiền mạnh làm đồng tiền trung gian trong giao dịch tính toán và thanh toán Đó
có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hoặc đồng tiền của một nướcthứ ba
Đồng tiền thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay
là đồng dollar Mỹ Một cuộc khảo sát định kỳ mỗi ba năm về doanh thu ngoại hối, doNgân hàng Thanh toán Quốc tế thực hiện, đã cho thấy tỷ trọng của đồng USD đã giảmxuống còn 84,9% vào đầu thập kỷ này, nhưng vẫn lớn hơn tổng số tỷ trọng của đồngeuro và đồng Yên của Nhật Bản Năm 2019, đồng euro chiếm 32,2% tổng giao dịchngoại hối toàn thị trường, giảm 6,7% so với năm 2010, trong khi, tỷ trọng của đồngyên giảm từ 19% xuống còn 16,8% trong cùng giai đoạn Chỉ có 4,3% các giao dịchngoại hối toàn cầu sử dụng đồng Nhân dân tệ (NDT), ít hơn đáng kể so với con số6,8% của đồng đôla Australia (AUD)
Thị trường ngoại hối thế giới, có tổng số giao dịch trị giá lên tới 6,6 tỷ USDmỗi ngày, chỉ là một trong những nhân tố tạo ra sự thống trị cho đồng USD Các nhân
tố khác bao gồm 63% nợ chứng khoán bằng đồng USD (so với con số 20% bằng đồngeuro) và 40% các giao dịch tài chính xuyên biên giới Đồng USD thường được sửdụng là loại tiền tệ xác lập hóa đơn cho các giao dịch xuất khẩu thế giới, nhiều gấp balần tổng số các giao dịch xuất khẩu có nguồn gốc từ Mỹ Khoảng 70% các quốc giatrên thế giới ấn định giá trị đồng tiền nội tệ bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cùngdựa trên đồng USD
Các yếu tố dẫn đến sự thống trị của đồng đô la Mỹ
Có rất nhiều yếu tố dẫn đến sự thống trị của đồng đô la Mỹ Sau thế chiến năm
1945, Mỹ đứng đầu thế giới về tỷ lệ dự trữ vàng (3/4 trữ lượng vàng của thế giới được
dự trữ tại các nhà băng Mỹ) nhờ việc bán vũ khí và các loại hàng hóa khác cho cácquốc gia tham chiến Sau khi chiến tranh kết thúc Mỹ buộc các quốc gia muốn mua
Trang 8vàng thì phải dùng đồng đô la, Mỹ coi đồng dollar như một loại hàng hóa để xuất khẩu
ra thế giới, việc này được gọi là xuất khẩu lạm phát Tuy nhiên, lo ngại rằng vàng bánmãi rồi cùng hết, Mỹ cần phải có các bước đi tiếp theo để đảm bảo và ràng buộc cácquốc gia khác trên thế giới phụ thuộc vào đồng Đô la Mỹ
Dựa vào sức mạnh về kinh tế, quân sự, ngoại giao khôn khéo Mỹ đạt được thỏathuận quan trọng với các quốc gia có sở hữu lượng lớn dầu mỏ lớn trên thế giới Bất
kỳ ai muốn mua dầu mỏ, đều phải thanh toán bằng đồng dollar Đồng dollar lại đạtđược những bước tiến mới và đã trở nên phổ biến trên thế giới
Đồng USD không ngừng thu hút dòng vốn tiết kiệm toàn cầu, nơi trú của nhàđầu tư trong bối cảnh khủng hoảng và vẫn là loại tiền giao dịch chủ chốt của nhiều loạihàng hóa như dầu Sức mạnh của đồng USD giúp cho chính quyền của Tổng thốngTrump có nhiều quyền lực Đồng USD với vị thế vững vàng giúp cho Bộ Tài chính
Mỹ có thể tìm được bên mua trái phiếu ở mức lãi suất thấp, ngay cả khi mà nợ côngtăng thêm đến 1,5 nghìn tỷ USD dưới nhiệm kỳ của ông Đồng USD giúp ông có thêmquyền lực áp đặt chính sách ngoại giao lên các nước khác bằng cách tăng quyền lựctrừng phạt thương mại của ông
Đôla Mỹ là đồng tiền dự trữ và phương tiện thanh toán chính của thế giới Tức
là nó hiện diện trong hầu hết hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu
2.1.2 Thực trạng sử dụng đồng tiền thanh toán trong thanh toán quốc tế ở các
doanh nghiệp tại Việt Nam
Lựa chọn đồng tiền trong giao dịch kinh doanh xuất, nhập khẩu
Trong ký kết hợp đồng ngoại thương, các doanh nghiệp (DN) thường sử dụngmột đồng tiền mạnh làm đồng tiền trung gian trong giao dịch tính toán và thanh toán
Đó có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hoặc đồng tiền của mộtnước thứ ba Kế toán sẽ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ theođồng tiền ghi sổ đã lựa chọn
Ngoài ra, do hai bên mua bán xuất nhập khẩu (XNK) thường có trụ sở kinhdoanh tại các nước khác nhau, sử dụng đơn vị tiền tệ lưu thông khác nhau nên tronghợp đồng ngoại thương sẽ phải quy định điều kiện tiền tệ dùng để thanh toán
Thực tế khi các DN Việt Nam ký kết hợp đồng ngoại thương với các đối tácnước ngoài, trong hợp đồng sẽ luôn có các quy định, điều khoản về đơn vị tiền tệ sửdụng trong tính toán và khi thanh toán Thông thường, khi lựa chọn và sử dụng tiền tệ
Trang 9trong giao dịch XNK, có nhiều lý do để các bên muốn sử dụng tiền tệ của quốc giamình vì:
o Nâng cao vị thế của đồng tiền quốc gia mình trên thế giới;
o Không phải mua ngoại tệ để thanh toán hay trả nợ cho đối tác nướcngoài;
o Tránh rủi ro tỷ giá do biến động tỷ giá gây nên;
o Tạo điều kiện tăng thêm hàng xuất khẩu của nước mình
Tuy vậy, có những mặt hàng đặc biệt, phải thanh toán bằng một loại tiền tệ nhấtđịnh, thường là những mặt hàng quan trọng đã bị một số nước khống chế từ lâu, chẳnghạn như mua bán dầu hỏa thanh toán bằng USD; mua bán cao su, thiếc thanh toánbằng GPB… Đối với các DN Việt Nam, VND có vị thế yếu, chưa có những mặt hàng
có khả năng chiếm lĩnh thị trường, do vậy đồng tiền sử dụng trong tính toán và thanhtoán ngoại thương thường không phải là VND mà sẽ là một loại ngoại tệ mạnh khác dohai bên thỏa thuận
Nhìn chung, đồng tiền được chọn phải là những đồng tiền tự do chuyển đổi(Free convertible currency), có độ uy tín và có độ ổn định cao, vì chỉ những đồng tiềnnày mới có giá trị sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới, và người sở hữu loạitiền đó được tự do chuyển đổi sang những đồng tiền khác, hoặc được chuyển đổi sangđồng tiền khác với điều kiện dễ dàng hơn Đồng tiền được sử dụng phổ biến trongthanh toán quốc tế là USD, EURO, GBP, JPY, HKD, AUD và một số ngoại tệ tự dokhác
Loại tiền tệ được sử dụng nhiều nhất khi thanh toán quốc tế trên Việt Nam
Trong ký kết hợp đồng ngoại thương, các doanh nghiệp thường sử dụng mộtđồng tiền mạnh làm đồng tiền trung gian trong giao dịch tính toán và thanh toán Đó
có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu , nước xuất khẩu hoặc đồng tiền của một nướcthứ ba Kế toán sẽ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ theo đồngtiền ghi sổ đã lựa chọn Ngoài ra, do hai bên mua bán xuất nhập khẩu thường có trụ sởkinh doanh tại các nước khác nhau, sử dụng đơn vị tiền tệ lưu thông khác nhau nêntrong hợp đồng ngoại thương sẽ phải quy định điều kiện tiền tệ dùng để thanh toán
Theo thống kê của Vụ quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước, có tới 90 % kimngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam được thanh toán bằng USD , các loại ngoại tệ
Trang 10khác như EUR và JPY cũng được sử dụng nhưng không nhiều Ngân hàng Nhà nước
đã nhiều lần đưa ra lời kêu gọi các nhà xuất khẩu nên đa dạng đồng tiền thanh toán,như thuyết phục khách hàng thị trường Nhật thanh toán bằng yên , khách hàng EU thìthanh toán bằng euro
Lý do USD là đồng tiền phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam
Đồng USD chiếm tới 64 % tổng số dự trữ ngoại tệ của ngân hàng trung ương Trên thị trường ngoại hối, hơn 85 % giao dịch ngoại hối liên quan đến đô la Mỹ Mặtkhác, 39 % nợ của thế giới được phát hành bằng đô la Mỹ Kết quả là , các ngân hàngnước ngoài đòi hỏi nhiều tiền để kinh doanh Một lý do khác khiến thói quen thanhtoán bằng đô la Mỹ trong hợp đồng xuất khẩu khó thay đổi, là do đa phần các nhànhập khẩu đều làm hầu hết các hợp đồng mua bán bằng đô la Mỹ ( cà phê tới 100 %,cao su ít nhất 50 % ) Hơn nữa , EU là thị trường lớn của thủy sản Việt Nam, khi thấyUSD mất giá, các nhà nhập khẩu EU càng muốn thanh toán bằng USD, vì như vậy họcàng thêm lợi
Nhận xét
VND có vị thế yếu, chưa có những mặt hàng có khả năng chiếm lĩnh thị trườngnên đồng tiền sử dụng trong tính toán và thanh toán ngoại thương thường sẽ là mộtloại ngoại tệ mạnh khác do hai bên thỏa thuận
Các doanh nghiệp tại Việt Nam thường sử dụng các ngoại tệ mạnh có tỷ giátrực tiếp với VND như: USD , GBP , EUR , JPY trong đó USD là đóng tiền được sửdụng nhiều nhất
Tình trạng khan đô la Mỹ thanh toán của các Ngân hàng Thương mại trongnhững thời điểm căng thẳng khiến cung - cầu ngoại tệ và áp lực tỷ giá USD/NND cao
2.2 Rủi ro phát sinh và đề xuất giải pháp khi lựa chọn đồng tiền thanh toán 2.2.1 Rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế
Đồng tiền thanh toán trong thanh toán quốc tế có thể là đồng tiền của nước xuấtkhẩu hoặc của nước nhập khẩu hoặc của nước thứ ba Đồng tiền thanh toán có thểtrùng hoặc không trùng với đồng tiền tính giá Khi đồng tiền thanh toán và đồng tiềntính giá là hai đồng tiền khác nhau, cần xác định tỷ giá quy đổi hai đồng tiền này,trong đó, đặc biệt lựa chọn tỷ giá của công cụ thanh toán nào (tỷ giá chuyển đổi bằngđiện hay bằng thư), tỷ giá mua vào hay tỷ giá bán ra để tránh trường hợp xảy ra tranh
Trang 11chấp Và khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế, rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi rothường hay gặp nhất nên nhóm quyết định đi sâu nghiên cứu vào rủi ro này.
Khái niệm tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số tiền tệnước kia
Nếu nhu cầu mua ngoại tệ lớn hơn khả năng cung ứng ngoại tệ thì tỷ giá hốiđoái tăng lên Trong trường hợp ngược lại, tỷ giá giảm xuống Quy luật cung cầu ngoại
tệ chính là yếu tố tác động trực tiếp đến biến động của tỷ giá trong điều kiện thị trườngngoại hối tự do
Rủi ro tỷ giá hối đoái
Khái niệm: Rủi ro tỷ giá hối đoái (RRTG) là rủi ro xuất hiện trong nghiệp vụ
kinh doanh ngoại hối do sự biến động về tỷ giá giữa các đồng tiền Nếu tỷ giá hối đoáibán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngược lại thì bị lỗ
Nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá:
Trong hoạt động kinh doanh, RRTG là loại rủi ro mà các DN thường xuyên gặpphải và đáng lo ngại nhất là đối với các DN có hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) Sựthay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thuhoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả của hoạt động XNK bị ảnh hưởngđáng kể và nghiêm trọng hơn có thể khiến cho DN phải chịu lỗ trong hoạt động kinhdoanh của mình Những nguyên nhân cụ thể có thể liệt kê như sau:
XNK và dẫn đến nhu cầu thu và chi ngoại tệ có nhiều biến động trên thị trường
Tỷ giá hối đoái trên thị trường ngày càng biến động theo hướng khó có thể đoántrước được và được xác định chủ yếu là dựa vào quy luật cung cầu trên thịtrường hối đoái
Quá trình kinh doanh quốc tế hoá sâu rộng dẫn đến việc đối mặt với nhiều loạirủi ro trong đó có RRTG
Không có các chương trình quản lý rủi ro hoặc quản lý rủi ro không hiệu quả,không sử dụng các công cụ phái sinh (CCPS), công cụ tài chính hoặc sử dụngkhông thích hợp
Thị trường các công cụ tài chính và các CCPS của Việt Nam còn chưa pháttriển, chính sách triển khai, áp dụng còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu thông
Trang 12tin gây khó khăn trong việc tiếp cận các sản phẩm phòng ngừa RRTG choDN.
Tác động: Rủi ro tỷ giá có thể gây ra ba loại tổn thất ngoại hối: tổn thất giaodịch, tổn thất kinh tế, tổn thất chuyển đổi
Tổn thất giao dịch: Tổn thất giao dịch phát sinh khi có các khoản phải thu hoặcphải trả bằng ngoại tệ
Tổn thất các khoản phải trả ngoại tệ:
Tổn thất kinh tế: Tổn thất kinh tế là tổn thất phát sinh do sự thay đổi của tỷ giálàm ảnh hưởng đến dòng tiền quy ra nội tệ hoặc ngoại tệ của DN
Tổn thất chuyển đổi: Tổn thất chuyển đổi là tổn thất phát sinh do thay đổi tỷ giákhi sáp nhập và chuyển đổi tài sản, nợ, lợi nhuận ròng và các khoản mục kháccủa các báo cáo tài chính từ đơn vị tính toán ngoại tệ sang đơn vị nội tệ
2.2.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế
Giải pháp phòng ngừa
Những giải pháp phòng ngừa rủi ro khi lựa chọn tiền tệ trong thanh toán quốc tế
sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn, kiểm soát được và hạn chế tối đa tác động của nólên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi tỷ giá tăng Thời hạn thanh toán, ngoại
tệ được chọn thanh toán sẽ quyết định đến việc lựa chọn biện pháp phòng vệ rủi ro phùhợp
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một số biện pháp phòng vệ sau:
Sử dụng thị trường tiền tệ
Lựa chọn các công cụ phái sinh trên thị trường tiền tệ: Forward, Swap,Option, Future
Dự báo tỷ giá: PTCB, PTKT
Lựa chọn ngoại tệ thanh toán
Tuy nhiên lựa chọn các công cụ phái sinh trên thị trường tiền tệ là giải phápđược sử dụng nhiều nhất trong HĐ XNK
Các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Công cụ phái sinh là các công cụ mà giá trị của nó được suy ra từ giá trị củamột loại tài sản cơ sở khác – có thể là hàng hóa (rau, vàng, dầu, …), cổ phiếu, tráiphiếu, chỉ số (S&P500, Nikkei 225, …), lãi suất hay thậm chí là từ công cụ phái sinh
Trang 13khác, được sử dụng nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợinhuận hoặc tạo ra lợi nhuận.
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, các hoạt động của nềnkinh tế diễn ra đa dạng dưới nhiều hình thức và cách thức khác nhau Đầu tư đi kèmvới rủi ro là điều không thể tránh khỏi, lợi nhuận tăng cao đồng nghĩa với việc rủi rođối với nhà đầu tư ngày một gia tăng Do đó để hạn chế thấp nhất những rủi ro có thểxảy ra, các công cụ tài chính phái sinh ra đời Có thể thấy rằng công cụ tài chính pháisinh là một loại hình bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế màbản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn, bảo vệ hoặc tạo ra lợi nhuận cho các bên cùng thamgia Điều quan trọng cần lưu ý rằng công cụ phái sinh là những công cụ chia sẻ rủi ro,nghĩa là hai ben tham gia giao dịch sẽ chia sẻ cho nhau các rủi ro Nó không chỉ chophép các ngân hàng phòng ngừa rủi ro mà còn là một trong những dịch vụ có tỉ lệ sinhlời cao nhất
Một vài biến thể phổ biến của các hợp đồng phái sinh là: Hợp đồng kỳ hạn(forward contract), hợp đồng hoán đổi (swap contract), hợp đồng quyền chọn (optionscontract), hợp đồng tương lai (futures contract)
Trong hoạt động XNK, các CCPS được sử dụng chủ yếu nhằm quản lý RRTG,khi mà lợi ích của các DN gắn liền với những biến động của tỷ giá trên thị trường.Thông qua việc sử dụng các công cụ phái sinh, các DN có thể quản lý RRTG nếu haiđiều kiện cơ bản được đáp ứng:
o Ngoại tệ làm phát sinh rủi ro (ví dụ USD) hoặc ngoại tệ liên quan mậtthiết với nó được giao dịch trên thị trường tài chính
o Thu nhập chịu rủi ro, mức độ rủi ro và thời điểm phòng ngừa rủi ro đượctính toán tương đối chính xác và hợp lý
Điều kiện thứ hai giới hạn hiệu quả việc sử dụng các công cụ phái sinh đểphòng ngừa rủi ro kinh tế vì bản chất của loại rủi ro này là không chắc chắn và luônbiến động theo thời gian
- Giao dịch giao ngay (Spot):
Là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giaongay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc tiếp
Trang 14theo Giao dịch này phù hợp với các doanh nghiệp có nguồn thu chi ngoại tệ nhỏ,không có kế hoạch ổn định.
- Giao dịch kỳ hạn (Forward):
Là giao dịch trong đó có hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại
tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xácđịnh trong tương lai Khách hàng có thể xác định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợpđồng và hạn chế một phần rủi ro biến động tỷ giá Loại hình này thích hợp với cácdoanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về sự biến động
tỷ giá hàng ngày
- Giao dịch hoán đổi (Swap):
Là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có 2 ngoại tệđược sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khácnhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng Giao dịchnày cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế lãi suất của các đồng tiền và quản lý hiệuquả nguồn vốn ngoại tệ của mình
- Giao dịch quyền lựa chọn (Option):
Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền cóquyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mứcgiá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước Nếu bên mua quyền lựachọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại
tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa thuận trước
o Quyền chọn mua: là quyền được mua ngoại tệ với tỷ giá đã được thỏathuận trước trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã được xác định
Ngoài ra còn có các biện pháp phòng ngừa rủi ro khác như: