1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ CẤM VẬN VÀ RỬA TIỀN TRONG CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.

41 30 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 97,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1: CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM 20102020 3 Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế 3 1.1. Khái niệm CTQT 3 1.2. Vai trò của CTQT 3 1.3. Ưu điểm 3 1.4. Nhược điểm 4 Chương 2: Tổng quan về chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 5 2.1. Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam 5 2.1.1. Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích cá nhân 5 2.1.2. Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích thương mại 6 2.2. Phân tích lợi thế và bất lợi của VN khi sử dụng CTQT 6 2.2.1. Lợi thế 6 2.2.2. Bất lợi 7 Chương 3: Hai trường hợp điển hình về rủi ro tranh chấp khi sử dụng chuyển tiền quốc tế 10 3.1. Trường hợp 1: Công ty PT Pan Brothers, Indonesia Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Việt Nam 10 3.2. Trường hợp 2: Công ty thực phẩm Amuno, Singapore Công ty VNFarm, Việt Nam 11 PHẦN 2: CẤM VẬN VÀ RỬA TIỀN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14 Chương 4: Cơ sở lý luận về cấm vận và rửa tiền 14 4.1. Cấm vận trong chuyển tiền quốc tế tại NHTM 14 4.2. Rửa tiền trong chuyển tiền quốc tế tại NHTM 16 Chương 5. Hai trường hợp về cấm vận và rửa tiền trong CTQT tại NHTM 20 4.2.1. Hành vi rửa tiền của Trần Duy Tùng Tập đoàn An Phú 20 4.2.2. Trường hợp vi phạm cấm vận trong CTQT tại ngân hàng Pháp BNP Paribas 22 Chương 6. Hoạt động của các NHTM VN nhằm chống cấm vận và rửa tiền trong CTQT 24 4.3.1. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank VCB) 25 4.3.2. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 27 PHẦN 3: GIẢI PHÁP CHO PHƯƠNG THỨC CTQT TẠI VIỆT NAM 29 Chương 7: Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro trong chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam 29 KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 LỜI MỞ ĐẦU Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại là xu thế tất yếu của thế giới hiện nay. Các hoạt động ngoại thương, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia cũng diễn ra thường xuyên hơn. Từ đó, quan hệ ngoại thương các nước được hình thành và phát sinh hoạt động TTQT. TTQT là cầu nối trong giao dịch thanh toán giữa các nước với nhau, có vai trò quan trọng giúp các hoạt động kinh tế được thuận tiện và dễ dàng. Do vậy, ta cần hiểu đúng về các phương thức TTQT. Trong các hình thức TTQT, CTQT được cho là phương thức phổ biến hiện nay. Không thể phủ nhận những ưu điểm của CTQT đối với hoạt động TTQT. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều tranh chấp hoặc rủi ro vẫn tồn tại khi sử dụng phương thức thanh toán này. Ngoài ra, rủi ro từ CTQT mang tính cấp thiết, được quan tâm hàng đầu của các quốc gia và các tổ chức quốc tế hiện nay, là cấm vận và rửa tiền. Cấm vận là một vấn đề phức tạp, khó kiểm soát bởi sự đa dạng và thường xuyên thay đổi. Rửa tiền ngày càng tinh vi, phức tạp nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tiêu biểu là rửa tiền thông qua CTQT tại các NHTM. Hậu quả của các vi phạm này gây ảnh hưởng tiêu cực bao trùm cả nền kinh tế, giảm sút uy tín, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các DN XNK và NHTM. Nhà nước, NHTM và các bên liên quan cần phải có các biện pháp mạnh nhằm giảm thiểu những rủi ro này. Nhận rõ tính cấp thiết, nhóm số 1, lớp TCH412.1 Trường Đại học Ngoại thương đã lựa chọn đề tài “Phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam và Quy định về cấm vận và rửa tiền trong chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”.   Nội dung của tiểu luận gồm 3 phần, chia thành 7 chương: PHẦN 1: CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM 20102020 Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế Chương 2: Tổng quan về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam từ 2000 đến 2020 Chương 3: Hai trường hợp điển hình về rủi ro hoặc tranh chấp khi sử dụng phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế PHẦN 2: CẤM VẬN TRONG CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ Chương 4: Cơ sở lý luận về cấm vận và rửa tiền Chương 5: Hai trường hợp vi phạm cấm vận và rửa tiền Chương 6: Tuân thủ quy định về cấm vận và rửa tiền trong phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam PHẦN 3: GIẢI PHÁP CHO PHƯƠNG THỨC CTQT Chương 7: Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro trong phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam   PHẦN 1: CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM 20102020 Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế 1.1. Khái niệm CTQT CTQT là một phương thức TTQT, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu NHTM phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định. 1.2. Vai trò của CTQT 1.1.2.1. Đối với nền kinh tế ● Cầu nối kinh tế trong nước với kinh tế thế giới ● Tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt, giảm bớt chi phí trung gian ● Thu hút lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam 1.1.2.2. Đối với NHTM ● Hoạt động trực tiếp tạo ra nguồn thu cho NHTM ● NHTM tăng quy mô hoạt động nhờ cung cấp đa dạng dịch vụ, thu hút được nhiều khách hàng ● Tạo môi trường ứng dụng công nghệ NH tiên tiến: CNTT, xử lý dữ liệu ● Hoạt động NH vượt khỏi phạm vi quốc gia, hoà nhập cộng đồng NH quốc tế 1.1.2.3. Đối với khách hàng ● Đáp ứng nhu cầu chuyển tiền ra khỏi phạm vi quốc gia ● Hỗ trợ hoạt động XNK và các hoạt động khác 1.3. Ưu điểm ● CTQT là PTTT đơn giản, nhanh chóng, trong đó, người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau ● NHTM chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí, không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng 1.4. Nhược điểm ● Việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của NNK. NNK sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc cố tình kéo dài thời hạn chuyển tiền, làm cho quyền lợi của NXK không được bảo đảm. ● Với trường hợp thanh toán trước 100% (rất hiếm), NXK có thể gửi sai, gửi thiếu hoặc đánh tráo hàng hoá.   Chương 2: Tổng quan về chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 2.1. Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam 2.1.1. Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích cá nhân Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, người lao động Việt Nam sống ở nước ngoài đã gửi về nước 17 tỷ USD vào năm 2019, khiến Việt Nam trở thành nước thụ hưởng CTQT lớn thứ chín trên thế giới. Bên cạnh đó, nhu cầu CTQT của người Việt phục vụ các mục đích: du học, định cư, khám chữa bệnh, chuyển tiền trợ cấp thân nhân... tăng mạnh, đặc biệt là để phục vụ việc du học khi Việt Nam nằm trong top những quốc gia về lượng du học sinh. Việc lựa chọn dịch vụ CTQT qua các NHTM với đội ngũ nhân viên am hiểu pháp luật, đảm bảo giao dịch hiệu quả đang là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng. Bên cạnh đó, nguồn cung ngoại tệ dồi dào cùng với các dòng sản phẩm ngoại hối phong phú cũng là những điểm mạnh khiến các NHTM vẫn đang là tổ chức hàng đầu trong mảng cung cấp dịch vụ tài chính. Nắm bắt được nhu cầu CTQT ngày càng tăng, các NHTM nâng cao dịch vụ CTQT chuyên nghiệp, với thủ tục tại quầy gọn nhẹ, giao dịch được xử lý nhanh chóng và đảm bảo an toàn. Và cũng như các mảng dịch vụ khác, do mảng CTQT còn nhiều tiềm năng phát triển, đem lại nguồn lợi nhuận tốt thông qua thu phí nên các NHTM thường triển khai nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng. Điểm nổi bật của CTQT qua kênh NHTM là thủ tục đơn giản, thời gian ngắn gọn, nhiều ưu đãi và an toàn. Nhiều NHTM Việt Nam đã cho phép chuyển tiền đa ngoại tệ thông qua cho phép mua ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh. 2.1.2. Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích thương mại Trong khi nhu cầu CTQT của người Việt phục vụ các mục đích cá nhân có xu hướng tăng, thì nhu cầu thực hiện CTQT của các DN Việt phục vụ nghiệp vụ XNK là không nhiều. Chỉ có rất ít giao dịch TTQT của DN được thực hiện qua CTQT, và hầu hết đều là các giao dịch phi thương mại hoặc với các đối tác có mối quan hệ làm ăn lâu dài. Nhìn chung, CTQT vẫn là một trong các phương thức TTQT phổ biến bởi sự đơn giản về thủ tục và tiết kiệm về chi phí, thời gian. Tuy vậy, sự thiếu ràng buộc của CTQT là một trong những rủi ro mà NXK và NNK cùng phải cân nhắc khi giao dịch HĐNT.. Các DN XNK ở Việt Nam hầu hết ở quy mô vừa và nhỏ, chưa có đủ tiềm lực và ngân sách để đối mặt với các rủi ro từ các giao dịch CTQT. Các DN ưu tiên các PTTT ít rủi ro hơn, như thanh toán LC. Ngoài ra, CTQT cũng đem lại các rủi ro cho phía NHTM: nguy cơ vi phạm cấm vận, tài trợ khủng bố và rửa tiền từ các hoạt động phi pháp thông qua nghiệp vụ CTQT. 2.2. Phân tích lợi thế và bất lợi của VN khi sử dụng CTQT 2.2.1. Lợi thế CTQT có những ưu điểm nhất định: • Quy trình đơn giản, dễ dàng. ● Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng điện chuyển tiền TT) o Chi phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC o Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ LC o Chứng từ hàng hoá không phức tạp như thanh toán LC o Không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh, có thể thu được tiền hàng ngay nếu sử dụng TTR. ● Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho NXK vì nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do NNK chậm trả. ● Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho NNK vì nhận được hàng trước khi giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do NXK giao hàng chậm, sai hoặc hàng kém chất lượng. So với chuyển tiền bằng thư (MT), chuyển tiền bằng điện (TT) phổ biến hơn, bởi NXK nhận được tiền nhanh, tránh được những rủi ro về tỷ giá. CTQT có lợi với các công ty đa quốc gia: Doanh số CTQT chịu nhiều ảnh hưởng của hoạt động thanh toán XNK, bởi các giao dịch CTQT được thực hiện giữa công ty mẹ ở nước ngoài với các chi nhánh con tại Việt Nam, nhất là khi nước ta là một trong những điểm đến hấp dẫn đối với vốn đầu tư FDI. Các hoạt động TMQT giữa công ty mẹ và chi nhánh thường được thức hiện bằng CTQT, nhằm giảm tối đa các chi phí phát sinh và thời gian. Trong CTQT, NHTM chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm để hưởng phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả. 2.2.2. Bất lợi ● CTQT chứa đựng rủi ro vì việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua. Do đó, quyền lợi NXK không được đảm bảo. Vì vậy, CTQT chỉ được sử dụng khi hai bên mua bán đã có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau; hoặc thanh toán các khoản tương đối nhỏ như phụ phí liên quan đến giao dịch; chi phí vận chuyển bảo hiểm; bồi thường thiệt hại; hoặc dùng trong thanh toán phi mậu dịch; chuyển vốn; chuyển lợi nhuận đầu tư về nước… ● CTQT mang lại rủi ro cho NNK vì có thể NXK không chuyển hàng dù đã được thanh toán, làm NNK rơi vào tình trạng bị động. Thông thường, NNK ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng. Theo khảo sát nhóm có được, tỷ trọng khách hàng sử dụng CTQT giảm dần theo từng năm. Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) LC 112.894 21,76 154.631 30,83 125.598 35,81 Nhờ thu 207.197 39,94 241.511 48,15 127.285 36,29 Chuyển tiền 198.628 38,29 105.430 21,02 97.855 27,90 Tổng 518.719 100 501.572 100 350.738 100 Nguồn: Phòng KDNH tại Agribank chi nhánh Sài Gòn Tỷ trọng của từng phương thức thanh toán trong hoạt động TTQT tại Agribank chi nhánh Sài Gòn (thống kê năm 2012) Đối với phương thức chuyển tiền trả sau: ● Bất lợi cho NXK bởi vì nếu NNK chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho NH thì NXK chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và có thể NNK đã nhận và sử dụng hàng hóa. ● Trường hợp NNK từ chối nhận hàng, NXK mất mất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất. Do đó, NXK bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong tương lai. Trong khi đó, NH không có trách nhiệm thúc giục NNK nhanh chóng thanh toán cho NXK Đối với phương thức chuyển tiền trả trước: ● Bất lợi cho NNK vì đã chuyển tiền thanh toán cho NXK nhưng chưa nhận được hàng và phải ở trong tình trạng chờ đợi hàng đến. ● NXK có thể giao sai hàng, giao thiếu hàng, giao hàng kém chất lượng, thậm chí đánh tráo hàng hoá ● Nếu NXK chậm trễ giao hàng, NNK sẽ bị nhận hàng trễ, có thể ảnh hưởng tới kinh doanh sản xuất.   Chương 3: Hai trường hợp điển hình về rủi ro tranh chấp khi sử dụng chuyển tiền quốc tế 3.1. Trường hợp 1: Công ty PT Pan Brothers, Indonesia Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Việt Nam 3.1.1. Các bên liên quan ● NNK: Công ty PT Pan Brothers, Indonesia ● NXK: Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Việt Nam ● NH chuyển tiền: Ngân hàng BCA Indonesia ● NH đại lí: Ngân hàng Techcombank Việt Nam ● PTTT: Thanh toán điện chuyển tiền TT trả sau 100% 3.1.2. Tóm tắt sự việc ● Năm 2013, công ty May Sông Hồng, Việt Nam làm việc cùng khách hàng là công ty PT Pan Brothers, Indonesia, khách hàng thân thiết đã hợp tác 2 năm. ● Tháng 82013, công ty PT Pan Brothers đặt mua 1 container hàng dệt may, trị giá 11.000 USD. ● Sau khi giao hàng và lập lệnh đòi tiền TT (Telegraphic transfer) như mọi khi, công ty May Sông Hồng đợi 7 ngày vẫn chưa nhận được tiền. ● Công ty May Sông Hồng gửi email hỏi NNK, NNK báo đã chuyển. Tuy nhiên, đợi 10 ngày tiếp theo, NXK vẫn chưa thấy tiền đâu. ● NNK sau đó đã gửi Receipt chuyển tiền, thì bất ngờ là tài khoản nhận không phải của công ty May Sông Hồng, Việt Nam. ● NXK ngay lập tức liên lạc với NNK, trao đổi thì mọi chuyện đã được làm rõ: hacker đã chặn đứng email, báo rằng NXK đổi tài khoản sang một NH ở Singapore và yêu cầu NNK chuyển tiền vào đó. NNK đã hoàn toàn tin tưởng và cái giá của việc này là 11.000 USD. 3.1.3. Giải pháp đề xuất ● Rủi ro xảy ra: hacker đã đánh vào không chỉ sự chủ quan của các đối tác lâu năm, mà còn sự thiếu chặt chẽ trong thủ tục của phương thức CTQT. Email của NXK đã bị xâm nhập, kiểm soát bởi hacker, dẫn tới việc mọi email gửi NXK đều bị chặn lại, sau đó hacker đổi thông tin của đoạn thư. Thủ tục giấy tờ của PTTT cũng đơn giản, không có sự can thiệp giám sát của NH, nên phi vụ thành công trót lọt ● Giải pháp: Không còn cách nào khác, NXK phải nỗ lực, xoay xở tìm đối tác mới cho lô hàng này, vì chi phí để chở hàng về lại Việt Nam cũng không hề nhỏ. NXK đã tìm được đối tác mới tại Malaysia, và chấp nhận chào hàng với mức giá thấp hơn, đồng thời chịu phí vận chuyển tới cảng K’Lang. 3.1.4. Nhận xét • Điểm đáng trách trong trường hợp này: NNK thấy thông tin người nhận hay tài khoản đổi so với thường lệ nhưng không hề gọi điện cho NXK để xác nhận. Nếu nhân viên kế toán của họ cẩn thận, việc đổi tài khoản là điều tối kỵ và họ sẽ phải hỏi lại NXK, nhưng họ không làm vì tin tưởng đối tác. Đây là một bài học xương máu cho các DN. • Lời khuyên cho các DN: NXK yêu cầu gửi lệnh chuyển tiền nháp để kiểm tra trước khi NNK chuyển tiền. Sau giao dịch chuyển tiền, NNK gửi Bank Receipt và NXK cần kiểm tra cẩn thận đảm bảo mọi thông tin của doanh nghiệp mình chính xác 3.2. Trường hợp 2: Công ty thực phẩm Amuno, Singapore Công ty VNFarm, Việt Nam 3.2.1. Các bên liên quan ● NNK: Công ty thực phẩm Amuno, Singapore ● NXK: Công ty VNFarm, Việt Nam ● NH chuyển tiền: Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) ● NH đại lí: Ngân hàng Vietcombank Việt Nam ● PTTT: Thanh toán điện chuyển tiền trả trước 30%, 70% sau BL 3.2.2. Tóm tắt sự việc ● Công ty VNFarm ký HĐNT, xuất khẩu 210 tấn hàng nông sản, trị giá 160.000 USD với công ty thực phẩm Amuno, là doanh nghiệp đã từng ký kết với nhau. Hai bên thỏa thuận thanh toán bằng CTQT, trả trước 30% và 70% thanh toán sau BL. ● Sau 30% đầu thanh toán thuận lợi bằng CTQT, công ty VNFarm đã tiến hành giao hàng lên tàu để vận chuyển sang Singapore. Sau khi nhận BL, Công ty Amuno thanh toán 70% còn lại cho Công ty VNFarm. Tuy nhiên, thay vì chuyển 112.000 USD, Công ty Amuno chuyển nhầm 112.000 Đô Singapore. ● Sau khi nhận thấy sai sót, Công ty VNFarm đã liên hệ với công ty Amuno. Amuno nhận sai sót về mình và hai bên thỏa thuận Công ty VNFarm chuyển lại 112.000 Đô Singapore cho Công ty Amuno, sau đó Amuno sẽ chuyển 112.000 USD cho VNFarm. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình chuyển tiền và chi phí chuyển tiền do Amuno chịu. 3.2.3. Giải pháp đề xuất • Sai sót về đơn vị tiền tệ trong TTQT là hoàn toàn có thể xảy ra. Điều này là vi phạm HĐNT, nên việc chịu trách nhiệm cho sơ suất của mình từ phía Amuno là hoàn toàn hợp lý. • Để tránh sai sót không đáng tiếc xảy ra trong CTQT, hai bên cần thống nhất rõ ràng về đơn vị tiền tệ, quy định rõ trong HĐNT và cần cẩn thận, chú ý hơn trong quá trình làm giấy tờ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-oOo -TIỂU LUẬN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ

TẠI VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ CẤM VẬN VÀ RỬA TIỀN TRONG CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Lực lượng đặc nhiệm

hành động tài chính

Financial Action Task Force FATF

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM 2010-2020 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế 3

1.1 Khái niệm CTQT 3

1.2 Vai trò của CTQT 3

1.3 Ưu điểm 3

1.4 Nhược điểm 4

Chương 2: Tổng quan về chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 .5 2.1 Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam 5

2.1.1 Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích cá nhân 5

2.1.2 Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích thương mại 6 2.2 Phân tích lợi thế và bất lợi của VN khi sử dụng CTQT 6

2.2.1 Lợi thế 6

2.2.2 Bất lợi 7

Chương 3: Hai trường hợp điển hình về rủi ro/ tranh chấp khi sử dụng chuyển tiền quốc tế 10

3.1 Trường hợp 1: Công ty PT Pan Brothers, Indonesia - Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Việt Nam 10

3.2 Trường hợp 2: Công ty thực phẩm Amuno, Singapore - Công ty VNFarm, Việt Nam 11

PHẦN 2: CẤM VẬN VÀ RỬA TIỀN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14

Trang 4

Chương 4: Cơ sở lý luận về cấm vận và rửa tiền 14

4.1 Cấm vận trong chuyển tiền quốc tế tại NHTM 14

4.2 Rửa tiền trong chuyển tiền quốc tế tại NHTM 16

Chương 5 Hai trường hợp về cấm vận và rửa tiền trong CTQT tại NHTM 20

4.2.1 Hành vi rửa tiền của Trần Duy Tùng - Tập đoàn An Phú 20

4.2.2 Trường hợp vi phạm cấm vận trong CTQT tại ngân hàng Pháp- BNP Paribas 22

Chương 6 Hoạt động của các NHTM VN nhằm chống cấm vận và rửa tiền trong CTQT 24

4.3.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank- VCB) 25

4.3.2 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 27

PHẦN 3: GIẢI PHÁP CHO PHƯƠNG THỨC CTQT TẠI VIỆT NAM 29

Chương 7: Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro trong chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam 29

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 5

Ngoài ra, rủi ro từ CTQT mang tính cấp thiết, được quan tâm hàng đầu của cácquốc gia và các tổ chức quốc tế hiện nay, là cấm vận và rửa tiền Cấm vận là một vấn

đề phức tạp, khó kiểm soát bởi sự đa dạng và thường xuyên thay đổi Rửa tiền ngàycàng tinh vi, phức tạp nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tiêu biểu là rửa tiềnthông qua CTQT tại các NHTM Hậu quả của các vi phạm này gây ảnh hưởng tiêu cựcbao trùm cả nền kinh tế, giảm sút uy tín, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh củacác DN XNK và NHTM Nhà nước, NHTM và các bên liên quan cần phải có các biệnpháp mạnh nhằm giảm thiểu những rủi ro này Nhận rõ tính cấp thiết, nhóm số 1, lớp

TCH412.1 Trường Đại học Ngoại thương đã lựa chọn đề tài “Phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam và Quy định về cấm vận và rửa tiền trong chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”

Trang 6

Nội dung của tiểu luận gồm 3 phần, chia thành 7 chương:

PHẦN 1: CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM 2010-2020

Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế

Chương 2: Tổng quan về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam từ

2000 đến 2020

Chương 3: Hai trường hợp điển hình về rủi ro hoặc tranh chấp khi sử dụng phương

thức thanh toán chuyển tiền quốc tế

PHẦN 2: CẤM VẬN TRONG CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ

Chương 4: Cơ sở lý luận về cấm vận và rửa tiền

Chương 5: Hai trường hợp vi phạm cấm vận và rửa tiền

Chương 6: Tuân thủ quy định về cấm vận và rửa tiền trong phương thức thanh toán

chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

PHẦN 3: GIẢI PHÁP CHO PHƯƠNG THỨC CTQT

Chương 7: Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro trong phương thức thanh toán chuyển

tiền quốc tế tại Việt Nam

Trang 7

PHẦN 1: CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM 2010-2020

Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế

1.1 Khái niệm CTQT

CTQT là một phương thức TTQT, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêucầu NHTM phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định

1.2 Vai trò của CTQT

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

● Cầu nối kinh tế trong nước với kinh tế thế giới

● Tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt, giảm bớt chi phí trung gian

● Thu hút lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam

1.1.2.2 Đối với NHTM

● Hoạt động trực tiếp tạo ra nguồn thu cho NHTM

● NHTM tăng quy mô hoạt động nhờ cung cấp đa dạng dịch vụ, thu hút được nhiều khách hàng

● Tạo môi trường ứng dụng công nghệ NH tiên tiến: CNTT, xử lý dữ liệu

● Hoạt động NH vượt khỏi phạm vi quốc gia, hoà nhập cộng đồng NH quốc tế

1.1.2.3 Đối với khách hàng

● Đáp ứng nhu cầu chuyển tiền ra khỏi phạm vi quốc gia

Trang 8

● Hỗ trợ hoạt động XNK và các hoạt động khác

1.3 Ưu điểm

● CTQT là PTTT đơn giản, nhanh chóng, trong đó, người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau

● NHTM chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí,

không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng

1.4 Nhược điểm

● Việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của NNK NNK sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc cố tình kéo dài thời hạn chuyển tiền, làm cho quyền lợi của NXK không được bảo đảm

● Với trường hợp thanh toán trước 100% (rất hiếm), NXK có thể gửi sai, gửi thiếu hoặc đánh tráo hàng hoá

Trang 9

Chương 2: Tổng quan về chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

2.1 Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam

2.1.1 Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích cá nhân

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, người lao động Việt Nam sống ở nướcngoài đã gửi về nước 17 tỷ USD vào năm 2019, khiến Việt Nam trở thành nước thụhưởng CTQT lớn thứ chín trên thế giới

Bên cạnh đó, nhu cầu CTQT của người Việt phục vụ các mục đích: du học,định cư, khám chữa bệnh, chuyển tiền trợ cấp thân nhân tăng mạnh, đặc biệt là đểphục vụ việc du học khi Việt Nam nằm trong top những quốc gia về lượng du họcsinh

Việc lựa chọn dịch vụ CTQT qua các NHTM với đội ngũ nhân viên am hiểupháp luật, đảm bảo giao dịch hiệu quả đang là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng.Bên cạnh đó, nguồn cung ngoại tệ dồi dào cùng với các dòng sản phẩm ngoại hốiphong phú cũng là những điểm mạnh khiến các NHTM vẫn đang là tổ chức hàng đầutrong mảng cung cấp dịch vụ tài chính

Nắm bắt được nhu cầu CTQT ngày càng tăng, các NHTM nâng cao dịch vụCTQT chuyên nghiệp, với thủ tục tại quầy gọn nhẹ, giao dịch được xử lý nhanh chóng

và đảm bảo an toàn Và cũng như các mảng dịch vụ khác, do mảng CTQT còn nhiềutiềm năng phát triển, đem lại nguồn lợi nhuận tốt thông qua thu phí nên các NHTMthường triển khai nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng

Điểm nổi bật của CTQT qua kênh NHTM là thủ tục đơn giản, thời gian ngắngọn, nhiều ưu đãi và an toàn Nhiều NHTM Việt Nam đã cho phép chuyển tiền đangoại tệ thông qua cho phép mua ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh

Trang 10

2.1.2 Thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Việt Nam đối với mục đích thương mại

Trong khi nhu cầu CTQT của người Việt phục vụ các mục đích cá nhân có xuhướng tăng, thì nhu cầu thực hiện CTQT của các DN Việt phục vụ nghiệp vụ XNK làkhông nhiều Chỉ có rất ít giao dịch TTQT của DN được thực hiện qua CTQT, và hầuhết đều là các giao dịch phi thương mại hoặc với các đối tác có mối quan hệ làm ăn lâudài

Nhìn chung, CTQT vẫn là một trong các phương thức TTQT phổ biến bởi sựđơn giản về thủ tục và tiết kiệm về chi phí, thời gian Tuy vậy, sự thiếu ràng buộc củaCTQT là một trong những rủi ro mà NXK và NNK cùng phải cân nhắc khi giao dịchHĐNT Các DN XNK ở Việt Nam hầu hết ở quy mô vừa và nhỏ, chưa có đủ tiềm lực

và ngân sách để đối mặt với các rủi ro từ các giao dịch CTQT Các DN ưu tiên cácPTTT ít rủi ro hơn, như thanh toán L/C Ngoài ra, CTQT cũng đem lại các rủi ro chophía NHTM: nguy cơ vi phạm cấm vận, tài trợ khủng bố và rửa tiền từ các hoạt độngphi pháp thông qua nghiệp vụ CTQT

2.2 Phân tích lợi thế và bất lợi của VN khi sử dụng CTQT

2.2.1 Lợi thế

CTQT có những ưu điểm nhất định:

 Quy trình đơn giản, dễ dàng

● Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng điện chuyển tiền T/T)

o Chi phí thanh toán T/T qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán L/C

o Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ L/C

o Chứng từ hàng hoá không phức tạp như thanh toán L/C

Trang 11

o Không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh, có thể thu được tiền hàngngay nếu sử dụng TTR.

● Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho NXK vì nhận được tiền trước khi giao hàngnên không sợ rủi ro, thiệt hại do NNK chậm trả

● Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho NNK vì nhận được hàng trước khi giao tiềnnên không sợ bị thiệt hại do NXK giao hàng chậm, sai hoặc hàng kém chấtlượng

So với chuyển tiền bằng thư (M/T), chuyển tiền bằng điện (T/T) phổ biến hơn,bởi NXK nhận được tiền nhanh, tránh được những rủi ro về tỷ giá

CTQT có lợi với các công ty đa quốc gia: Doanh số CTQT chịu nhiều ảnhhưởng của hoạt động thanh toán XNK, bởi các giao dịch CTQT được thực hiện giữacông ty mẹ ở nước ngoài với các chi nhánh con tại Việt Nam, nhất là khi nước ta làmột trong những điểm đến hấp dẫn đối với vốn đầu tư FDI Các hoạt động TMQT giữacông ty mẹ và chi nhánh thường được thức hiện bằng CTQT, nhằm giảm tối đa các chiphí phát sinh và thời gian

Trong CTQT, NHTM chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm

để hưởng phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả

2.2.2 Bất lợi

● CTQT chứa đựng rủi ro vì việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua

Do đó, quyền lợi NXK không được đảm bảo Vì vậy, CTQT chỉ được sử dụng

Trang 12

khi hai bên mua bán đã có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau; hoặcthanh toán các khoản tương đối nhỏ như phụ phí liên quan đến giao dịch; chiphí vận chuyển/ bảo hiểm; bồi thường thiệt hại; hoặc dùng trong thanh toán phimậu dịch; chuyển vốn; chuyển lợi nhuận đầu tư về nước…

● CTQT mang lại rủi ro cho NNK vì có thể NXK không chuyển hàng dù đã đượcthanh toán, làm NNK rơi vào tình trạng bị động Thông thường, NNK ít khichấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng

Theo khảo sát nhóm có được, tỷ trọng khách hàng sử dụng CTQT giảm dần theotừng năm

Nguồn: Phòng KDNH tại Agribank chi nhánh Sài Gòn

Tỷ trọng của từng phương thức thanh toán trong hoạt động TTQT

tại Agribank chi nhánh Sài Gòn (thống kê năm 2012)

Trang 13

Đối với phương thức chuyển tiền trả sau:

● Bất lợi cho NXK bởi vì nếu NNK chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn

về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho NH thì NXK chậm nhậnđược tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và có thể NNK đã nhận và

sử dụng hàng hóa

● Trường hợp NNK từ chối nhận hàng, NXK mất mất chi phí vận chuyển hàng,phải bán rẻ hoặc tái xuất Do đó, NXK bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnhhưởng đến sản xuất trong tương lai Trong khi đó, NH không có trách nhiệmthúc giục NNK nhanh chóng thanh toán cho NXK

Đối với phương thức chuyển tiền trả trước:

● Bất lợi cho NNK vì đã chuyển tiền thanh toán cho NXK nhưng chưa nhận đượchàng và phải ở trong tình trạng chờ đợi hàng đến

● NXK có thể giao sai hàng, giao thiếu hàng, giao hàng kém chất lượng, thậm chíđánh tráo hàng hoá

● Nếu NXK chậm trễ giao hàng, NNK sẽ bị nhận hàng trễ, có thể ảnh hưởng tớikinh doanh/ sản xuất

Trang 14

Chương 3: Hai trường hợp điển hình về rủi ro/ tranh chấp khi sử dụng chuyển tiền quốc tế

3.1 Trường hợp 1: Công ty PT Pan Brothers, Indonesia - Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Việt Nam

3.1.1 Các bên liên quan

● NNK: Công ty PT Pan Brothers, Indonesia

● NXK: Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Việt Nam

● NH chuyển tiền: Ngân hàng BCA Indonesia

● NH đại lí: Ngân hàng Techcombank Việt Nam

● PTTT: Thanh toán điện chuyển tiền T/T trả sau 100%

Trang 15

● NXK ngay lập tức liên lạc với NNK, trao đổi thì mọi chuyện đã được làm rõ:hacker đã chặn đứng email, báo rằng NXK đổi tài khoản sang một NH ởSingapore và yêu cầu NNK chuyển tiền vào đó NNK đã hoàn toàn tin tưởng vàcái giá của việc này là 11.000 USD.

3.1.3 Giải pháp đề xuất

● Rủi ro xảy ra: hacker đã đánh vào không chỉ sự chủ quan của các đối tác lâunăm, mà còn sự thiếu chặt chẽ trong thủ tục của phương thức CTQT Email củaNXK đã bị xâm nhập, kiểm soát bởi hacker, dẫn tới việc mọi email gửi NXKđều bị chặn lại, sau đó hacker đổi thông tin của đoạn thư Thủ tục giấy tờ củaPTTT cũng đơn giản, không có sự can thiệp giám sát của NH, nên phi vụ thànhcông trót lọt

● Giải pháp: Không còn cách nào khác, NXK phải nỗ lực, xoay xở tìm đối tácmới cho lô hàng này, vì chi phí để chở hàng về lại Việt Nam cũng không hềnhỏ NXK đã tìm được đối tác mới tại Malaysia, và chấp nhận chào hàng vớimức giá thấp hơn, đồng thời chịu phí vận chuyển tới cảng K’Lang

3.1.4 Nhận xét

 Điểm đáng trách trong trường hợp này: NNK thấy thông tin người nhận hay tàikhoản đổi so với thường lệ nhưng không hề gọi điện cho NXK để xác nhận.Nếu nhân viên kế toán của họ cẩn thận, việc đổi tài khoản là điều tối kỵ và họ

sẽ phải hỏi lại NXK, nhưng họ không làm vì tin tưởng đối tác Đây là một bàihọc xương máu cho các DN

 Lời khuyên cho các DN: NXK yêu cầu gửi lệnh chuyển tiền nháp để kiểm tratrước khi NNK chuyển tiền Sau giao dịch chuyển tiền, NNK gửi Bank Receipt

Trang 16

và NXK cần kiểm tra cẩn thận đảm bảo mọi thông tin của doanh nghiệp mìnhchính xác

3.2 Trường hợp 2: Công ty thực phẩm Amuno, Singapore - Công ty

VNFarm, Việt Nam

3.2.1 Các bên liên quan

● NNK: Công ty thực phẩm Amuno, Singapore

● NXK: Công ty VNFarm, Việt Nam

● NH chuyển tiền: Ngân hàng United Overseas Bank (UOB)

● NH đại lí: Ngân hàng Vietcombank Việt Nam

● PTTT: Thanh toán điện chuyển tiền trả trước 30%, 70% sau B/L

3.2.2 Tóm tắt sự việc

● Công ty VNFarm ký HĐNT, xuất khẩu 210 tấn hàng nông sản, trị giá 160.000USD với công ty thực phẩm Amuno, là doanh nghiệp đã từng ký kết với nhau.Hai bên thỏa thuận thanh toán bằng CTQT, trả trước 30% và 70% thanh toánsau B/L

● Sau 30% đầu thanh toán thuận lợi bằng CTQT, công ty VNFarm đã tiến hànhgiao hàng lên tàu để vận chuyển sang Singapore Sau khi nhận B/L, Công tyAmuno thanh toán 70% còn lại cho Công ty VNFarm Tuy nhiên, thay vìchuyển 112.000 USD, Công ty Amuno chuyển nhầm 112.000 Đô Singapore

● Sau khi nhận thấy sai sót, Công ty VNFarm đã liên hệ với công ty Amuno.Amuno nhận sai sót về mình và hai bên thỏa thuận Công ty VNFarm chuyển lại112.000 Đô Singapore cho Công ty Amuno, sau đó Amuno sẽ chuyển 112.000USD cho VNFarm Mọi chi phí phát sinh trong quá trình chuyển tiền và chi phíchuyển tiền do Amuno chịu

Trang 17

3.2.3 Giải pháp đề xuất

 Sai sót về đơn vị tiền tệ trong TTQT là hoàn toàn có thể xảy ra Điều này là viphạm HĐNT, nên việc chịu trách nhiệm cho sơ suất của mình từ phía Amuno làhoàn toàn hợp lý

 Để tránh sai sót không đáng tiếc xảy ra trong CTQT, hai bên cần thống nhất rõràng về đơn vị tiền tệ, quy định rõ trong HĐNT và cần cẩn thận, chú ý hơntrong quá trình làm giấy tờ

3.2.4 Nhận xét

 Những sai sót về giấy tờ, nội dung và đơn vị tiền tệ trong TTQT hoàn toàn cóthể xảy ra do sơ suất của người gửi Trong trường hợp này, may mắn choVNFarm là hai bên đã quy định rõ ràng những điều trên trong HĐNT vàAmuno cũng hành xử vô cùng hợp lý, nhanh chóng

 Bài học: để tránh mất những chi phí phát sinh không cần thiết khi thực hiệnCTQT, NXK và NNK luôn phải cẩn thận trong mọi công đoạn, không được chủquan Số tiền, đơn vị tiền tệ phải được quy định rõ ràng trong HĐNT, và đượckiểm tra cẩn thận khi tiến hành thanh toán

Trang 18

PHẦN 2: CẤM VẬN VÀ RỬA TIỀN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 4: Cơ sở lý luận về cấm vận và rửa tiền

4.1 Cấm vận trong chuyển tiền quốc tế tại NHTM

4.1.2 Nguyên nhân

Từ quốc gia:

Một lệnh cấm vận thường được tạo ra do kết quả của hoàn cảnh chính trị hoặckinh tế không thuận lợi giữa các quốc gia Biện pháp hạn chế thương mại phi thuếquan này mang tính khắc nghiệt nhất và thường nhằm đạt tới các mục tiêu chính trị,nhằm cô lập một quốc gia cơ quan quản lý của quốc gia đó, buộc nước này phải hành

Trang 19

động về vấn đề dẫn đến lệnh cấm vận Cấm vận có thể được những quốc gia riêng lẻ,hoặc các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc tiến hành

Từ NHTM:

NHTM là chủ thể giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn các giao dịch cấmvận bởi họ là người kiểm soát cuối cùng trước khi quyết định có thực hiện hay không

Về cơ bản, có thể tổng hợp thành 5 nguyên nhân chính như sau:

● NHTM không rà soát kỹ các giao dịch có liên quan

● NHTM cố tình che giấu các giao dịch vi phạm cấm vận của khách hàng

● NHTM chưa thực hiện tốt quy định về kiểm soát rửa tiền và cấm vận

● Cả khách hàng và NHTM có tâm lý ỷ lại chương trình sàng lọc cấm vận (đã được trang bị tại các NHTM)

● NHTM chưa chú trọng công tác phòng chống cấm vận

4.1.3 Hậu quả

Với quốc gia

Nhiều biện pháp trừng phạt, cấm vận đã ảnh hưởng lớn đến kinh tế, thương mạitoàn cầu, gây chia rẽ giữa các quốc gia Các quốc gia bị cấm vận sẽ chịu thiệt hại về tàichính cũng như các nguồn thu tài chính từ việc xuất khẩu, làm cán cân thanh toánthâm hụt, giảm ngân sách nhà nước

Trang 20

Một số quốc gia trở nên kiệt quệ, chính phủ không đủ tài chính để nhập khẩulương thực, thuốc, dụng cụ y tế, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống, chăm sóc sức khỏe,phòng chống dịch bệnh, nhất là ở các nước đang phát triển, chậm phát triển Các nước

bị phong tỏa tài khoản tại NH, mất nguồn đầu tư nước ngoài, không thể nhập khẩucông nghệ để phát triển kinh tế, GDP giảm mạnh, số người thất nghiệp tăng cao Lệnhcấm vận ảnh hưởng đến các hoạt động cứu trợ nhân đạo, thúc đẩy làn sóng tị nạn ởmột số quốc gia

Đặc biệt trong đại dịch Covid-19 và các thiên tai, thảm họa khác, tác động tiêucực của cấm vận đến người dân càng rõ rệt: số người chết tăng, số người dân phải chịuđói nghèo tăng, dịch bệnh lây lan rộng hơn ra khu vực và toàn cầu

Với

NHTM:

● NHTM bị tạm dừng giao dịch, hủy giao dịch, bị phong tỏa, giữ lại khoản tiền giao dịch một khi vi phạm những quy định của OFAC, UN, EU

● NHTM bị đóng băng tài khoản tại các NH nước ngoài

● NHTM đối diện với vấn đề vi phạm quy định pháp luật

● NHTM bị phạt rất nhiều tiền, đặc biệt đối với Mỹ- quốc gia có quy định chặt chẽ về gian lận, rửa tiền và cấm vận Một khi đã vi phạm, NHTM phải nộp tiền phạt cho nhiều tổ chức khác nhau, với tổng số tiền nộp phạt gấp nhiều lần trị giágiao dịch gian lận đã thực hiện Dù là NHTM nào, ở đâu, của nước nào, cũng đều phải chịu mức phạt theo quy định của UN, EU, OFAC

Ngày đăng: 02/09/2022, 03:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w