1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thanh toán quốc tế: Công nghệ số trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng

16 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 800,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động TTQT như sử dụng phương thức thanh toán BPO với công nghệ so khớp dữ liệu và công nghệ Blockchain.. DANH MỤC VIẾT TẮT AP Phương t

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA KẾ TOÁN

****************

BÁO CÁO TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ

Đề tài: Công nghệ số trong hoạt động thanh toán quốc tế

tại ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Ánh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

I THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG 5

1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 5

1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến tại ngân hàng 5

1.1.1 Phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) 5

1.1.2 Phương thức nhờ thu 5

1.1.3 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) 6

1.1.4 Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (CAD) 6

1.1.5 Phương thức ủy thác mua (AP) 6

II CÔNG NGHỆ SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG 6

2.1 Công nghệ số 6

2.2 Công nghệ số trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng 6

2.2.1 Công nghệ SWIFT 7

2.2.2 Phương thức thanh toán BPO (Bank Payment Obligations) với công nghệ so khớp dữ liệu điện tử TMA (Transaction Matching Application) 8

2.2.3 Công nghệ Blockchain 9

2.3 Ưu - nhược điểm trong vấn đề Công nghệ số trong thanh toán quốc tế tại các ngân hàng 9

2.3.1 Ưu điểm 9

2.3.2 Nhược điểm 10

2.4 Thực trạng Công nghệ số trong hoạt dộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng 10

Việt Nam 10

III MỘT SỐ GỢI Ý CHO CÔNG NGHỆ SỐ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG HIỆN NAY 12

3.1 Hoàn thiện và phát triển các công nghệ đang sử dụng 12

Trang 3

3.2 Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động TTQT như sử dụng phương thức thanh toán BPO với công nghệ so khớp dữ liệu và công nghệ Blockchain 12 3.3 Chú trọng phát triển Công nghệ và quan tâm nhiều đến tính bảo mật thông tin 13 KẾT LUẬN 14

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

AP

Phương thức ủy thác mua BPO Bank Payment Obligations

Phương thức thanh toán CAD Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay CNTT Công nghệ thông tin

D/A Document against acceptance

D/P Document against payment

L/C Phương thức tín dụng chứng từ NHTM Ngân hàng Thương mại

SWIFT Society for Worldwide Interbank and

Financial Telecommunication Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài

chính quốc tế T/T Phương thức chuyển tiền bằng điện TMA Transaction Matching Application

Công nghệ so khớp dữ liệu điện tử TSU Trade Services Utility

Tổ chức quản lý, vận hành TMA

URBPO The uniform rules for Bank Payment

Obligations Quy tắc thống nhất về Nghĩa vụ thanh toán

của ngân hàng

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin (CNTT) và mạng Internet thì các hoạt động kinh tế, kinh doanh, mua bán và trao đổi hàng hóa giữ các chủ thể ở các quốc gia với nhau đã trở nên dễ dàng và phổ biến Ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán giúp các bên giải quyết khâu thanh toán cho các hợp đồng ngoại thương để hoàn tất thương vụ Đối tượng khách hàng chủ yếu sử dụng dịch vụ Thanh toán quốc tế (TTQT) của ngân hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Chính vì vậy mà Thanh toán quốc tế cũng đã trở thành hoạt động ngân hàng chịu tác động mạnh mẽ từ công nghệ Để bắt nhịp

và hòa nhập với sự phát triển này thì các ngân hàng cũng dần chuyển mình, tích cực sử dụng công nghệ trong quá trình quản lý vận hành hệ thống và nâng cao chất lượng dịch

vụ, đồng thời tạo nền tảng cho sự ra đời các sản phẩm dịch vụ mới Công nghệ giúp các bên liên quan, nhất là các ngân hàng, xóa nhòa sự trở ngại về khoảng cách địa lý để có thể trao đổi thông tin và thực hiện các giao dịch TTQT một cách nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và bảo mật

Bài tiểu luận ngoài việc làm rõ các khái niệm về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng còn nêu ra một số ứng dụng CNTT trong các hoạt động này Cùng với đó là một vài nhận xét và quan điểm cá nhân về ưu và nhược điểm trong hoạt động này với mục tiêu có

thể đưa ra cái nhìn rõ nét hơn về Công nghệ số trong hoạt động thanh toán quốc tế tại

ngân hàng

Trang 6

I THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Theo nghị định số 10/VBHN-NHNN ngày 22/09/2019: “Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ngoài lãnh thổ Việt Nam.”

1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến tại ngân hàng

1.1.1 Phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T)

Chuyển tiền bằng điện: là phương thức thanh toán theo đó ngân hàng thực hiện chuyển một số tiến nhất định cho người hưởng lợi bằng phương tiện chuyển tiền (điện Swift) trên

cơ sở chỉ dẫn của người trả tiền

1.1.2 Phương thức nhờ thu

Là việc ngân hàng thay mặt Nhà xuất khẩu (Người ủy nhiệm) thu hộ một khoản tiền từ Nhà nhập khẩu (Người có trách nhiệm thanh toán hối phiếu) trên cơ sở hối phiếu và/ hoặc chứng từ giao hàng Ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán, không có nghĩa vụ cam kết phải trả tiền

1.1.2.1 Nhờ thu phiếu trơn

Là phương thức thanh toán mà trong đó nhà XK sau khi giao hàng cho nhà NK, chỉ phát hành hối phiếu (hoặc séc) đòi tiền nhà NK và yêu cầu NH phục vụ mình thu số tiền ghi trên HP/ séc đó mà không kèm theo điều kiện nào của việc trả tiền

1.1.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu mà theo đó Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ nhờ ngân hàng thu tiền từ Người Nhập khẩu dựa trên cơ sở Chứng

từ giao hàng và hối phiếu

 Nhờ thu trả ngay D/P (Document against payment): Ngân hàng nhờ thu chỉ giao chứng từ cho người NK khi người NK thanh toán bộ chứng từ

 Nhờ thu trả chậm D/A (Document against acceptance): Ngân hàng nhờ thu chỉ giao chứng từ cho người NK khi người NK chấp nhận thanh toán bộ chứng từ

Trang 7

1.1.3 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)

Đây là phương thức thanh toán mà theo đó dựa theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ngân hàng sẽ mở một thư tín dụng (văn bản bảo lãnh) cam kết với người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) sẽ thanh toán, chấp nhận hối phiếu,…nếu nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng

từ thanh toán phù hợp với các điều kiện và điều khoản được quy định trong thư tín dụng

1.1.4 Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (CAD)

Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hảng để nhận tiền thanh toán

1.1.5 Phương thức ủy thác mua (AP)

Đây là phương thức thanh toán mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu viết đơn yêu cầu ngân hàng đại lí ở nước người phát hành một A/P trong

đó cam kết sẽ mua hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát với điều kiện chứng từ của người xuất khẩu xuất trình phù hợp với các điều kiện đặt ra trong thư uỷ thác (A/P)

II CÔNG NGHỆ SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG

2.1 Công nghệ số

Công nghệ số là quá trình thay đổi mô hình từ truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới ví dụ như: dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud), Internet vạn vật (IoT)… thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc và văn hóa công ty

2.2 Công nghệ số trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng

Cho đến hiện tại gần như hầu hết các thao tác trong hoạt động TTQT tại ngân hàng đều được kết nối, xử lý, lưu trữ bằng công nghệ Có thể mỗi ngân hàng sẽ có mô hình công nghệ riêng phù hợp với bộ máy hoạt động của từng ngân hàng nhưng trên cơ sở chung vẫn là với mục đích thuận tiện, nhanh chóng nhất trong hoạt động TTQT với các bên liên quan Và có thể một phần do sự ảnh hưởng của dịch bệnh khiến cho mọi hoạt động của con người phải hạn chế nhất có thể việc tiếp xúc và gặp mặt nên những dịch vụ đăng kí

Trang 8

giao dịch, đề nghị giao dịch online qua Internet được đẩy mạnh phát triển và khá là được

ưa chuộng vì sự ngày càng thuận tiện của nó

Như đã nhắc đến ở phần I Thanh toán quốc tế tại ngân hàng các phương thức thanh toán

quốc tế đều có thể nhìn thấy rõ được điểm chung là sau khi nhận được ủy thác từ các bên liên quan (bên nhập khẩu/xuất khẩu) thì ngân hàng của 2 bên sẽ làm việc với nhau và cũng do vấn đề về địa lý các ngân hàng sẽ làm việc với nhau bằng các phương thức Online là chủ yếu Như vậy, công nghệ là nhân tố chính, hỗ trợ các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ TTQT và giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực này Cùng với sự phát triển của thời đại công nghệ số, việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới vào hoạt động TTQT tại ngân hàng là cần thiết

2.2.1 Công nghệ SWIFT

SWIFT là công nghệ được sử dụng chủ yếu trong hoạt động TTQT tại các ngân hàng trên thế giới SWIFT (Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunication) là Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế; được thành lập cách đây hơn 35 năm với 239 Ngân hàng trên 15 nước tham gia Hiện nay, SWIFT đã liên kết hơn 9.000 tổ chức tài chính trên 209 quốc gia và vùng lãnh thổ

SWIFT là một hiệp hội mà thành viên là các Ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi Ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT SWIFT giúp các Ngân hàng trên thế giới

là thành viên của SWIFT chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin Mỗi thành viên được cấp 1 mã giao dịch gọi là SWIFT code Các thành viên trao đổi thông tin/chuyển tiền cho nhau dưới dạng các SWIFT message (MT - Message Type); là các bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động

xử lý giao dịch SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền thông an ninh và phần mềm giao diện cho các Ngân hàng và tổ chức tài chính

 Mẫu điện MT 798

Đây là một loại điện xác thực dùng để trao đổi dữ liệu thương mại liên quan đến các giao dịch L/C và bảo lãnh giữa các doanh nghiệp phi ngân hàng và các ngân hàng thành viên của tổ chức SWIFT (SWIFT, 2016) được SWIFT giới thiệu vào tháng 9 năm 2014

Thông thường, các giao dịch L/C và bảo lãnh ngân hàng phải được xử lý bằng các giao diện ngân hàng khác nhau và khách hàng không nắm bắt được thông tin liên quan đến giao dịch mà họ đang thực hiện tại ngân hàng Hơn nữa, việc khởi tạo và xử lý chứng từ liên quan đến các giao dịch này là một thách thức lớn đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là

Trang 9

khi doanh nghiệp thiếu các quy trình tự động và tiêu chuẩn hóa Với MT 798, các giao dịch L/C và bảo lãnh ngân hàng có thể được xử lý tích hợp thông qua một kênh liên lạc duy nhất Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể kết nối với hệ thống SWIFT để theo dõi toàn diện tất cả các hoạt động và thông tin liên quan đến giao dịch L/C và bảo lãnh ngân hàng, đồng thời trao đổi với các ngân hàng liên quan Ngoài ra, MT 798 còn cho phép các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài trợ thương mại bằng các phương tiện trực tuyến như nhập đơn đề nghị phát hành/tu chỉnh L/C, nhận thông báo L/C xuất khẩu, nhập đơn

đề nghị phát hành bảo lãnh Đó cũng là cơ sở cho sự ra đời các sản phẩm TTQT trực tuyến của ngân hàng

2.2.2 Phương thức thanh toán BPO (Bank Payment Obligations) với công nghệ so khớp dữ liệu điện tử TMA (Transaction Matching Application)

Ra đời với mục đích giải quyết được vấn đề chuyển giao chứng từ và đáp ứng nhu cầu kết nối, chia sẻ mọi thông tin trong quá trình thực hiện giao dịch của tất cả các bên liên quan trong TTQT, hạn chế rủi ro và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí BPO được các chuyên gia về thương mại bắt đầu nghiên cứu và xây dựng trên nền tảng công nghệ

Theo điều 3 URBPO (The uniform rules for Bank Payment Obligations - Quy tắc thống nhất về Nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng), “BPO là một cam kết độc lập và không hủy ngang của một ngân hàng có nghĩa vụ (Obligor Bank), sẽ trả tiền ngay hoặc cam kết thanh toán sau và trả tiền khi đáo hạn cho Ngân hàng tiếp nhận (Recipient Bank) sau khi xuất trình tất cả các bộ dữ liệu được yêu cầu bởi dữ liệu cơ sở đã được thiết lập (Established Baseline) và cho kết quả so khớp phù hợp hoặc đã chấp nhận so khớp không phù hợp theo đúng quy định tại tiểu mục 10(c)” (ICC, 2013)

Điểm nổi bật của BPO nằm là cơ chế trao đổi dữ liệu và xuất trình chứng từ điện tử qua

hệ ứng dụng so khớp dữ liệu giao dịch TMA Người mua, người bán và các ngân hàng có thể thiết lập dữ liệu, gửi các chứng từ dưới dạng điện tử qua TMA Các ngân hàng muốn

sử dụng TMA phải đăng ký với TSU (Trade Services Utility), tổ chức quản lý, vận hành TMA Toàn bộ quy trình được tự động hóa, việc so khớp dữ liệu và kiểm tra các chứng từ điện tử được thực hiện bằng máy qua TMA một cách nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian xử lý giao dịch hơn so với việc giao dịch bằng chứng từ giấy

Trang 10

2.2.3 Công nghệ Blockchain

Blockchain là một loại công nghệ sử dụng các phương pháp mật mã để ghi lại các tập hợp giao dịch mới của các “khối” được xác minh trong các khoảng thời gian cụ thể Khi một khối mới được xác minh, nó sẽ được “liên kết” với khối trước đó Các khối được xâu chuỗi tạo ra một sổ cái phân tán thống nhất

Công nghệ Blockchain cho phép tất cả các chủ thể cùng tham gia vào một “khối” và truyền thông tin, theo dõi, kiểm soát mọi giao dịch vào bất cứ thời điểm nào Blockchain

sử dụng dữ liệu và chứng từ điện tử, khác với giao dịch TTQT truyền thống, được thực hiện trên nhiều hệ thống công nghệ khác nhau và khác với giao dịch BPO sử dụng công nghệ so khớp dữ liệu điện tử, toàn bộ các bước của một giao dịch TTQT ứng dụng Blockchain được thực hiện trên cùng một nền tảng duy nhất với sự tham gia của tất cả các bên liên quan

Trong giao dịch TTQT trên nền tảng Blockchain, các bên tham gia sẽ cùng ký kết một hợp đồng thông minh (smart contract) Hợp đồng thông minh là các mã máy tính tự thực thi các chức năng sau khi kích hoạt và không thể thay đổi

 Lợi ích của công nghệ Blockchain trong Thanh toán quốc tế:

 Blockchain vận hành theo cơ chế bảo mật dữ liệu bằng mật mã, các thông tin được lưu trữ trên Blockchain là bất biến và cho phép các bên tham gia có thể truy xuất hoặc xác minh tại mọi thời điểm bằng quyền truy cập được cấp phép

 Thứ hai, cấu trúc sổ cái phân tán tạo ra tính minh bạch và khả năng truy xuất các giao dịch, cho phép tự động thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng thông minh

 Giảm chi phí giao dịch, an toàn và minh bạch, hạn chế được các rủi ro từ việc gian lận hoặc giả mạo chứng từ trong hoạt động TTQT

Các ngân hàng trên thế giới đã và đang nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ Blockchain trong hoạt động TTQT

2.3 Ưu - nhược điểm trong vấn đề Công nghệ số trong thanh toán quốc tế tại các ngân hàng

2.3.1 Ưu điểm

Công nghệ số mang đến nhiều thuận lợi cho hoạt động thanh toán quốc tế trong ngân hàng như : tiết kiệm thời gian, chi phí, tạo ra nơi hoạt động và kết nối chung cho các ngân

Ngày đăng: 07/02/2022, 13:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w