1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thanh toán quốc tế đề tài phân tích quy trình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại cty phat tien 2 fishery

65 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán quốc tế đề tài phân tích quy trình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại cty phat tien 2 fishery
Tác giả Dương Hoàng Bích Trâm, Lê Nguyễn Sông Hương, Nguyễn Hoàng Yến Nhi, Nguyễn Thu Quỳnh, Lâm Phương Quyên, Phan Như Luận
Người hướng dẫn TS. Hà Minh Hiếu
Trường học Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất: - L/C là hợp đồng kinh tế hai bên - L/C độc lập với hợp đồng cơ sở hàng hóa - L/C chi phí giao dịch bằng chứng từ và thanh toán căn cứ vào chứng từ - L/C yêu cầu tuân thủ tính

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THANH TOÁN QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ TẠI CTY PHAT TIEN 2 FISHERY

GVHD: TS Hà Minh Hiếu

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2023

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM

Họ và tên MSSV Lớp

Dương Hoàng Bích Trâm 2188502188 21DLQA1

Lê Nguyễn Sông Hương 2188502111 21DLQA1Nguyễn Hoàng Yến Nhi 2188499500 21DLQA1Nguyễn Thu Quỳnh 2188501276 21DLQA1Lâm Phương Quyên 2188501875 21DLQA1

Phan Như Luận 2188502660 21DLQA1

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Với chủ trương quốc tế hoá nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong sự kiệnthương mại quốc tế đã giúp đưa nền kinh tế đất nước ta hướng đến thị trường bênngoài Đối với Việt Nam, sau quá trình phát triển nền kinh tếđến nay đã tăng trưởng không ngừng cùng với chủ trương tập trung sức người sức của thúc đẩy xuất nhập khẩu của Chính phủcùng với những nỗ lực của Doanh nghiệp Để tìm hiểu kỹ về thanh toán Quốc tế vận động từ xuất nhập khẩu hiện nay cũng với việc xuất Nhập khẩu của công ty cổ phần thủy sản PhátTiến 2 trong thời kỳ mới đã giúp đẩy mạnh kim ngạchxuất khẩu

Nhằm tìm hiểu rõ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thang máy của công ty cổ phần thủy sản Phát Tiến 2 Thông qua việc xem xét hợp đồng chitiết, nêu thị yếu phân tích kĩ qui trình Thanh toán quốc tế theo L/C và những biện pháp kiểm tra tính đúng đầy đủ tính xác thực của bộ chứng từ Từ đó biết

rõ một số vấn đề đang vướngmắc để tìm thêm những biện pháp giúp tăng cao chất lượng của Thanh toán hợp đồngbằng L/C

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1 Khái niệm

Tín dụng là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù có tên gọi hay được mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp (Theo điều 2, UCP 600, 2007, ICC)

Giải thích một số thuật ngữ:

- “Tín dụng” được định nghĩa theo nghĩa rộng là “ tín nhiệm”, không phải

đề cập đến một khoản cho vay thông thường

Trang 5

- “Tín dụng chứng từ” tức giữa các bên liên quan chỉ được thực hiện giao dịch với nhau bằng chứng từ không liên quan đến hàng hóa hay dịch vụ nào khác Do có tính tùy ý về cách gọi nên trong thực tế ta bắt gặp được nhiều tên gọi khác nhau như L/C,D/C,TID,TDCT

2 Tính chất:

- L/C là hợp đồng kinh tế hai bên

- L/C độc lập với hợp đồng cơ sở hàng hóa

- L/C chi phí giao dịch bằng chứng từ và thanh toán căn cứ vào chứng từ

- L/C yêu cầu tuân thủ tính chặc chẽ của bộ chứng từ

- L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro đồng thời cũng là công cụ để từchối thanh toán và lừa đảo

L/C là hợp đồng kinh tế hai bên:

Nhiều người lầm tưởng cho rằng, L/C là hợp đồng kinh tế ba bên, gồm: Nhà nhập khẩu, Ngân hàng phát hành và Nhà xuất khẩu Thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là Ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu Mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà nhập khẩu đã do Ngân hàng phát hành đại diện, do

đó, tiếng nói chính thức của nhà nhập khẩu không được thể hiện trong L/C.Vấn đề này quan trọng bởi vì có nhiều nhà xuất nhập khẩu cho rằng l/c là của

họ, ngân hàng chỉ cung cấp dịch vụ để hưởng phí, do đó, mọi thỏa thuận giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu mới là quan trọng, còn việc ngân hàng có đồng ý hay không chỉ là yếu tố tiền phí dịch vụ

Nói chung, một l/c đã được người xuất khẩu và người nhập khẩu đồng ý,

nhưng nếu Ngân hàng phát hành không chấp nhận sửa đổi đó có bao giờ trở nên có giá trị thực hiện?

L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa:

Về bản chất, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại

thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch

Trang 6

L/C Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến hợp đồng này.

Như vậy, L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C

Một số nhà nhập khẩu không hiểu hoặc làm ngơ quy tắc này, khi gặp rủi ro trong giao dịch hợp đồng cơ sở đã quay sang khiếu nại hay ngăn cản việc ngân hàng thanh toán bộ chứng từ xuất trình phù hợp Điều này là không được phép học xuất nhập khẩu

Trong thực tế, một số nhà nhập khẩu có thể sử dụng L/C như là công cụ dự phòng để cụ thể hóa, chi tiết hóa hoặc bổ sung những điều khoản hợp đồng thương mại còn sót hoặc ký bị hớ; ngoài ra, còn để đính chính, sửa chữa nhữngnội dung bất lợi trong hợp đồng ngoại thương đã ký kết

Tuy nhiên, việc làm này chỉ tránh được việc phải mở một L/C cho nhà xuất khẩu hưởng, còn nhà xuất khẩu có thể kiện nhà nhập khẩu ra tòa trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng thương mại

L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:

Các ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không.Như vậy, các chứng từ trong giao dịch l/c có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đãđược giao, do đó, chứng trở thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu v.v

Trang 7

Việc nhà xuất khẩu cí thu được tiền hay không, phụ thuộc duy nhất vào xuất trình chứng từ có phù hợp; đồng thời, ngân hàng cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng

từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự thật của hàng hóa mà bất cứ chứng từ nào đại diện

Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì Ngân hàng phát hành phải thanh toán

vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặc được giao thông hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ Như vậy, việc thanh toán l/c không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa; nếu hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sở hợp đồng mua bán không liên quan đến ngân hàng Chỉ trong trường hợp chứng từ không phù hợp, mà ngân hàng vẫn thanh toán cho người xuất khẩu, thì ngân hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, bởi vì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán lại tiền cho ngân hàng

L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:

Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch l/c Để được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của l/c, bao gồm số loại, số lượng, mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu

L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro, tuy nhiên đôi khi còn là công

cụ từ chối thanh toán và lừa đảo.

Xét về giác độ là công cụ thanh toán là phòng ngừa rủi ro cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, thì l/c có ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại và phát triển như hiện nay Tuy nhiên, trong thực tiễn thương mại quốc tế, do diễn biến của thị trường, giá

Trang 8

cả v.v mà l/c có thể bị lạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận và lừa đảo.

Từ bản chất của l/c là chỉ giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra chứng từ lại chỉ xem xét trên bề mặt chứng từ, chứ không xem xét tính chất “bên trong của chứng từ”, chính vì điều này mà không ít các tranh chấp xảy về tính chất tuân thủ chặt chẽ của chứng từ Trong thực tế, lập được một bộ chứng từ hoàn hảo không có bất cứ sai sót nào là một việc làm không hề dễ chút nào, hơn nữa, giữa “phù hợp” và “sai sót” lại có ranh giới thật mỏng manh, tùy thuộc váo tập quán, trình độ quan điểm, động cơ của những người liên quan Ngoài ra, do tính chất độc lập của l/c với hợp đồng cơ sở, nên bọn lừa đảo có thể lợi dụng không giao hàng hoặc giao hàng không đúng, nhưng vẫn lập bộ chứng từ phù hợp để thanh toán

3 Các bên tham gia

1 Người xin mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này Người xin mở L/C có thể là người mua

(buyer), nhà NK (importer), người mở L/C (opener), người trả tiền (accountee)

2 Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán.Người thụ hưởng L/C có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer)

3 Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho ngườibán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán

4 Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo

Trang 9

thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà XK.

5 Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn có

sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C

6 Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành uỷ nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những qui định trong L/C thì:

- Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng

- Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn

- Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ

Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hành khi nhận được bộ chứng từ của nhà XK gửi đến

Từ tháng 4/2013: áp dụng ISBP 745 thay cho 681

Supplement to UCP 500 for Electronic Presetation: eUCP 1.0, 2002, ICC

Supplement to UCP 600 for Electronic Presetation: eUCP 1.1, 2007, ICC

4.1 UCP

a Sơ lược về UCP

Trang 10

UCP 600 là bộ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu, vừa được Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) hoàn tất Trong đó quy định quyền hạn trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụngchứng từ

Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã hoàn tất và ban hành bản sửa đổi Quy tắc

và Thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu (UCP 600), áp dụng từ ngày 1/7/2007 UCP được ban hành lần đầu tiên vào năm

1993 nhằm thống nhất các quy định trong hoạt động thanh toán quốc tế , tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thanh toán xuất nhập khẩu

UCP 600 là bản sửa đổi lần thứ sáu của ICC Điểm mới của UCP 600 lần nàylà quy định cụ thể và chi tiết nghĩa vụ , trách nhiệm của các ngân hàng tham gia thanh toán và trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, quy định chi tiết các mức phí áp dụng chung trên toàn thế giới đối với từng loại giao dịch, giúp hoạtđộng xuất nhập khẩu thuận tiện hơn; thời gian kiểm tra chứng từ chỉ mất 5 ngày làm việc thay vì 7 ngày như trước

Theo kết quả điều tra toàn cầu do ICC thực hiện năm 2006, có khoảng 70% chứng từ xuất trình theo tín dụng thư đã bị ngân hàng từ chối ở lần xuất trình đầu tiên vì có sai sót, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp cả về thời gian và tiền bạc ( thông thường mỗi lần làm lại chứng từ doanh nghiệp phải tốn từ 50 – 100USD) Điều này cho thấy nhiều doanh nghiệp chưa hiểu hết về các quy tắc trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu

Trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, thường các ngân hàng chấp nhận

số hàng trong giao dịch của doanh nghiệp làm tài sản đảm bảo để ứng trước

số tiền thanh toán Khi xảy ra rủi ro hoặc gian lận , khoản tiền đó của ngân hàng sẽ bị đọng lại

Trong giao dịch quốc tế không tránh khỏi những rủi ro trên thương trường Các doanh nghiệp cần hiểu rõ đối tác về năng lực tài chính, tiểu sử về hoạt

Trang 11

động sản xuất kinh doanh, lĩnh vực xuất nhập khẩu; khi ký hợp đồng phải chặt chẽ và tuân thủ các quy của tiêu chuẩn quốc tế, để khi có xảy ra tranh chấp sẽ

dễ giải quyết Khi có dấu hiệu khả nghi : như chào hàng giá thấp so với mức giá chung củathế giới, địa chỉ của đối tác không rõ ràng, hợp đồng thiếu các cam kết cụ thể … cần phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng và các tổ chức lien quan

để xác minh kịp thời tránh được những rủi ro và gây thiệt hại cho doanh

Điều 5: Chứng từ và hàng hóa , dịch vụ hay các giao dịch khác

Điều 6: Giá trị thanh toán , ngày hết hạn và nơi xuất trình

Điều 7: Cam kết của ngân hàng phát hành

Điều 8: Cam kết của ngân hàng xác nhận

Điều 9: Thông báo thư tín dụng và tu chỉnh

Điều 10: Tu chỉnh thư tín dụng

Điều 11: Thư tín dụng và tu chỉnh được chuyển bằng điện và sơ báo

Điều 12: Sự chỉ định

Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả lien ngân hàng

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

Trang 12

Điều 20: Vận đơn đường biển

Điều 21: Vận đơn đường biển không lưu thong (không chuyển nhượng)

Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không (vận đơn hàng không)

Điều 24: Chứng từ vận tải dường bộ, đường sắt, đường song

Điều 25: Biên lai chuyển phát nhanh, biên lai bưu điện hay giấy chứng nhận gửibưu điện

Điều 26: Trên boong, người gửi hàng xếp và đếm, người gửi hàng kê khai

Điều 27: Vận đơn hoàn hảo (sạch)

Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và hình thức bảo hiểm

Điều 29: Gia hạn ngày hết hạn hiệu lực hay ngày cuối cùng xuất trình chứng từĐiều 30: Dung sai về số tiền, số lượng và đơn giá

Điều 31: Thanh toán hoặc giao hàng từng phần

Điều 32: Thanh toán giao hàng nhiều lần

Điều 33: Giờ xuất trình chứng từĐiều 34: Sự miễn trách về hiệu lực chứng từĐiều 35: Miễn trừ trách nhiệm trong việc chuyển điện tín và dịch thuật

Điều 36: Bất khả kháng

Điều 37: Từ bỏ trách nhiệm về hoạt động của bên được chỉ thịĐiều 38: Thư tín dụng chuyển nhượng

Điều 39: Chuyển nhượng tiền hàng xuất khẩu

c Những tiến bộ của UCP 600

Về hình thức :

UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản (so với 49 điều khoản của UCP 500)

và được sắp xếp một cách khoa học, dễ tra cứu, trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuật ngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còngây tranh cãi trong bản UCP 500

Trang 13

Các định nghĩa và giải thích thuật ngữ rõ ràng giúp cho các bên tham gia trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tránh khỏi tranh chấp không đáng có.Đặc biệt về thương lượng thanh toán , trong UCP 500, thuật ngữ này được gọi

là “ discount” chứ không phải “ negotiation”như ở bản 600 này Điều này có ý nghĩa rất lớn vì “Discount” có nghĩa là định giá và thanh toán chỉ cho hối phiếu nhưng trong phương thức thanh toán TDCT, giao dịch giữa các bên là giao dịch trên cơ sở chứng từ mà rất nhiều bộ chứng từ khi xuất trình không đòi hỏi phải

có hối phiếu Trong những trường hợp này thuật ngữ”negotiation” thể hiện rõ bản chất của quá trình này hơn Chiết khấu phảiđược hiểu là thương lượng thanh toán bằng thế chấp bộ chứng từ

Tiếp theo là khoản quy định về thư tín dụng, so với UCP 500, UCP 600 đã quy định rõ ràng tín dụng là không thể hùy ngang Quy định này thực sự rất có ý nghĩa đối với bên xuất khẩu , họ có thể giao dịch một cách an toàn hơn và không sợ bị bên nhập khẩu từ chối giao dịch giữa chừng Bên cạnh đó , trong phương thức thanh toán TDCT, tín dụng phài là một tín dụng không thể hủy ngang thì mới có thể đảm bảo cho các ý nghĩa của phương thức này Đó là sự đảm bảo thanh toán cho các bên

Về thời gian ngân hàng làm việc:

UCP 600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp nhận các chứng từxuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân hàng” (five

bankingdays) Ở UCP 500, khoảng thời gian này được quy định không rõ ràng là

“ Thời gian hợp lý” (Reasonable Time) và “Không chậm trễ” (Without delay) để kiểm tra chứng từ và thong báo chứng từ bất hợp lệ

Quy định về địa chỉ của Người yêu cầu và Người thụ hưởng :

UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người yêu cầu mở và người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình đúng như trong L/C

Trang 14

Quy định về việc từ chối bộ hồ sơ :

Khi ngân hàng được chỉ định , ngân hàng xác nhận , nếu có , hoặc ngân hàng phát hành quyết đinh từ chối chấp nhận hoặc chiết khấu bộ chứng từ xuất trình , thì phảigửi một thông báo duy nhất cho người xuất trình

Thông báo phải nêu rõ :- Ngân hàng từ chối chấp nhận hoặc chiết khấu.- Mỗi điểm bất hợp lệ theo ngân hàng từ chối chấp nhận hoặc chiết khấu.Theo quy định này của UCB 600, ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định cóthể lựachọn hình thức định đoạt cho chứng từ một cách linh hoạt và thích hợp để thông báo cho người xuất trình

Quy định về vấn đề chiết khấu hối phiếu trả chậm:

Việc quy định rõ của ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận về việc hoàn trả vào ngày đáo hạn của bộ chứng từ dù ngân hàng chỉ định có trả trước hối phiếu haymua lại bộ chứng từ Do vậy , các ngân hàng chỉ định hoàn toàn có thể quyết định việc thương lượng chứng từ mà không lo bộ chứng từ đó có giả mạo hay không , miễn là bộ chứng từ đó phù hợp với quy định của L/C Nhữngquy định mới này cũng một phần tạo cơ sở pháp lý cho các ngân hàng mạnh dạn thực hiện việc chiết khấu đối với các L/C trả chậm Nghiệp vụ này vừa giúpngân hàng có thể thu đượcmột khoản phí , vừa giúp người thụ hưởng không bị vốn tồn đọng trong kinh doanh

Quy định về chứng từ vận tải:

Quy định về “chứng từ vận tải sạch “ trong điều 27 UCP 600 cũng có nhiếu điểm tiến bộ Theo điều này từ “ sạch “ không cần phải được thể hiện trên bề mặt của chứng từ vận tải , ngay khi cả L/C yêu cầu xuất trình một vận đơn sạch Quy định này có ý nghĩa thực tiễn rất lớn khi trên thực tế một vận đơn chỉ cần không có phê chú xấu thì được coi là vận đơn sạch chứ không cần có chữ “clean” trê n bề mặt Việc quy định như trên sẽ làm giảm bớt các rắc rối không đáng có trong quá trình thu thập bộ chứng từ của bên xuất khẩu

Trang 15

d Một số tồn tại UCP 600 chưa giải quyết được:

Về cơ bản , UCP đã có nhiều điểm mới nhằm xác định rõ và giải quyết những xung đột trong thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng

từ UCP 500 chưa thực hiện được Tuy nhiên , bên cạanh những thành tựu đó , UCP 600 vẫn chưa giải quyết được tất cả các vấn đề thực tiễn đầy phong phú

và phức tạp , đòi hỏi ICC phải tiếp tục nghiên cứu và sửa đổi để có thể đáp ứngđược sự thay đổi liên tục trong thương mại quốc tế , dưới đây là một số bất cập mà UCP 600 vẫn chưa thể giải quyết được

4.2 ISBP

a Sơ lược ISBP

Cùng với UCP 600, ISBP (International Standard Banking Practice for the

Examination of Documents under Documentary Credits) - Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thư tín dụng) được xem như một cuốn cẩm nang hướng dẫn không thể thiếu đối với các ngân hàng, các công ty xuất nhập khẩu, các chuyên gia logistics, các công ty bảo hiểm…trong việc lập và kiểm tra các chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (L/C)

Trong hoàn cảnh đó, Tại Hội nghị Rome vào ngày 31 tháng 10 năm 2002, Ủy ban Ngân hàng đã bỏ phiếu thông qua ISBP 645 Để tương thích với các quy định của UCP 600, ICC đã phê duyệt ISBP 681, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2007

ISBP là văn bản bổ sung thực tế cho UCP, không phải văn bản sửa đổi của UCP, ISBP giải thích chi tiết hơn và các quy tắc rõ ràng về cách UCP trong các giao dịch thư tín dụng để việc áp dụng UCP trở nên dễ dàng hơn, tránh xảy ra các tranh chấp khi sử dụng UCP

ISBP đặt ra các nguyên tắc chung trong công việc hàng ngày của UCP và thư tín dụng của thế giới, và thế giới trở thành một Do đó, số lượng bộ hồ sơ thanh toán L/C bị từ chối được gửi đến giảm đi đáng kể

Trang 16

b Những lưu ý khi sủ dụng ISBP

Những lưu ý khi sử dụng ISBP

Nên dẫn chiếu áp dụng UCP 600 và cả ISBP 745 2013 ICC khi phát hành thư tín dụng (L/C)

Trong phần Phạm vi áp dụng "Scope of the publication" của ISBP 745 có nói rằng ISBP 745 là bản "diễn giải và áp dụng – interpreted and applied" các điều khoản của UCP 600 2007 Điều này hàm ý ISBP chỉ là các quy tắc được thiết kế nhằm làm rõ hơn các điều khoản của UCP 600, đặc biệt là các điều khoản liên quan đến chứng từ xuất trình Trong phần này cũng khẳng định ISBP 745 khôngsửa đổi hay hủy bỏ các điều khoản của UCP 600 “The practices …do not

expressly modify or exclude an applicable article in UCP 600”

Tuy nhiên, khi đọc lời giới thiệu “Introduction” ISBP 745 cũng như khi đọc một

số quy tắc của ISBP 745 ta lại thấy rõ sự "sửa đổi – revision hay bổ sung – supplement" UCP 600 2007 ICC Vậy thì những quy tắc của ISBP 745 2013 đã

"sửa đổi hay bổ sung" UCP 600 2007 liệu có giá trị pháp lý để kiểm tra chứng

từ xuất trình theo L/C hay không, nếu như L/C không dẫn chiếu áp dụng ISBP 745?

Về các quy tắc của ISBP 745 có tính chất bổ sung một số nội dung cho UCP 600ISBP 745 2013 ban hành với mục đích nhằm "diễn giải và áp dụng" các ĐIỀU KHOẢN (Articles) của UCP 600 2007, tuy nhiên có nhiều nội dung chưa được UCP 2007 tổ hợp thành các điều khoản như:

Văn bản ISBP 745 đã diễn giải và hướng dẫn áp dụng “Quy tắc chung về kiểm tra chứng từ” – một nội dung chưa được UCP 600 2007 điều chỉnh dưới dạng

là một điều khoản (Article)

Bản ISBP 745 đã diễn giải và hướng dẫn áp dụng 6 nội dung mới liên quan đến các loại chứng từ chưa được đề cập trong các điều khoản của UCP 600 như Hốiphiếu (drafts), Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin), Phiếu đóng gói

Trang 17

(Packing List), Giấy chứng nhận của người hưởng lợi (Beneficiary’s Certificate), Phiếu kê khai trọng lượng (Weight List) và các giấy chứng nhận (Certificates) khác.

Riêng đối với chứng từ Hối phiếu, ISBP 745 2013 đã dành hẳn một mục bao gồm 9 quy tắc để diễn giải và hướng dẫn áp dụng mặc dù UCP 600 không có điều khoản riêng biệt nào điều chỉnh hối phiếu

Vì UCP 600 không có điều khoản riêng biệt nào quy định chi tiết về Hối phiếu nên vấn đề hối phiếu có phải là chứng từ được yêu cầu xuất trình theo L/C hay không và sai biệt trên hối phiếu có cấu thành lý do để từ chối thanh toán hay không đã trở thành một chủ đề tranh cãi lớn Thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam đã phát sinh tranh chấp giữa các ngân hàng khi kiểm tra chứng từ hối phiếu theo thư tín dụng áp dụng UCP 600

Trang 18

ngoại thương đã ký người nhập khẩu gửi đơn xin mở thư tín dụngđến ngân hàng phát hành và tiến hành ký quỹ (nếu có) Ký quỹ có thể 100% hoặc

dưới100% tùy mức độ uy tín của doanh nghiệp theo đánh giá của Ngân hàng nơi mở L/C

Trường hợp 1: Ký quỹ 100% trị giá mở L/CThông thường với những doanh nghiệp mới tham gia kinh doanh, uy tín với ngân hàngchưa cao, không có các máy móc hay tài sản thế chấp tại ngân hàng thì khi đó ngân hàngthường yêu cầu doanh nghiệp sẽ ký quỹ 100% trị giá mở L/C

Trường hợp 2: Ký quỹ dưới 100%Ngược với trường hợp trên, nếu doanh

nghiệp của bạn đã giao dịch với ngân hàng nhiềulần, có uy tín tài chính với ngân hàng hoặc có các tài sản đảm bảo thì ngân hàng sẽ đồng ýcho bạn mở LC

ký quỹ dưới 100% Cụ thể tối thiểu 10% trị giá mở L/C được áp dụng Ví dụ L/C trị giá 100,000 USD thì bạn cần chuẩn bị số tiền tối thiểu 10,000 USD để chuẩn bịmở L/C.Hồ sơ mở L/C bạn có thể tham khảo tại các Ngân hàng, về cơ bản gồm có:- Đơn yêu cầu mở L/C (theo mẫu ngân hàng): 02 bản gốc- Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có): 02 bản gốc

(3) Ngân hàng phát hành thông báo việc mở L/C qua ngân hàng thông báo – ngân hàngcủa người xuất khẩu

(4) Ngân hàng của người xuất khẩu thông báo việc L/C đã được mở cho người xuất khẩuhưởng

(5) Người xuất khẩu sau khi nhận được thông báo L/C đã được mở tiến hành giao hàngcho người nhập khẩu

(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ yêu cầu thanh toán gửitới ngânhàng thông báo L/C

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ do người xuất khẩu lập tới ngân hàng mởL/C

Trang 19

(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra sự phù hợp của chứng từ so với các điều kiện vàđiều khoản của thư tín dụng tiến hành chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu qua ngânhàng thông báo.

(9) Ngân hàng thông báo ghi có tài khoản cho nhà xuất khẩu, hoặc chuyển tiềnthanh toáncho phía nhà nhập khẩu

(10) Ngân hàng mở L/C thông báo về việc nhận chứng từ cho phía nhà nhập khẩu

(11) Nhà nhập khẩu tiến hành thanh toán cho ngân hàng và nhận bộ chứng từ

để đi nhậnhàng

Quy trình L/C tại nước nhập khẩu

Trang 20

Quy trình L/C tại nước xuất khẩu

6 Phân loại L/C

Căn cứ theo tính chất thư tín dụng L/C chia thành

- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là loại thư tín dụng chỉ được điều chỉnh hay hủy bỏ khi được sự đồng ý của tất

cả các bên liên quan (người yêu cầu, ngân hàng mở L/C, người thụ

hưởng L/C và ngân hàng xác nhận nếu có) L/C không thể hủy ngang là một sự cam kết trả tiền rõ ràng của ngân hàng phát hành đối với người hưởng lơi Vì vậy, L/C này được áp dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế, là loại L/C cơ bản nhất

- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): Là loại thư tín dụng mà sau khi được mở thì tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy

bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C Việchủy ngang chỉ có hiệu lực khi người thụ hưởng chưa xuất trình bộ chứng

từ tại ngân hàng chỉ định thanh toán

Phân loại theo phương thức sử dụng :

- Thư tín dụng xác nhận (Confirmed L/C): Thư tín dụng xác nhận

(Confirmed L/C) là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành L/C loại này đã được hai ngân hàng cùng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, do vậy độ an toàn trong thanh toán rất cao Theo quy định của UCP

600, trách nhiệm của ngân hàng xác nhận giống như trách nhiệm của ngân hàng phát hành, do đó ngân hàng phát hành phải trả thủ tục phí xác nhận, có khi còn phải đặt cọc tiền tới 100% trị giá L/C tại ngân hàng xác nhận (full-cash cover)

- Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C) là loại L/C sau khi

Trang 21

người hưởng lợi đã được trả tiền thì ngân hàng phát hành không còn quyền đòi lại tiền người hưởng lợi trong bất cứ trường hợp nào Khi dùng loại L/C này người hưởng lợi phải ghi lên hối phiếu câu ‘Miễn truy đòi lại người ký phát’ (Without recourse to drawer) và trong L/C cũng phải ghi như vậy L/C miễn truy đòi cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.

- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C) là thư tín dụng trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu

- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Thư tín dụng tuần hoàn

(Revolving L/C) là loại L/C không thể hủy bỏ sau khi sử dụng xong thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng trị giá hợp đồng được thực hiện Ví dụ: Tổng trị giá hợp đồng là 1.200.000 USD thực hiện trong 12 tháng Để tránh thiệt hại do phải mở L/C có giá trị lớn, thời hạn dài, gây nên ứ đọng vốn không cần thiết, người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng phát hành một L/C trị giá 300.000 USD thời hạn hiệu lực là 3 tháng với điều kiện tuần hoàn 4 lần trong năm Thư tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần hoàn căn cứ vào thời hạn hiệu lực trong mỗi lần tuầnhoàn thì phải ghi rõ có cho phép số dư của L/C trước cộng dồn vào

những L/C kế tiếp hay không, nếu không cho phép thì gọi nó là L/C tuần hòa không tích lũy (non-cumulative revolving L/C), nếu cho phép thì gọi

nó là tuần hoàn tích lũy (cumulative revolving L/C)

Trang 22

- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Người hưởng lợi dùng L/C như

là một tài sản thế chấp để yêu cầu phát hành một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởng, L/C phát hành sau gọi là L/C giáp lưng

- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C) là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở ra Trong L/C ban đầu thường phải ghi: “L/C này chỉ cógiá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C khác đối ứng với nó để cho người mở L/C này hưởng” và trong L/C đối ứng phải ghi câu: “L/C này đối ứng với L/C số… mở ngày… qua ngân hàng…”

- Thư tín dụng thanh toán dần dần về sau (Deferred payment L/C): Thư tíndụng thanh toán dần dần về sau (Deferred payment L/C) là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ, trong đó ngân hàng phát hành L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn quy định rõ trong L/C đó Đây là một loại L/C trả chậm từng phần

- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Thư tín dụng điều khoản

đỏ (Red Clause L/C) là loại L/C ứng trước một phần tiền cho người

hưởng lợi L/C trước khi giao hàng Ngân hàng phát hành L/C điều khoản

đỏ quy định, người hưởng lợi L/C trước ngày giao hàng X ngày được quyền ký phát một hối phiếu trơn đòi tiền ngân hàng phát hành kèm với một L/G của ngân hàng cam kết hoàn trả tiền ứng trước nếu không thực hiện L/C điều khoản đỏ hoặc một L/C dự phòng hoặc một hối phiếu nhận

nợ có ký bảo lãnh của ngân hàng

Phân loại thư tín dụng (L/C) căn cứ theo thời gian thanh toán:

- Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight):: Là loại thư tín dụng trong đó người xuất khẩu sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định trong Thư tín dụng tại ngân hàng chỉ định thanh

Trang 23

toán Trong trường hợp này người xuất khẩu sẽ ký phát hối phiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán.

- Thư tín dụng trả chậm (Deffered payment L/C): Là loại thư tín dụng không hủy ngang trong đó quy định ngân hàng mở L/C cam kết với ngườihưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn cụ thể trong tương lai ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần hối phiếu Khi chỉ định một ngân hàng thanh toán trả chậm, ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng đó thực hiện thanh toán bộ chứng từ được xuất trình phù hợp với quy định trong Thư tín dụng vào một thời điểm xác định trong tương lai đã nêu trong thư tín dụng Đồng thời, ngân hàng phát hành cũng cam kết bồi hoàn cho ngân hàng thanh toán đúng thời hạn

7 Ưu và nhược điểm của phương thức thanh toán L/C

So với các phương thức khác thanh toán bằng L/C có những ưu điểm

- Lợi ích đối với người xuất khẩu:

NH sẽ tiến hành thanh toán theo đúng quy định tại chứng thư bất chấp việc người mua có đồng ý chuyển tiền hoặc không Chậm trễ trong việc trả tiền được giảm thiểu tuyệt đối Khi hoá đơn được gửi cho NGÂN HÀNG phát hành thì việc thanh toán được thực hiện ngay hay sau một ngàyxác định (nếu là L/C trả chậm) HOẶC có thể đề xuất giảm giá L/C nhằm có thêm tiền chi vào việc

tổ chức các giao dịch

- Lợi ích đối với người nhập khẩu:

Để khi hàng thật sự được chuyển giao thì người mua mới có thể thanh toán tiền Người mua có thể an tâm là người xuất khẩu sẽ cam kết thực hiện đầy đủ điều đó theo quy định tại L/C nhằm bảo đảm việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất trắng tiền)

- Lợi ích đối với Ngân hàng:

Trang 24

Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ…) Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế.

Nhược điểm trong việc thanh toán L/C:

- Với người xuất khẩu :Nếu không hiểu biết kỹ về hình thức thanh toán trên hoặc vì lý do nào đó mà không cung cấp đủ các chứng từ đúng với qui đinh của tín dụng thư hay nộp trễ hơn với hạn hiệu lực của tín dụng thư thì khi đó ngân hàng sẽ từ chối thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu

- Với người nhập khẩu: Do tín dụng thư khi đã in ra sẽ khác với hợp đồng

cơ sở và ngân hàng phát hành cũng không chịu trách nhiệm gì về hình thức, giá trị, hiệu lực pháp lý, tính thực giả, chính xác, của bất cứ chứng

từ nào trong các chứng từ người xuất khẩu lập mà chủ yếu xem xét bề ngoài của những chứng từ đó có phù hợp với quy định của H/C hoặc không thì sẽ thanh toán cho người xuất khẩu mà không cần chú ý tới số lượng hay hàng hoá có được giao nhận đúng, đầy đủ như trong hợp đồng mua bán ngoại thương (hợp đồng cơ sở) không

- Những rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ:Trong thanh toán L/C, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một hoặc các bên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp

là việc chứng từ không được thanh toán mà còn phải được hiểu theo nghĩa rộng của nó là bất kỳ một sự khúc mắc, chậm trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán Rủi ro trong thanh toán bằng L/C có thể xảy ra đối với tất cả các bên: người bán, người mua, các ngân hàng

Trang 25

CHƯƠNG II : QUY TRÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÁT TIẾN 2

2.1 Tổng quan về công ty:

Công ty TNHH Thuỷ sản Phát Tiến là đơn vị chuyên sản xuất và xuất khẩu cá tra.Được ra đời năm 2009, qua nhiều bước triển khai, đến nay, thương hiệu cá traPhát Tiến đã nhân rộng từ châu Á, châu Âu, sang châu Phi và châu Mỹ Côngsuất sản xuất của Công ty là 120 tấn/ngày dựa trên quy mô công suất ban đầu

150 tấn/ngay Nguyên liệu cá tra của Công ty có cả hai phía: Tự sản xuất vàmua ở ngoài nhưng điểm yếu là chúng tôi trực tiếp sản xuất Thức ăn chủ yếu

sử dụng cho farm nuôi của Phát Tiến được nhập khẩu bởi: Công ty Có May,Công ty Vinafish…

Đúng như tên gọi và slogan mà Phát Tiến đã đặt ra cho thương hiệu của mình:Phát Tiến, có nghĩa là Phát triển bền vững – Hướng tới tương lai Kể từ khithành lập, chúng tôi đã đi lên theo lộ trình cụ thể nhưng cực kỳ vững chắc Tuykhông quá nổi nhưng Phát Tiến đã chứng tỏ được vị thế và chỗ đứng của mình,từng bước đi một, đã góp một phần không nhỏ vào việc xây dựng nên thươnghiệu cá tra Việt Nam trên toàn thế giới; giúp đời sống vật chất của người laođộng trong nghề cá tra nói riêng như nông dân Việt Nam nói chung luôn luôn

ổn định, nước nhà ngày một phát triển phồn vinh

2.2 Quy trình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ của Công ty Thủy sản Phát Tiến 2

2.2.1 Giao dịch thương mại quốc tế

Trang 26

Công ty Phát Tiến 2 ký hợp đồng mua bán với công ty Kion South Asia, trong đóCông ty Phát Tiến là bên Nhập khẩu mặt hàng sau đây:

- Counterbalance electric truck, Model: E16C

Xe nâng điện E't6C

- Electric reach truck, Model: R20S

Xe nâng điện reach truck R20S

- Back up battery 48V - 575Ah

Binh điện dự phòng 48V - 575Ah

- Back up battery 48V - 700Ah

Bình điện dự phòng 48V - 700Ah

Tổng giá trị hợp đồng: Euro 317,000 (Ba trăm mười bảy ngàn euro)

Điều kiện giao hàng: CIF - Cảng Cát Lái, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Bảng mô tả hàng hóa như sau:

Trang 27

Điều khoản giao hàng:

Trang 28

Điều khoản thanh toán:

Chứng từ yêu cầu:

Trang 29

2.2.2 Quy trình thực hiện thanh toán

1 Công ty PHAT TIEN 2 FISHERY JOINT STOCK COMPANY và công ty KION SOUTH ASIA PTE LTD ký kết hợp đồng thương mại

2 Công ty PHAT TIEN 2 FISHERY JOINT STOCK COMPANY làm thủ tục yêu cầu ngân hàng TMCP Á Châu, CN Tiền Giang (Asia Commercial Bank, Tien Giang Branch, VN) mở L/C cho bên thụ hưởng là công ty KION SOUTH ASIA PTE LTD

3 Ngân hàng TMCP Á Châu mở L/C theo đúng yêu cầu của công ty PHAT TIEN 2FISHERY JOINT STOCK COMPANY và chuyển L/C sang để báo cho công ty

MITSUBISHI biết về việc thư tín dụng đã được mở

4 Ngân hàng DEUTSCHE BANK AG SINGAPORE SG thông báo và chuyển bản gốc L/C cho công ty KION SOUTH ASIA PTE LTD

5 Công ty KION SOUTH ASIA PTE LTD xem xét L/C so với hợp đồng để đề nghị sửa đổi , bổsung hoặc điều chỉnh và chấp nhận giao hàng cho công ty PHAT TIEN 2 FISHERY JOINT STOCK COMPANY nếu không có gì sửa đổi

6 Công ty KION SOUTH ASIA PTE LTD lập bộ chứng từ thanh toán sau khi giao hàng và gửi hối phiếu trả ngay 100% giá trị hóa đơn đến cho Ngân hàng Á Châu

7 Ngân hàng Á Châu chi Nhánh Hồ Chí Minh chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C

8 Ngân hàng Á Châu chi nhánh Tiền Giangtiến hành kiểm tra bộ chứng từ

9 Nếu chứng từ phù hợp với L/C thì tiến hành thanh toán cho KION SOUTH ASIA PTE LTD

10.Công ty PHAT TIEN 2 FISHERY JOINT STOCK COMPANY xem xét chấp nhận trả tiền cho ngân hàng TMCP Á Châu

11.Ngân hàng Á Châu trao bộ chứng từ cho công ty PHAT TIEN 2 FISHERY JOINTSTOCK COMPANY để nhận hàng

2.3 Quy trình kiểm tra chứng từ

❖ Công việc của nhà nhập khẩu

Trang 30

1 Lập đơn xin mở L/C – ký quỹ

Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương ( đơn đặt hàng), tổ chức nhập khẩu lập giấy đề nghị mở L/C gởi đến ngân hàng phục vụ mình (Nơi đơn vị nhập khẩu mở tài khoản ngoại tệ để yêu cầu ngân hàng mở 1 L/C cho người bán hay người xuất khẩu ).khi lập giấy đề nghị mở L/C cần chú ý những điểm cơbản sau:

+ Viết đúng nội dung theo mẫu giấy đề nghị mở L/C do Ngân hàng mở L/C ấn hành

+ Đơn vị nhập khẩu cần thận trọng và cân nhắc kĩ trước khi đưa những điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu vào L/C

+ Tôn trọng những điều kiện trên hợp đồng, tránh tình trạng mâu thuẫn

+ Tuy nhiên khi cần điều chỉnh hợp đồng cũng có thể thay đổi một số

nội dung đã ký

+ Lập tối thiểu là 2 bản L/C Sau khi ngân hàng ký nhận, đóng dấu sẽ

gởi trả lại cho đơn vị một bản Đây là cơ sở pháp lý để giải quyết vấn

đề tranh chấp giữa đơn vị nhập khẩu và ngân hàng mở L/C và là cơ sở

để ngân hàng oạn thảo L/C gởi bên xuất khẩu

+ Ngoài giấy đề nghị mở L/C , đơn vị nhập khẩu còn phải gửi kèm các

chứng từ sau :

- Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp

- Giấy phép nhập khẩu lô hàng hoặc quota nhập khẩu

2 Kiểm tra chứng từ bên phía nhà xuất khẩu

❖ Những chứng từ yêu cầu trong L/C cần kiểm tra

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Quy định UCP 600

a.Hóa đơn thương mại:

Trang 31

i.phải thể hiện là do người thu hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 38);

ii.phải đứng tên người yêu cầu(trừ khi áp dụng Điều 38g);

iii.phải ghi bằng loại tiền của Thư tín dụng;

và iv.không cần phải kí b.Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một hóa đơn thương mại phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép củaThư tín dụng, và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng đó chưa thanh toán hoặc chiết khấu cho số tiền vượt quá số tiền cho phép của Thư tín dụng

c.Mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong Thư tín dụng

Công việc kiểm tra

Kiểm tra số bản được xuất trình có đúng quy định của L/C không?

Kiểm tra các dữ liệu về người bán, người mua ( tên công ty, địa chỉ, số điện thoại ) so với nội dung của L/C quy định có phù hợp không?Hoá đơn có chữ kýxác nhận của người thụ hưởng hay không?

( Lưu ý theo UCP-600, nếu L/C không quy định thêm thì hoá đơn không cần ký tên) Nếuhoá đơn không phải do người thụ hưởng lập thì hoá đơn được coi là hợp lệ khi L/C có quy định chấp nhận chứng từ do bên thứ ba lập: commercial invoice issued by third party is acceptable hay third party acceptable

Mô tả trên hoá đơn có đúng quy định của L/C hay không?Kiểm tra số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện đóng gói

và ký mã hiệu hàng hoá có mâu thuẫn với các chứng từ khác như phiếu đóng gói, vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không Kiểm tra hoá đơn về các

dữ kiện mà ngân hàng đã đề cập trong L/C, hợp đồng, quota, giấy phép xuất nhập khẩu và các thông tin khác ghi trên hoá đơn: số L/C, loại và ngày mở

Trang 32

L/C, tên phương tiện vận tải, cảng xếp, cảng dỡ hàng, số và ngày lập hoá đơn

có phù hợp với L/C và các chứng từ khác hay không?

Bất hợp lệ thường gặp khi kiểm tra hoá đơn thương mại:

● Tên và địa chỉ của các bên có liên quan được ghi trên hoá đơn

thươngmại khác với L/C và các chứng từ khác

● Số bản hoá đơn phát hành không đủ theo yêu cầu của L/C

● Số lượng, đơn giá, mô tả hàng hoá, tổng trị giá, điều kiện đóng gói vàký

mã hiệu hàng hoá trên hoá đơn không chính xác với nội dung của L/C

● Số L/C và ngày mở L/C không chính xác

● Các dữ kiện về vận tải hàng hoá không phù hợp với B/L

- Vận đơn đường biển (B/L)

UCP 600 quy định:

a Một vận đơn đường biển, dù được gọi như thế nào, phải:

i chỉ rõ tên của người chuyên chở và đã được ký bởi:

* người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyênchở, hoặc

* thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng Các chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý Các chữ

ký của đại lý phải ghi rõ hoặc là đại lý đã ký thay cho hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc thay cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng

ii Chỉ rõ hàng hóa đã được xếp lên một con tàu chỉ định tại cảng giao hàng quyđịnh trong Thư tín dụng, bằng: in sẵn trên vận đơn, hoặc một ghi chú là hàng

đã được xếp lên tàu, có ghi ngày xếp hàng lên tàu Ngày phát hành vận đơn sẽ được coi như là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn có ghi chú hàng đã xếp trên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày đã ghi trong ghi chú

Ngày đăng: 12/04/2023, 04:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w