1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần chứng khoán sài gòn hà nội

96 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng kinh doanh của Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội
Tác giả Nguyễn Hoàng Thụy
Người hướng dẫn PGS.,TS. Lê Thị Tuyết Hoa
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN (18)
    • 1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán (18)
    • 1.1.2. Chức năng của công ty chứng khoán (19)
    • 1.1.3. Vai trò của công ty chứng khoán (19)
  • 1.2. CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN (21)
    • 1.2.1. Các nghiệp vụ chính (21)
      • 1.2.1.1. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán (21)
      • 1.2.1.2. Nghiệp vụ tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán (22)
      • 1.2.1.3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành (22)
      • 1.2.1.4. Nghiệp vụ tự doanh (23)
      • 1.2.1.5. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tƣ (23)
    • 1.2.2. Các nghiệp vụ hỗ trợ (24)
      • 1.2.2.1. Nghiệp vụ tín dụng (24)
      • 1.2.2.2. Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính (25)
  • 1.3. CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN (25)
    • 1.3.1. Khái niệm chất lượng (25)
      • 1.3.1.1. Khái niệm về chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công (26)
      • 1.3.1.2. Khái niệm nâng cao chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán (26)
    • 1.3.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của công (0)
    • 1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán (0)
      • 1.3.4.1. Nhân tố khách quan (31)
      • 1.3.4.2. Nhân tố chủ quan (33)
  • 1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KINH (35)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI (18)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI (39)
      • 2.1.1. Giới thiệu về SHS (39)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (40)
      • 2.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh (40)
        • 2.1.3.1. Môi giới chứng khoán (40)
        • 2.1.3.2. Dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán (0)
        • 2.1.3.3. Dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán (41)
        • 2.1.3.4. Tự doanh chứng khoán (41)
        • 2.1.3.5. Tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác (0)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (43)
        • 2.1.4.1. Mô hình tổ chức (43)
        • 2.1.4.2. Tình hình lao động (43)
        • 2.1.4.3. Cơ cấu cổ đông (44)
    • 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI (44)
      • 2.2.3. Hoạt động tự doanh chứng khoán (49)
      • 2.2.4. Hoạt động kinh doanh khác (51)
    • 2.3. PHÂN TÍCH CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI (0)
      • 2.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (51)
      • 2.3.2. Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (53)
      • 2.3.3. Các chỉ số tài chính cơ bản của SHS (54)
      • 2.3.4. Tình hình khách hàng (56)
        • 2.3.4.1. Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng (56)
        • 2.3.4.2. Cơ cấu khách hàng (57)
      • 2.3.5. Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh (58)
      • 2.3.6. Sự hài lòng của khách hàng (58)
    • 2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 43 1. Những thành tựu đạt được (60)
      • 2.4.2. Những hạn chế (61)
      • 2.4.3. Những nguyên nhân hạn chế (63)
        • 2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan (63)
        • 2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan (65)
    • 3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG (67)
      • 3.1.1. Định hướng của Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong giai đoạn 2015-2020 (67)
        • 3.1.1.1 Định hướng phát triển (67)
        • 3.1.1.2 Giải pháp (68)
      • 3.1.2. Định hướng của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (69)
    • 3.2. GIẢI PHÁP CỤ THỂ (70)
      • 3.2.1. Thực hiện chiến lược phát triển toàn diện (0)
      • 3.2.2. Nâng cao năng lực tài chính (71)
      • 3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (0)
      • 3.2.4. Phát triển khách hàng toàn diện, hợp lý (74)
      • 3.2.5. Đồng bộ hóa cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động kinh doanh (78)
      • 3.2.6. Tăng cường xây dựng mối quan hệ với các công ty chứng khoán khác (78)
      • 3.2.7. Mở rộng phạm vi hoạt động (79)
    • 3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ (80)
      • 3.3.1. Khuyến nghị với Chính phủ và Uỷ ban chứng khoán Nhà nước (80)
        • 3.3.1.1 Khuyến nghị với Chính phủ (80)
        • 3.3.1.2 Khuyến nghị với Ủy ban chứng khoán Nhà nước (81)
      • 3.3.2. Khuyến nghị với Ngân hàng thương mại cố phần Sài Gòn – Hà Nội (86)

Nội dung

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Khái niệm công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán

Công ty chứng khoán là tổ chức tài chính trung gian trong thị trường chứng khoán, thực hiện các hoạt động như mua bán chứng khoán, môi giới cho khách hàng để nhận hoa hồng, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư Theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, công ty chứng khoán được định nghĩa rõ ràng.

Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân chuyên hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, thực hiện các hoạt động như môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

Công ty chứng khoán là tổ chức tài chính trung gian, được thành lập với sự chấp thuận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước Để được cấp giấy phép hoạt động, công ty phải có trụ sở làm việc tối thiểu 01 năm, với diện tích sàn giao dịch tối thiểu 150m² Công ty cần đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất và kỹ thuật cho hoạt động kinh doanh, bao gồm sàn giao dịch, thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính và phần mềm giao dịch chứng khoán Ngoài ra, công ty cũng phải có hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán và tài sản giá trị khác, cùng với việc lưu giữ tài liệu giao dịch Để hoạt động, công ty chứng khoán cần đáp ứng mức vốn pháp định và nhân viên phải có chứng chỉ hành nghề.

Chức năng của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế và thị trường chứng khoán Chúng giúp lưu thông chứng khoán từ nhà phát hành đến nhà đầu tư, huy động vốn từ nguồn nhàn rỗi và phân bổ vào các lĩnh vực sử dụng hiệu quả Các chức năng cơ bản của công ty chứng khoán bao gồm việc hỗ trợ giao dịch, tư vấn đầu tư và quản lý danh mục đầu tư.

Cơ chế huy động vốn linh hoạt được thiết lập nhằm kết nối người có tiền nhàn rỗi với người sử dụng vốn, thông qua việc phát hành và bảo lãnh phát hành.

 Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (thông qua hệ thống khớp giá hoặc khớp lệnh)

 Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán (hoán chuyển từ chứng khoán ra tiền mặt, và ngƣợc lại từ tiền mặt ra chứng khoán một cách dễ dàng)

 Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường (thông qua hoạt động tự doanh hoặc vai trò nhà tạo lập thị trường).

Vai trò của công ty chứng khoán

Các công ty chứng khoán có vai trò quan trọng đối với những chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán

 Đối với các tổ chức phát hành

Một trong những nguyên tắc quan trọng của thị trường chứng khoán có tổ chức là nguyên tắc trung gian, yêu cầu nhà đầu tư và nhà phát hành không được giao dịch trực tiếp mà phải thông qua các công ty chứng khoán Các công ty này đóng vai trò trung gian, giúp kết nối người đầu tư với nhà phát hành, đồng thời tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán.

 Đối với các nhà đầu tư

Công ty chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí và thời gian giao dịch thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu tư và quản lý danh mục đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư Trong khi mua bán hàng hóa thông thường qua trung gian có thể làm tăng chi phí cho người mua và người bán, thì thị trường chứng khoán lại có sự biến động giá cả và rủi ro cao, khiến nhà đầu tư tốn kém thời gian và công sức để tìm hiểu thông tin Tuy nhiên, nhờ vào chuyên môn cao và uy tín của các công ty chứng khoán, nhà đầu tư có thể thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả hơn.

 Đối với thị trường chứng khoán: công ty chứng khoán thể hiện hai vai trò chính nhƣ sau:

Các công ty chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập giá cả và điều tiết thị trường Mặc dù giá cả chứng khoán do thị trường quyết định, người mua và người bán phải thông qua các công ty chứng khoán để thực hiện giao dịch Những công ty này không chỉ tham gia vào việc định giá ban đầu trên thị trường sơ cấp mà còn góp phần ổn định giá cả thông qua đấu giá Để bảo vệ khoản đầu tư của khách hàng và lợi ích của chính mình, nhiều công ty chứng khoán đã thực hiện các giao dịch nhất định nhằm duy trì sự ổn định của thị trường.

Thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính, với các công ty chứng khoán là những người thực hiện hiệu quả vai trò này thông qua việc tạo ra cơ chế giao dịch Trên thị trường sơ cấp, các công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành và chứng khoán hóa, không chỉ huy động vốn lớn cho nhà phát hành mà còn nâng cao tính thanh khoản cho các tài sản tài chính Điều này giúp giảm rủi ro và tạo tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư, khi các chứng khoán được mua bán trên thị trường thứ cấp, cho phép nhà đầu tư dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại.

 Đối với các cơ quan quản lý thị trường.

CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Các nghiệp vụ chính

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán là hoạt động mà công ty chứng khoán đóng vai trò trung gian trong việc mua bán chứng khoán cho khách hàng, từ đó thu hoa hồng Công ty chứng khoán sẽ đại diện cho khách hàng thực hiện giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc thị trường OTC, tuy nhiên, khách hàng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả của các giao dịch này.

Thông qua hoạt động môi giới, công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ tư vấn đầu tư, đồng thời kết nối nhà đầu tư bán chứng khoán với nhà đầu tư mua chứng khoán Trong những tình huống nhất định, môi giới không chỉ là người hỗ trợ mà còn là người bạn, chia sẻ lo âu và căng thẳng, đồng thời đưa ra những lời động viên kịp thời, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định sáng suốt.

1.2.1.2 Nghiệp vụ tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán

Tư vấn đầu tư chứng khoán là hoạt động liên quan đến việc cung cấp thông tin và phân tích về chứng khoán, bao gồm việc đưa ra lời khuyên và thực hiện các dịch vụ cho khách hàng Hoạt động này bao gồm tư vấn mua bán chứng khoán, xây dựng danh mục đầu tư và quản lý tài sản đầu tư Theo Luật Chứng khoán Việt Nam ban hành ngày 29/06/2006, tư vấn đầu tư chứng khoán được thực hiện bởi các công ty chứng khoán, nhằm cung cấp cho nhà đầu tư các báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.

Hoạt động tư vấn là việc sử dụng kiến thức chuyên môn để mang lại lợi nhuận cho khách hàng Nhà tư vấn cần thận trọng khi đưa ra lời khuyên, vì quyết định của họ có thể ảnh hưởng lớn đến thành công hoặc thất bại của khách hàng, thậm chí dẫn đến phá sản Dù kết quả ra sao, người tư vấn vẫn nhận được phí dịch vụ cho công việc của mình.

1.2.1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Bảo lãnh phát hành là quá trình mà công ty chứng khoán hỗ trợ tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục cần thiết trước và sau khi chào bán chứng khoán, bao gồm định giá, chuẩn bị hồ sơ xin phép, phân phối và bình ổn giá trong giai đoạn đầu.

Theo Luật Chứng khoán Việt Nam ngày 29/06/2006, các công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành Bảo lãnh phát hành là cam kết của tổ chức bảo lãnh với tổ chức phát hành trong việc thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán Tổ chức bảo lãnh sẽ nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết trong quá trình phân phối ra công chúng.

Các tổ chức bảo lãnh phát hành nhận phí bảo lãnh hoặc hoa hồng dựa trên số tiền thu được từ đợt phát hành Phí bảo lãnh phát hành được xác định là mức chênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho nhà đầu tư và số tiền mà tổ chức phát hành thực nhận.

Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán liên quan đến việc mua và bán chứng khoán bằng nguồn vốn của chính công ty Hoạt động này được thực hiện thông qua các giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) hoặc trên thị trường OTC.

Hoạt động tự doanh của công ty nhằm mục đích thu lợi nhuận thông qua việc mua bán chứng khoán với khách hàng Nghiệp vụ này diễn ra song song với nghiệp vụ môi giới, phục vụ cả lệnh giao dịch của khách hàng lẫn lợi ích của công ty Tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa việc thực hiện giao dịch cho khách hàng và lợi ích của chính công ty.

Khác với nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán thực hiện lệnh cho khách hàng để nhận hoa hồng, trong khi hoạt động tự doanh, công ty sử dụng nguồn vốn của chính mình để kinh doanh Do đó, công ty chứng khoán cần có nguồn vốn lớn và đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, có khả năng phân tích và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý, đặc biệt khi đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường.

1.2.1.5 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tƣ Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu tƣ vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tƣ nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng Quản lý danh mục đầu tƣ là một dạng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si nghiệp vụ tƣ vấn mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu tƣ, khách hàng uỷ thác tiền cho công ty chứng khoán thay mặt mình quyết định đầu tƣ theo một chiến lƣợc hay những nguyên tắc đã đƣợc khách hàng chấp thuận hoặc yêu cầu (mức lợi nhuận kỳ vọng; rủi ro có thể chấp nhận…vv)

Quy trình thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tƣ :

Công ty chứng khoán tiến hành xúc tiến tìm hiểu và nhận quản lý bằng cách tiếp xúc với khách hàng để đánh giá khả năng tài chính và chuyên môn của họ Dựa trên những thông tin này, công ty sẽ đưa ra các yêu cầu phù hợp về quản lý vốn ủy thác.

CTCK thực hiện ký hợp đồng quản lý với khách hàng, trong đó quy định rõ các yêu cầu về vốn, thời gian ủy thác, mục tiêu đầu tư, quyền và trách nhiệm của các bên, cũng như phí quản lý danh mục đầu tư.

Công ty chứng khoán thực hiện hợp đồng quản lý bằng cách đầu tư vốn ủy thác của khách hàng theo các cam kết đã thỏa thuận Đồng thời, công ty phải tuân thủ các quy định về quản lý vốn và đảm bảo tài sản của khách hàng được tách biệt với tài sản của chính công ty.

Khi kết thúc hợp đồng quản lý, khách hàng cần thanh toán các khoản phí quản lý theo thỏa thuận đã ký Đồng thời, khách hàng cũng phải xử lý các tình huống phát sinh nếu công ty chứng khoán ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản.

Các nghiệp vụ hỗ trợ

Trong các thị trường chứng khoán phát triển, công ty chứng khoán không chỉ cung cấp dịch vụ môi giới cho khách hàng để thu hoa hồng, mà còn cho phép khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch mua ký quỹ (margin purchase).

Cho vay ký quỹ là hình thức tín dụng mà công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng để mua chứng khoán, với các chứng khoán đó làm tài sản thế chấp Khách hàng chỉ cần ký quỹ một phần, trong khi công ty chứng khoán ứng trước số tiền còn lại Đến hạn, khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi cho công ty Nếu không thanh toán được nợ, công ty sẽ phát mãi chứng khoán đã mua để thu hồi nợ.

1.2.2.2 Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính

Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tiếp xúc, thu thập và phân tích thông tin để cung cấp báo cáo tư vấn cho khách hàng về các giao dịch tài chính.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn cho tổ chức phát hành nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và tạo ra hàng hóa chất lượng cho thị trường chứng khoán Dịch vụ tư vấn này bao gồm các giải pháp giúp người phát hành tối ưu hóa quy trình và nâng cao giá trị sản phẩm.

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

- Xác định giá trị doanh nghiệp

- Tƣ vấn về loại chứng khoán phát hành

- Tƣ vấn tái cơ cấu nguồn vốn

- Tƣ vấn hợp nhất doanh nghiệp

Nghiệp vụ tư vấn đầu tư là hoạt động phổ biến trên thị trường thứ cấp, trong đó nhà tư vấn cung cấp lời khuyên, phân tích và hợp đồng dịch vụ nhằm hỗ trợ các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn.

- Tư vấn trực tiếp về xu hướng giá cả

- Cung cấp thông tin và đánh giá tình hình

CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Khái niệm chất lượng

"Chất lượng" là một khái niệm phức tạp với nhiều định nghĩa khác nhau Nhiều quan điểm về chất lượng đã được đưa ra, và hiện nay, các chuyên gia chất lượng đã đề xuất một số định nghĩa cụ thể.

Giáo sư Juran từ Mỹ định nghĩa chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu, trong khi giáo sư Ishikawa từ Nhật Bản cho rằng chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất Theo Điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005, chất lượng được định nghĩa là "mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có."

Chất lượng là khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng; sản phẩm hoặc dịch vụ không thỏa mãn nhu cầu này sẽ bị coi là kém chất lượng, bất kể công nghệ sản xuất có hiện đại đến đâu Đánh giá chất lượng cần dựa trên quan điểm của người tiêu dùng; trong cùng một mục đích sử dụng, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng tốt hơn sẽ được xem là có chất lượng cao hơn.

1.3.1.1 Khái niệm về chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

Chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán (CTCK) phản ánh sức mạnh và lợi thế cạnh tranh của họ trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ Điều này cho phép CTCK đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời tối đa hóa lợi nhuận cho chính công ty.

1.3.1.2 Khái niệm nâng cao chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

Nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán (CTCK) là cần thiết để cải thiện thực lực và lợi thế cạnh tranh Các CTCK cần nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận và duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán (TTCK) tại Việt Nam đang trải qua sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty chứng khoán (CTCK), đặc biệt dưới tác động của công nghệ thông tin Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các cam kết với tổ chức quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa đang thúc đẩy việc nới lỏng các quy định hành chính trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Điều này tạo ra thách thức lớn cho các tổ chức tài chính, ngân hàng và CTCK trong nước trong việc thích ứng với môi trường mới.

Vì vậy, nâng cao chất lƣợng kinh doanh là yếu tố sống còn cho sự tồn tại và phát triển của các CTCK

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán Để đánh giá chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của một CTCK cần phải xác định các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt động từ những lĩnh vực khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lƣợng

1.3.3.1 Chỉ tiêu định lƣợng a Khả năng thanh toán:

Hệ số thanh toán hiện hành được tính bằng cách chia giá trị tài sản lưu động cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả trong cùng một thời kỳ Tỷ số này cho biết số đơn vị tiền tệ tài sản lưu động mà công ty chứng khoán (CTCK) có để thanh toán cho mỗi đơn vị nợ ngắn hạn Nếu tỷ số nhỏ hơn 1, điều này cho thấy CTCK không có đủ tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.

Hệ số thanh toán hiện hành Giá trị tài sản lưu động Giá trị nợ ngắn hạn b Cơ cấu nguồn vốn:

Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản là một chỉ số tài chính quan trọng, phản ánh khả năng sử dụng và quản lý nợ của công ty chứng khoán (CTCK) Chỉ số này cho biết tỷ lệ phần trăm tài sản của CTCK được hình thành từ nguồn vay, từ đó giúp đánh giá khả năng tự chủ tài chính của CTCK.

Tỷ số vay nợ thấp cho thấy công ty chứng khoán (CTCK) có khả năng tự chủ tài chính cao, nhưng cũng có thể chỉ ra rằng họ chưa khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính Ngược lại, tỷ số vay nợ cao cho thấy CTCK chủ yếu dựa vào vay mượn để hoạt động, điều này làm tăng mức độ rủi ro tài chính của họ.

Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản Tổng nợ

Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu là một chỉ số quan trọng giúp nhà đầu tư đánh giá sức mạnh tài chính và cấu trúc tài chính của công ty chứng khoán Chỉ số này cho thấy khả năng chi trả của công ty cho các hoạt động của mình Thông thường, nếu tỷ lệ này lớn hơn mức trung bình, điều đó có thể cảnh báo về rủi ro tài chính.

Hệ số nợ của công ty chứng khoán (CTCK) cho thấy mức độ tài trợ từ các khoản nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu Khi hệ số này nhỏ, nghĩa là nợ chiếm tỷ lệ thấp so với tổng tài sản, CTCK sẽ ít gặp khó khăn tài chính hơn Ngược lại, nếu hệ số nợ lớn, khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc nguy cơ phá sản của CTCK sẽ tăng cao.

Tỷ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nợ Nguồn vốn chủ sở hữu c Hiệu quả kinh doanh

ROE, hay tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, là một chỉ số quan trọng đối với cổ đông, phản ánh khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

ROE Lợi nhận ròng giành cho cổ đông thường

 ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản, được dùng đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của CTCK

ROA Lợi nhận ròng giành cho cổ đông thường

Tỷ suất lợi nhuận gộp là tỷ lệ giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần, cho thấy mỗi đồng doanh thu mà công ty chứng khoán (CTCK) thu về tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận gộp là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp Lợi nhuận gộp được tính bằng doanh thu thuần trừ đi chi phí hàng bán Để đạt được sự an toàn vốn khả dụng, doanh nghiệp cần quản lý tốt các yếu tố này nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

 Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế

Thị trường chứng khoán (TTCK) là một phần quan trọng của thị trường tài chính, đóng vai trò là kênh huy động vốn thiết yếu cho nền kinh tế TTCK giúp tích tụ, tập trung và phân phối vốn một cách hiệu quả, từ đó có tác động lớn đến toàn bộ nền kinh tế Đồng thời, TTCK cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ nền kinh tế trong nước cũng như từ xu thế toàn cầu hóa, bao gồm cả các yếu tố kinh tế khu vực và toàn cầu Những biến động về tỷ giá ngoại tệ, lãi suất và giá cả hàng hóa cơ bản có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá trị danh mục đầu tư và quyết định đầu tư của các công ty chứng khoán.

 Sự phát triển của TTCK

Sự phát triển của thị trường chứng khoán (TTCK) có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán (CTCK) Một TTCK phát triển cần có môi trường pháp lý thống nhất, đa dạng hàng hóa như cổ phiếu và trái phiếu chất lượng, cùng với khối lượng giao dịch lớn, tạo ra kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế Khi TTCK phát triển, các CTCK có cơ hội đầu tư vào công nghệ và nâng cao trình độ nhân viên, từ đó mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh Ngược lại, trong giai đoạn đầu phát triển của TTCK, khi hàng hóa còn ít và chất lượng chưa cao, sự cạnh tranh giữa các CTCK sẽ bị hạn chế, khiến họ chỉ có thể đầu tư công nghệ và nhân lực ở mức độ nhất định để duy trì năng lực cạnh tranh.

 Môi trường pháp lý và chính sách của Nhà nước

Môi trường pháp lý và chính sách của nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các công ty chứng khoán (CTCK) Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch tài sản tài chính, đòi hỏi một trình độ tổ chức cao và sự quản lý chặt chẽ từ hệ thống pháp lý hoàn chỉnh Một môi trường pháp lý hoàn chỉnh không chỉ tạo ra các chuẩn mực để bảo đảm sự lành mạnh cho hoạt động thị trường mà còn ngăn chặn các CTCK không đủ tiêu chuẩn thâm nhập, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và các CTCK Điều này cho thấy rằng môi trường cạnh tranh của các CTCK đã được pháp luật bảo vệ.

Các chính sách của nhà nước và cơ quan quản lý có tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán (CTCK) Những chính sách phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) sẽ thu hút sự tham gia của các CTCK vào thị trường.

Cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là tại các công ty chứng khoán (CTCK), diễn ra mạnh mẽ và khốc liệt, đóng vai trò là động lực chính cho sự phát triển Để mở rộng thị trường và thu hút khách hàng, các CTCK phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Sự cạnh tranh này không chỉ thúc đẩy các CTCK cải tiến dịch vụ và sản phẩm, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kinh doanh, tạo ra áp lực thường trực trong ngành.

Khách hàng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các công ty chứng khoán (CTCK) Đối tượng khách hàng rất đa dạng, từ cá nhân đến tổ chức, và trình độ năng lực của họ ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận thị trường chứng khoán Do đó, các nhà quản lý CTCK cần trang bị kiến thức đầu tư cơ bản và hỗ trợ tài chính cho nhà đầu tư, nhằm nâng cao hiểu biết của họ Một môi trường cạnh tranh sôi động cần có sự tham gia của cả người mua và người bán, từ đó tạo ra sự cạnh tranh giữa các công ty Công chúng đầu tư chính là trung tâm của sự cạnh tranh này, thúc đẩy các CTCK không ngừng cải thiện năng lực cạnh tranh.

Một đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực và chuyên môn giỏi là tài sản vô hình thể hiện tiềm năng và sức mạnh của công ty chứng khoán (CTCK), đồng thời phản ánh năng lực cạnh tranh của CTCK đó Sự đánh giá này dựa trên trình độ học vấn và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán của các cán bộ kinh doanh và lãnh đạo trong CTCK.

 Khả năng quản trị điều hành

Chỉ tiêu này đánh giá tính bài bản trong hoạt động kinh doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán (CTCK) Cần xem xét các yếu tố như việc xây dựng chiến lược kinh doanh chứng khoán, tính rõ ràng và khả thi của chiến lược đó, cũng như cách tổ chức bộ máy hoạt động và quy trình cho từng nghiệp vụ Một CTCK có khả năng quản trị điều hành tốt sẽ giảm thời gian và chi phí cho mỗi giao dịch, từ đó nâng cao tính cạnh tranh.

 Quan điểm của người lãnh đạo

Mọi hoạt động kinh doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán (CTCK) cần tuân thủ chiến lược đầu tư và chiến lược hoạt động tập thể Việc hoạch định chiến lược này chịu ảnh hưởng lớn từ đội ngũ lãnh đạo, đặc biệt là phong cách của người đứng đầu CTCK Sự khác biệt trong quan điểm sẽ dẫn đến việc xây dựng chiến lược hoạt động, tổ chức bộ máy kinh doanh và lựa chọn chiến lược đầu tư khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

CTCK là một định chế tài chính đặc biệt với hoạt động đa dạng và phức tạp Cơ cấu tổ chức của công ty ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và kinh doanh chứng khoán Để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chuyên môn, CTCK cần có sự chuyên môn hóa cao, với mỗi bộ phận thực hiện một hoạt động cụ thể Nếu không có chiến lược rõ ràng và định hướng ưu tiên, hoạt động của CTCK có thể trở nên hỗn loạn trước những biến động bất ngờ của thị trường.

Nguồn nhân lực là yếu tố thiết yếu cho bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt trong lĩnh vực chứng khoán, nơi yêu cầu cao về trí tuệ và trách nhiệm Đội ngũ nhân viên có năng lực và chuyên môn vững vàng sẽ gia tăng sự tin tưởng của khách hàng vào công ty, từ đó giúp họ đưa ra những quyết định sáng suốt và hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khả năng tài chính là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của công ty chứng khoán, đặc biệt trong lĩnh vực tự doanh và bảo lãnh phát hành, yêu cầu vốn lớn để triển khai nhiều dịch vụ phục vụ khách hàng Quy mô vốn lớn giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh, trong khi nguồn vốn nhỏ có thể làm giảm sức cạnh tranh so với các đối thủ Tình hình tài chính mạnh mẽ cho phép công ty mở rộng kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm, ngược lại, tình hình tài chính yếu kém sẽ hạn chế khả năng tìm kiếm khách hàng và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và niềm tin của công ty.

Trong việc tạo lập thị trường, các công ty chứng khoán cần nắm giữ một lượng chứng khoán lớn và có đủ tiền mặt để thực hiện giao dịch, nhằm điều tiết giá cả trên thị trường Do đó, khả năng tài chính vững mạnh hoặc sự hỗ trợ tài chính đáng tin cậy là rất quan trọng.

 Cơ sở hạ tầng công nghệ

Ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhân loại Để đạt được thành công trong kinh doanh, việc nắm bắt thông tin nhanh chóng là cần thiết Do đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong các công ty chứng khoán (CTCK) trở nên thiết yếu để cung cấp thông tin kịp thời cho khách hàng.

Để tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng, các công ty chứng khoán (CTCK) cần cung cấp nhiều phương thức giao dịch và tiện ích cho nhà đầu tư Điều này yêu cầu một hệ thống công nghệ cao và phát triển, vì vậy việc nâng cấp hệ thống công nghệ sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI

Tên công ty: Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội Tên tiếng Anh: Sai Gon – Ha Noi Securities Joint Stock Company Tên viết tắt: SHS

Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Trung tâm Hội nghị Công đoàn, số 1 Yết Kiêu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: (04) 38181888 Fax: (04) 38181688 Website: www.shs.com.vn

Biểu tưởng công ty: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Vào ngày 15/11/2007, Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội chính thức được thành lập theo Giấy phép số 66/UBCK-GP của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, với vốn điều lệ đạt 350 tỷ đồng (350.000.000.000 VNĐ).

- Ngày 15/02/2008 SHS , trở thành thành viên chính thức của SGDCK Tp Hồ Chí Minh và SGDCK Hà Nội

- Ngày 06/05/2009 SHS tăng vốn điều lệ từ 350.000.000.000 VNĐ lên 410.629.960.000 VNĐ

- Ngày 18/05/2010 SHS tăng vốn điều lệ từ 410.629.960.000 VNĐ lên 1.000.000.000.000 VNĐ

Vào tháng 12 năm 2013, SHS đã được xếp hạng trong top 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới chứng khoán niêm yết lớn nhất tại HNX, đồng thời cũng nằm trong top 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới trái phiếu lớn nhất tại HSX.

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 2.1.3.1 Môi giới chứng khoán

Công ty SHS cung cấp các dịch vụ môi giới sau:

SHS đóng vai trò là môi giới, hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc mua bán chứng khoán một cách thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả Điều này được thực hiện thông qua hệ thống đặt lệnh và báo giá điện tử hiện đại.

 Dịch vụ Nhượng quyền nhận tiền bán chứng khoán ( Dịch vụ ứng trước tiền bán):

Sản phẩm này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của Khách hàng, cho phép họ sử dụng khoản tiền từ giao dịch bán khớp lệnh thành công mà không cần chờ đến ngày thanh toán T+3.

 Cho vay giao dịch ký quỹ đối với chứng khoán niêm yết:

SHS cung cấp sản phẩm hỗ trợ khách hàng vay tiền để mua chứng khoán, với danh mục cho vay và tỷ lệ cho vay theo quy định của UBCK Sản phẩm này được thiết kế với điều kiện sử dụng và phương thức giao dịch ký quỹ đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả.

 Cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết thông qua bên thứ ba (tổ chức tài chính, tín dụng ):

SHS cung cấp dịch vụ vay cầm cố chứng khoán niêm yết, trong đó bên thứ ba thực hiện cho Khách hàng vay với tỷ lệ và danh mục linh hoạt, cạnh tranh trên thị trường SHS đóng vai trò trung gian, đảm bảo quá trình vay diễn ra an toàn, nhanh chóng và hiệu quả.

SHS cung cấp dịch vụ phát hành và tổ chức đấu giá cho doanh nghiệp, hỗ trợ trong việc phát hành chứng khoán riêng lẻ và công khai nhằm huy động vốn hoặc tăng vốn điều lệ Dịch vụ bao gồm lập phương án phát hành, xây dựng bản cáo bạch, công bố thông tin, chuẩn bị mẫu biểu, tổ chức nhận đăng ký, thu tiền đặt cọc, tổ chức đấu giá, và chuyển tiền bán đấu giá về cho doanh nghiệp.

2.1.3.2 Dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán

SHS đưa ra khuyến nghị về chứng khoán dựa trên kỹ năng và kinh nghiệm phân tích thị trường, đồng thời công bố định kỳ các báo cáo phân tích liên quan đến giao dịch chứng khoán.

2.1.3.3 Dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán

SHS hỗ trợ các tổ chức huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán ra công chúng Chúng tôi chuẩn bị các điều kiện cần thiết và thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán Ngoài ra, SHS tổ chức phân phối chứng khoán cho các nhà đầu tư công chúng và thực hiện mua bảo lãnh theo cam kết đã ký (nếu có).

SHS chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức các hoạt động liên quan đến việc tạo lập và sử dụng nguồn vốn của công ty nhằm phục vụ cho hoạt động đầu tư và tự doanh Các nhiệm vụ bao gồm thu thập thông tin, thực hiện phân tích để hỗ trợ công tác đầu tư, xây dựng và quản lý danh mục đầu tư, thiết lập các kênh khai thác đầu tư, cũng như xây dựng mối quan hệ đối tác với các tổ chức đầu tư.

2.1.3.5 Tƣ vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác

SHS cung cấp dịch vụ tư vấn cổ phần hóa cho doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân, giúp khách hàng tối ưu hóa kết quả trong và sau quá trình cổ phần hóa Dịch vụ này tập trung vào cải thiện mô hình hoạt động, nâng cao hiệu quả tài chính, và xây dựng uy tín cũng như thương hiệu cho doanh nghiệp.

 Mua bán và sáp nhập

SHS cung cấp dịch vụ tư vấn cho các tổ chức trong lĩnh vực mua bán và sáp nhập, với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm Chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng thực hiện các giao dịch một cách hiệu quả và nhanh chóng, từ việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, khảo sát, định giá tài sản đến hoàn tất thủ tục Đối tượng khách hàng của chúng tôi đa dạng, bao gồm công ty, doanh nghiệp tư nhân, nhà nước và các tổ chức tài chính.

 Tái cấu trúc doanh nghiệp

SHS không chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn mà còn cam kết mang đến giải pháp giúp khách hàng cải thiện tình hình tài chính Chúng tôi thực hiện phân tích và đánh giá tài chính hiện tại của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng kế hoạch tái cấu trúc tài chính Kế hoạch này bao gồm việc tối ưu hóa cơ cấu vốn dài hạn, lộ trình tăng vốn, bán bớt tài sản không hiệu quả, và thực hiện sát nhập với các doanh nghiệp khác để nâng cao lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn -

SHS hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật hiện hành liên quan.

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của SHS 2.1.4.2 Tình hình lao động

Bảng 2.1 : Tình hình lao động của SHS trung bình trong năm 2014

Lao động (người) Hội sở Chi nhánh Tổng số

Sau đại học 30 10 Đại học 85 25 150

(Nguồn: Phòng Hành chánh Tổng hợp SHS) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Cơ cấu cổ đông của SHS tính đến ngày 31/12/2014 gồm 89.38% cổ đông trong nước và 10.62% cổ đông nước ngoài, không có cổ đông nhà nước Các cổ đông lớn trong nước bao gồm: Công ty cổ phần Tập đoàn T&T với tỷ lệ sở hữu 12.35%, Ông Uông Huy Giang sở hữu 6.68%, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội sở hữu 4.81%, và Công ty cổ phần Viễn thông Thăng Long sở hữu 4.3%.

(Nguồn: Báo cáo thường niên SHS năm 2014)

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI

2.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán

Môi giới là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của các công ty chứng khoán, đóng vai trò chủ đạo và mang lại nguồn thu nhập chính Công ty chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS) đã định hướng kinh doanh từ khi thành lập là cung cấp dịch vụ môi giới bán lẻ Để thực hiện điều này, SHS đã xây dựng nền tảng vững chắc với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và hệ thống công nghệ hiện đại, nhằm cung cấp các gói sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng mục tiêu.

2014, SHS đã khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình trong mảng khách hàng cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam với hơn 11.162 tài khoản

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông SHS tại ngày 31/12/2014

CĐ khác luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si khách hàng cá nhân trên cả nước

(Nguồn: BCTC của SHS qua các năm 2011-2014)

Doanh thu hoạt động môi giới của SHS đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, từ 8.3 tỷ đồng vào năm 2011 lên 21.5 tỷ đồng vào năm 2012, tương ứng với mức tăng 2.5 lần Đến cuối năm 2012, thị phần môi giới của SHS đã tăng hơn 2 lần trên cả hai sàn giao dịch so với thời điểm cuối năm trước.

Năm 2011, tỷ lệ tăng trưởng tại sàn HSX đạt 1,16% (tăng 215%) và tại HNX là 3,12% (tăng 216%) Kết quả này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của SHS trong việc tìm kiếm và khai thác khách hàng tổ chức, cũng như triển khai hiệu quả mạng lưới cộng tác viên Năm 2012, SHS đã cho ra mắt một số sản phẩm dịch vụ mới liên quan đến giao dịch ký quỹ, hợp vốn và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tài chính Đến năm 2013, doanh thu môi giới của SHS đạt 25 tỷ, tăng 3,5 tỷ so với năm trước.

Năm 2012, SHS đạt thị phần môi giới 16,27%, đứng trong top 10 công ty chứng khoán lớn nhất tại sàn HNX Để duy trì thành tích này, trong năm 2013, SHS tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thu hút khách hàng và cải tiến cơ chế lương để khuyến khích sự phấn đấu của nhân viên, đồng thời kịp thời động viên những người lao động có đóng góp tích cực, từ đó tăng cường khả năng thu hút nhân sự giỏi.

Biểu đồ 2.2: Doanh thu môi giới qua các năm

Để phục vụ nhu cầu của khách hàng trẻ, năng động và yêu thích công nghệ, SHS đã ra mắt ứng dụng giao dịch trực tuyến SHMobile trên điện thoại thông minh và máy tính bảng Bên cạnh đó, phòng phân tích của SHS phối hợp với Trung tâm kinh doanh để thường xuyên cập nhật tin tức thị trường trong và ngoài nước, cung cấp cho khách hàng các báo cáo phân tích ngành, công ty và nhận định thị trường, nhằm giúp họ đầu tư hiệu quả hơn.

Năm 2014, nền kinh tế Việt Nam đã ổn định và phục hồi tích cực với sự mở rộng của khu vực sản xuất, lãi suất giảm và kiểm soát tốt lạm phát cùng tỷ giá Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường chứng khoán thu hút dòng vốn ngoại và nội Các chế tài phạt vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán ngày càng thắt chặt, giúp thị trường bước vào giai đoạn phục hồi và ổn định Thanh khoản thị trường đạt mức kỷ lục, tăng trưởng mạnh 225% so với năm trước.

Năm 2013, doanh thu hoạt động môi giới đạt trung bình 2,918 tỷ đồng/phiên Những thuận lợi này, cùng với việc SHS cải tiến nhân sự và gia tăng tỷ lệ cho vay ký quỹ, đã giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Năm 2014, doanh thu của SHS đạt 95 tỷ đồng, tăng 3.8 lần so với năm 2013 Mảng môi giới của SHS đã có sự chuyển biến tích cực, từ vị trí thứ 10 tại HNX vào cuối năm 2013, đã vươn lên đứng đầu thị phần trong quý 4 và xếp thứ 6 tại sàn HOSE.

(Nguồn: Vietstock.vn) [1] (Nguồn: hnx.vn)[2]

2.2.2 Hoạt động tƣ vấn chứng khoán

(Nguồn: BCTC của SHS qua các năm 2011-2014)

Ngoài nghiệp vụ môi giới, SHS còn chú trọng đến dịch vụ tư vấn, coi đây là mục tiêu chiến lược lâu dài Doanh thu từ hoạt động này vẫn còn thấp, chỉ đạt 3.38 tỷ đồng trong năm 2011 Kết quả này có được nhờ vào việc SHS đã tuyển chọn thêm những chuyên gia.

Biểu đồ 2.5: Doanh thu từ hoạt động tƣ vấn

Biểu đồ 2.3: Top 10 thị phần môi giới chứng khoán sàn HSX quý IV/2014

Biểu đồ 2.4: Top 10 thị phần môi giới chứng khoán sàn HNX quý IV/2014

ACBS 4.07% luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si viên giỏi học tập trong nước và nước ngoài, thành lập Ban phát triển hoạt động M&A, xây dựng quy trình M&A trực tiếp tiếp cận các doanh nghiệp Sang năm

Năm 2012, doanh thu từ hoạt động tư vấn chỉ đạt 2.6 tỷ đồng do thị trường chứng khoán Việt Nam không thuận lợi và nền kinh tế gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, năm 2013, nhờ vào việc nhận định đúng tình hình và nỗ lực tìm kiếm khách hàng, doanh thu toàn công ty đã tăng lên 7.2 tỷ đồng, gấp 2.76 lần so với năm 2012 và vượt 65.6% kế hoạch năm.

Năm 2014, nhờ sự hỗ trợ từ HĐQT, SHS đã tư vấn nhiều đợt đấu giá và chào bán cổ phiếu ra công chúng, thực hiện thoái vốn cho Tập đoàn Cao su Việt Nam và Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam, đồng thời thu xếp vốn và M&A Đặc biệt, SHS đã thành công trong việc tổ chức IPO cho các Tổng Công ty lớn của Bộ Giao thông Vận tải như Cienco 1, Cienco 4, và Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long với tỷ lệ thành công 100% Kết thúc năm 2014, SHS đạt doanh thu hơn 53.2 tỷ đồng, gấp 7.3 lần so với cùng kỳ năm 2013, lọt vào top 5 CTCK có doanh thu tư vấn lớn nhất năm 2014, đánh dấu bước tiến nhanh chóng của SHS khi trước đó không nằm trong top 10.

Bảng 2.2 : Top 5 CTCK đứng đầu doanh thu tƣ vấn năm 2014

STT Công Ty DT tƣ vấn (Tỷ đồng)

(Nguồn: Cafef.vn)[3] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.2.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán

(Nguồn: BCTC của SHS qua các năm 2011-2014)

Hoạt động tự doanh của SHS, bên cạnh môi giới, mang lại lợi nhuận lớn cho công ty Danh mục đầu tư của SHS bao gồm cả thị trường niêm yết và chưa niêm yết Với đội ngũ nhân viên trình độ cao, năng động và nhạy bén, phòng đầu tư đã xây dựng các chiến lược đầu tư hiệu quả, lựa chọn cổ phiếu cẩn thận và giải ngân trong các giai đoạn thị trường tích lũy nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Năm 2011, doanh thu từ mảng tự doanh chỉ đạt 81.7 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí lên tới 255 tỷ đồng, dẫn đến khoản lỗ hơn 173.3 tỷ đồng Nguyên nhân chính của khoản lỗ này là do bộ phận đầu tư đã đánh giá sai thị trường, tin rằng VNINDEX sẽ phục hồi mạnh vào cuối năm, mà không thực hiện nghiên cứu thực tế về các doanh nghiệp như IDI, CIC8, và NTB Đặc biệt, SHS đã đầu tư hơn 80 tỷ đồng vào CIC8, một công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, trong khi thị trường bất động sản đang trong giai đoạn suy thoái nghiêm trọng, dẫn đến thiệt hại nặng nề cho khoản đầu tư này.

Biểu đồ 2.6: Doanh thu từ hoạt động tự doanh

Tỷ đồng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Năm 2012, doanh thu của SHS đạt 273.3 tỷ đồng, gấp 3.3 lần so với năm 2011, chủ yếu nhờ vào cổ phiếu ngân hàng như SHB (203 tỷ đồng), MBB (51.8 tỷ đồng) và VRC (43.7 tỷ đồng) Kết quả này có được do SHS đã tích cực tái cơ cấu danh mục đầu tư và thoái vốn tại một số cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết Đối với các doanh nghiệp mà SHS nắm giữ giá trị lớn nhưng chưa thể thoái vốn do thiếu thanh khoản, công ty thường xuyên cập nhật thông tin và tham gia sâu hơn vào hoạt động kinh doanh, đồng thời tìm kiếm cơ hội thoái vốn hoặc liên kết với các đối tác để bảo vệ quyền lợi của mình.

PHÂN TÍCH CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI

(Nguồn: BCTC của SHS qua các năm 2011-2014)

Ngoài nguồn thu chính từ môi giới, tự doanh và tư vấn, doanh thu từ các hoạt động khác cũng đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu của công ty Từ năm 2011 đến 2014, doanh thu khác chủ yếu đến từ hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ, bao gồm thu lãi vay, phí ứng trước tiền bán chứng khoán và phí cho vay cầm cố chứng khoán từ các công ty như CTCP Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia, CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà Đà Nẵng, CTCP Đầu tư và Xây dựng số 8, cùng với thu nhập từ việc quản lý sổ cổ đông của Tổng Công Ty Sông Hồng, CTCP miền Đông, và CTCP Bọc ống Dầu Khí Việt Nam.

2.3 PHÂN TÍCH CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chứng khoán

Cuối năm 2011, SHS ghi nhận khoản lỗ lên tới 381.4 tỷ đồng, không đạt được các chỉ tiêu kinh doanh đã đề ra Nguyên nhân chính của khoản lỗ này là do tổng doanh thu chỉ đạt 225.9 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí hoạt động lên đến 607.24 tỷ đồng, cùng với khoản lỗ từ hoạt động đầu tư là 173.22 tỷ đồng.

Biểu đồ 2.7: Doanh thu khác

Tỷ đồng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHS qua các năm 2011-2014

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2012, SHS ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 30.79 tỷ đồng nhờ vào sự chỉ đạo chặt chẽ của HĐQT và BTGĐ, cùng với nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên Công ty cũng đã tập trung vào việc khai thác lợi thế sẵn có, tiết giảm chi phí hợp lý và quản trị rủi ro hiệu quả.

Năm 2013, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, SHS vẫn duy trì lợi nhuận trước thuế đạt 11,6 tỷ đồng, tương đương 21,4% kế hoạch đề ra Nhiều công ty chứng khoán khác gặp thua lỗ hoặc giải thể, nhưng SHS vẫn có lãi, mặc dù kết quả chưa cao Nguyên nhân chính là do hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành kế hoạch, tỷ lệ nợ xấu và các khoản đầu tư kém hiệu quả từ những năm trước còn tồn đọng, cùng với đội ngũ nhân sự chưa đồng đều và cần cải thiện chất lượng để thích ứng với thị trường cạnh tranh khốc liệt.

Năm 2014, sự xuất hiện của các con sóng lớn và thanh khoản thị trường sôi động từ tháng 7 đến tháng 11 đã mang lại kết quả kinh doanh khả quan cho nhiều công ty chứng khoán, trong đó SHS đạt tổng doanh thu gần.

Năm 2014, doanh thu của công ty chứng khoán đạt 400 tỷ đồng, tăng 60% so với năm 2013, và đã lọt vào top 10 công ty chứng khoán có doanh thu cao nhất.

Lợi nhuận sau thuế của SHS đạt 122 tỷ đồng, gấp 10.5 lần so với năm 2013, nhưng chỉ hoàn thành khoảng 40% kế hoạch 310 tỷ đồng Nguyên nhân chính là do thị trường diễn biến tiêu cực vào những tháng cuối năm, ảnh hưởng từ sự sụt giảm giá dầu thế giới, tác động đến giá cổ phiếu dầu khí và thị trường chung, cùng với ảnh hưởng của thông tư.

Nghị định 36/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước đã có tác động tiêu cực đến kết quả hoạt động tự doanh, ảnh hưởng đến kết quả chung của SHS trong năm.

2.3.2 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng

Bảng 2.5 cho thấy tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của SHS trong 3 năm 2012-

Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của SHS trong năm 2014 lần lượt đạt 214.18%, 220.24% và 217.43%, cho thấy công ty tuân thủ quy định tại TT 226/2010/TT-BTC về tỷ lệ an toàn tài chính có hiệu lực từ tháng 4/2011 Theo quy định, các công ty chứng khoán có tỷ lệ vốn khả dụng dưới 180% sẽ vi phạm chỉ tiêu an toàn tài chính, và nếu tỷ lệ này dưới 120% sẽ bị đưa vào tình trạng cảnh báo đặc biệt Do đó, SHS có tỷ lệ an toàn vốn khả dụng khá an toàn so với mức quy định.

SSI HCM VCSC BSC VND VPBS TCBS SHS MBS ACBS

Biểu đồ 2.8: Top 10 CTCK có doanh thu cao nhất 2014

Tỷ đồng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 2.5 : Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của SHS

1 Tổng giá trị rủi ro thị trường 5,469,860,261 70,855,183,495 124,237,608,359

2 Tổng giá trị rủi ro thanh toán 284,755,367,835 284,529,605,900 297,447,767,860

3 Tổng giá trị rủi ro hoạt động 66,474,142,068 60,000,000,000 68,053,319,837

4 Tổng giá trị rủi ro (4=1+2+3) 406,699,370,164 415,384,789,395 489,738,696,056

6 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (6=5/4) 214.18% 220.24% 217,43%

(Nguồn: BC Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng SHS năm 2012 – 2014)

2.3.3 Các chỉ số tài chính cơ bản của SHS

Cơ cấu tài sản của công ty chứng khoán thường chủ yếu là tài sản lưu động, điều này cũng đúng với SHS, khi tài sản lưu động chiếm hơn 90% tổng tài sản trong 4 năm qua Đặc biệt, năm 2014, tài sản lưu động của SHS đạt 99.18% tổng tài sản, với số dư tiền mặt lên tới 1,603 tỷ đồng, chiếm khoảng 50.53%.

Trong cơ cấu nguồn vốn của SHS nợ phải trả tăng dần qua các từ năm 2011-

Năm 2014, tỷ lệ nợ chiếm 71.38% tổng tài sản của SHS, chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn, bao gồm 532 tỷ đồng tiền ký quỹ của nhà đầu tư và 957,7 tỷ đồng tiền nhận cọc hợp đồng môi giới chứng khoán Tỷ lệ này cho thấy SHS phụ thuộc nhiều vào vay nợ, điều này đồng nghĩa với việc độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty có phần cao.

Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính cơ bản của SHS STT Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014

Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 92.09 96.00 97.00 99.18 Tài sản dài hạn/Tổng Tài sản 7.91 4.25 3.07 0.82

Nợ phải trả/Tổng tài sản % 36.82 48.00 59.00 71.38

Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 63.18 93.00 145.00 249.72

(Nguồn: BCTC qua các năm 2011-2014)

Trong năm 2014, LNST của SHS đạt kết quả khả quan so với các năm trước, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với các công ty chứng khoán niêm yết trên HSX, HNX và chỉ số bình quân của ngành Nguyên nhân chính là do khoản lỗ lớn vào năm 2011 đã ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh trong hai năm tiếp theo.

Chỉ số ROE cho thấy khả năng sinh lời vượt trội, cao hơn nhiều so với mức trung bình của ngành, và đây là chỉ số quan trọng nhất đối với các nhà đầu tư, vì nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

100 đồng vốn đầu tƣ vào SHS thì sẽ có 13.08 đồng lợi nhuận

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS) của SHS đạt 1.200 đồng, trong khi giá cổ phiếu hiện tại khoảng 10.000 đồng/cp, cho thấy SHS là một lựa chọn đầu tư hấp dẫn.

SHS có khả năng kinh doanh tốt với tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 0.49 đồng trên mỗi đồng doanh thu, tương đương với mức trung bình của ngành.

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 43 1 Những thành tựu đạt được

2.4.1 Những thành tựu đạt đƣợc

SHS hiện có vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng, là một trong những công ty chứng khoán có năng lực tài chính mạnh Do đó, SHS được phép cung cấp tất cả các dịch vụ kinh doanh chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán.

Trước đây, SHS chưa được nhiều nhà đầu tư biết đến, chủ yếu thu hút khách hàng cá nhân nhỏ lẻ Tuy nhiên, hiện nay, SHS không chỉ giữ vững khách hàng truyền thống mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới và tổ chức, nâng cao uy tín trên thị trường Kể từ năm 2013, SHS đã lọt vào top 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất trên HNX và HSX.

SHS đã tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc tư vấn doanh nghiệp, đặc biệt qua các đợt tư vấn phát hành và niêm yết cho các tổ chức lớn Công ty đã thực hiện tư vấn IPO cho nhiều doanh nghiệp nhà nước thuộc các bộ, ban, ngành, như Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1, Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông và Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long Bên cạnh đó, SHS cũng thực hiện định giá cổ phiếu theo yêu cầu của khách hàng.

SHS đã tận dụng hiệu quả sự hỗ trợ từ các cổ đông sáng lập như Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam và Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T Nhờ đó, SHS đã xây dựng được nhiều mối quan hệ chặt chẽ với các nhà đầu tư lớn, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính hàng đầu.

Hiện nay, SHS sở hữu đội ngũ chuyên viên trẻ trung, năng động và nhiệt tình, với sự nhạy bén trong kinh doanh và hiểu biết pháp luật Họ được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước, có trình độ chuyên môn vững vàng về kế toán, kiểm toán và tài chính doanh nghiệp Đội ngũ này cũng có kinh nghiệm trong việc tư vấn tài chính, cổ phần hóa cho nhà đầu tư và các tổ chức trong và ngoài nước.

SHS đang áp dụng phần mềm Tong Yang, một trong những công nghệ chứng khoán tiên tiến nhất từ Hàn Quốc, nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu giao dịch và tư vấn cho nhà đầu tư Đồng thời, SHS cũng đã triển khai hệ thống giao dịch online SHMobile trên điện thoại thông minh, mang lại sự thuận tiện và hiệu quả cho khách hàng trong việc thực hiện giao dịch.

Sau khi thực hiện tái cơ cấu toàn bộ hoạt động vào năm 2012, SHS đã trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu với hệ thống quản lý rủi ro tốt nhất trên thị trường Công ty cũng sở hữu nguồn vốn dồi dào, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư trong giao dịch ký quỹ.

Trải qua 7 năm hoạt động và phát triển, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc thì SHS cũng còn có nhiều khó khăn hạn chế:

SHS hiện đang hoạt động chủ yếu tại ba thành phố lớn: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng Tuy nhiên, nhu cầu kinh doanh chứng khoán của các nhà đầu tư lại trải rộng khắp cả nước, đặc biệt là tại khu vực miền Tây Nam.

Mặc dù công ty hàng năm đều tuyển dụng và đào tạo nghiệp vụ, nhưng sức hút từ cơ hội thăng tiến, đãi ngộ lương thưởng cao và khả năng góp vốn vào công ty chứng khoán đã khiến nhiều nhân viên có kinh nghiệm, cùng với một số cán bộ chủ chốt, chuyển sang làm việc cho các công ty chứng khoán mới thành lập.

 Trong thời gian vừa qua có một lƣợng lớn khách hàng SHS chuyển sang giao dịch tại các CTCK khác

Nhân sự tại Phòng Đầu tư SHS còn thiếu kinh nghiệm, dẫn đến những phân tích và nhận định không chính xác về diễn biến thị trường Một ví dụ điển hình là việc đầu tư sai lầm vào cổ phiếu dầu khí vào cuối năm 2014, điều này đã không mang lại lợi nhuận như kế hoạch đề ra cho công ty.

Thủ tục mở tài khoản tại SHS khá phức tạp và tốn thời gian, với thời gian hoàn tất thường dao động từ 30-40 phút Để sử dụng đầy đủ các dịch vụ tài chính tại SHS, khách hàng cần ký đến 42 chữ ký.

Tại SHS, lượng khách hàng chủ yếu là nhà đầu tư cá nhân trong nước, trong khi các tổ chức tài chính chuyên nghiệp trong và ngoài nước vẫn còn ít Nhóm khách hàng này được xem là có vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh chứng khoán tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Mặc dù biểu phí giao dịch và lãi suất tại SHS rất cạnh tranh, nhưng sản phẩm dịch vụ chứng khoán của SHS vẫn chưa đa dạng và chưa tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng Các công ty chứng khoán khác thu hút khách hàng bằng cách cung cấp sản phẩm T2, tỷ lệ cho vay lên đến 80%, và nhiều lựa chọn room cổ phiếu cho vay với phí ứng trước thấp, thậm chí miễn phí ứng để khuyến khích giao dịch Trong khi đó, SHS vẫn chưa áp dụng các sản phẩm này.

Bảng 2.11 : Bảng so sánh sản phẩm dich vụ tài chính giữa SHS – VND - PHS

Công ty CK T2 Tỷ lệ vay tối đa Danh sách cổ phiếu cho vay Phí ứng trước

Theo danh mục UBCK, rất hạn chế cho vay mã ngoài danh mục và ƣu tiên KH ở Hội Sở

Tùy theo nhu cầu của KH Vip vẫn 14 cho vay các mã ngoài danh mục

KH Vip 80% Theo danh mục ủy ban và hơn 70 mã ngoài danh mục 13.5

(Nguồn: Tập hợp biểu phí tại các CTCK áp dụng từ 1/01/2015)

Quy trình hợp tác giữa SHS và SHB trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ba bên (SHS-SHB-khách hàng) hiện còn nhiều thủ tục rườm rà Cụ thể, khách hàng sử dụng dịch vụ giao dịch ký quỹ với SHS và SHB phải ký khế ước nhận nợ cho SHB vào cuối giờ chiều mỗi ngày, điều này gây tốn thời gian và công sức cho cả khách hàng lẫn nhân viên môi giới.

Phần mềm giao dịch trực tuyến SHPro thường gặp sự cố, dẫn đến mất kết nối với hai Sở giao dịch chứng khoán, gây ra chậm trễ và thiệt hại cho khách hàng trong quá trình giao dịch.

2.4.3 Những nguyên nhân hạn chế 2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan

 Yếu tố tổ chức quản lý của ban lãnh đạo SHS vẫn còn yếu kém, nhiều thiếu sót nhƣ:

- Ban lãnh đạo chƣa có tầm nhìn chiến lƣợc nên chƣa nhìn thấy đƣợc tiềm năng của thị trường ở khu vực miền Tây Nam Bộ

NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG

Trong giai đoạn 2015-2020, thị trường chứng khoán Việt Nam đã thể hiện nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, cơ hội phát triển luôn đi kèm với những thách thức Do đó, mục tiêu của thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tới cần được xác định rõ ràng.

Phát triển thị trường chứng khoán cần tuân thủ các chuẩn mực chung và thông lệ quốc tế tốt nhất, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Điều này cũng giúp tích cực hội nhập với thị trường tài chính khu vực và quốc tế.

Phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) đồng bộ và toàn diện là cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn và lành mạnh Điều này không chỉ giúp huy động vốn cho đầu tư phát triển xã hội mà còn tạo ra cơ hội đầu tư sinh lời, góp phần nâng cao mức sống và an sinh xã hội.

Ba là, phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) đa cấp, đảm bảo giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc thị trường, dưới sự quản lý và giám sát của Nhà nước Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư và khuyến khích sự tham gia của các chủ thể vào thị trường chứng khoán.

Để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả cho các tổ chức kinh doanh và dịch vụ chứng khoán, cần đa dạng hóa sản phẩm và nghiệp vụ trên nền tảng quản trị rủi ro, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế Đồng thời, việc tái cơ cấu hệ thống trung gian thị trường cần được thực hiện từng bước, không gây xáo trộn lớn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên trong thị trường.

Năm là, sự phát triển của thị trường chứng khoán (TTCK) cần gắn liền với sự phát triển của thị trường tiền tệ và thị trường bảo hiểm, nhằm xây dựng một hệ thống thị trường tài chính đồng bộ và thống nhất Các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện quản lý, giám sát và điều hành một cách đồng nhất, đảm bảo mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển được thống nhất.

Sáu là, cần chủ động hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế để nâng cao khả năng cạnh tranh, từ đó từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thị trường chứng khoán Việt Nam và các thị trường khác trong khu vực cũng như trên thế giới.

3.1.1.2 Giải pháp Để thúc đẩy TTCK phát triển theo những định hướng trên trong thời gian tới, UBCK đang tích cực triển khai các giải pháp cơ bản sau:

 Thứ nhất, xây dựng và phát triển các sản phẩm mới nhƣ

- Xây dựng các bộ chỉ số mới cho TTCK gồm chỉ số tổng hợp, chỉ số theo nhóm ngành, theo quy mô, chỉ số trái phiếu

Xây dựng các sản phẩm mới như Hợp đồng tương lai chỉ số (Index Futures) và Hợp đồng tương lai trái phiếu (Bond Futures) cùng với Chứng quyền (Covered Warrants) sẽ giúp tạo ra một số sản phẩm phòng ngừa rủi ro (hedging) hiệu quả cho trái phiếu.

- Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa và gắn niêm yết các DNNN lớn

- Sớm triển khai đề án phát triển thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) bao gồm cơ sở pháp lý và hạ tầng công nghệ

Triển khai thành lập công ty định mức tín nhiệm sẽ tăng cường tính minh bạch và thúc đẩy sự phát triển của thị trường trái phiếu.

Tiếp tục tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và tuân thủ các thông lệ quốc tế, đồng thời tăng cường tiềm lực tài chính của các tổ chức này.

 Thứ ba, phát triển nhà đầu tƣ tổ chức và cơ chế bảo vệ nhà đầu tƣ

- Tiếp tục khuyến khích phát triển các nhà đầu tƣ tổ chức thông qua cơ chế về thuế, phí

- Nghiên cứu nâng hạng TTCK Việt Nam từ vị trí thị trường sơ khai (Frontier) lên thị trường mới nổi (Emerging) trong bảng MSCI

- Mở rộng cơ hội đầu tư vào doanh nghiệp niêm yết đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Triển khai xây dựng quy định thành lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư trong trường hợp phá sản các tổ chức kinh doanh chứng khoán

 Thứ tư, triển khai đề án hợp nhất hai SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp Hồ

Chí Minh; triển khai phát triển hệ thống công nghệ chung cho toàn bộ TTCK Việt Nam

 Thứ năm, tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát TTCK và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm

3.1.2 Định hướng của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội

SHS, một công ty chứng khoán mới hơn so với các đối thủ lớn như SSI, HCM, BVS, VCBS, và BSC, đã học hỏi kinh nghiệm từ các công ty đi trước Để cạnh tranh hiệu quả, SHS đã xây dựng một kế hoạch hoạt động rõ ràng và bài bản cho tương lai Dưới đây là những định hướng của SHS trong thời gian tới.

3.1.2.1 Các mục tiêu chủ yếu

 Tiếp tục hoàn thiện và ban hành các quy chế quy trình hoạt động

Chúng tôi chú trọng vào nghiên cứu và triển khai các chương trình marketing, đặc biệt là trong việc ra mắt sản phẩm mới, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Điều này không chỉ giúp thâm nhập vào thị trường mà còn khai thác các nhu cầu tiềm ẩn, đồng thời đảm bảo hiệu quả cho từng hoạt động.

 Nâng cao hơn nữa chất lƣợng dịch vụ và đẩy mạnh công tác phân tích và tƣ vấn đầu tƣ

Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao kiến thức cho nhân viên, đặc biệt tập trung vào các nội dung phân tích cơ bản và kỹ thuật.

Khảo sát và thăm dò các phần mềm hỗ trợ phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, định giá công ty và quản lý danh mục đầu tư nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động của công ty.

 Tiếp tục đầu tƣ, nâng cấp để hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin

3.1.2.2 Mục tiêu phát triển trung và dài hạn

SHS phấn đấu trở thành công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động theo mô hình ngân hàng đầu tư và mở rộng ra thị trường tài chính quốc tế Với định hướng khách hàng làm trung tâm, SHS cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt nhất, mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan và đóng góp tích cực cho cộng đồng.

GIẢI PHÁP CỤ THỂ

Sau khi phân tích các điều kiện thuận lợi và những hạn chế cùng nguyên nhân của chúng, tác giả nhận định rằng SHS cần triển khai các biện pháp khắc phục khó khăn để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

3.2.1 Thực hiện chiến lƣợc phát triển toàn diện

Một đặc trưng của CTCK là các bộ phận hoạt động độc lập nhưng vẫn có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau Các hoạt động của công ty liên kết chặt chẽ, hỗ trợ và tác động đến nhau Để nâng cao chất lượng kinh doanh, SHS cần đa dạng hóa và phát triển đồng đều các hoạt động, tạo sức mạnh tổng hợp cho công ty Chất lượng kinh doanh được cải thiện sẽ giúp SHS xây dựng uy tín trên thị trường, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận Ngược lại, uy tín và tiềm lực vốn của công ty sẽ thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh.

Phấn đấu duy trì vị thế thị phần nằm trong Top 5 CTCK hàng đầu trên thị trường

 Hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn

Tiếp tục thực hiện quyết liệt việc tái cơ cấu danh mục đầu tư và tăng cường tham gia quản trị, kiểm soát các doanh nghiệp mà SHS đang nắm giữ cổ phần lớn, chẳng hạn như VRC.

Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp đầu mối như SCIC, DATC, ngân hàng, tập đoàn, tổng công ty và các doanh nghiệp mà SHS tư vấn nhằm tìm kiếm cơ hội đầu tư M&A.

 Hoạt động tư vấn và bảo lãnh phát hành

Phấn đấu duy trì vị thế thị phần nằm trong Top 5 CTCK hàng đầu trên thị trường

 Nghiên cứu và phân tích

Tiếp tục thực hiện phân tích vĩ mô và tăng cường phân tích ngành cũng như doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nội bộ SHS.

3.2.2 Nâng cao năng lực tài chính

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, vốn đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của SHS.

Sau khi Thông tư 36/2014/TT-NHNN chính thức có hiệu lực vào ngày 1/02/2015, SHB đã giảm nguồn vốn cho vay hỗ trợ hoạt động kinh doanh tại SHS từ 1,600 tỷ đồng xuống còn 400 tỷ đồng Sự cắt giảm này đã hạn chế hoạt động giao dịch ký quỹ tại SHS, dẫn đến việc nhiều khách hàng chuyển sang các công ty chứng khoán khác có nguồn vốn mạnh hơn như HCM và SSI trong tháng 2 vừa qua Do đó, SHS cần chủ động xây dựng kế hoạch nâng cao nguồn lực tài chính trong năm 2015.

Trong quý I/2015, SHS đặt mục tiêu đạt lợi nhuận sau thuế khoảng 120 tỷ đồng để xóa lỗ lũy kế, từ đó có thể phát hành trái phiếu trị giá khoảng 1,000 tỷ đồng hoặc phát hành riêng lẻ tăng vốn điều lệ khoảng 500 tỷ đồng nhằm huy động vốn cho hoạt động kinh doanh.

 Mở rộng xây dựng quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng thương mại khác ngoài SHB nhƣ BIDV, Vietcombank và Vietinbank… để đảm bảo quy mô vay vốn

SHS đã ký kết hợp đồng vay vốn với các công ty cho thuê tài chính và khách hàng lớn, nâng lãi suất hợp đồng hợp vốn từ 8%/năm lên 9.5% để thu hút nhiều khách hàng gửi tiền hơn Hiện tại, lãi suất cho vay thấp nhất tại SHS là 12.5%/năm, do đó việc tăng lãi suất hợp đồng hợp vốn lên 9.5%/năm là hoàn toàn hợp lý.

Hiện tại, SHS chưa có đối tác nước ngoài, do đó cần tăng cường huy động vốn bằng cách mời gọi các tổ chức tài chính trong và ngoài nước hợp tác Sự hợp tác này không chỉ giúp SHS hội nhập quốc tế mà còn mang lại nhiều lợi thế trong việc huy động vốn, nâng cao năng lực tài chính, tiếp thu công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản trị, từ đó tăng cường sức cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.

3.2.3 Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực

Theo kinh nghiệm từ các công ty chứng khoán nước ngoài, việc đào tạo đội ngũ nhân viên là yếu tố sống còn giúp SHS tồn tại và cạnh tranh với các công ty chứng khoán khác Để mở rộng kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa sâu từng nghiệp vụ, SHS cần tập trung vào việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên cả về số lượng lẫn chất lượng.

SHS hiện là công ty chứng khoán có lượng cộng tác viên mạnh nhất trên thị trường, với chính sách hấp dẫn, tỷ lệ phí trả cho cộng tác viên lên đến 70% Nhờ vào đội ngũ cộng tác viên, thị phần môi giới của SHS đã tăng đáng kể, lọt vào top 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất trên sàn HNX và HSX Để duy trì và phát huy mạng lưới cộng tác viên, SHS cần phổ biến chính sách cộng tác viên đến nhiều khách hàng đang giao dịch, tận dụng mối quan hệ rộng rãi của họ trong xã hội Bên cạnh đó, SHS cũng có thể huy động sinh viên xuất sắc từ các trường đại học chuyên ngành chứng khoán để tìm kiếm khách hàng và tiến hành nghiên cứu, phân tích thị trường, khai thác nguồn lực dồi dào này.

SHS cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả với các chính sách linh hoạt trong tuyển dụng và đào tạo Đặc biệt, phòng Đầu tư cần tuyển chọn nhân viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao, am hiểu phân tích tài chính và kỹ thuật, đồng thời mời gọi chuyên gia nước ngoài để nâng cao hiệu quả đầu tư Công ty cũng nên chú trọng đến việc đào tạo nhân viên, khuyến khích tham gia các khóa học nâng cao và giáo dục đạo đức nghề nghiệp để tránh sai phạm Việc tổ chức định kỳ các buổi thảo luận chuyên môn sẽ giúp nhân viên học hỏi lẫn nhau và tiết kiệm chi phí Để phát huy tối đa năng lực nhân viên, SHS cần có chính sách hỗ trợ trong việc thuyên chuyển và đãi ngộ xứng đáng cho những nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, bao gồm cả việc trao thưởng hàng quý và cuối năm cho những cá nhân xuất sắc.

3.2.4 Phát triển khách hàng toàn diện, hợp lý o Hiện nay, các nhà đầu tư tại SHS đa phần là các nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ, ít nhà đầu tư là các tổ chức lớn trong nước và nước ngoài Một mặt SHS vẫn phải chú trọng chăm sóc các hàng mục tiêu nay và mặt khác thu hút thêm nhiều khách hàng tổ chức về giao dịch thì SHS phải xây dựng chính sách khách hàng hợp lý, phải xây dựng cụ thể quy trình mở tài khoản cho nhà đầu nước ngoài Chính sách khách hàng có một vị trí hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của một công ty chứng khoán Với phương châm phục vụ “Hiệu quả kinh doanh của nhà đầu tƣ là mục tiêu của SHS” thì một giải pháp về khách hàng đúng đắn sẽ là một yếu tố quyết định vị trí của SHS trong môi trường cạnh tranh ngày luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si càng gay gắt để giành thị phần với công ty chứng khoán khác Chính sách khách hàng có thực hiện đƣợc hay không phụ thuộc vào kết quả của việc sử dụng nhiều chính sách cụ thể khác nhau, mỗi chính sách đó sẽ đóng vai trò nhất định nhƣng có mối quan hệ với nhau Một chính sách khách hàng hợp lý bao gồm: o Chính sách giá cả hấp dẫn: Trong môi trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, các mức phí của công ty phải đƣợc áp dụng một cách linh hoạt, phù hợp trên cơ sở cân đối chi phí, lợi nhuận, thị phần và các mục tiêu khác mà công ty theo đuổi Mức phí đƣa ra phải phù hợp từng đối tƣợng khách hàng, từng loại dịch vụ, từng thời điểm cụ thể để vừa duy trì đƣợc mối quan hệ lâu dài với khách hàng, vừa thu hút thêm khách hàng mới Hiện nay, biểu phí giao dịch tại SHS nằm trong số những công ty chứng khoán có biểu phí giao dịch và lãi suất cho vay margin khá hấp dẫn nhà đầu tư như cao nhất là 14.5%/năm giành cho khách hàng thường và mức phí thấp nhất giành cho khách hàng Vip là 11.5%/năm, tuy nhiên thì phí ứng trước hơi cao 14.5%/năm

Bảng 3.1 :Biểu phí giao dịch chứng khoán tại các CTCK

Tên cty Loại KH Lãi suất vay

Phí giao dịch Online Qua điện thoại

(Nguồn: Tập hợp biểu phí tại các CTCK)

Chính sách giá tại SHS thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho nhà đầu tư trong giao dịch và khiến nhiều khách hàng lớn chuyển sang các công ty chứng khoán khác Để thu hút khách hàng, SHS cần hạ phí ứng trước hoặc miễn phí ứng cho khách hàng VIP, đồng thời ổn định chính sách giá cả Trước khi thay đổi các yếu tố như lãi suất margin, phí ứng trước hay room cổ phiếu cho vay, SHS cần thông báo cho khách hàng để họ có thời gian chuẩn bị, tránh ảnh hưởng đến danh mục đầu tư.

MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

Thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các tổng công ty Nhà nước và niêm yết trên thị trường chứng khoán là rất quan trọng Các tổng công ty này, với vốn lớn và kinh nghiệm đa dạng, có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Việt Nam Việc niêm yết cổ phiếu không chỉ góp phần phát triển thị trường chứng khoán mà còn giúp chỉ số thị trường trở thành thước đo cho nền kinh tế Hơn nữa, điều này sẽ tạo điều kiện cho nhiều chủ thể tham gia thị trường, bao gồm cả các công ty chứng khoán Việt Nam, phát triển mạnh mẽ hơn.

Các cơ quan quản lý vĩ mô cần tuyên truyền cho các tổng công ty nhận thức rõ lợi ích của việc niêm yết, như quảng bá thương hiệu và huy động vốn, nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam Để thu hút thêm nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài, Chính phủ nên nâng tỷ lệ cổ phần hóa lên 51% hoặc cao hơn, và cho phép doanh nghiệp nhà nước thoái vốn dưới mệnh giá và giá trị sổ sách, tạo ra lợi ích cho cả nhà đầu tư và Chính phủ.

Nâng cao chất lượng báo cáo kiểm toán là một yêu cầu cấp bách trong bối cảnh nhiều công ty kiểm toán mới và thiếu chuyên nghiệp hiện nay Do các doanh nghiệp niêm yết tự chọn công ty kiểm toán, nhiều báo cáo tài chính mặc dù đã được kiểm toán nhưng vẫn chưa phản ánh đúng thực tế hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ, công ty Bông bạch tuyết (BBT) chỉ phát hiện sai sót trong báo cáo tài chính sau khi đổi công ty kiểm toán theo chỉ định của UBCK Hầu hết nhà đầu tư thường dựa vào các báo cáo tài chính đã được kiểm toán để phân tích và đánh giá doanh nghiệp trước khi quyết định mua cổ phiếu Do đó, việc cải thiện chất lượng báo cáo kiểm toán không chỉ nâng cao tính minh bạch cho thị trường mà còn giúp khôi phục niềm tin của nhà đầu tư.

Việc thành lập quỹ bình ổn thị trường chứng khoán (TTCK) được coi là một giải pháp tích cực trong bối cảnh TTCK Việt Nam đang gặp khó khăn Quỹ này sẽ được hình thành từ nguồn vốn góp của các công ty thành viên và quỹ đầu tư chứng khoán, nhằm quản lý và sử dụng một cách hiệu quả để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư trong những tình huống bất lợi Khoản tiền này sẽ được sử dụng để can thiệp và ổn định thị trường khi có biến động mạnh, giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ các nhà đầu tư khỏi cú sốc tài chính.

3.3.1.2 Khuyến nghị với Ủy ban chứng khoán Nhà nước

Để kích cầu và khơi thông nguồn vốn, UBCN cần hợp tác chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp cần thiết.

- Triển khai nâng hạng TTCK Việt Nam trên bảng MSCI

- Nâng tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhƣợng tại các doanh nghiệp niêm yết có sở hữu nhà nước

- Sớm thực hiện việc nâng room cổ phiếu cho các nhà đầu tƣ trong và ngoài nước

Cần rà soát và điều chỉnh cơ chế kiểm soát vốn từ ngân hàng sang thị trường chứng khoán (TTCK) nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính Việc hạn chế sở hữu chéo giữa các định chế ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm, đặc biệt trong mô hình mẹ - con, sẽ góp phần thúc đẩy tái cấu trúc và tăng vốn cho ngân hàng thương mại.

Nâng cao ý thức công bố thông tin của doanh nghiệp và nhà đầu tư là rất quan trọng Việc đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán sẽ giúp tăng cường hiểu biết cho cả nhà đầu tư và doanh nghiệp.

Phát triển các định chế đầu tư chuyên nghiệp và xây dựng quy định về xếp hạng tín nhiệm là cần thiết để thiết lập tổ chức định mức tín nhiệm tại Việt Nam.

Phối hợp với các tổ chức quốc tế nhằm tổ chức các Diễn đàn đầu tư tại Việt Nam và nước ngoài, từ đó thúc đẩy và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Dựa trên Đề án xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh đã được phê duyệt, Bộ Tài chính và UBCK Nhà nước cần nhanh chóng triển khai các công cụ chứng khoán phái sinh như hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn Việc này sẽ giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro và đa dạng hóa cơ hội đầu tư, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang biến động mạnh, gây tổn thất cho nhiều nhà đầu tư Phòng ngừa rủi ro trở thành nhu cầu thiết yếu, nhất là đối với các nhà đầu tư cá nhân có ít kinh nghiệm và vốn nhỏ Sử dụng các công cụ chứng khoán phái sinh, đặc biệt là hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn, đã chứng minh là phương pháp hiệu quả để giảm thiểu tổn thất Do đó, triển khai các công cụ này trên thị trường chứng khoán Việt Nam là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, giúp các nhà đầu tư vượt qua nỗi lo về rủi ro và thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán.

UBCK cần thiết lập hành lang pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đăng ký niêm yết ra nước ngoài và tạo điều kiện cho doanh nghiệp nước ngoài niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó nâng cao tính thanh khoản cho thị trường.

UBCK đang nỗ lực mở rộng quy mô niêm yết cho thị trường chứng khoán, nhằm tạo ra một môi trường đủ lớn với nhiều hàng hóa chất lượng Mục tiêu là thu hút sự quan tâm của các quỹ đầu tư lớn trên thế giới.

- Xây dựng cơ chế phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá

Giám sát việc xử lý của các doanh nghiệp chào bán cổ phiếu ra công chúng là rất quan trọng, đặc biệt là khi cổ phiếu không được đưa vào giao dịch trong vòng một năm.

- Khuyến khích doanh nghiệp cung cấp thông tin bằng tiếng Anh và xây dựng báo cáo phát triển bền vững

- Xây dựng cơ chế và lộ trình thực hiện quản trị rủi ro cho các công ty niêm yết

Xây dựng khung pháp lý và hệ thống công nghệ thông tin, cùng với các hệ thống hỗ trợ, nhằm nhanh chóng đưa các sản phẩm phái sinh như Hợp đồng tương lai chỉ số (Index Futures) và Hợp đồng tương lai trái phiếu (Bond Futures) vào hoạt động.

Thị trường chứng khoán là một môi trường nhạy cảm, nơi lòng tin của nhà đầu tư đóng vai trò quan trọng Gần đây, niềm tin này đang bị lung lay do thiếu tính minh bạch, với các vấn đề như giao dịch nội gián, tiết lộ thông tin nội bộ, và sự chèn ép của cổ đông lớn đối với cổ đông nhỏ Những vi phạm này đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến niềm tin của nhà đầu tư Nếu nhà đầu tư rời bỏ thị trường vì thua lỗ, họ có thể quay lại, nhưng nếu mất lòng tin, họ sẽ không bao giờ trở lại Do đó, Ủy ban Chứng khoán cần nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát, đồng thời hiện đại hóa cấu trúc thị trường để khôi phục niềm tin của nhà đầu tư.

- Tiếp tục hợp nhất, giải thể, phá sản các CTCK yếu kém, thua lỗ dựa trên nền tảng các chỉ tiêu an toàn tài chính

- Cho phép tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài mua để sở hữu đến 100% công ty chứng khoán trong nước

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lê Hoàng Nga - Học viện Ngân Hàng, Thị trường chứng khoán, NXB Tài Chính 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán
Tác giả: PGS.TS Lê Hoàng Nga
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
5. Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước
15. [1] Mỹ Hà,Thị phần môi giới HOSE quý 4:SHS tăng mạnh thị phần lọt vào top 6, truy cập tại <http://vietstock.vn/2015/01/thi-phan-moi-gioi-hose-quy-4-shs-tang-manh-thi-phan-lot-vao-top-6-830-398859.htm> [Ngày truy cập:10/03/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị phần môi giới HOSE quý 4:SHS tăng mạnh thị phần lọt vào top 6
Tác giả: Mỹ Hà
Nhà XB: Vietstock
Năm: 2015
8. Báo cáo thường niên của SHS năm từ năm 2011-2014 9. Báo cáo tài chính đã kiểm toán của SHS từ năm 2011-2014 10. http://ssc.gov.vn Link
3. Luật số 62/2010/QH12 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán Khác
4. Quyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam Khác
6. Phòng môi giới SHS năm 2014- Báo cáo tổng kết khách hàng 2014 Khác
7. Phòng hành chính SHS năm 2014 – Báo cáo nguồn nhân sự năm 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w