TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN - SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP
Trang 1TR NG Đ I H C Y KHOA THÁI NGUYÊN
S C KH E NGH NGHI P
NHÀ XU T B N Y H C
HÀ N I - 2007
Trang 2CH BIÊN
PGS TS Đ Văn Hàm BAN BIÊN SO N:
PGS TS Đ Văn Hàm ThS Nguy n Ng c Anh
Trang 3L I NÓI Đ U
Trong quá trình lao động sản xuất, người lao động thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp và có thể mắc bệnh nghề nghiệp Trong vòng 50 năm trở lại đây việc nghiên cứu vệ sinh lao động và các rối
lo ạn bệnh lý nghề nghiệp ở nước ta đã có những tiến bộ đáng kể Đội ngũ thầy thuốc làm việc xung quanh vấn đề này ngày một đông đảo song vẫn
ch ưa đáp ứng đư c nhu cầu thực tế của xã hội nước ta Trải qua nhiều năm
gi ảng dạy và ph c v sự nghiệp bảo vệ sức khỏe người lao động đặc biệt là qúa nhiều khóa đào tạo sinh viên đại học, chúng tôi đã từng bước rút kinh nghi ệm để hoàn chỉnh cuốn "Tài liệu học tập Sức khỏe nghề nghiệp " này
Cu ốn sách cung cấp những kiến thức cơ bản về Y học lao động và bệnh nghề nghiệp bao gồm cả lý thuyết và thực hành Trong tương lai cùng với
s ự phát triển kinh tế - xã hội, các tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp
s ẽ có khả năng thay đổi nhiều Các tác giả hy vọng cuốn sách này sẽ giúp cho các thầy thuốc tương lai có những kiến thức cơ bản ban đầu về lý thuy ết và thực hành Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp để sau khi ra
tr ường có thể giải quyết c thể những vấn đề chuyên môn ngày một tốt hơn Cuốn “Tài liệu học tập sức khỏe nghề nghiệp” là một trong những tài
li ệu chuyên môn ph c v trong chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa Tài
li ệu biên soạn dựa trên cơ sở sau:
- Khung chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa của Bộ Y tế Việt Nam -
Ch ương trình h p tác y tế Việt Nam - Th y Điển Văn kiện tiểu dự án CBE - 2003
- Ch ương trình CBE ban hành theo quyết định số 272/YK-QĐ ngày 15 tháng 7 năm 2005 của trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Trong quá trình biên so ạn Bộ môn đã nhận đư c sự giúp đỡ to lớn
c ủa CTHTYT VN - TĐ; V KH-ĐT Bộ Y tế, các chuyên gia và giảng viên
có kinh nghiệm Bộ môn xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ to lớn và
có hi ệu quả này
Do đặc điểm Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp là vấn đề rất rộng
và phức tạp có sự đan xen của nhiều ngành khoa học, cùng với kinh nghiệm
ít nhi ều còn hạn chế nên cuốn sách chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết và
ch ưa đầy đủ Kính mong các quý vị độc giả, các bạn đồng nghiệp lư ng thứ
và đóng góp về mọi mặt để lần xuất bản sau cuốn sách đư c hoàn chỉnh
h ơn Xin trân trọng cảm ơn!
T/M BAN BIÊN SO N
PGS TS Đỗ Văn Hàm
Trang 4M C L C
L i nói đ u 3
Hướng dẫn sử dụng tài liệu 5
Chương trình chi tiết môn học 6
Ph ần lý thuyết Đại cương vệ sinh lao dộng và bệnh nghề nghiêp 8
Vi khí hậu trong lao động sản xu t 22
Tiếng ồn trong sản xu t và điếc nghề nghiệp 42
Độc ch t trong sản xu t 56
Nhiễm độc chì vô cơ nghề nghiệp 68
Bụi và các bệnh phổi do bụi 84
Nhiễm độc hoá ch t bảo vệ thực vật trong lao động 107
Tai nạn và an toàn lao động 124
Sinh lý lao động và mệt m i trong lao động 137
V n đề tư thế và điều kiện lao động hợp lý 150
Ph ần thực hành Xác đ nh các yếu t vi khí hậu nơi làm việc 161
Đo cư ng độ tiếng ồn 172
Xét nghiệm hơi khí độc trong không khí 181
Đánh giá vệ sinh bụi các cơ s sản xu t 192
Hướng dẫn tự học, tự nghiên c u và vận dụng thực tế môn học 199
Hướng dẫn đánh giá môn học 200
Đáp án câu h i tự lượng giá cu i bài 201
Tài liệu tham khảo 203
Trang 5H NG D N S D NG TÀI LI U
Để giúp cho quá trình học tập môn Sức khỏe nghề nghiệp c a sinh
viên được t t hơn cu n tài liệu này được biên soạn bao gồm hai ph n, ph n
lý thuyết và ph n thực hành, phù hợp đ i tượng nghiên c u c a môn học và
thực tiễn hiện nay Cả hai ph n này đều bao gồm các bài học có nội dung theo đúng những ch đề mà chương trình đào tạo c a Bộ Y tế đã ban hành
Mỗi bài học được trình bày theo 4 mục:
tài liệu đọc thêm, tài liệu tham khảo và vận dụng vào thực tế
- Để quá trình học tập có hiệu quả cao trước khi nghiên c u nội dung
từng bài sinh viên nên đọc kỹ ph n chương trình chi tiết c a môn học để có cái nhìn tổng quát về mục tiêu, nội dung và th i lượng c a môn học Khi
học từng bài, trước tiên sinh viên c n xem xét kỹ mục tiêu c a bài mà sinh viên phải đạt được Ph n nội dung cung c p cho sinh viên các kiến th c cơ
bản bao ph mục tiêu bài học, sinh viên nên tìm kiếm thông tin trong ph n
nội dung để l n lượt trả l i từng mục tiêu c a bài học
- Ph n tự lượng giá cung c p cho sinh viên các công cụ tự lượng giá nên sau khi học từng bài sinh viên hãy sử dụng công cụ này để tự biết được mình đã thực sự hiểu bài và nắm vững các kiến th c mà bài học yêu c u hay chưa Đ i với các bài thực hành sinh viên c n học kỹ các bài lý thuyết
có liên quan tới bài thực hành trước khi học bài thực hành Các bài học trong ph n lý thuyết đã được sắp xếp một cách tương đ i logic, sinh viên nên đọc theo tu n tự từ đ u đến cu i ph n này, riêng các bài ph n thực hành được sắp xếp tu n tự tương ng với những bài lý thuyết ph n trước
để sinh viên dễ dàng theo dõi
- Cu i cu n sách là ph n đáp án các câu h i tự lượng giá, ph n này sẽ giúp sinh viên tự kiểm tra lại kiến th c c a mình sau khi đã trả l i các câu
h i tự lượng giá
Trang 6- Ph n mục lục sẽ giúp sinh viên nhanh chóng tìm th y nội dung bài
Sau khi h ọc xong học phần này, sinh viên có khả năng:
1 Nêu đư c những khái niệm - nội dung cơ bản của Sức khỏe nghề nghiệp
2 Trình bày đư c các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động và những
ảnh hưởng của nó đến sức khỏe người lao động
3 Đề xuất đư c một số giải pháp can thiệp thích h p để cải thiện điều kiện
lao động và phòng chống các yếu tố nguy cơ bảo vệ sức khỏe con người
4 Nh ận thức đư c tầm quan trọng của công tác chăm sóc sức khỏe người
lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Th c hành
Trang 71 Đại cương vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp 3 3
3 Tiếng ổn trong sản xu t và điếc nghề nghiệp 3 3
7 Nhiễm độc hóa ch t bảo vệ thực vật trong lao
9 Sinh lý lao động và mệt m i trong lao động 2 2
10 V n đề tư thế và điều kiện lao động hợp lý 3 3
Ph ần thực hành
13 Xét nghiệm hơi khí độc trong không khí 4 4
Trang 8Đ I C NG V SINH LAO D NG VÀ
B NH NGH NGHI P
M C TIÊU
Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:
1 Nêu đư c các khái niệm về bệnh nghề nghiệp và tác hại nghề nghiệp trong lao động sản xuất
2 Trình bày đư c các đặc điểm của bệnh nghề nghiệp và nhóm bệnh nghề nghi ệp
3 Li ệt kê đư c các phương hướng bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh ngh ề nghiệp cho người lao động
4 Nh ận thức đư c tầm quan trọng của công tác bảo vệ sức khỏe người lao
động trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
s tăng cư ng các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ch ng độc
hại và nâng cao năng su t lao động
Đ i tượng nghiên c u c a khoa học vệ sinh lao động (VSLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) không những ch quan tâm đến các quy trình công nghệ, điều kiện lao động, chế độ và tổ ch c lao động, nhằm tìm ra những tác hại nghề nghiệp, các yếu t phù hợp với con ngư i và môi trư ng lao động, mà còn phải phát hiện, điều tr và dự phòng các bệnh nghề nghiệp có
Trang 9thể xảy ra do hậu quả c a môi trư ng lao động và các điều kiện có liên quan không hợp lý
2 L ch s phát tri n ngành V sinh lao đ ng và b nh ngh nghi p
Từ th i kỳ sơ khai, ngư i ta cǜng đã biết tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp xảy ra do lao động Tuy vậy, những khái niệm lúc b y gi hết
s c đơn giản
Vào thế kỷ V, VI trước Công nguyên Aristot và Lukresi đã ghi nhận
th y những ngư i lao động nặng nhọc, mang vác nhiều thư ng hay b đau
xương sư n Avigia và Pluta đã ghi nhận rằng có sự liên quan chặt chẽ giữa lao động nặng nhọc và tử vong sớm một s nghề nặng nhọc như đào quặng, xây c t nhà cửa, lăng mộ
Th i Hypocrate (thế kỷ IV trước Công nguyên) ngư i ta đã th y nhiều
thợ m b chết sớm so với các nghề khác Vào cu i đ i, đa s những ngư i
thợ m này b khó th , đặc biệt là khi làm các công việc nặng nên Hypocrate gọi là cơn khó th c a những ngư i thợ m
Vào đ u thế kỷ XVI - XVII, khi nền công nghiệp bắt đ u phát triển các nước Tây Âu, cǜng là lúc ngư i ta hiểu được bản ch t c a nhiều hiện
tượng, ví dụ như bản ch t c a các hơi khí độc, các loại bụi, các yếu t vật
lý hàng loạt các yếu t ra đ i và được phát hiện, đồng th i với nó là các
bệnh nghề nghiệp cǜng được ghi nhận một cách rõ nét hơn Các th y thu c
đã ch động quan sát những tác hại nghề nghiệp để phát hiện ra những tác
hại c a nó và các m i liên quan, trên cơ s đó tìm ra các biện pháp phòng
ch ng Ngư i ta gọi th i kỳ này là th i kỳ quan sát ch động và dự phòng
thụ động c a các nhà y học lao động Các tác giả như: Agricola, Paracelus
ngư i Đ c, là những th y thu c phục vụ cho các tập đoàn, các ch m c a ngành luyện kim đã viết những dòng Y văn đ u tiên về tác hại nghề nghiệp
và bệnh có liên quan đ i với những ngư i lao động các khu m , các nhà máy luyện kim
Vào đ u thế kỷ XX, khi nền công nghiệp phát triển mạnh, các môn khoa học tự nhiên và xã hội cǜng đạt đến đ nh cao, ngư i ta không những
hiểu biết về bản ch t các tác hại nghề nghiệp trong lao động mà ngư i ta cǜng hiểu biết tương đ i nhiều về các r i loạn bệnh lý cǜng như các bệnh nghề nghiệp xảy ra do lao động Khoa học vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp đã chuyển sang th i kỳ nghiên c u mang tính ch t tổng hợp và l y
Trang 10xu hướng dự phòng là chính Khoa bệnh nghề nghiệp đ u tiên được xây
dựng vào năm 1910 Milan Devoto Sau đó có nhiều viện nghiên c u về VSLĐ và BNN được hình thành nhiều nước trên thế giới: Pháp, Anh,
Nhật, Tây Ban Nha, Mỹ, Nga Đặc biệt vào những năm 50 tr lại đây,
những nghiên c u sâu được tiến hành ngày một khoa học hơn Trước khi phóng những con tàu vǜ trụ ra kh i trái đ t ngư i ta đã biết được các phi công vǜ trụ có thể tiếp xúc với các yếu t tác hại nào trong vǜ trụ và những
r i loạn bệnh lý và bệnh gì có thể xảy ra, nên đã có những phương án dự phòng trước khi thực hiện các chuyến bay
Mặc dù con ngư i đã biết nhiều nhưng hàng trăm nghìn các hóa ch t
và dung môi độc hại được đưa vào sản xu t và phục vụ đ i s ng cǜng như hàng trăm các yếu t tác hại vật lý, sinh học có trong các môi trư ng s ng
và lao động, vẫn hàng ngày tác động lên s c kh e con ngư i có khả năng gây nên những r i loạn bệnh lý hoặc làm m t cân bằng các phản ng sinh
lý, sinh hóa c a cơ thể trong th i kỳ mới tiếp xúc Còn nhiều điều chưa giải thích được và còn phải nghiên c u Trong thực tế do những bí mật về nghề nghiệp, kinh doanh hoặc ngư i ta chưa đ khả năng nghiên c u nên còn nhiều tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp chưa được nghiên c u và giải quyết
Việt Nam khoa học nghiên c u VSLĐ và BNN đã được đặt nền móng và phát triển từ những năm 60 c a thế kỷ trước tr lại đây, song ch
yếu là những nghiên c u phát hiện điều kiện vệ sinh môi trư ng, các yếu t
lý hóa, vi sinh vật trong sản xu t Những năm g n đây, những nghiên c u
về sinh lý, sinh hóa lao động, lâm sàng bệnh nghề nghiệp cǜng được phát triển, song chưa đồng bộ nên các biện pháp dự phòng, bảo vệ công nhân, nâng cao năng su t lao động và phòng ch ng các bệnh nghề nghiệp chưa có
hiệu lực cao Do đ t nước chuyển từ nền kinh tế bao c p sang phương th c
th trư ng hóa trên cơ s các phương tiện và điều kiện sản xu t lạc hậu, không đồng bộ, đồng th i với nh p độ sản xu t tăng nhanh trong khi môi
trư ng lao động đang b ô nhiễm nặng nề Các tác hại nghề nghiệp không
ngừng tăng lên Hậu quả c a nó là các r i loạn bệnh lý, các bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng, đây là v n đề hết s c nan giải trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, đòi h i nhiều c p, nhiều ngành phải ph i hợp giải quyết vì mục tiêu s c kh e cho ngư i lao động mới c a đ t nước
3 Các tác h i ngh nghi p
Trang 11Tác hại nghề nghiệp là những yếu t trong quá trình sản xu t và điều
kiện lao động có ảnh hư ng x u đến s c kh e và khả năng lao động c a công nhân gây nên những r i loạn bệnh lý hoặc các bệnh nghề nghiệp đ i
với những ngư i tiếp xúc
Tác hại nghề nghiệp có thể phân ra các loại như sau:
3.1 Các tác h ại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao động không hệ lý
- Tổ ch c lao động không hợp lý có thể gây r t nhiều tác hại lên sự cân bằng trạng thái sinh lý, sinh hoá c a cơ thể ngư i lao động, từ đó sinh
ra các r i loạn bệnh lý
- Th i gian lao động quá lâu dài có thể gây nên sự căng thẳng về th n kinh, thể ch t b i sự đáp ng quá ngưỡng: lao động lâu, năng lượng b cạn
d n các sản ph m trung gian tăng lên các kh i cơ, gây đau m i, thậm chí
co c ng cơ, m t khả năng hoạt động (ví dụ: acid lactic tăng lên, cơ b co
c ng)
- Cư ng độ lao động quá nặng nhọc và kh n trương sẽ huy động kh i
lượng cơ bắp, th n kinh lớn tham gia nhiều trong một th i gian ngắn, điều này sẽ làm tăng nhanh sự tiêu hao năng lượng và hoạt động c a các cơ quan Khi sự đáp ng vượt quá ngưỡng bình thư ng như: kh i lượng cơ
hoạt động quá lớn, nhu c u đáp ng năng lượng cao, cơ thể có thể không đáp ng k p Lao động nặng, tim phải cung c p máu nhiều qua hệ tu n hoàn đến tổ ch c nhằm cung c p các ch t dinh dưỡng, tăng năng lượng và trao đổi khí, có thể gây nên tình trạng giãn tim đột ngột và tử vong những vận động viên Do lao động quá kh n trương, sự ph i hợp giữa các nhóm cơ, các bộ phận không hợp lý dễ gây nên tai nạn lao động, hoặc tăng nhanh quá trình mệt m i Chế độ lao động và ngh ngơi không hợp lý dễ làm tăng nhanh quá trình mệt m i, phát sinh các bệnh nghề nghiệp Những lao động
nặng tiêu hao năng lượng nhiều hoặc tiếp xúc với nhiều yếu t độc hại sẽ
ch u nhiều ảnh hư ng x u lên s c kh e nên c n được rút ngắn th i gian lao động và kéo dài th i gian ngh ngơi, để các trạng thái sinh lý, sinh hóa c a
cơ thể được hồi phục nhanh, khi chưa đến ngưỡng m t thăng bằng Lao động nặng kéo dài sẽ làm tăng các sản ph m trung gian, cạn kiệt năng lượng nếu ta cho ngh sớm các sản ph m trung gian chưa xu t hiện nhiều,
chưa đ u độc tế bào, năng lượng còn đ để kích thích nhanh quá trình hồi
phục
Trang 12- Tư thế lao động không phù hợp với máy móc hoặc phương th c,
phương tiện lao động sẽ gây nên sự b t thư ng cho các hoạt động ch c
năng, vì thế, các r i loạn bệnh lý dễ xảy ra hoặc quá trình mệt m i tế bào sẽ đến sớm Trong thực tế, nhiều ngư i lao động phải làm việc các tư thế không hợp lý, nhiều nhóm cơ vận động trong tình trạng vận cơ tĩnh hoặc
tạo các góc quá nhiều, nhiều động tác u n, vặn, sẽ làm tăng nhanh sự mệt
m i c a th n kinh và thể ch t
- Các cơ quan b căng thẳng do hoạt động không đồng bộ dễ gây nên
sự mệt m i cục bộ Trong các cơ quan dễ b mệt m i sớm nếu hoạt động không phù hợp, ngư i ta th y đ ng đ u là các giác quan, ví dụ: nhìn lâu
m i mắt
3.2 Nh ững tác hại nghề nghiệp liên quan đến quy trình sản xuất
Trong quá trình sản xu t các yếu t tác hại nghề nghiệp mang đặc
trưng vật lý lý hóa, vi sinh vật có thể phát sinh hoặc tăng tác dụng x u lên
cơ thể ngư i lao động
- Các yếu t vật lý như vi khí hậu, b c xạ, áp lực không khí không bình thư ng, rung chuyển Thư ng xuyên tác động lên cơ thể làm ảnh
hư ng đến sự cân bằng các phản ng sinh lý, sinh hóa Vi khí hậu x u có
thể là quá nóng hoặc quá lạnh Trong các lò nung vật liệu nhiệt độ tăng lên
tới hàng nghìn độ, có thể phát sinh ra nhiều loại b c xạ tử ngoại hoặc hồng ngoại làm nóng nhiệt độ không khí hơn nhiệt độ da, cơ thể cảm nhận được gây trạng thái tích nhiệt, có thể làm cho quá trình thoát nhiệt c a cơ
thể b ngừng trệ gây say nóng
- Các yếu t lý hóa trong môi trư ng như bụi, hơi khí độc gây r t nhiều r i loạn bệnh lý và BNN, đ ng đ u là các loại bụi vô cơ gây xơ hóa
phổi không hồi phục gây tàn phế bộ máy hô h p Một s loại bụi hữu cơ
như lông súc vật, bông, đay, ph n hoa gây phản ng d ng co thắt khí phế
quản Các ch t độc có trong môi trư ng lao động có thể dạng bụi hoặc khí gây nên nhiều bệnh nhiễm độc nguy hại như: nhiễm độc chì, asen, thuỷ ngân, thu c trừ sâu Có những loại ch t độc dễ quan sát nhưng cǜng có r t nhiều loại ch t độc không mùi v , khó quan sát, dễ gây nhiễm độc, c p c u khó khăn như oxytcarbon, thuỷ ngân
Trong môi trư ng lao động có nhiều yếu t sinh học gây hại như các
vi trùng, ký sinh trùng, các loại sinh vật ph m có tính ch t kháng nguyên
Trang 13gây nên viêm nhiễm hoặc phản ng d ng, các n m hoặc vi trùng có khả
năng tồn tại cao ngoại cảnh như lao, bạch h u dễ gây bệnh cho những
ngư i công nhân vệ sinh, các th y thu c
3.3 Nh ững tác hại nghề nghiệp liên quan tới điều kiện vệ sinh kém
Điều kiện vệ sinh kém trong môi trư ng lao động là tập hợp b i nhiều
yếu t tạo nên cảm giác hoặc trực giác đ i với ngư i lao động Ví dụ như
độ thông thoáng trong môi trư ng, các thiết b vệ sinh và an toàn lao động,
nhằm ngăn cản sự phát sinh các yếu t độc hại từ nguồn hoặc bảo vệ thụ
động như: kh u trang, các loại máy hút bụi, ánh sáng thiếu làm giảm khả
năng hoạt động c a th giác Môi trư ng thiếu thông thoáng làm giảm khả năng trao đổi nhiệt, khí Các yếu t do điều kiện vệ sinh c a môi trư ng lao động kém sẽ tác động lên ngư i lao động làm cho các giác quan cung
như toàn thân chóng mệt m i gây đến giảm năng xu t lao động, dễ gây các tai nạn nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp
4 B nh ngh nghi p
- Bệnh nghề nghiệp là loại bệnh phát sinh do các tác hại nghề nghiệp
- Thông thư ng ngư i ta hiểu bệnh nghề nghiệp mang tính ch t đặc
trưng c a một nghề nào đó do yếu t c độc hại trong nghề tác động thư ng xuyên lên cơ thể ngư i lao động, gây nên những r i loạn bệnh lý c p hoặc
mạn tính Tuy nhiên cǜng không nên hiểu theo khuynh hướng quá rộng coi các bệnh xảy ra có liên quan đến môi trư ng lao động đều là bệnh nghề nghiệp Ví dụ: bệnh tim mạch ngư i lao động nặng Song nếu quan mềm
là bệnh đặc trưng như đau bụng ch đ i với ngư i công nhân tiếp xúc với chì thì sẽ b sót nhiều bệnh nghề nghiệp như thiếu máu do nhiễm độc chì, viêm ng thận c p do nhiễm độc các kim loại nặng Có thể nói bệnh nghề nghiệp là một trong các loại bệnh môi trư ng bao gồm cả tình trạng c p tính và mạn tính, ví dụ nhiễm độc c p tính do oxytcarbon, viêm phế quản
mạn tính trong môi trư ng có nhiều bụi
Có r t nhiều bệnh nghề nghiệp, để dễ nhận biết và có các biện pháp phòng ch ng phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp ngư i ta phân chia các bệnh nghề nghiệp thành 5 nhóm dựa trên nhóm yếu t tác hại nghề nghiệp gây bệnh
Nhóm 1: gồm những bệnh sinh ra do tác hại c a bụi trong môi trư ng lao động ví dụ bệnh bụi phổi do các bụi vô cơ, bệnh d ng đư ng hô h p
Trang 14do các bụi hữu cơ
Nhóm 2: gồm các bệnh sinh ra do các tác hại nghề nghiệp mang tính
ch t vật lý như tiếng ồn, áp lực cao, rung chuyển
Nhóm 3: các bệnh sinh ra do các tác nhân hóa học như các hóa ch t độc ô nhiễm môi trư ng lao động: nhiễm độc thu c trừ sâu, nhiễm độc kim
loại nặng
Nhóm 4: nhóm bệnh sinh ra các tác nhân sinh học như các n m men,
vi sinh vật gây bệnh, gặp môi trư ng lao động c a nông dân, những
ngư i lao công
Nhóm 5: bao gồm các bệnh sinh ra do hiện tượng căng thẳng th n kinh, cơ, xương, khớp, thư ng x y ra với các loại lao động đặc biệt, tác động lên một s bộ phận c a cơ thể một cách không đồng đều
Các bệnh nghề nghiệp mang những đặc trưng so với các loại bệnh khác b i yếu t gây bệnh, sự phát sinh, phát triển bệnh lý chính vì vậy v n
đề ch n đoán, điều tr bệnh cǜng mang những đặc thù riêng Ngoài ra bệnh nghề nghiệp còn mang tính ch t xã hội chính vì vậy đòi h i trách nhiệm phòng tránh bệnh, giám đ nh bệnh nghề nghiệp cho ngư i lao động c a
những ngư i sử dụng lao động
4.1 Đặc điểm về nguyên nhân
Do nhiều yếu t độc hại khác nhau trong môi trư ng lao động tác động lên cơ thể nên bệnh thư ng ph c tạp Một nguyên nhân có khả năng gây nên nhiều hội ch ng bệnh lý khác nhau ví dụ như chì có thể gây nên
hội ch ng thiếu máu, r i loạn th n kinh thực vật Ngược lại một hội ch ng
cǜng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động gây nên ví dụ benzen, chì, asen đều gây thiếu máu suy nhược cơ thể tuy cơ chế có khác nhau
4.2 Đặc điểm lâm sàng
Bệnh nghề nghiệp bao gồm các trạng thái c p tính hoặc mạn tính Thông thư ng các trư ng hợp c p tính dễ phát hiện và xử trí Đa s các
bệnh nghề nghiệp là tiến triển mạn tính, diễn biến bệnh lý phát triển chậm,
d u hiệu lâm sàng nghèo hoặc có nhưng không đặc trưng, ví dụ nhiễm độc chì giai đoạn đ u ch như một trư ng hợp suy nhược cơ thể Bệnh bụi phổi
phải 5 - 10 năm sau mới có biểu hiện suy hô h p Biểu hiện ho những
Trang 15ngư i mắc bệnh bụi phổi hoặc nh c đ u những ngư i nhiễm độc benzen
là d u hiệu bệnh lý c a nhiều bệnh khác Trong quy trình khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp c n thận trọng và thực hiện đúng các tiêu chu n trên cơ
s các yếu t độc hại tiếp xúc, biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng đặc hiệu Nói chung nên nghĩ đến bệnh nghề nghiệp để không b sót song chi nên kết
luận ch n đoán khi đã loại trừ được các bệnh không phải do nghề nghiệp ví
dụ thiếu máu do ch được ch n đoán sau khi loại trừ các bệnh nội khoa và các bệnh ký sinh trùng
4.3 Nh ững ưu tiên về điều trị
Thông thư ng mu n điều tr đạt được kết quả cao c n phải đưa bệnh nhân tách ra kh i môi trư ng độc hại và loại trừ ch t độc ra kh i cơ thể Các bệnh nghề nghiệp thư ng làm suy giảm ch c năng c a các cơ quan
hữu quan đặc biệt là các cơ quan đóng vai trò quan trọng đ i với sự s ng
như gan, thận, hệ th ng tạo huyết Do vậy tuỳ các trư ng hợp khác nhau
mà có thể có các phương th c giải quyết cho phù hợp Có thể khu trú ch t độc vào một nơi nào đó trong cơ thể để tránh nồng độ cao trong máu và
nước tiểu hoặc thải độc từ từ song song với nâng cao thể trạng Nhìn chung
c n ưu tiên khả năng tự đào thải các ch t độc hoặc tự hồi phục c a các cơ quan ch c năng, đồng th i với việc nâng cao s c đề kháng, thể trạng cho
bệnh nhân
4.4 B ệnh nghề nghiệp mang tính chất xã hội
Lao động là bắt buộc trong quá trình phát triển kinh tế xã hội loài
ngư i, có lao động là có tiếp xúc với các yếu t độc hại và có thể mắc các
bệnh nghề nghiệp Vì vậy bệnh nghề nghiệp là v n đề có liên quan đến các
yếu t xã hội trong nền kinh tế qu c dân Ngư i mắc bệnh nghề nghiệp
phải được giới ch hay cơ quan ch quản hoặc hệ th ng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm đảm bảo về tinh th n, vật ch t và các v n đề s c kh e một cách thoả đáng theo các quy đ nh c a mỗi qu c gia và qu c tế
Vì tính ch t xã hội nên những ngư i làm công tác chăm lo s c kh e
cǜng như các nhà quản lý phải luôn luôn xác đ nh được thái độ nghiêm túc chu n mực trong mọi mặt công tác có liên quan đến bệnh nghề nghiệp
4.5 M ột số bệnh nghề nghiệp được đền bù ở Việt Nam
các qu c gia phát triển đa s các bệnh nghề nghiệp đều được đền
bù, song nước ta do điều kiện kinh tế đang phát triển, khả năng phát hiện
Trang 16các bệnh nghề nghiệp chưa cao nên phải đến ngày 19/5/1976 l n đ u tiên Nhà nước ta đưa ra danh mục 8 bệnh nghề nghiệp được đền bù Ngày 25/12/1991 danh sách bệnh nghề nghiệp được đền bù nâng thêm 8 bệnh
nữa, do đó cho đến năm 1991 nước ta đã có 16 bệnh được đưa vào danh
mục các bệnh nghề nghiệp được đền bù (bảo hiểm) Đến ngày 4/2/1997 danh sách bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm được bổ sung thêm 5 bệnh nữa
Hiện nay "Danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm Việt Nam"
gồm c 21 bệnh sau:
1 Bệnh bụi phổi - silic
2 Bệnh bụi phổi Atbet
3 Bệnh nhiễm độc Chì và các hợp ch t c a nó
4 Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng c a nó
5 Bệnh nhiễm độc Thuỷ ngân và các hợp ch t c a nó
6 Bệnh nhiễm độc Mangan và các hợp ch t c a nó
7 Bệnh nhiễm độc quang tuyến X và các ch t phóng xạ
8 Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
9 Bệnh viêm da, chăm tiếp xúc do Crôm
17 Bệnh nhiễm độc asen và các hợp ch t asen nghề nghiệp
18 Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp
19 Bệnh nhiễm độc hóa ch t trừ sâu nghề nghiệp
20 Bệnh giảm áp nghề nghiệp
21 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
Trang 17Với xu hướng phát triển xã hội danh sách các bệnh nghề nghiệp được đền bù trong tương lai sẽ phải tăng lên không những ch đền bù cho các
bệnh nghề nghiệp mạn tính mà còn đ i với các bệnh mạn tính mang tính
ch t nghề nghiệp, nhằm đảm bảo công bằng xã hội cho t t cả những ngư i lao động và nâng cao tinh th n trách nhiệm c a các nhà quản lý các nhà doanh nghiệp (Hiện nay s bệnh nghề nghiệp được đền bù đã lên tới 21
bệnh và tương lai danh sách này sẽ còn tăng lên nữa)
5 M t s bi n pháp b o v s c kh e ng i lao đ ng
Nhằm mục đích bảo vệ và tăng cư ng s c khoẻ phòng ch ng các tác
hại nghề nghiệp cho ngư i lao động những v n đề sau c n được ưu tiên
5.1 C ải tiến kỹ thuật
V n đề cải tiến kỹ thuật bao gồm những tiến bộ trong sản xu t, tự động hóa và cơ giới hóa không những làm giảm gánh nặng lao động mà còn làm giảm th i gian tiếp xúc với các tác hại nghề nghiệp, v n đề này được các tác giả trên thế giới coi là v n đề trọng tâm s một vì nó giảm thiểu các tác hại nghề nghiệp ngay từ nguồn phát sinh một cách ch động
5.2 T ổ chức lao động hợp lý
V n đề tổ ch c lao động hợp lý bao gồm phân b lao động phù hợp
với c u trúc giải phẫu, tâm sinh lý c a ngư i lao động, cư ng độ lao động,
chế độ lao động và ngh ngơi hợp lý, ví dụ máy móc phù hợp với kích thước giải phẫu c a cơ thể, lao động có các nhóm cơ hoạt động hài hoà,
th i gian lao động từng môi trư ng khác nhau phù hợp sẽ tăng năng su t lao động và giảm nguy cơ mắc các r i loạn bệnh lý nghề nghiệp
5.3 Các bi ện pháp phục hồi sức khỏe người lao động
Sau một quá trình hoặc 1 ca lao động cơ thể ngư i lao động c n được
phục hồi l y lại thăng bằng sinh lý, sinh hóa các biện pháp nhằm phục hồi
s c kh e ngư i lao động bao gồm chế độ dinh dưỡng đ y đ và hợp lý, chế
độ ngh ngơi giải trí luyện tập phục hồi ch c năng
Trong b t kỳ hoàn cảnh nào các hoạt động tinh th n cǜng đóng góp
một ph n không nh tạo điều kiện nâng cao s c kh e ngư i lao động Sau cùng là việc chăm lo s c kh e, khám phát hiện các r i loạn bệnh lý và bệnh nghề nghiệp sớm với tinh th n chăm sóc s c kh e ban đ u cho t t cả mọi
ngư i, như vậy mới từng bước cải thiện và tăng cư ng s c kh e cho công
Trang 18nhân một cách hữu hiệu
T L NG GIÁ
1 Công c l ng giá
Phân biệt đúng sai các câu từ câu 1 đến câu 14 bằng cách
đánh d u X vào cột A cho câu đúng và cột B cho câu sai
1 Tác hại nghề nghiệp là các yếu t sinh ra trong quá trình lao động
sản xu t và có ảnh hư ng x u tới s c kh e và khả năng lao động
2 Tác hại nghề nghiệp là các yếu t gây bệnh nghề nghiệp
3 Th i gian lao động quá dài cǜng là một yếu t tác hại nghề nghiệp
4 Bệnh nghề nghiệp là bệnh sinh ra do các yếu t tác hại nghề
nghiệp
5 Mỗi bệnh nghề nghiệp đặc trưng cho một nghề
6 T t cả các bệnh có liên quan tới môi trư ng lao động đều là bệnh
nghề nghiệp
7 Một yếu t tác hại nghề nghiệp có thể gây nhiều r i loạn bệnh lý
cho ngư i lao động và ngược lại một r i loạn bệnh lý có thể do
nhiều yếu t tác hại nghề nghiệp gây ra
8 Bệnh nghề nghiệp ch có trạng thái mạn tính, không có trạng thái
c p tính
9 Ch ch n đoán xác đ nh là bệnh nghề nghiệp khi ngư i lao động có
tiếp xúc với các yếu t tác hại nghề nghiệp phù hợp
10 Tách ngư i lao động kh i các tác hại nghề nghiệp là yếu t quan
trọng để điều tr bệnh nghề nghiệp có hiệu quả cao
11 Khi ngư i lao động mắc bệnh nghề nghiệp thì ngư i sử dụng lao
động phải có trách nhiệm đền bù về vật ch t và đảm bảo s c kh e
cho ngư i lao động
12 Kể từ năm 1997 Việt Nam có 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
13 Cải tiến kỹ thuật là biện pháp tích cực nh t để loại trừ các tác hại
nghề nghiệp
14: Để bảo vệ s c kh e ngư i lao động, th i gian lao động và ngh
Trang 19giải lao phải tuỳ thuộc vào loại hình và môi trư ng lao động
Ch ọn câu trả lời đúng nhất trong các câu từ câu 15 đến câu 18 bằng
cách đánh dấu X vào cột tương ứng với chữ cái đứng đầu câu trả lời đư c
l ựa chọn
15 Th i gian lao động thể lực quá lâu dài có thể gây t t cả
các hậu quả sau, ngoại trừ:
A Căng thẳng về th n kinh tâm lý
A Tình trạng giãn tim đột ngột và tử vong
B Viêm loét dạ dày tá tràng
C Suy nhược cơ thể
D R i loạn th n kinh thực vật
17 Tư thế lao động không phù hợp với máy móc hoặc
phương th c, phương tiện lao động có thể gây nên t t cả
18 Có r t nhiều bệnh nghề nghiệp, để dễ nhận biết ngư i
ta phân chia bệnh nghề nghiệp làm 5 nhóm dựa trên:
A Cơ quan b bệnh
B Tác nhân gây bệnh
Trang 20C Nhóm yếu t tác hại nghề nghiệp gây bệnh
D Tình trạng bệnh lý
Điền các từ hoặc nhóm từ thích h p vào chỗ trông trong các câu 19 và 20:
19 Ba nhóm yếu t tác hại nghề nghiệp liên quan đến quy trình sản
xu t là:
A B C
20 Bệnh nghề nghiệp được chia làm 5 nhóm dựa trên các yếu t tác
hại nghề nghiệp gây bệnh đó là:
Nhóm 1: bệnh nghề nghiệp sinh ra do A
Nhóm 2: bệnh nghề nghiệp sinh ra do B
Nhóm 3: các bệnh nghề nghiệp sinh ra do các tác nhân hóa học
Nhóm 4: bệnh nghề nghiệp sinh ra do tác nhân sinh học
Nhóm 5: Các bệnh sinh ra do hiện tượng căng thẳng th n kinh, cơ,
Trang 21kiểm tra lại b i ph n đáp án cho các câu h i tự lượng giá cu i cu n sách
Trước những loại hình lao động cụ thể tại cộng đồng c n tìm hiểu
những tác hại có thể có do công việc gây ra từ đó tìm hiểu cách khắc phục
mà cộng đồng đang áp dụng, đề xu t thêm những cách phòng tránh tác hại
có tính khả thi nếu có
2 V n d ng th c t
Trong mọi công việc khi b trí không hợp lý đều có các yếu t tác hại ảnh hư ng đến s c kh e và hiệu quả C n b trí th i gian học tập và ngh
ngơi hợp lý để hiệu quả học tập và nghiên c u cao hơn Trong lao động sản
xu t nói chung nếu thiếu hiểu biết về công việc và thiếu ý th c phòng tránh các tác hại do công việc gây nên thì đều có nguy cơ đến s c kh e trước mắt
y tế đều c n chú ý Chăm sóc và bảo vệ s c kh e ngư i lao động là trách nhiệm
c a mọi nhà sử dụng lao động và các c p, các ngành, các nhà lãnh đạo cộng đồng S c kh e ngư i lao động được tăng cư ng góp ph n to lớn trong việc
tăng năng su t lao động cǜng như bảo vệ s c kh e cả cộng đồng nói chung chính vì vậy c n huy động sự tham gia c a các t ng lớp xã hội trong việc phát
hiện các yếu t nguy cơ và bảo vệ s c kh e ngư i lao động
Trang 22VI KHÍ H U TRONG LAO Đ NG S N XU T
M C TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Nêu đư c đặc điểm của vi khí hậu nóng
2 Trình bày đư c cơ chế điều nhiệt của cơ thể
3 Mô t ả đư c những biến đổi sinh lý trong khi lao động của các cơ quan trong c ơ thể
4 Gi ải thích đư c các rối loạn bệnh lý trong lao động nóng
5 Đề xuất đư c các bước cần thiết để xử lý các rối loạn bệnh lý trong lao động nóng và phòng chông nóng ở tuyến y tế cơ sở
Vi khí hậu trong lao động sản xu t hay còn gọi là điều kiện khí tượng trong môi trư ng sản xu t bao gồm độ nóng, độ m, t c độ vận chuyển không khí, và đặc biệt là b c xạ nhiệt môi trư ng lao động nóng Điều
kiện khí tượng đó có thể ảnh hư ng tới các quá trình sinh học trong điều hoà nhiệt độ c a cơ thể và có thể gây bệnh tật cho ngư i lao động khi mà các phản ng sinh lý sinh hóa b r i loạn
Trong thực tế sản xu t điều kiện khí tượng khác thư ng như nóng quá
hoặc lạnh quá đều có ảnh hư ng tới s c kh e ngư i lao động, cụ thể là sẽ ảnh hư ng tới cơ quan điều hoà thân nhiệt, ảnh hư ng tới các quá trình sinh
lý Tuy vậy điều kiện vi khí hậu quá nóng sẽ nguy hiểm hơn quá lạnh nước ta có nhiều ngành nghề phải làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng, làm việc ngoài tr i ch u ảnh hư ng trực tiếp c a điều kiện th i tiết khí hậu
dưới tr i nắng, nóng, cǜng có lúc lại phải làm việc dưới tr i mưa rét như công nhân giao thông, lâm nghiệp hay nông dân
Trang 23vượt qua cảm giác dễ ch u c a cơ thể, ảnh hư ng đến khả năng điều nhiệt
c a cơ thể Ngoài ra, các yếu t vi khí hậu khác như vận t c gió, độ m không khí, các yếu t khác c a môi trư ng cǜng làm thay đổi s c nóng c a môi trư ng Đôi khi vi khí hậu nóng có thể gây nên những r i loạn bệnh lý
Tiêu chu n nhiệt độ t i đa cho phép trong môi trư ng lao động c a
Việt Nam là: Trong điều kiện bình thư ng không vượt quá 300
- Có 3 đại lượng đo độ m, trong đó độ m tuyệt đ i được tính bằng
s gam hơi nước có trong 1m3
không khí, độ m t i đa là lượng hơi hơi
nước bão hoà trong không khí mỗi nhiệt độ nh t đ nh Trong thực tế khái niệm hay dùng là độ m tương đ i Độ m tương đ i là tỷ lệ % giữa độ m tuyệt đ i trên độ m t i đa Việt Nam quy đ nh độ m tương đ i trong môi
trư ng lao động là dao động quanh 75%
1.3 T ốc độ chuyển động của không khí
T c độ chuyển động c a không khí hay còn gọi là gió thư ng biểu th
bằng m/s, gió làm tăng hoặc giảm thải nhiệt c a cơ thể Khi nhiệt độ môi
trư ng sản xu t tăng cao như nhiệt độ xung quanh g n lò luyện cán thép, lò
n u thuỷ tinh v.v gió có thể đưa không khí nóng tới chỗ ngư i lao động
làm việc và ngh ngơi hoặc gió có thể đưa không khí mát bên ngoài tới
1.4 B ức xạ nhiệt
Là các tia b c xạ là năng lượng nhiệt phát ra từ bề mặt c a các vật thể nóng hoặc con ngư i gồm các tia th y, hồng ngoại và tử ngoại Nhiệt độ bề
Trang 24mặt càng cao thì cư ng độ b c xạ nhiệt càng lớn và có nhiều tia sóng ngắn Khi chiếu b c xạ nhiệt vào các vật thể thì năng lượng b c xạ chuyển thành
năng lượng nhiệt làm nóng vật thể lên Bảng sau đây là m i liên quan giữa
năng lượng b c xạ và cảm giác
calo/cm 2 /phút C ng đ b c x đ i v i c m giác ch quan
0,4 - 0,8 Yếu, có thể ch u đựng vô th i hạn 0,9 – 1,3 Yếu vừa, có thể ch u đựng 3 - 5 phút 1,3 - 2,3 vừa, có thể ch u đựng 40 - 60 giây 2,3 - 3,0 Cao vừa có thể ch u đựng 20 - 30 giây 3,0 - 4,0 Cao, có thể ch u đựng 12 - 24 giây 4,0 - 5,0 Mạnh, có thể ch u đựng 8 - 10 giây
2 Các đáp ng sinh lý trong đi u ki n lao đ ng nóng
Trong các đáp ng sinh lý c a cơ thể đ i với môi trư ng vi khí hậu nóng thì điều hoà thân nhiệt là phản ng sinh lý quan trọng nh t Cơ thể con ngư i có những phương th c đáp ng khác nhau tuỳ thuộc vào môi
trư ng và khả năng thích ngh c a cơ thể với môi trư ng do vậy hoạt động
c a một s bộ phận trong cơ thể con ngư i cǜng thay đổi H u hết các cơ quan trong cơ thể con ngư i đều nhậy cảm với vi khí hậu nóng
2.1 Điều nhiệt của cơ thể
2.1.1 Cơ chế điều hoà thân nhiệt
Trong điều kiện bình thư ng thân nhiệt c a con ngư i không thay đổi theo nhiệt độ bên ngoài, thân nhiệt ổn đ nh nghĩa là quá trình thu và toả nhiệt hoàn toàn ngang nhau Như vậy cơ thể không tích trữ nhiệt và cǜng không toả nhiều nhiệt lượng, t c là cơ thể không nóng cǜng không lạnh
Mọi cơ chế sinh lý học đảm bảo cho sự trao đổi nhiệt lượng giữa cơ
Trang 25không b nhiệt độ bên ngoài chi ph i gọi là điều hoà thân nhiệt Quá trình điều hoà thân nhiệt được thực hiện b i sự ch huy c a trung tâm điều hoà thân nhiệt nằm vùng dưới đồi Do sự điều hoà có ảnh hư ng c a nhiều
yếu t môi trư ng nên cơ thể có 2 cách điều hoà thân nhiệt là điều hoà vật
lý (toả nhiệt) và điều hoà hóa học (tăng sinh và giảm sinh nhiệt) tuỳ thuộc vào các hoàn cảnh khác nhau
a Điều hoà vật lý
- Điều hoà vật lý phụ thuộc nhiều vào da Da ướt dễ truyền nhiệt hơn
da khô nhiệt độ không khí th p, độ m cao ngư i ta th y khó ch u hơn khi độ m th p Ngoài ra, không khí m làm tăng s c dẫn nhiệt c a qu n
nước lưu động thư ng xuyên trong không khí dưới mặt trong qu n
áo, do đó có thể làm tăng toả nhiệt bằng b c hơi
+ Trong trư ng hợp nhiệt độ không khí và nhiệt độ da chênh lệch nhau r t ít và lao động chân tay nặng, thì sự lưu thông c a không khí lại càng quan trọng (vì truyền dẫn và bức xạ giảm nhiều)
+ Khi nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ da, sự lưu động c a không khí sẽ làm cho da tăng nóng và làm tăng thân nhiệt, do đó ảnh
hư ng không t t đến việc điều hoà thân nhiệt Nhưng khi nhiệt độ cao, độ m tương đ i th p có thể hút nhiều hơi nước sẽ giúp việc
toả nhiệt bằng b c hơi dễ dàng
Theo Rubner, t c độ 0,3m/giây c a không khí lưu động bắt đ u có ảnh hư ng đ i với việc điều hoà thân nhiệt và cảm giác ch quan Theo Macsac với t c độ 0,03m/giây c a không khí lưu động mà ta chưa cảm
nhận th y đã có thể làm cho nhiệt độ da giảm
G n đây, ngư i ta lợi dụng sự lưu động c a không khí để cải thiện điều kiện lao động trong buồng máy như tắm không khí với t c độ 1 - 5m/giây
Trang 26b Điều hoà hóa học (tăng và giảm sinh nhiệt)
Khi nhiệt độ không khí tăng, việc sinh nhiệt sẽ giảm, trái lại khi nhiệt
độ không khí giảm thì việc sinh thân nhiệt tăng Sự biến đổi đó có liên quan
với cư ng độ c a chuyển hóa tế bào và ch u ảnh hư ng c a các tuyến nội
tiết (tuyến giáp, tuyến thư ng thận, tuyến t y và gan) cǜng như quá trình
oxy hóa trong cơ Sự phân ph i lại máu nội tạng và xung quanh có một tác dụng nh t đ nh
Nhiệt độ không khí th p sẽ làm co mạch ngoại vi Khi nhiệt độ th p,
sự sinh nhiệt sẽ tăng nhiều, biểu hiện là chuyển hóa oxy tăng mạnh Khi nhiệt độ cao, tác dụng điều hoà c a sinh nhiệt sẽ vô ích, lúc đó ch cơ chế toả nhiệt là có tác dụng
Hiện tượng chuyển hóa tăng lúc nhiệt độ th p và chuyển hóa hơi giảm lúc nhiệt độ cao là cơ chế thích ng có ích cho con ngư i Trái lại, khi nhiệt
độ cao, nếu toả nhiệt giảm và chuyển hóa tăng là cơ chế điều hoà thân nhiệt
b tr ngại và có thể đưa đến trạng thái tích nhiệt
Trong điều hoà thân nhiệt, trung tâm dưới v não như hạch xám, và
thể vân đóng vai trò chính Ngoài ra, v bán c u đại não cǜng đóng một vai trò quan trọng Khi ám th là lạnh, thì chuyển hóa tăng, khi ám th là nóng thì chuyển hóa giảm Sự điều hoà thân nhiệt (tức là thay đổi hình thức toả nhiệt và sinh nhiệt) còn mang theo tính ch t phản xạ có điều kiện, nhưng
nếu ch u ảnh hư ng c a kích thích có điều kiện, đã quen thuộc, thì cơ chế điều hoà thân nhiệt vẫn tác dụng Trong trư ng hợp này, ảnh hư ng c a nhiệt độ thực tế đ i với sự điều hoà thân nhiệt có kém hơn ảnh hư ng c a
phản xạ có điều kiện do một nhiệt độ khác trong cùng hoàn cảnh y gây nên
c Ph ạm vi điều hoà thân nhiệt và sự thích ứng
Quá trình điều hoà thân nhiệt bảo đảm toả và sinh nhiệt được thăng
bằng cho nên thân nhiệt được duy trì đều đặn, nhưng sự điều hoà thân nhiệt
cǜng có giới hạn Giới hạn điều hoà thân nhiệt c a con ngư i trạng thái yên tĩnh là: độ m tương đ i 65% - nhiệt độ 300
C - 360C và độ m tương
đ i 30% - nhiệt độ 400
C (Marchak)
2.1.2 Các hình thức điều hoà vật lý (toả nhiệt)
- Nhiệt lượng thay đổi do chuyển hóa năng lượng toả ra ch được điều
Trang 27hoà theo phương th c hóa học trong một phạm vi r t nh còn điều hoà vật
lý (hình th c toả nhiệt) mới là cơ bản trong lao động nóng Các hình th c
toả nhiệt bao gồm: dẫn truyền, đ i lưu, b c xạ, nước b c hơi qua da, phổi
và niêm mạc đư ng hô h p
- Ngư i ta cảm th y dễ ch u khi trong tổng s nhiệt lượng thừa do cơ
thể toả ra, 30% toả theo cách dẫn truyền và đ i lưu, 45% theo cách b c xạ
và 25% theo hơi nước, 3 - 5% trong s nhiệt toả ra dùng để làm nóng không khí hít vào và các th c ăn, u ng
- Nên chú ý tới lớp không khí khi tiếp xúc với thân thể mặt trong qu n
áo và lớp không khí tiếp xúc với mặt ngoài qu n áo nhiệt độ đây thư ng cao hơn nhiệt độ không khí (nh t là khi nhiệt độ bên ngoài th p hơn nhiệt
độ da)
a Bức xạ nhiệt và tác d ng của bức xạ nhiệt
Nhiệt độ c a tư ng, sân nhà, bề mặt thiết b , nguyên liệu, thành
ph m đều có liên quan với toả nhiệt theo cách b c xạ và ch khi nào nhiệt
độ xung quanh cao hơn nhiệt độ cơ thể, cơ thể mới không toả nhiệt theo cách b c xạ Khi đánh giá ý nghĩa c a các nguồn b c xạ c n xét đến m c
độ xuyên th u c a các tia trong tổ ch c và m c độ h p thu tia c a tổ
ch c Đ i với da ngư i tia hồng ngoại sóng ngắn, tử ngoại và tia th y được
có s c xuyên th u mạnh Như vậy khi đánh giá tác dụng c a b c xạ nhiệt trong sản xu t đ i với cơ thể thì phải xét không những cư ng độ c a b c xạ
mà còn cả thành ph n quang phổ c a b c xạ
b Hình thức đối lưu và dẫn truyền
Hình th c này thư ng do gió và tiếp xúc cơ thể làm giảm nhiệt cho cơ
thể chúng ta khi nhiệt độ môi trư ng lao động th p và ngược lại
c Tác d ng c ủa sự bay hơi và độ ẩm
- Nước bay hơi qua mặt ngoài da và phế bào để điều hoà thân nhiệt, c 1 gam hơi nước bay hơi qua da sẽ thu 0,58 kem nhiệt lượng Khi lao động chân tay lượng không khí qua phổi tăng làm cho nhiệt
lượng toả qua phổi cǜng tăng, khi nhiệt độ không khí cao cǜng có hiện
tượng như trên mặt ngoài da; hơi nước không ngừng b c ra do kết quả hoạt động c a các tuyến mồ hôi, nhiệt độ bình thư ng nếu lao động chân tay nặng thì s nước b c hơi qua da trung bình là 600
Trang 28ml/ngày đêm s nhiệt toả theo hơi nước là 14,55 - 22,50 calo/gi , như
vậy điều kiện khí tượng bình thư ng nhiệt lượng toả theo hơi nước là
350 - 550 calo/ngày đêm
- Khi nhiệt độ không khí tăng thì mồ hôi chảy ra cǜng tăng, nguyên nhân là do đoạn cùng th n kinh cảm giác trong da b nhiệt kích thích, đồng
th i trung tâm tiết mồ hôi tuỷ s ng và dưới v não cǜng b kích thích trực
tiếp và gây tiết mồ hôi do phản xạ
- Trong trư ng hợp nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ da thì việc
toả nhiệt bằng truyền dẫn và b c xạ h u như hoàn toàn đình ch thậm chí
ngược lại (Vì các vật thể xung quanh cǜng đã có một nhiệt độ tương đương) lúc đó việc toả nhiệt ch dựa vào cách ra mồ hôi Trong điều kiện
đó độ m tương đ i c a không khí càng cao thì toả nhiệt càng khó, cơ thể càng chóng tích nhiệt và b quá nóng
2.2 Bi ến đổi nhiệt độ da
Nhiệt độ c a da có liên quan tới quá trình điều hoà thân nhiệt và sự
thăng bằng nhiệt lượng toàn thân, đồng th i là ch s sinh lý học ch u ảnh
hư ng c a điều kiện khí tượng bên ngoài Nhiệt độ c a da (khi cảm giác của thân thể tốt) không vượt qua 31 - 330
C đ u ngón tay và 30,5 - 320
C trán Khi con ngư i trạng thái yên tĩnh và làm việc nhẹ, nhiệt độ c a da
ngực là 31 - 33,50
C
2.3 Bi ến đổi nhiệt độ thân
Khi việc điều hoà thân nhiệt b tr ngại thì thân nhiệt tăng, nói ngược
lại, nếu thân nhiệt tăng rõ rệt, t c là cơ quan điều hoà thân nhiệt b tr ngại
Vì vậy dù thân nhiệt ch hơi tăng (0,3 - 10
C) trong khi làm việc cǜng phải đặc biệt chú ý
Điều kiện vi khí hậu càng ít x u, cơ làm việc càng nhẹ, thì thân nhiệt
đã tăng càng chóng tr lại bình thư ng (sau 5 - 30 phút) Th i gian thân nhiệt tr lại bình thư ng nhanh hay chậm còn tuỳ theo điều kiện toả nhiệt
nơi ngh c a công nhân Thí dụ, công nhân làm lò luyện kim Khi nhiệt
Trang 292.4 Chuy ển hoá oxy
Lao động trong môi trư ng nóng dù làm việc nhẹ hay nặng lượng oxy tiêu thụ cǜng nhiều hơn Căn c vào tình hình chuyển hóa oxy khi nhiệt độ cao, có thể kết luận được tình trạng s c kh e môi trư ng C n phải tính
m c chuyển hóa oxy trong từng điều kiện lao động để đánh giá tình trạng
vệ sinh lao động và s c ch u đựng c a công nhân
Khi làm việc trong môi trư ng nhiệt độ cao, ch s chuyển hóa hô h p
cǜng khôi phục chậm hơn lúc bình thư ng
2.5 Chuy ển hóa muối nước
Công nhân làm việc điều kiện nhiệt độ cao, có thể m t r t nhiều mồ hôi, nên thư ng phải u ng nhiều nước Bình thư ng một ngày đêm một
ngư i có thể tiết ra 500 - 1000 ml mồ hôi Sau một ngày làm việc một công nhân có thể b sút cân (0,3 - 3 kg) nhưng trong th i gian ngh giải lao, cân
nặng sẽ tr lại bình thư ng vì được u ng nhiều nước
Mồ hôi ra nhiều sẽ làm m t nhiều mu i (trong mồ hôi có 0,1 - 0,5% Nacl) và một s ch t hữu cơ Cơ thể sẽ dễ b thiếu mu i vì s mu i m t đi theo mồ hôi trong một ngày t i đa có thể tới 30 - 40g mà trong th c ăn hàng ngày ch cung c p khoảng 10 - 20g mu i
+ Khi không c n điều hoà thân nhiệt đặc biệt, thì mạch không thay đổi
rõ rệt, nhưng nếu c n điều hoà đặc biệt thì mạch sẽ tăng r t nhanh Lúc đó huyết áp thư ng giảm th p vì s c căng c a huyết quản cùng
giảm
+ Khi việc điều hoà thân nhiệt b r i loạn nghiêm trọng thì hoạt động
c a tim cǜng sẽ b r i loạn rõ rệt Tim co bóp r t nhiều (200 l n mỗi phút) nhưng r t yếu những ngư i mắc bệnh tim mạch, hiện tượng
đó lại càng nghiêm trọng
+ Khi làm việc nặng nhiệt độ cao, nhu c u oxy c a các cơ quan tăng
Trang 30nhanh chóng làm cho mạch đập nhanh hơn từ đó dẫn đến huyết áp
có thể tăng b i vì lượng máu đ y ra mỗi phút tăng
Những điều đó ch ng t rằng khi làm việc trong buồng máy nóng, yêu
c u đ i với hệ tim mạch r t cao, các bệnh tim mạch (viêm cơ tim, mạch xơ
c ứng) tương đ i phổ biến
2.7 Th ận và hệ tiết niệu
Trong điều kiện bình thư ng, thận bài tiết 50 - 75% tổng s nước c n bài tiết c a cơ thể điều kiện nhiệt độ cao, việc tiết d ch c a cơ thể căn
bản nh vào sự bài tiết qua tuyến mồ hôi Lúc đó, thận ch bài tiết 10 - 15%
tổng s nước mà cơ thể sẽ bài tiết Đó là một hiện tượng thích nghi c a tổ
ch c và ch c phận c a thận Công nhân làm việc các phân xư ng nóng
cǜng có thể mắc bệnh thận thiểu năng; trong cặn nước tiểu có hồng c u và
trụ hình Trong các đợt khám s c kh e thư ng kỳ, c n kiểm tra thành ph n
bệnh lý trong nước tiểu để phát hiện những công nhân mẫn cảm với nhiệt
độ cao
2.8 Đường tiêu hóa
Trong lao động nóng khi phân ph i lại máu sẽ làm các cơ quan nội
tạng thiếu máu và m t cân bằng mu i khoáng, thư ng gây ảnh hư ng đến
ch c phận c a cơ quan tiêu hóa và có khi gây nên các hội ch ng bệnh lý
Những công nhân làm việc trong buồng máy nóng phải u ng nhiều nước cho nên d ch v l ng, đồng th i tuyến dạ dày b ảnh hư ng trực tiếp c a nhiệt độ cao; đư ng tiêu hóa lại thiếu máu do trái phân ph i máu, nên độ acid c a d ch v sẽ giảm, lượng niêm d ch tăng, tiêu hóa kém và có khi ch c
phận vận động c a đư ng tiêu hóa b tr ngại, dạ dày phình giãn Những
yếu t làm cho công nhân trong buồng máy nóng hay b viêm dạ dày, ruột,
(t ỷ lệ cấp diễn cao hơn trung bình 40%, mạn tính cao hơn 22,5%)
2.9 H ệ thần kinh trung ương
Nhiệt độ cao có thể ảnh hư ng đến ch c phận c a th n kinh cao c p, làm tăng th i tr vận động và th i tr cảm giác, đồng th i có thể làm r i
loạn ch c phận điều hoà c a máu và d ch não tuỷ
3 Các r i lo n b nh lý trong di u ki n lao đ ng nóng
3.1 Say nóng (Hội ch ng quá nhiệt c p diễn)
ư ng xảy ra khi nhiệt độ không khí và độ m cao, ít gió, lao động
Trang 31nặng Quá trình thải nhiệt b cản tr gây tích nhiệt, làm cho thân nhiệt cao trên 38,50C có khi lên tới 390
C - 400C
- Tr ường h p nhẹ: cảm th y bải hoải toàn thân, nh c đ u, chóng mặt,
cảm giác khát tăng, buồn nôn, t c ngực, khó th , da mặt và toàn thân nóng,đ , mạch, nh p th tăng
- Xử trí: k p th i đưa bệnh nhân vào chỗ thoáng mát, nằm ngh các triệu ch ng sẽ giảm d n tuy nhiên c u tạo điều kiện cho thân nhiệt giảm
- Trường h p nặng: có biểu hiện:
+ Có r i loạn hô h p: tím tái, th nhanh nông, nh p th 50 - 60
l n/phút
+ Mạch nhanh yếu, t n s trên 100 l n/phút
+ Thân nhiệt tăng cao trên 400
C
+ R i loạn tinh th n, nói mê sảng
Bệnh nhân có thể chết trong tình trạng hôn mê do liệt trung tâm tu n hoàn, hô h p
Xét nghi ệm:
- Cl huyết, Cl niệu bình thư ng
- Tính ch t vật lý c a máu bình thư ng
X ử trí:
- Nhanh chóng đưa bệnh nhân vào chỗ thoáng mát
- Hạ nhiệt độ từ từ, có thể cho tắm nước m 260
- 290C trong 5 - 6 phút rồi đắp chăn m ng Hoặc bọc bệnh nhân vào chăn t m nước 200
–
250C trong 5 - 10 phút, lau khô ngư i rồi đắp chăn m ng Đắp khăn m ng
m trán, c vài phút lại thay
- Cho thu c trợ tim, trợ hô h p
Trang 32xu t tiết, xung huyết, phù nề, nhiệt độ vùng này có thể lên đến 40 - 410
• Bệnh nhân cảm th y mệt m i, uể oải, chóng mặt hoa mắt, ù tai
• Có thể có nôn hoặc buồn nôn
• Da mặt và da đ u đ
+ Thân nhiệt bình thư ng hoặc tăng ít
+ Trường h p nặng: có r i loạn phản xạ, nói mê sảng, ảo ảnh ghê rợn,
co giật, hôn mê và tử vong do liệt trung tâm hô h p, tu n hoàn
+ xử trí:
• Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, chư m lạnh vùng đ u
• Cho th ôxy, thu c trợ tim, trợ hô h p
• Truyền d ch, ch ng phù não, phục hồi tế bào th n kinh
• Châm c u hoặc b m huyệt: n đư ng, bách hội, nhân trung, đại trùy, th n môn
3.3 H ội chứng co giật
- Nguyên nhân: ch yếu do m t nhiều nước, mu i hoặc m t nhiều
vitamin B, C, đặc biệt là m t nhiều Ca++
Triệu chứng:
+ Nạn nhân cảm th y: mệt nổi, ra nhiều mồ hôi, đau nhiều cơ
+ Triệu ch ng chính là co c ng các cơ:
Trang 33+ Thân nhiệt không tăng hoặc tăng ít trước khi co cơ
Trư ng hợp nặng: nạn nhân khó th , da khô lạnh, xanh xao, tím môi,
tiếng tim nh yếu
Xét nghiệm máu: hồng c u tăng do máu b cô đặc
Na+ giảm, Ca++
giảm
Xét nghiệm nước tiểu: Na+
, Cl trong nước tiểu giảm
X trí: + Truyền d ch bù nước, điện giải
+ Cho thu c trợ tim, mạch
+ R i loạn th n kinh trung ương, có khi co c ng cơ
Trư ng hợp nặng có thể kèm theo s t cao, mê sảng, hôn mê
- Mệt m i do m t nhiều mu i khoáng thư ng gặp ngư i b m t nhiều nước nhưng khi bổ sung nước lại thiếu mu i làm cho lượng mu i khoáng sụt nhanh, dẫn đến cơ thể không thích nghi k p, đây vai trò chính
là c a calci và kali
Tri ệu chứng:
+ Nạn nhân cảm th y mệt, đau đ u, chán ăn, nôn mửa, hoặc a chảy
+ Có thể có co giật các cơ, đặc biệt khi u ng càng nhiều nước càng co
giật mạnh
+ Nét mặt đau khổ, da xanh, tái tím
Trang 34+ Huyết áp giảm, nh p tim nhanh
X ử trí: truyền d ch: mu i + đư ng đẳng trương
3.5 Nh ững bệnh đặc hiệu do bức xạ nhiệt
- Đục nhân mắt nghề nghiệp do tia hồng ngoại
- Hồng ban da nghề nghiệp do tia tử ngoại
- Viêm mắt do tia lửa hàn
- Viêm giác mạc kết mạc c p tính do kế quang
- Sạm da do tia tử ngoại
- Nhiều bệnh tiêu hóa, tiết niệu cǜng tăng trong lao động nóng
4 Ph ng pháp b o v s c kh e trong đi u ki n vi khí h u nóng
4.1 C ải tiến kỹ thuật
- T ự động hóa các công việc lao động nặng trong điều kiện nhiệt độ cao nh ư: sử dụng các máy tự động cho nhiên liệu (than đá) để thay lao
động nặng c a thợ đ t lò và điều khiển lửa Dùng máy l y thép hoặc máy
trục đảo khuôn thay cho cách thông thư ng tháo thép ra kh i khuôn
- C ơ giới hóa quá trình sản xuất như: dùng búa hơi hay máy đập thay
các cách rèn sắt bằng tay, cơ giới hóa quá trình cán thép
- Che chắn kín nguồn phát sinh ra nhiệt: dùng t m cảm nhiệt làm
bằng thạch ma, t m che tháo được hoặc di chuyển bằng dây xích, cửa lò và
nắp lò c n làm nguội bằng không khí hoặc nước
- Làm ngu ội mặt nền nhà xưởng, nơi lao động
- Thông gió thoáng khí
Trang 35ngh ngơi hợp lý
4.3 Y t ế và an toàn lao động
- Có kế hoạch khám chữa bệnh cho ngư i lao động nóng phù hợp từ
khâu khám tuyển, thư ng xuyên và khám đ nh kỳ Tư v n chế độ ăn u ng
hợp lý
- Một s bệnh mạn tính đặc biệt là bệnh tim mạch, hô h p, thận không
nên cho lao động môi trư ng nóng
Thư ng xuyên kiểm tra công tác giám sát, tiêu chu n hóa môi trư ng
lao động và bảo vệ ngư i lao động cơ s
T L NG GIÁ
1 Công c l ng giá
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu từ câu 1 đến câu 13 bằng
cách đánh dấu X vào cột tương ứng với chữ cái đứng đầu câu trả lời đư c
l ựa chọn
1 Vi khí hậu trong lao động sản xu t là t t cả các khái
niệm sau ngoại trừ
A Điều kiện khí tượng c a không khí tại nơi sản xu t
B Nhiệt độ, độ m và t c độ gió và b c xạ nhiệt nơi
làm việc
C Khí hậu trong phạm vi môi trư ng sản xu t
D Các yếu t vật lý c a không khí nơi làm việc
E Các yếu t b t thư ng c a không khí tại nơi làm
việc
2 Đặc trưng cơ bản c a vi khí hậu đóng trong sản xu t là:
A Nhiệt độ c a không khí cao, t c độ gió th p
B Nhiệt độ c a không khí cao, độ m c a không khí
cao
C T c độ gió th p, độ m c a không khí cao
Trang 36D B c xạ nhiệt trong môi trư ng lao động cao
E Nhiệt độ không khí vượt quá tiêu chu n cho phép
3 Khi nhiệt độ môi trư ng cao hơn nhiệt độ cơ thể, hình
th c toả nhiệt quan trọng nh t c a cơ thể là:
4 Tiêu chu n nhiệt độ t i đa cho phép trong môi trư ng
lao động c a Việt Nam điều kiện bình thư ng là:
5 Tiêu chu n nhiệt độ t i đa trong môi trư ng lao động
c a Việt Nam xung quanh các lò công nghiệp là:
6 Theo tiêu chu n c a Việt Nam, nhiệt độ trong phòng
nơi sản xu t không cao quá nhiệt độ bên ngoài là:
A 3 - 50C
B 4 - 70C
C 5 - 80C
Trang 37D 4 - 60C
E 5 - 60C
7 Theo tiêu chu n c a Việt Nam, độ m tương đ i trong
phòng nơi làm việc là dưới:
8 Cư ng độ b c xạ nhiệt t i đa trong môi trư ng lao động
theo tiêu chu n c a Việt Nam là:
9 Tác động tổng hợp các yếu t sau lên cơ thể ngư i lao
động có nguy cơ gây say nóng ngoại trừ
A Nhiệt độ môi trư ng cao
B Độ m không khí cao
C Cư ng độ lao động nặng nhọc
D B c xạ nhiệt cao
E T c độ gió cao
10 Bắt đ u có nguy cơ gây say nóng khi nhiệt độ cơ thể
ngư i lao động lên tới:
A 37,50C
B 380C
C 38,50C
Trang 38D 390C
E 39,50C
11 Một thợ lò luyện thép đang lao động tự nhiên th y bải
hoải toàn thân, nh c đ u, chóng mặt, cảm giác khát tăng,
buồn nôn, t c ngực, khó th Khám th y da mặt và toàn
thân nóng, đ , mạch, nh p th tăng Việc đ u tiên c n làm
là:
A Cho ngư i công nhân đó ngh giải lao tại chỗ
B Nhanh chóng đưa ngư i công nhân đó ra nơi thoáng
mát
C Cho ngư i công nhân dùng các thu c trợ tim
D Cho ngư i công nhân u ng nước lạnh
E Cho ngư i công nhân tắm nước nóng
12 Nguyên tắc xử trí các trư ng hợp say nóng là:
A Hạ thân nhiệt từ từ
B Hạ thân nhiệt ngay t c th i
C Không cho thân nhiệt tiếp tục tăng lên
D Dùng các thu c trợ hô h p, trợ tu n hoàn
E Đưa ngay nạn nhân ra nơi thoáng mát
13 T t cả các triệu ch ng sau đều có thể th y các
trư ng hợp say nóng nặng, ngoại trừ
A R i loạn hô h p, th nhanh nông, nh p th 50 - 60
l n/phút
B Mạch nhanh yếu, t n s trên 100 l n/phút
C Thân nhiệt tăng cao trên 400
C
D R i loạn tinh th n, nói mê sảng
E Co c ng các cơ
Trang 39Phân bi ệt đúng sai các câu từ 14 đến 18 bằng cách đánh dấu X vào
c ột A cho câu đúng và cột B cho câu sai:
14 Say nắng là hiện tượng phù não do nhiệt độ c a màng não
tăng cao gây xu t tiết xung huyết, phù nề
15 Ngư i b say nắng có d u hiệu da mặt và da đ u đ
16 Khi b say nắng nhiệt độ cơ thể tăng cao
17 Nguyên tắc điều tr say nắng là ch ng phù não
Đọc kỹ những khổ đ u c a ph n nội dung để trả l i cho câu 1
Đọc kỹ ph n "Đặc điểm vi khí hậu nóng" để trả l i câu 2 và 4 -8
Đọc kỹ ph n "Các đáp ng sinh lý trong điều kiện lao động nóng" để
Trang 40Sinh viên tự tìm hiểu các cách xử trí say nóng, say nắng cộng đồng, ngôn ngữ đ a phương ch các bệnh lý do nắng, nóng Xem xét hiệu quả c a các biện pháp dân gian trong việc xử trí các bệnh lý do nắng nóng gây ra, sau đó có thể trao đổi lại với giảng viên xin góp ý kiến và bổ sung những
ph n chưa thực sự hiểu
2 V n d ng th c t
Về mùa hè các buổi chiều sắp có giông, chu n b mưa rào nhiệt độ
thư ng r t cao kèm theo độ m cao làm cho cơ thể nóng b c khó ch u dễ gây tích nhiệt Trong vi khí hậu nóng khi mới bắt đ u có biểu hiện mệt m i,
bải hoải chân tay, mặt đ c n được ngh ngơi, nơi thoáng mát ngay
phòng tránh những diễn biến nặng hơn khó sử trí Tr i nắng gắt về mùa hè khi ra ngoài c n đội nón mǜ che nắng đặc biệt che chắn nắng cho vùng gáy
đề phòng say nắng
Vi khí hậu trong môi trư ng lao động không những ảnh hư ng tới s c
kh e ngư i lao động mà còn tác động nhiều tới năng xu t lao động, đ i với sinh viên là tác động đến hiệu quả học tập Một trong biện pháp bảo vệ s c
kh e trong môi trư ng nóng là phải cung c p nước và mu i khoáng đ y đ chính vì vậy c n tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung c p này như tạo nguồn cung c p nước ngay g n nơi lao động, cung c p nước đồng th i cùng