Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn sức khỏe nghề nghiệp ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn sức khỏe nghề nghiệp bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1SỨC KHOẺ VÀ AN TOÀN
NGHỀ NGHIỆP CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 2MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
• Trình bày tóm tắt lịch sử phát triển và nhiệm vụ
của khoa học Y học lao động (Sức khoẻ và an
toàn nghề nghiệp).
• Nhận thức được vai trò của người cán bộ y tế
trong việc tăng cường sức khỏe và an toàn nghề nghiệp tại nơi làm việc cho người lao động
• Trình bày được các yếu tố trong lao động có ảnh
hưởng tới sức khoẻ người lao động
Trang 31 Sức khỏe và lao động
1.1 Khái niệm về sức khoẻ và lao động
1.1.1 Định nghĩa sức khoẻ (WHO)
• Sức khoẻ là tình trạng thoải mái, đầy đủ về thể chất, tinh thần và xã hội của con người chứ
không phải chỉ là không có bệnh hoặc tật.
Trang 41.1.2 Khái niệm lao động
• Lao động là hoạt động có mục đích của con
người để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần cho bản thân và cho xã hội.
• Mọi con người bình thường đều cần phải lao động.
• Lao động thích hợp là yếu tố cần thiết để duy trì và nâng cao sức khoẻ.
Trang 51.2 Mối quan hệ giữa lao động và sức khoẻ
• Trong lao động, mọi chức năng sinh lý của cơ thể được động viên: vận động, thần kinh, nội tiết, bài tiết, vv…
• Các hoạt động chức năng, sinh lý của cơ thể được nâng cao, hoàn thiện nhờ rèn luyện, thích nghi trong lao
động
• Như vậy, có thể nói rằng lao động là chức năng sinh lý bình thường của một người khoẻ mạnh
• Mối quan hệ hai chiều: sức khoẻ là điều kiện cần thiết
để lao động và ngược lại, lao động là yếu tố quan trọng
để hoàn thiện và nâng cao sức khoẻ.
Trang 61.3 Điều kiện lao động
1.3.1 Khái niệm điều kiện lao động
• Điều kiện lao động là toàn bộ các nhân tố có liên hệ lẫn
nhau của môi trường lao động (vệ sinh, sinh lý lao động, xã hội, tâm lý và thẩm mỹ, v.v…) ảnh hưởng tới sức khoẻ và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động
• Điều kiện lao động được hình thành từ 4 yếu tố:
– Yếu tố tự nhiên
– Yếu tố kinh tế
– Yếu tố kỹ thuật, công nghệ
– Yếu tố chính trị - văn hoá - xã hội
Trang 71.3 Điều kiện lao động
• Điều kiện lao động phụ thuộc vào đặc điểm của công cụ lao động được sử dụng (máy móc, dụng cụ), đối tượng lao động (nguyên vật liệu và năng lượng) và các đặc điểm
khác
• Điều kiện lao động được phân biệt làm hai loại:
– Điều kiện lao động là thuận lợi (lành mạnh và an toàn) khi toàn
bộ các nhân tố không những không làm rối loạn trạng thái bình thường của cơ thể người lao động mà còn góp phần nâng cao khả năng lao động và cải thiện sức khoẻ.
– Điều kiện lao động là không thuận lợi (nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) khi tác động của các nhân tố của điều kiện lao động dẫn tới các biến đổi không mong muốn của cơ thể người (trạng thái quá mức hay bệnh lý), làm giảm khả năng lao động và sức khoẻ.
Trang 81.3.2 Phân loại lao động qua hệ thống chỉ
tiêu về điều kiện lao động
• Để phân loại lao động có thể căn cứ trên nhiều
cơ sở khoa học trong Y học lao động, trong đó
hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động là một phương pháp phân loại lao động chủ yếu ở
nước ta.
• Hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động gồm hai nhóm chính:
– Các chỉ tiêu về môi trường lao động
– Các chỉ tiêu về tâm sinh lý lao động
Trang 9Bảng Các loại điều kiện lao động
Loại I Công việc nhẹ nhàng, thoải mái
Loại II Không căng thẳng, không độc hại, song so với loại I có
xấu hơn
Loại III Có các chỉ tiêu công việc nặng nhọc Có chỉ tiêu môi
trường độc hại nhưng trong khoảng tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Loại IV Các chỉ tiêu vệ sinh môi trường vượt quá tiêu chuẩn vệ
sinh cho phép, nặng nhọc, độc hại, khả năng làm việc bị hạn chế phần nào, cơ thể khoẻ có thể thích nghi được, nhưng làm việc nhiều năm trong điều kiện này có thể giảm sút sức khoẻ
Trang 10Bảng Các loại điều kiện lao động
Loại V Các chỉ tiêu độc hại vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho
phép nhiều lần,, cường độ vận động cơ bắp lớn, mức
độ căng thẳng, chú ý và mệt mỏi thần kinh cao Lao động liên tục kéo dài dẫn đến bệnh lý
Là loại lao động đòi hỏi người lao động có sức khoẻ tốt
Loại VI Các chỉ tiêu ở mức giới hạn chịu đựng tối đa của cơ
thể Là loại lao động rất nặng nhọc, độc hại, rất căng thẳng thần kinh - tâm lý, bắt buộc phải giảm giờ làm việc và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý mới tránh được các tai biến về bệnh tật
Là loại lao động đòi hỏi người lao động phải có sức khoẻ thật tốt
Trang 111 Sơ đồ sức khoẻ người lao động trong các mối quan hệ ảnh hưởng
LAO ĐỘNG
CSSKBĐ Dịch vụ y tế
Năng suất lao động
Chi phí
Trang 122 Sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp ở
Trang 133.2 Hệ thống an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp
Các bộ, ngành sản xuất chủ quản
Bộ Lao động
Thương binh
Xã hôi
Bộ Y tế Tổng Liên đoàn lao
động, Liên đoàn lao động tỉnh, ngành
Viện KHKT bảo
hộ lao động
Vụ Tổ chức lao động, Trung tâm y
Ban AT-VSLĐ doanh nghiệp Trạm y tế, Bệnh viện ngành
Các phân xưởng, tổ đội sản xuất Mạng lưới y tế, mạng lưới an toàn vệ sinh viên của cơ sở/doanh nghiệp
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức liên ngành CSBVSK người lao
động tại nơi làm việc
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp
Trang 144 Bệnh nghề nghiệp và các yếu tố
tác hại nghề nghiệp
• Những yếu tố nghề nghiệp gây hạn chế khả
năng làm việc, ảnh hưởng xấu đối với sức
khoẻ, gây ra bệnh tật thậm chí tử vong ở
người lao động được gọi là yếu tố tác hại nghề nghiệp
• Những bệnh do tác hại nghề nghiệp gây ra
được gọi là bệnh nghề nghiệp.
Trang 15Yếu tố hoá học, hóa lý Hóa chất, bụi, thuốc nổ, chất kích thích, chất phụ gia thực phẩm
TÌNH TRẠNG SỨC KHOẺ, BỆNH VÀ CHẤN THƯƠNG NGHỀ NGHIỆP ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 164.2 Bệnh nghề nghiệp
• Bệnh nghề nghiệp:
– “Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp Nó tác động lên cơ thể người lao động” ở nơi làm việc sau một thời
gian lao động nghề nghiệp tương đối dài
– Các bệnh nghề nghiệp đều là những bệnh mạn tính.
• Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và
Bộ lao động, thương binh và xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
và đại diện của người sử dụng lao động
Trang 174.2 Bệnh nghề nghiệp
• Đặc điểm của bệnh nghề nghiệp là quá trình phát sinh,
phát triển của bệnh liên quan chặt chẽ với điều kiện lao động và yếu tố tác hại nghề nghiệp.
• Cần thời gian tiếp xúc với các yếu tố có hại để bệnh nghề nghiệp có thể phát triển Tuỳ thuộc vào tác nhân gây hại
mà một bệnh có thể có thời gian phát triển từ vài tháng tới vài chục năm
• Yếu tố cá nhân như các yếu tố di truyền, giới, tuổi, thể
chất, tính cách, dinh dưỡng, bệnh đang mắc cũng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển bệnh
nghề nghiệp
Trang 184.3 Tai nạn thương tích trong lao động
Tai nạn lao động:
• là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động
hoặc gây tử vong,
• xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (trong thời gian làm việc, chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc).
Trang 194.3 Tai nạn thương tích trong lao động
• Khi các yếu tố từ bên ngoài phá hoại bất ngờ tới tính toàn vẹn của cơ thể hoặc tính năng sinh lý của tế bào, của chức năng các nội tạng gây nên trong quá trình lao động sản xuất hoặc thực
hiện nhiệm vụ liên quan tới lao động sản xuất.
• Các mô hình chấn thương lao động rất đa dạng,
từ thể nhẹ có thể hồi phục hoàn toàn đến thể nặng, dẫn đến khiếm khuyết cụt chân, tay hoặc thậm chí tử vong.
Trang 204.4 Hậu quả do tai nạn thương tích nghề nghiệp
• Ảnh hưởng trực tiếp lên sức khoẻ người lao động các tai nạn thương tích nghề nghiệp còn gây ra
những thiệt hại về kinh tế cho bản thân người lao động, chủ doanh nghiệp và cả xã hội
• Những tổn thất do tai nạn thương tích bao gồm:
– Chi phí trực tiếp: do giảm sản lượng, chi đào tạo nhân công mới, chi phí y tế, bồi thường/bảo hiểm xã hội.
– Thiệt hại về con người và xã hội: tạo ra những thành viên không có khả năng lao động trong xã hội, tạo nên gánh nặng cho các nguồn lực quốc gia, đau đớn, khổ cực cho người lao động và gia đình họ.
Trang 214.5 Sơ đồ “tảng băng” bệnh nghề nghiệp
Hình 1.4 Quần thể người lao động có tiếp xúc với yếu tố tác hại nghề nghiệp
Nguồn: Barry S.Levy, David H Weigman: Occupational Health USA,1995.
Đã được báo cáo
Không được báo cáo
Một số bệnh nhân được công nhận BNN
Một số bệnh nhân được các thày thuốc lưu ý nhưng mối liên hệ của bệnh với lao động chưa được công nhận
Một số người có triệu chứng nhưng chưa được các thày thuốc lưu ý
Một số người bị ảnh hưởng nhưng không có triệu chứng
Trang 22Theo số liệu của ILO, 1995:
• Tần suất TNLĐ trên thế giới là 42/1000 công nhân, tần suất tử vong
do TNLĐ là 8,3/100.000 công nhân.
• Châu Âu là 25/1000 công nhân và 6,25/100.000 công nhân.
• Trong số 68 - 157 triệu trường hợp mắc BNN được ghi nhận có
khoảng 30 - 40% là bệnh mạn tính, 10% bị mất sức lao động vĩnh viễn và từ 0,5 - 1% bị tử vong.
Theo số liệu của ILO, 1999:
• Mỗi năm trên thế giới có khoảng:
– 250 triệu người bị chấn thương trong lao động (tức là cứ mỗi giây có 8 người bị chấn thương lao động).
– 160 triệu người bị mắc các BNN, hơn 1 triệu người bị chết do nguyên nhân nghề nghiệp (trung bình 1 phút có 2 người bị chết
do CTLĐ và BNN)
• Nếu các biện pháp vệ sinh an toàn lao động được áp dụng đầy đủ hàng năm loài người sẽ cứu sống được trên 600.000 người lao động tránh khỏi tử vong.
Trang 234.6 Bệnh nghề nghiệp bảo hiểm
• Về mặt nguyên tắc, những người mắc BNN có quyền được đền bù tổn thất sức khoẻ do lao động nghề nghiệp gây ra
• Nhưng trên thực tế chỉ có những BNN nằm trong danh sách các BNN được bảo hiểm của Nhà nước mới có chế độ đền
bù
• Danh mục BNN bảo hiểm ở nước ta hiện nay gồm 34 BNN với những tiêu chuẩn chẩn đoán chặt chẽ
• Việc chẩn đoán xác định một người mắc BNN bảo hiểm
phải do Hội đồng giám định y khoa cấp Tỉnh, Thành phố
hoặc trung ương quyết định
• Người mắc BNN bảo hiểm được hưởng đầy đủ các chế độ đền bù do Nhà nước quy định
Trang 24Bảng 1.3 So sánh kết quả áp dụng công nghệ mới với công nghệ cũ ở một số lĩnh vực sản xuất.
>70% số mẫu vượt TCVSCP vượt TCVSCP10% số mẫu
>90% số mẫu vượt TCVSCP
Gần 20 mẫu vượt TCVSCP
Sản xuất xi măng
lò quay Pháp 200-600 nghìn tấn/năm động nặng nhọc>70% CN lao lao động nặng Gần 30% CN
nhọc
>80% số mẫu vượt TCVSCP Gần 15-20% số mẫu vượt
TCVSCP Công nghệ đúc
dây truyền khuôn
tự động
Nhỏ >80% công
việc nặng nhọc thủ công
<10% công việc nặng nhọc thủ công
>60% số mẫu vượt TCVSCP vượt TCVSCP<15% số mẫu
Giảm hơn 50% Nhiều yếu tố
nguy cơ gây BNN-TNLĐ
Độc hại, nguy hiểm hơn
Trang 25Bảng 1.4 So sánh mức độ ô nhiễm môi trường ở các phân xưởng
sử dụng công nghệ cũ và công nghệ mới theo TCVSCP)
Nguồn: Điều tra của Viện khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động tại 14 nhà máy ở Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh, 1994.
Ngành sản xuất Hơi khí độc
(số lần vượt TCVSCP)
Bụi (số lần vượt TCVSCP)
Tiếng ồn (số dBA vượt TCVSCP)
Vi khí hậu (số lần vượt TCVSCP)
Phân bón, hoá chất 8,04 0,66 33,63 1,18 6,82 1,03 15,91 14,68
Cơ khí - Luyện kim 2,22 0,21 8,94 3,59 3,33 1,80 17,75 16,90 Vật liệu xây dựng 0,95 0 67,45 44,68 8,68 2,57 18,01 15,79 Công nghiệp nhẹ và
Trang 26• Tất cả các yếu tố có liên quan đến nghề nghiệp nhưng
là nguyên nhân tiềm ẩn làm hạn chế khả năng làm
việc, gây chấn thương hoặc ảnh hưởng không có lợi
cho sức khoẻ người lao động thậm chí gây tử vong gọi
là yếu tố tác hại nghề nghiệp.
• Yếu tố tác hại nghề nghiệp là nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến bệmh nghề nghiệp hoặc chấn thương trong lao
động.
Trang 275.1.2 Nguy cơ nghề nghiệp
• Nguy cơ nghề nghiệp là khả năng tác động của các yếu tố tác hại nghề nghiệp tới cơ thể người lao
động trong một nghề nghiệp nhất định.
• Nguy cơ nghề nghiệp thường là sự kết hợp giữa tần suất tiếp xúc của người lao động với yếu tố tác hại nghề nghiệp và mức độ nguy hiểm của các yếu tố tác hại nghề nghiệp
• Ví dụ: Công nhân vệ sinh ở bệnh viện sẽ phải tiếp xúc với yếu
tố tác hại nghề nghiệp là chất thải bệnh viện nhiễm vi sinh vật hoặc các loại hoá chất độc hại trong chất thải Nguy cơ nghề nghiệp là sự tổng hợp của tần suất tiếp xúc với loại chất thải bệnh viện nguy hại đó và khả năng gây ảnh hưởng xấu đối của chất thải đó đối với sức khoẻ con người.
Trang 285.2 Phân loại tác hại nghề nghiệp
5.2.1 Yếu tố vật lý:
Điều kiện khí vi khí hậu ở nơi làm việc không thuận lợi
cho sức khoẻ như: nhiệt độ không khí quá cao hoặc quá thấp, độ ẩm không khí cao, không khí kém lưu thông,
cường độ bức xạ nhiệt mạnh, phải lao động ở ngoài trời khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh
• Tiếng ồn, siêu âm, hạ âm.
• Bức xạ ion hoá: Tia phóng xạ và các chất phóng xạ.
• Bức xạ điện từ trường, tần số radio, tia lade, tia tử ngoại, tia hồng ngoại,
• Rung xóc.
• áp lực không khí bất bình thường: áp lực cao, áp lực thấp trong nghề lặn, thùng chìm, leo núi cao, bay cao.
Trang 295.2.2 Yếu tố lý học và hoá học kết
hợp.
khí, bụi,dung dịch, chất rắn
silic, amiăng) hay bụi hữu cơ (bông, lông gia
cầm, thuốc lá)
Trang 305.2.3 Yếu tố sinh học
mốc gây bệnh chứa trong bệnh phẩm, chất
thải hoặc phân tán tại nơi làm việc.
côn trùng, tiết túc có khả năng gây lây nhiễm bệnh sang người lành.
Trang 315.2.4 Trạng thái tâm sinh lý và ergonomics.
• Tư thế lao động gò bó, không tự nhiên như đứng, ngồi quá lâu, đi lại nhiều, cúi khom, vẹo người… khi
thao tác sản xuất
• Tính đơn điệu của công việc do phải lặp đi lặp lại
nhiều lần các thao tác làm việc, chu kỳ ngắn Mức độ ít
và trung bình khi chu kỳ thường xuyên lặp đi lặp lại từ 1/2 đến 1 phút Mức độ cao khi chu kỳ dưới 1/2 phút.
• Áp lực công việc lớn; công việc nhàm chán.
• Giờ giấc làm việc kéo dài, ca kíp không phù hợp.
• Điều kiện làm việc khó khăn nguy hiểm.
Trang 325.3 Quản lý nguy cơ sức khoẻ nghề nghiệp
5.3.1 Mô hình quản lý nguy cơ
Tiến hành can thiệp loại
bỏ yếu tố THNN/nguy cơ
nghề nghiệp
Chọn biện pháp phòng chống loại bỏ THNN/nguy
Trang 33• Đây là định nghĩa rộng bao gồm các bệnh nghề nghiệp và bệnh có tính chất nghề nghiệp hay bệnh có liên quan đến nghề nghiệp.
Trang 34Bệnh nghề nghiệp đặc hiệu
và bệnh nghề nghiệp không đặc hiệu
gặp ở một số nghề nghiệp nhất định hoàn toàn
do tác hại đặc trưng của nghề nghiệp gây ra.
người bình thường có thể mắc, nhưng người lao động do có tiếp xúc với tác hại nghề nghiệp thì bệnh đó dễ mắc hơn, tỷ lệ mắc bệnh trong họ cao hơn rõ rệt so với nhóm người bình thường được gọi là bệnh nghề nghiệp không đặc hiệu hay bệnh có nguyên nhân do nghề nghiệp
Trang 356.2 Các nhóm bệnh nghề nghiệp
Theo thông tư liên bộ số 08/TT-LB ngày 19-5-1976 qui định có
8 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm là:
• Bệnh bụi phổi Silic (silicosis)
• Bệnh bụi phổi asbest (asbestosis)
Trang 376.2 Các nhóm bệnh nghề nghiệp
Theo công văn số 334/LĐTBXH-BHLĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội uỷ nhiệm cho Bộ Y tế ký quyết định bổ sung thêm 5 bệnh nghề nghiệp vào danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm:
• Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất của Asen nghề nghiệp.
• Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp.
• Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp.
• Bệnh giảm áp nghề nghiệp.
• Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
Quyết định số 27/2006/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 21/9/2006 bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.
• Bệnh hen phế quản nghề nghiệp.
• Bệnh nghiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp.
• Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
• Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp