ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Năm yếu tố quan trọng của môi trường lao động bao gồm vi khí hậu, ánh sáng, bụi toàn phần, tiếng ồn và hơi khí độc Vi khí hậu được xác định bởi nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của nhân viên Ánh sáng đầy đủ và phù hợp giúp cải thiện sự tập trung và năng suất Bụi toàn phần có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, trong khi tiếng ồn có thể làm giảm khả năng giao tiếp và tập trung Cuối cùng, hơi khí độc như CO2, CO và SO2 cần được kiểm soát để đảm bảo an toàn cho người lao động.
- Người lao động tại các cơ sở của làng nghề tái chế kim loại tại Phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Địa điểm nghiên cứu
Cụm công nghiệp Gò Đá Trắng, phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Thời gian nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu Đề tài được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
- Chọn mẫu đối với các yếu tố vật lý, hóa học trong môi trường lao động
Dựa trên quy định kỹ thuật y học lao động, việc đo và đánh giá các yếu tố vật lý, hóa học trong môi trường làm việc là cần thiết Quy trình sản xuất sẽ được sử dụng làm căn cứ để xác định số lượng mẫu đo cũng như các vị trí cần đo.
Quy trình tái chế kim loại
Thu gom và sơ chế phế liệu → Nấu luyện → Ra lò, đúc
Lấy mẫu mỗi giai đoạn của quy trình, nghiên cứu tiến hành trên 14 cơ sở. Như vậy, số mẫu cho mỗi yếu tố được tính như sau:
Vi khí hậu: 3 yếu tố x 3 vị trí x 14 cơ sở = 126 mẫu
Ánh sáng: 3 vị trí x 14 cơ sở = 42 mẫu
Tiếng ồn: 3 vị trí x 14 cơ sở = 42 mẫu
Bụi toàn phần: 3 vị trí x 14 cơ sở = 42 mẫu
Hơi khí độc: 3 khí x 3 vị trí x 14 cơ sở = 126 mẫu
Tổng cộng số mẫu tiến hành n = 378 mẫu.
- Chọn mẫu đối với người lao động tham gia nghiên cứu:
Chọn mẫu toàn bộ: Chọn toàn bộ số người lao động trong các cơ sở bao gồm + Cơ sở Toàn Thắng: 09 lao động
+ Cơ sở Minh Sáng: 07 lao động
+ Cơ sở Thanh Cúc: 06 lao động
+ Cơ sở Đường Minh: 13 lao động
+ Cơ sở Hồng Hoa: 09 lao động
+ Cơ sở Xuân Thảo: 07 lao động
+ Cơ sở Long Chánh: 10 lao động
+ Cơ sở Bảy Hà: 08 lao động
+ Cơ sở Ngọc Thúy: 13 lao động
+ Cơ sở Tiến Dũng: 11 lao động
+ Cơ sở Năm Triệu 2: 07 lao động
+ Cơ sở Năm Triệu: 07 lao động
+ Cơ cở Đào Vân: 20 lao động
+ Cơ sở Văn Lợi: 09 lao động
2.4.3 Các biến số nghiên cứu
2.4.3.1 Đánh giá thực trạng môi trường lao động
Vi khí hậu Nhiệt độ tại ba vị trí làm việc: thu gom và sơ chế phế liệu; nấu,luyện; ra lò,đúc.
Độ ẩm tại ba vị trí làm việc: thu gom và sơ chế phế liệu; nấu, luyện; ra lò, đúc.
Tốc độ gió và độ rọi ánh sáng tại ba vị trí làm việc là rất quan trọng Tại khu vực thu gom và sơ chế phế liệu, cần đảm bảo tốc độ gió và độ sáng phù hợp Trong quá trình nấu và luyện, việc kiểm soát tốc độ gió cùng với ánh sáng cũng không kém phần quan trọng Cuối cùng, tại khu vực ra lò và đúc, cả tốc độ gió và độ rọi ánh sáng đều cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả làm việc.
Tiếng ồn Cường độ tiếng ồn (dBA) tại ba vị trí làm việc: thu gom và sơ chế phế liệu; nấu, luyện; ra lò, đúc.
Bụi Nồng độ bụi toàn phần tại ba vị trí làm việc: thu gom và sơ chế phế liệu; nấu, luyện; ra lò, đúc.
Hơi khí độc Nồng độ khí CO2 tại ba vị trí làm việc: thu gom và sơ chế phế liệu; nấu, luyện; ra lò, đúc.
Nồng độ khí CO tại ba vị trí làm việc: thu gom và sơ chế phế liệu; nấu, luyện; ra lò, đúc.
Nồng độ khí SO2 tại ab vị trí làm việc: thu gom và sơ chế phế liệu; nấu, luyện; ra lò, đúc.
2.4.3.2 Tình hình sức khỏe, bệnh tật của người lao động
- Xác định các thông tin chung về: tuổi đời, tuổi nghề, trình độ học vấn, tham gia BHYT/BHXH, sử dụng thuốc lá, rượu bia.
Nhóm biến số liên quan đến sức khỏe người lao động bao gồm thời gian làm việc hàng ngày, số ngày làm việc trong tuần, tình hình khám sức khỏe định kỳ và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hàng năm Ngoài ra, tỷ lệ triệu chứng liên quan đến các nhóm bệnh trong vòng một tháng trước khi nghiên cứu và tần suất mắc triệu chứng theo thời gian cũng được xem xét.
Nhóm biến số liên quan đến ý kiến của người lao động về điều kiện môi trường làm việc bao gồm việc xác định môi trường lao động có bị ô nhiễm hay không, các yếu tố cụ thể nào đang bị ô nhiễm, và ảnh hưởng của môi trường làm việc tới sức khỏe của họ Ngoài ra, cần làm rõ yếu tố nào có tác động lớn nhất đến sức khỏe người lao động trong môi trường làm việc.
2.4.4 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu.
- Môi trường lao động: Sử dụng các thiết bị chuyên dụng ( được hiệu chuẩn hàng năm):
+ Đo vi khí hậu bằng máy ENVIRO-METER (Đài Loan)
+ Đo ánh sáng bằng máy LIGHT METER LUX/FC 840020C (Đài Loan). + Đo tiếng ồn bằng máy OPTIMUS CIRRUS Research PLC (Anh).
+ Đo bụi hô hấp bằng máy MICRODUST PRO 880 nm (Anh)
+ Đo hơi khí độc bằng máy QUEST - AQ 5000 PRO (Mỹ) với đầu dò khí
- Phỏng vấn Người lao động bằng phiếu phỏng vấn.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý số liệu bằng phần mềmSPSS 16.0.
Sử dụng các phép kiểm định để kiểm định các mối liên quan.
Đạo đức trong nghiên cứu khoa học
Tất cả dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học và đã được mã hóa để bảo vệ thông tin cá nhân của đối tượng, đảm bảo tính bảo mật.
- Nghiên cứu này không có can thiệp vào con người nên không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
Sai số và các biện pháp khắc phục
Nghiên cứu này là một nghiên cứu cắt ngang, vì vậy sai số thông tin và sai số hệ thống là những vấn đề thường gặp Để giảm thiểu sai số thông tin trong quá trình thu thập dữ liệu, chúng tôi đã tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế thực hiện khám sức khỏe cho người lao động cũng như các điều tra viên trong việc thu thập số liệu về môi trường làm việc Chương trình đào tạo bao gồm các phương pháp phỏng vấn và ghi chép kết quả, nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trong kỹ năng thu thập thông tin giữa các điều tra viên.
KẾT QUẢ
Thực trạng môi trường lao động tại các cơ sở
3.1.1 Kết quả đo vi khí hậu
Bảng 3.1: Kết quả đo vi khí hậu
Vị trí lao động Thu gom, sơ chế Nấu, luyện Ra lò, đúc Nhiệt độ Khoảng giá trị ( o C) 30,5-33,7 33,8-37,5 31,7-35,0
GHCP (QCVN 26/2016/BYT): 18-32 o C Độ ẩm
Theo tiêu chuẩn GHCP (QCVN 26/2016/BYT), tốc độ gió được quy định trong khoảng 0,2-1,5 m/s Trong quá trình khảo sát các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió, chỉ có yếu tố nhiệt độ vượt qua giới hạn cho phép Cụ thể, 100% mẫu đo tại vị trí nấu và luyện có nhiệt độ cao hơn GHCP, 71,4% mẫu tại vị trí ra lò và đúc, cùng với 35,7% mẫu tại vị trí thu gom và sơ chế cũng ghi nhận nhiệt độ vượt mức cho phép.
3.1.2 Kết quả đo ánh sáng
Bảng 3.2: Kết quả đo ánh sáng
Thu gom, sơ chế Nấu, luyện Ra lò, đúc Ánh sáng
Theo Quyết định 22/2016/BYT, có 5 cơ sở không đạt yêu cầu về độ rọi tại vị trí thu gom sơ chế (35,7%); 11 cơ sở không đạt tại vị trí ra lò, đúc (78,6%); đặc biệt, tất cả 14 cơ sở tại vị trí nấu luyện đều không đạt mức cho phép 300 Lux (100%).
3.1.3 Kết quả đo tiếng ồn và bụi
Bảng 3.3: Kết quả đo tiếng ồn , bụi
Vị trí lao động Thu gom, sơ chế Nấu, luyện Ra lò, đúc
Nồng độ bụi toàn phần
GHCP (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT): 2 (mg/m 3 )
Cường độ tiếng ồn tại các vị trí làm việc đang ở mức đáng lo ngại, với 64,3% mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP) tại khu vực thu gom sơ chế Tại vị trí nấu luyện và ra lò, đúc, tỷ lệ mẫu vượt GHCP cũng lên tới 42,9%.
Tại các cơ sở làm việc, nồng độ bụi toàn phần vượt giới hạn cho phép (GHCP) được ghi nhận với 35,7% mẫu tại vị trí thu gom sơ chế, 14,3% mẫu tại vị trí nấu luyện và 14,3% mẫu tại vị trí ra lò đúc, với mức giới hạn là 2 mg/m³.
3.1.4 Kết quả đo hơi khí độc
Bảng 3.4: Kết quả đo hơi khí độc
Vị trí lao động Thu gom, sơ chế Nấu, luyện Ra lò, đúc
GHCP (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT): 1800 mg/m 3
GHCP (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT): 40 mg/m 3
GHCP (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT): 10 mg/m 3
Nồng độ khí CO2 vượt mức giới hạn cho phép (GHCP) là 1800 mg/m³ tại 42,9% vị trí nấu luyện của 6/14 cơ sở và 35,7% vị trí ra lò, đúc của 5/14 cơ sở.
SO2 nằm trong GHCP là 40 mg/m 3 và 10 mg/m 3
Tình hình sức khỏe của người lao động
3.2.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.5: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n6)
Số lượng Tỷ lệ (%) Tuổi
Không 62 45,6 Độ tuổi của người lao động trong các cơ sở chủ yếu ở nhóm từ 35 đến 59 tuổi (75,7%), độ tuổi dưới 35 chiếm 22,1% và độ tuổi từ 60 trở lên chiếm 2,2%. Nam giới chiếm đa số trong tổng số người lao động (83,8%).
Trong lực lượng lao động, 44,1% có trình độ từ trung học cơ sở trở xuống, trong khi 55,9% có trình độ từ trung học phổ thông trở lên Đáng chú ý, phần lớn người lao động (82,4%) có thâm niên nghề từ 3 năm trở lên, chỉ có 17,6% có thâm niên dưới 3 năm.
Có 99,3% người lao động tham gia BHYT,BHXH và chỉ 0,7% không tham gia.
Có 55,1% số người lao động hút thuốc và 54,4% số người lao động có sử dụng rượu bia.
3.2.2 Điều kiện làm việc của người lao động tại các cơ sở
Biểu đồ 3.1: Số giờ làm việc trung bình trong ngày của người lao động (n6)
Số giờ làm việc trung bình trong ngày của người lao động từ 8h trở xuống chiếm 89%; 11,0% số người lao động làm việc hơn 8h trong ngày.
Theo biểu đồ 3.2, đa số người lao động (93,4%) làm việc trên 5 ngày trong tuần, trong khi chỉ có 6,6% số người lao động làm việc dưới 5 ngày.
Bảng 3.6: Tình hình khám sức khỏe, bệnh mãn tính và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hàng năm (n6)
Số lượng Tỷ lệ (%) Huấn luyện
Khám sức khỏe định kì
Hầu hết người lao động không được đào tạo về an toàn vệ sinh lao động hàng năm, với 91,9% chưa được huấn luyện Chỉ có 16,2% người lao động được khám sức khỏe định kỳ, trong khi 5,9% trong số họ mắc bệnh mãn tính.
3.2.3 Các triệu chứng chủ quan của người lao động trong vòng một tháng qua
Bảng 3.7: Các triệu chứng chủ quan của người lao động trong vòng một tháng trước khi tiến hành nghiên cứu (n6)
Viêm họng, đau khô họng 94 69,1
Các vấn đề sức khỏe khác
Mệt mỏi sau ngày lao động 112 82,4
Mắt đỏ, chảy nước mắt 59 43,4
Triệu chứng chủ quan phổ biến nhất liên quan đến tai mũi họng là viêm họng và đau khô họng, chiếm 69,1% Các triệu chứng khác như viêm mũi và khàn giọng có tỷ lệ thấp hơn, lần lượt là 40,4% và 13,2% Đáng chú ý, có 21,3% người lao động không gặp phải triệu chứng nào liên quan đến tai mũi họng.
Các triệu chứng liên quan đến hô hấp: nhiều nhất là ho, khạc đàm (75,7%); tức ngực (39,7%); khó thở (22,1%); 21,3% người lao động không mắc triệu chứng nào.
Theo khảo sát, 46,3% người lao động không gặp phải triệu chứng liên quan đến thính lực Trong khi đó, triệu chứng chóng mặt và ù tai chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,5% Bên cạnh đó, 15,4% người lao động báo cáo bị đau tai và 8,1% gặp phải vấn đề nghe kém.
Theo khảo sát, 66,9% người lao động không gặp phải triệu chứng liên quan đến bệnh ngoài da Trong số những người có triệu chứng, sẩn ngứa là phổ biến nhất, chiếm 29,4%, trong khi các triệu chứng khác có tỷ lệ thấp hơn.
Trong số các triệu chứng liên quan đến thần kinh, đau đầu là triệu chứng phổ biến nhất với tỷ lệ 66,9%, tiếp theo là mất ngủ chiếm 20,6% và giảm trí nhớ 16,2% Đáng chú ý, có tới 31,6% người lao động không gặp phải bất kỳ triệu chứng nào.
Ngoài ra, có 112/136 người lao động bị mệt mỏi sau ngày lao động (82,4%) và 43,4% người lao động có triệu chứng mắt đỏ, chảy nước mắt.
Bảng 3.8: Tần suất các triệu chứng theo thâm niên nghề
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Biểu đồ 3.3: Tần suất các triệu chứng theo các nhóm
Trong số những người lao động có triệu chứng liên quan đến tai mũi họng, tỷ lệ người gặp triệu chứng thường xuyên là 61,7% Tương tự, nhóm triệu chứng hô hấp có tỷ lệ 65,4%, trong khi nhóm triệu chứng khác, như mệt mỏi sau giờ làm việc và mắt đỏ chảy nước mắt, chiếm tới 81,4% Các triệu chứng liên quan đến thính lực hiếm gặp với tỷ lệ 68,5% Ngoài ra, các triệu chứng ngoài da và thần kinh cũng xuất hiện với tần suất thỉnh thoảng, lần lượt là 75,6% và 52,7%.
Tần suất mắc triệu chứng tai mũi họng ở nhóm có thâm niên nghề từ 3 năm trở lên đạt 65,9%, cao hơn so với nhóm dưới 3 năm, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, ở các nhóm triệu chứng khác, chưa ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm thâm niên nghề.
3.3 Ý kiến của người lao động về môi trường lao động
Bảng 3.9: Ý kiến người lao động về môi trường lao động và ảnh hưởng của môi trường lao động đến sức khỏe (n6)
MTLĐ có ảnh hưởng tới sức khỏe
Không 23 16,9 Đa số người lao động cho rằng môi trường mình đang làm việc bị ô nhiễm (90,4%) và có 83,1% người lao động cho rằng các vấn đề sức khoẻ họ gặp phải là doảnh hưởng của môi trường lao động bị ô nhiễm.
Biểu đồ 3.4: Ý kiến người lao động về yếu tố môi trường ô nhiễm (n3)
Tiếng ồn được coi là loại ô nhiễm phổ biến nhất, với tỷ lệ 91,9%, tiếp theo là bụi với 89,4% Vi khí hậu và hơi khí độc có tỷ lệ gần như tương đương, lần lượt là 55,7% và 56,1%.
Biểu đồ 3.5: Ý kiến người lao động về yếu tố ảnh hưởng sức khỏe nhiều nhất
Theo khảo sát, 46,0% người lao động cho rằng tiếng ồn là yếu tố gây ảnh hưởng lớn nhất đến sức khỏe của họ Trong khi đó, 41,6% cho rằng bụi là nguyên nhân chính, 10,6% cho rằng hơi khí độc tác động tiêu cực, và chỉ 1,8% cho rằng vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khỏe.
BÀN LUẬN
Tình hình sức khỏe người lao động
4.2.1 Đặc diểm chung của đối tượng nghiên cứu Độ tuổi của người lao động trong các cơ sở chủ yếu ở nhóm từ 35 đến 59 tuổi (75,7%), độ tuổi dưới 35 chiếm 22,1% và độ tuổi từ 60 trở lên chiếm 2,2%. Nam giới chiếm đa số trong tổng số người lao động (83,8%) Có 44,1% số người lao động có trình độ từ THCS trở xuống và 55,9% số người lao động có trình độ THPT trở lên Đa số người lao động có thâm niên nghề từ 3 năm trở lên (82,4%) và 17,6% có thâm niên nghề dưới 3 năm (bảng 3.5) Điều này khá phù hợp với đặc điểm phát triển và tính chất công việc của làng nghề, các cơ sở tiến hành nghiên cứu đều tách ra từ làng nghề đúc Bằng Châu, lao động chủ yếu ở độ tuổi trung niên và một số ít người lớn tuổi, đây là những người đã lao động có thâm niên và tay nghề, với tính chất công việc khá nặng nhọc và nguy hiểm thì nam giới phù hợp hơn nữ giới Có 55,1% số người lao động hút thuốc và 54,4% số người lao động có sử dụng rượu bia (bảng 3.5) Tỷ lệ này phù hợp vì lao động chủ yếu là nam giới.
Theo thống kê, 99,3% người lao động tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm xã hội (BHXH), trong khi chỉ có 0,7% không tham gia Qua phỏng vấn, nhiều người lao động cho biết rằng các chủ cơ sở đã hỗ trợ họ trong việc mua bảo hiểm Điều này chứng tỏ rằng cả chủ cơ sở và người lao động đều nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc thực hiện quy định bảo hiểm cho người lao động.
Chỉ có 11,0% người lao động làm việc dưới 8 giờ mỗi ngày, trong khi 93,4% làm việc trên 5 ngày mỗi tuần Đáng chú ý, chỉ 16,2% người lao động được khám sức khỏe định kỳ và 5,9% mắc bệnh mãn tính Hơn nữa, 91,9% người lao động không được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động hàng năm Tình hình này cho thấy công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động cho người lao động chưa được chú trọng đúng mức.
4.2.2 Tình hình sức khỏe của người lao động
Trong một tháng trước khi tiến hành nghiên cứu, 69,1% người lao động có triệu chứng viêm họng và đau khô họng, trong khi 40,4% mắc viêm mũi và 13,2% bị khàn giọng; 21,3% không có triệu chứng liên quan đến tai mũi họng Về các triệu chứng hô hấp, 75,7% người lao động gặp ho và khạc đàm, 39,7% cảm thấy tức ngực, 22,1% gặp khó thở, và 21,3% không có triệu chứng nào.
Theo khảo sát, 46,3% người lao động không gặp triệu chứng liên quan đến thính lực Trong khi đó, triệu chứng chóng mặt và ù tai chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,5% Ngoài ra, 15,4% người lao động báo cáo bị đau tai, và 8,1% có triệu chứng nghe kém.
Theo khảo sát, 66,9% người lao động không gặp phải triệu chứng bệnh ngoài da Trong số những người có triệu chứng, sẩn ngứa chiếm tỷ lệ cao nhất với 29,4%, trong khi các triệu chứng khác có tỷ lệ thấp hơn.
Trong số các triệu chứng liên quan đến thần kinh, đau đầu là triệu chứng phổ biến nhất với tỷ lệ 66,9%, tiếp theo là mất ngủ chiếm 20,6% và giảm trí nhớ 16,2% Đáng chú ý, có 31,6% người lao động không gặp phải triệu chứng nào.
Tỷ lệ mắc triệu chứng cấp tính trong nghiên cứu này khá cao, trái ngược với các nghiên cứu khác Cụ thể, tác giả Vũ Minh Phượng ghi nhận chỉ 16,8% người lao động tại làng Đại Bái gặp triệu chứng bệnh, trong đó 9,5% mắc bệnh hô hấp và 1,7% bị suy nhược thần kinh.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cẩm Vân (2013) tại làng nghề tái chế kim loại Châu Khê, Bắc Ninh cho thấy tỷ lệ cao các bệnh tai mũi họng (38,6%), mắt (25,7%), thần kinh (20,6%), da liễu (18,6%) và cơ xương khớp (17,0%) trong người lao động Tương tự, nghiên cứu của Đan Thị Lan Hương tại làng nghề Thiết Trụ, Hưng Yên ghi nhận tỷ lệ người mắc bệnh/triệu chứng cấp tính đạt 34,9% trong 2 tuần điều tra Kết quả điều tra của Phạm Hùng tại làng nghề Vân Hà, Bắc Giang cho thấy tỷ lệ mắc bệnh/triệu chứng cấp tính là 20,51%, với các triệu chứng phổ biến như ho (8,8%), đau họng (8,34%) và tiêu chảy (0,68%).
Trong một nghiên cứu về sức khỏe người lao động tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, có 82,4% trong số 136 người lao động báo cáo cảm thấy mệt mỏi sau một ngày làm việc, trong khi 43,4% gặp triệu chứng mắt đỏ và chảy nước mắt Kết quả này tương đồng với khảo sát của Vũ Minh Phượng, cho thấy 71,0% người lao động cũng có biểu hiện khó chịu sau khi làm việc Trần Như Phong ghi nhận rằng 49,1% người lao động trong nhóm nghiên cứu cũng trải qua tình trạng tương tự Nguyên nhân có thể do cường độ lao động cao, môi trường làm việc ô nhiễm, tư thế lao động không thoải mái, và bố trí nhà xưởng chưa hợp lý, tất cả đều ảnh hưởng đến sức khỏe và tình trạng thể chất của người lao động.
Trong số người lao động, 61,7% thường xuyên gặp triệu chứng liên quan đến tai mũi họng, trong khi 65,4% có triệu chứng hô hấp và 81,4% gặp các triệu chứng khác như mệt mỏi và mắt đỏ chảy nước mắt Đặc biệt, 56,1% người có thâm niên nghề từ 3 năm trở lên thường xuyên mắc triệu chứng tai mũi họng, cao hơn so với nhóm dưới 3 năm, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Các triệu chứng liên quan đến thính lực hiếm gặp chiếm 68,5%, trong khi 75,6% nhóm ngoài da và 52,7% nhóm thần kinh gặp triệu chứng thỉnh thoảng Kết quả cho thấy môi trường ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, làm tăng tần suất mắc các triệu chứng, đặc biệt là liên quan đến tai mũi họng và mệt mỏi.
Ý kiến người lao động về môi trường lao động
Theo khảo sát, 90,4% người lao động nhận định rằng môi trường làm việc của họ bị ô nhiễm Cụ thể, 91,9% cho rằng ô nhiễm tiếng ồn là vấn đề nghiêm trọng; 89,4% cho rằng bụi là yếu tố ô nhiễm chủ yếu; 56,1% lo ngại về ô nhiễm khí độc; và 55,7% cho rằng vi khí hậu cũng bị ảnh hưởng Những kết quả này tương đồng với các số liệu đo lường các yếu tố môi trường trước đó.
Biểu đồ 3.5 cho thấy 46,0% người lao động nhận định rằng tiếng ồn là yếu tố tác động lớn nhất đến sức khỏe của họ, trong khi 41,6% cho rằng bụi cũng ảnh hưởng đáng kể Chỉ có 10,6% cho rằng hơi khí độc và 1,8% cho rằng vi khí hậu là nguyên nhân chính Điều này chứng tỏ người lao động đã nhận thức rõ ràng về tác động tiêu cực của môi trường làm việc ô nhiễm đến sức khỏe của họ.