ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ---o0o---BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: Quản lý và Công nghệ Môi trường THỰC TẬP TỐ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
-o0o -BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý và Công nghệ Môi trường
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG THUẬN PHƯỚC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CÔNG NGHỆ XỬ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SÓC TRĂNG
Xã Phú Mỹ (huyện Mỹ Tú) và xã Đại Tâm (huyện Mỹ Xuyên)
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Ngọc DungMSSV: 1410543
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Thanh Thúy
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Ba năm Đại học trôi qua thật nhanh, sau những tháng ngày ngồi trên ghế nhà trường thìđây là lần đầu tiên em được tiếp xúc và làm việc với một môi trường thực tế như vậy Giốngnhư khi vừa đặt chân vào môi trường Đại học, khi tiếp xúc với một nơi mới em cũng khôngkhỏi những bỡ ngỡ xen lẫn với những háo hức để được tiếp xúc với những điều mới lạ Tuynhiên với những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong suốt những năm Đại học vừa qua
em cảm thấy vững tâm và tự tin hơn để bắt đầu làm việc trong một môi trường mới với nhiềuđiều mới cũng như những cơ hội và thách thức mới để em có thể học hỏi thêm nhiều điều hữuích và hoàn thiện bản thân hơn
Với lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy côKhoa Môi Trường và Tài Nguyên, đã dạy dỗ và truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ íchcũng như đạo đức nghề nghiệp làm hành trang cho em sau này khi bước chân vào môi trườnglàm việc thực tế Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Thanh Thúy đã mang đếncho em cơ hội tốt để được thực tập và học hỏi kinh nghiệm tại môi trường làm việc này Emxin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước, các anh chịtrong công ty đặc biệt là chị Nguyễn Thị Bình, anh Nguyễn Đắc Đông đã tận tình chỉ bảo cũngnhư hỗ trợ em trong quá trình em thực tập tại Công ty
Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài Nguyên cùng các anhchị trong công ty TNHH Môi trường Thuận Phước nhiều sức khỏe, luôn hạnh phúc và thànhcông trong cuôc sống cũng như sự nghiệp của mình
Kính mến!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017
Ký tên
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đề tài thực tập tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung công nghệ xử lý chất thải
công nghiệp tại nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước
Địa chỉ: 173 Lê Lâm, Phú Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 094 6666 875
Sinh viên thực tập: Trần Thị Ngọc Dung MSSV: 1410543
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Thanh
Thúy Nhận xét:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ký tên:
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Đề tài thực tập tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung công nghệ xử lý chất thải
công nghiệp tại nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước
Địa chỉ: 173 Lê Lâm, Phú Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 094 6666 875
Sinh viên thực tập: Trần Thị Ngọc Dung MSSV: 1410543
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Thanh
Thúy Nhận xét:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ký tên:
Trang 5BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÓM TẮT NỘI DUNG
Nội dung của báo cáo thực tập bao gồm hai phần chính Tóm tắt hai phần như sau:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty và công việc thực tập
Phần II: Nêu lên nội dung chính của báo cáo thực tập, bao gồm:
- Chương 1: Nêu lên các vấn đề cơ bản của một bài báo cáo thực tập cần phải cónhư: đặt vấn đề, mục tiêu, phương pháp thực hiện, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài thực tập nghiên cứu
- Chương 2: Tổng về hoạt động xử lý chất thải rắn ở nước ta
- Chương 3: Thể hiện nội dung chính của báo cáo là Đánh giá hiệu quả của việc bổsung công nghệ xử lý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại) tại nhàmáy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng Do thời gian thực tập có hạn cũng như vấn đềnghiên cứu xoay quanh việc lập DTM cho dự án nên báo cáo chỉ có thể thể hiệnmột phần nào đó của vấn đề đàng nghiên cứu
Cuối cùng là kết quả đạt được khi thực hiện dự án cũng như thực tập tốt nghiệp và đưa ra các kiến nghị cho nhà trường, cơ quan để việc thực tập tốt nghiệp ngày càng được tốt hơn
Trang 6BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
TÓM TẮT NỘI DUNG iv
MỤC LỤC v
CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG THUẬN PHƯỚC 1
1 Tổng quan về công ty TNHH Môi trường Thuận Phước 1
1.1 Lịch sử hình thành 1
1.2 Chức năng và nhiệm vụ 1
1.3 Cơ cấu tổ chức: 2
2 Quá trình thực tập 3
2.1 Mục tiêu thực tập 3
2.2 Nhật ký thực tập 3
2.3 Kết quả đạt được 3
PHẦN II: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THỰC TẬP 5
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SÓC TRĂNG 5
CHƯƠNG 1: 5
MỞ ĐẦU 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2 Mục tiêu của đề tài 5
1.3 Nôi dung và phương pháp thực hiện đề tài 6
1.4 Phạm vi và giới hạn của đề tài 6
1.5 Ý nghĩa của đề tài thực tập 6
CHƯƠNG 2: 7
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở NƯỚC TA 7
2.1 Hoạt động xử lý chất thải rắn tại Việt Nam 7
2.1.1.Tình hình phát sinh 7
Trang 7BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1.1.1 Chất thải rắn thông thường 7
2.1.1.2.Chất thải nguy hại 11
2.1.2.Công tác thu gom và xử lý 14
2.1.2.1 Chất thải rắn thông thường 14
2.1.2.2 Chất thải rắn y tế 15
2.1.2.3 Chất thải từ hoạt động sản xuất 16
2.2.Hoạt động xử lý chất thải rắn tại tỉnh Sóc Trăng 16
2.2.1.Tình hình phát sinh 16
2.2.2.Công tác thu gom và xử lý 19
CHƯƠNG 3: 21
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SÓC TRĂNG 21
3.1 Tổng quan về nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng 21
3.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 21
3.1.1.1 Xã Phú Mỹ huyện Mỹ Tú 21
3.1.1.2 Xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên 25
3.1.2 Công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng 29
3.1.2.1 Những công nghệ hiện có tại nhà máy 30
3.1.2.2 Môi trường xung quanh khu vực sau khi nhà máy được đưa vào vận hành 48
3.2 Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung công nghệ xử lý chất thải công nghiệp tại nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng 52
3.2.1 Các hạng mục công nghệ bổ sung tại nhà máy 52
3.2.1.1 Khái quát dự án bổ sung công nghệ 52
3.2.1.2 Công nghệ bổ sung 58
3.2.2 Hiệu quả xử lý sau khi bổ sung công nghệ 75
CHƯƠNG 4 80
CÁC ĐỀ XUẤT 80
CHƯƠNG 5 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 84
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHO ĐỢT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 85
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 85
Trang 8BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chất thải nguy hạiChất thải rắnĐánh giá tác động môi trườngBáo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộKhu công nghiệp
Kinh tếMột thành viênQuy chuẩn Việt NamQuyết định
Quốc PhòngVăn hóa xã hội
Xử lý nước thải tập trung
Trang 9BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhân sự Công ty 2
Bảng 2.1 Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm 2011 8
Bảng 2.2 Ước tính lượng chất thải rắn chăn nuôi của Việt Nam 9
Bảng 2.3 Đặc trưng phát thải chất thải rắn từ sản xuất của một số loại hình làng nghề 10
Bảng 2.4 Khối lượng chất thải rắn y tế của một số địa phương năm 2014 11
Bảng 2.5 Lượng chất thải rắn phát sinh tại một số làng nghề tái chế 12
Bảng 2.6 Phát sinh những loại CTNH đặc thù từ hoạt động y tế 13
Bảng 2.7 Khối lượng chất thải rắn nguy hại y tế của một số địa phương năm 2014 13
Bảng 2.8 Tổng lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị một số địa phương năm 2014 14
Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu không khí và đo độ ồn tạ khu vực dự án 48
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án 49
Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án 49
Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 50
Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án 51
Bảng 3.6 Quy hoạch sử dụng đất 52
Bảng 3.7 Công nghệ tái chế và xử lý rác 59
Bảng 3 8 Thông số kỹ thuật của hệ thống lò đốt 64
Bảng 3.9 Tỷ lệ phối trộn vật liệu đóng rắn 73
Trang 10BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại 6 vùng trong cả nước 7
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ nhà máy xử lý chất thải rắn 30
Hình 3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất phân vi sinh 32
Hình 3.3 Băng chuyền phân loại rác 34
Hình 3.4 Khu vực phân loại rác bằng phương pháp thủ công 35
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ khu tinh chế 36
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ khu tinh chế 37
Hình 3.7 Khu vực ủ phân compost 37
Hình 3.8 Khu vực sàn lọc phân compost sau ủ 38
Hình 3.9 Khu vực sàn lọc phân compost sau ủ 39
Hình 3.10 Cấu tạo máy sản xuất hạt nhựa tái sinh 40
Hình 3.11 Quy trình vận hành bãi chôn lấp chất thải 43
Hình 3.12 Bãi chôn lấp chất thải 44
Hình 3.13 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 47
Hình 3.14 Mặt cắt ngang điển hình đáy bãi chôn lấp 56
Hình 3.15 Sơ đồ cấp nước 57
Hình 3.16 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của lò MT2 60
Hình 3.17 Sơ đồ xử lý tro và cặn của lò đốt rác 63
Hình 3.18 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch không nung 65
Hình 3.19 Các hình ảnh thiết bị sản xuất gạch không nung 66
Hình 3.20 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý thiết bị điện và linh kiện điện tử 67
Hình 3.21 Quy trình sơ chế bình ắc quy chì thải 68
Hình 3.22 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh quang thải 70
Hình 3.23 Quy trình công nghệ hệ thống tẩy rửa kim loại, Bavia dính dầu, hoá chất 71
Hình 3.24 Quy trình ổn định, hóa rắn chất thải 73
Trang 11BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG THUẬN PHƯỚC
1 Tổng quan về công ty TNHH Môi trường Thuận
- Lập hồ sơ xác nhận hoàn thành KCN Xuyên Á Vị trí: Đức Hòa, Long An
- Lập hồ sơ xác nhận hoàn thành nhà máy chế biến mủ cao su Lộc An Vị trí: Lộc Ninh,Bình Phước
- Lập hồ sơ xác nhận điều chỉnh DTM của nhà máy Nhôm Lâm Đồng Vị trí: Bảo Lâm, Lâm Đồng
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “chuyển đổi 495 ha rừng trồngsang kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Minh Hưng – Sikico” Vị trí: HớnQuản, Bình Phước
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Xây dựng vườn thú Safari Phú
- Cùng với nhiều dự án khác
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau đây:
- Đánh giá tác động môi trường cho các dự án
- Lập báo cáo IEE, IEA, RP cho các dự án vay vốn ODA, vốn của ngân hàng nước ngoài
- Tư vấn giám sát độc lập về môi trường và xã hội cho các dự án
- Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường cho các nhà máy, xí nghiệp
- Khảo sát chất lượng môi trường nước, đất, không khí
- Lập hồ sơ nghiệm thu môi trường cho Khu công nghiệp, khu dân cự, khu du lịch và cácnhà máy, xí nghiệp,
Trang 12- Lập hồ sơ xin giấy phép quản lý chất thải nguy hại, đại lý thu gom, bổ sung, gia hạn giấy phép và các loại công văn điều chỉnh
- Dịch vụ bảo vệ môi trường
- Dịch vụ tư vấn về môi trường, tư vấn kiểm soát ô nhiễm để đề ra các giải pháp xử lý
- Hoạt động xử lý rác, khí thải, nước thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện
- Theo dõi, giám sát, kiểm định hệ thống công nghệ thiết bị xử lý khí, lỏng, rắn
- Thi công xây dựng hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải lỏng công nghiệp, nướcthải sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, xử lý tiếng ồn, lọc bụi, hệ thống xử lý chất thảirắn (sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện, lò đốt rác công nghiệp và y tế)
- Có khả năng thiết kế, dự toán, thi công và vận hành các hệ thống xử lý nước cấp, nướcthải, khí thải và chất thải rắn Bảo đảm sau khi vận hành Khách hàng sẽ được cấp giấyphép đạt tiêu chuẩn môi trường của Bộ/Sở Tài Nguyên - Môi Trường
Ngoài ra công ty còn hoạt động phát triển ở các lĩnh vực khác như:
- Mua bán, lắp đặt lò đốt rác nguy hại, công nghiệp và y tế
- Mua bán thiết bị chuyên ngành nước, nước thải, thiết bị xử lý môi trường, vật liệu xây dựng, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), vật liệu chuyên ngành môi trường
1.3 Cơ cấu tổ chức:
Tính đền năm 2017 công ty TNHH Môi trường Thuận Phước có 13 người:
Bảng 1.1 Nhân sự Công ty
1 Phạm Thị Thanh Thúy Thạc sĩ môi trường
2 Dale Fuertes Pham Tiến sỹ Môi Trường
3 Phạm Khánh Trương Thạc sĩ môi trường
6 Nguyễn Thị Thanh Trúc Cử nhân sinh học
7 Nguyễn Thị Hợp Nguyễn Kỹ sư môi trường
Trang 1310 Nguyễn Văn Hoàn Kỹ Sư môi trường
2 Quá trình thực tập
2.1 Mục tiêu thực tập
- Được vận dụng những kiến thức đã được học từ ghế nhà trường vào môi trường thực
tế Họ hỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực tế liên quan đến ngành nghề
- Tiếp xúc trực tiếp với báo cáo đánh giá tác động môi trường, được tham gia vào việc lập DTM cho các dự án
- Rèn luyện bản thân trong môi trường thực tế, tạo nền tảng để sau này khi ra trường có thể hoàn thành tốt công việc đươc giao tại cơ quan
- Cũng cố những kiến thức đã được học đồng thời trao dồi thêm những kiến thức mới, từ giáo viên hước dân, các anh chị trong cơ quan thực tập
- Tham gia vào dự án “Bổ sung công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt và tái chế chất thải vô
cơ không nguy hại nhằm giảm tỷ lệ chôn lấp tại khu xử lý chất thải sinh hoạt, côngnghiệp và chất thải nguy hại Thiên Phước” Tham gia lập DTM cho dự án, lập thẩmđịnh công nghệ cũng như một số giấy tờ pháp lý khác liên quan đến tham vấn cộngđồng, thẩm định công nghệ…
2.3 Kết quả đạt được
Sau quá trình thực tập đã học hỏi thêm được rất nhiều kinh kiêm về việ lập báo cáo đánhgiá tác động môi trường cho dự án Các quy trình cũng như thủ tục pháp lý liên quan đến DTM
Trang 14Được trực tiếp tham gia tham vấn cộng đồng nghe những góp ý của người dân xung quanh khuvực dự án Được đến nhà máy quan sát những công nghệ tại đây.
Được làm việc cùng các anh chị trong cơ quan thực tập, nghe những ý kiến của các anhchị, được nghe về những kinh nghiệm trong quá trình làm việc
Được vận dụng những kiến thức mà mình đã học trên giảng đường vào môi trường thực
tế Tìm ra được những thiếu sót trong bản thân cũng như những kiến thức chưa vững vàng Từ
đó rút ra được những kinh nghiệm hữu ích từ từ bù đấp những khoảng kiến thức vẫn còn hổng
Trang 15PHẦN II: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THỰC TẬPĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SÓC TRĂNG
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đi đôi với sự phát triển của các ngành công nghiệp trên địa bàn cả nước nói chung
và Thành phố Sóc Trăng cùng các vùng lân cận nói riêng thì lượng chất thải công nghiệpphát sinh ngày càng nhiều Như vậy vấn đề giải quyết lượng rác thải công nghiệp (nguyhại và không nguy hại) nói trên là vấn đề tất yếu đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội.Tuy nhiên trên địa bàn Thành phố Sóc Trăng hiện nay vẫn chưa có đơn vị thu gom và xử lýchất thải công nghiệp theo đúng quy định Đặc biệt là CTNH Điều này dẫn đến việc thugom và xử lý gặp nhiều khó khăn như chuyển giao chất thải cho những doanh nghiệpkhông có giấy phép kinh doanh đúng quy định, không có các chứng từ chuyển giao CTNHhay những doanh nghiệp không có thiết bị vận chuyển cũng như dây chuyền xử lý, tái chếđạt tiêu chuẩn
Vì vậy để giải quyết những vấn đề trên cũng như góp phần bảo vệ môi trường hạnchế những tác hại do rác thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại) gây ra đối với môitrường cũng như sức khỏe cộng đồng Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Sóc trăngquyết định đầu tư hạnh mục “Bổ sung công nghệ xử lỹ chất thải công nghiệp (nguy hại vàkhông nguy hại tại khu xử lý chất thải rắn Sóc Trăng” tại xã Phú Mỹ (huyện Mỹ Tú) và ĐạiTâm (huyện Mỹ Xuyên)
Như vậy khi dự án được đưa vào xây dựng và hoạt động sẽ góp phần vào việc giải quyếtvấn đề rác thải công nghiệp trên địa bàn cũng như những tác động tích cực mà dự án đemlại đối với công tác bảo vệ môi trường
1.2 Mục tiêu của đề tài.
Trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp nói chung cũng như phạm vi nghiên cứu của
đề tài nói riêng Thông qua việc đánh giá hiệu quả của việc bổ sung công nghệ xử lý chấtthải công nghiệp tại nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng Qua đó có thể hỗ trợ công tytrong công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đồng thời bổ sung kiến thức cũngnhư kinh nghiệm làm việc cho bản thân
Trang 161.3 Nôi dung và phương pháp thực hiện đề tài.
Nội dung
Tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Bổ sung công nghệ
xử lý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại) tại khu xử lý chất thải rắn SócTrăng” Từ đó thực hiện đánh giá tính hiệu quả của hạng mục
Phương pháp thực hiện
- Thu tập và nghiên cứu tài liệu: thu thập và nghiên cứu tài liệu về các DTM trước cũngnhư DTM của nhà máy, tài liệu dự án đầu tư của nhà máy cũng nhưng tham thảo những tàiliệu trên mạng…
- Tổng hợp tài liệu: đọc và tổng hợp lại những nội dung từ tài liệu cần thiết cho đề tài
- Hỏi ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giáo viên hướng dẫn cùng những anh chị tại công ty thực tập
- Khảo sát thực tế: đến tại khu xử lý chất thải rắn Sóc Trăng để khảo sát, lấy số liệu…
1.4 Phạm vi và giới hạn của đề tài
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên các tài liệu tham thảo như Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của khu xử lý chất thải rắn Sóc Trăng đã được Bộ Tài nguyên và Môitrường phê duyệt, số liệu thu thập được và kiến thức chuyên môn, cũng như việc tham thảo
ý kiến từ giáo viên hướng dẫ và các anh chị trong cơ quan
Giới hạn của đề tài
Đề tài được thực hiện song song với quá trình thực tập tốt nghiệp từ ngày19/06/2017 đến ngày 15/06/2017 trong phạm vi lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngcho dự án Vì thời gian thực tập có giới hạn nên nghiên cứu chỉ có thể khái quá một phầnnào nội dung của đề tài Bên cạnh đó địa điểm dự án khá xa (tại tỉnh Sóc Trăng) nên vấn đềđến tận nơi thực hiện dự án bị hạn chế
1.5 Ý nghĩa của đề tài thực tập
Báo cáo thực tập là thành quả của đề tài thực tập khi được học hỏi tiếp thu kiến thứckinh nghiệm về DTM nói chung cũng như DTM của hạng mục “Bổ sung công nghệ xử lýchất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại) tại khu xử lý chất thải rắn Sóc Trăng”
Đề tài thực tập là những thành quả đầu tiên khi tiếp xúc với những kiến thức thực tế bênngoài Là bước đệm đầu tiên cho công việc sau khi rời khỏi ghế nhà trường
Trang 17Hình 2.1 Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại 6 vùng trong cả nước
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-1015, 2016
2.1.1.Tình hình phát sinh
2.1.1.1 Chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt
Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015 thì lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh trong cả nước ngày càng nhiều
Đến năm 2014 khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh là 32.000 tấn/ngày Trong đóchỉ tính riêng Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh thì lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đã là 6.420tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày Với mức tăng của giai đoạn 2010-2014 là 12% mỗi năm Chất thải
Trang 18rắn sinh hoạt đô thị có tỷ lệ hữu cơ vào khoảng 54 đến 77% còn lại từ 8 đến 18% là chất thải cóthể tái chế (thành phần nhựa và kim loại).
Đối với khu vực nông thôn tỷ lệ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt khá cao, chủ yếu là từthực phẩm thải, chất thải làm vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy Lượng chất thảirắn sinh hoạt phát sinh ở khu vực nông thôn phụ thuộc vào mật độ dân cư và nhu cầu tiêu dùngcủa người dân Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực Đồng bằng phát sinh cao hơn tại miềnnúi Đến năm 2014 Khu vực nông thôn ở nước ta phát sinh khoảng 31.000 tấn/ngày
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn
2011-2015,2016 Chất thải rắn công nghiệp
Trên phạm vi toàn quốc, khối lượng chất thải rắn công nghiệp vào khoảng trên 22.440 tấn/ngàytương đương 81 triệu tấn/năm tập trung chủ yếu ở 2 vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông NamBộ
Bảng 2.1 Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm 2011
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015, 2016
Những nơi phát sinh nhiều chất thải rắn công nghiệp như: Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu côngnghệ cao và các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài Khu công nghiệp Trong đó đáng chú
ý là chất thải phát sinh từ các ngành khai thác (khai thác than, công nghiệp nhiệt điện, quặng sắt,khai thác kim loại màu,…) công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu biển, công nghiệp rượu, bia,
Trang 19nước giải khát… Đặc biệt là khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh do công nghiệp khaithác cao hơn nhiều lần so với các KCN
Chất thải rắn nông nghiệp và làng nghề
Môi năm tại khu vực nông thôn ước tính có khoảng 76 triệu tấn rơm rạ và 47 triệu tấn chất thảichăn nuôi phát sinh chưa kể đến một khối lượng lớn chất thải sản xuất từ các ngành nghề
Cùng với sự gia tăng đàn và số lượng vật nuôi thì lượng chất thải rắn chăn nuôi phát sinh ngàycàng cao Mỗi năm ước tính lượng chất thải từ chăn nuôi lên đến 80 triệu tấn/năm Nhưng trong
đó chỉ có khoảng 40-50% được xử lý còn lại thải trực tiếp thẳng ra ao, hồ, kênh, rạch…
Bảng 2.2 Ước tính lượng chất thải rắn chăn nuôi của Việt Nam
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,
2016 Mỗi ngày trên cả nước có từ 1 đến 7 tấn chất thải rắn phát sinh từ các làng nghề tái chế kim
loại, đúc đồng
Trang 20Bảng 2.3 Đặc trưng phát thải chất thải rắn từ sản xuất của một số loại hình làng nghề
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,2016
Chất thải rắn y tế
Lượng chất thải rắn y tế trong cả nước ngày càng tăng Đến năm 2015, lượng chất thải rắn phátsinh là 600 tấn/ngày và ước tính đến năm 2020 là 800 tấn/ngày Chỉ tính riêng địa bàn Hà Nội,lượng chất thải rắn y tế từ hoạt động khám chữa bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn thành phốtrong năm 2014 đến khoảng gần 3.000 tấn
Trang 21Bảng 2.4 Khối lượng chất thải rắn y tế của một số địa phương năm 2014
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,2016
2.1.1.2.Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc hiện nay khoảng 800.000 tấn/năm Tronglượng chất hải rắn công nghiệp phát sinh mỗi năm thì CTNH chiếm tỷ lệ 20-30% Tỷ lệ này thayđổi tùy loại hình công nghiệp trong đó ngành cơ khí, điện, điện tử, hóa chất là những ngành cókhối lượng CTNH cao
Ngoài ra lượng chất thải nguy hại trong công nghiệp còn phát sinh từ các hoạt động vi phạm phápluật trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất Theo thống kê thì số vụ vi phạm nhập khẩuCTNH trái phép có diễn biến phức tạp cụ thể năm 2011 phát hiện 17 vụ với khối lượng chất thải nguyhại thu giữ là 573 tấn Năm 2012 phát hiện 30 vụ với khối lượng CTNH lưu giữ 3.868 tấn và tính đếntháng 7/2013 phát hiện 13 vụ với khối lượng CTNH lưu giữ là 232 tấn
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn
2011-2015,2016 Chất thải nguy hại khu vực nông thôn
Trang 22Chất thải rắn nguy hại phát sinh tại khu vực nông thôn chủ yếu là các bao bì phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật và chất thải rắn phát sinh từ nhóm làng nghề tái chế phế liệu với nhiều thành phầnnguy hại cho môi trường và sức khỏe con người
Bảng 2.5 Lượng chất thải rắn phát sinh tại một số làng nghề tái chế
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2015,2016 Mỗi năm tại khu vực nông thôn ước tính có khoảng 14.000 bao bì hóa chất thuốc bảo
2011-vệ thực vật, bao bì phân bón phát sinh
Tính đến tháng 6 năm 2015 trên toàn quốc có khoảng 1.562 điểm tồn lưu hóa chất BVTV trênđịa bàn 46 tỉnh, thành phố thuốc trung ương Và có khoảng 200 điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chấtBVTV có mức độ rủi ro cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, ảnhhưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng căn cứ theo QCVN 54:2013/BTNMT về ngưỡng
xử lý hóa chất BVTV hữu cơ theo mục đích sử dụng đất
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn
2011-2015,2016 Chất thải nguy hại y tế
Trang 23Bảng 2.6 Phát sinh những loại CTNH đặc thù từ hoạt động y tế
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,2016
Bảng 2.7 Khối lượng chất thải rắn nguy hại y tế của một số địa phương năm 2014
Trang 24Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,2016
Có thể thấy lượng chất thải y tế phát sinh từ Hà Nội là cao nhất Chỉ tính riêng trong địa bàn nàythì năm 2014 lượng chất thải y tế đã lên đến 1,6 nghìn tấn
2.1.2.Công tác thu gom và xử lý
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,2016
Bảng 2.8 Tổng lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị một số địa phương năm 2014
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,2016
Trang 25Tại các đô thị việc thu gom chất thải rắn do Công ty Môi trường Đô thị hoặc Công ty Công trình
Đô thị thực hiện Còn tại khu vực nông thôn việc thu gom chủ yếu do các hợp tác xã, tổ thu gomđảm nhiệm Tuy nhiên việc thu gom tại khu vực nông thôn thường chỉ dừng lại tại điểm trungchuyển do đó chưa giải quyết được toàn bộ vấn đề về thu gom rác ở khu vực này
Bên cạnh đó thì việc phân loại CTR tại nguồn chưa có chế tài áp dụng nên vấn đề này vấn còn rấtnhiều vướng mắc và khó có thể triển khai trên diện rộng Chất thải được thu gom và vận chuyểnđến bãi chôn lấp dể tiến hành chôn lấp Ngoài ra tại một số nhà máy lớn chất thải trước khi đượcđem đi chôn lấp sẽ được phân loại để tái chế
Các chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất được thu gom và vận chuyển bởi chính đơn vịsản xuất hoặc các đơn vị chịu trách nhiệm thu gom khác Còn đối với các chất thải rắn phát sinh
từ các làng nghề chỉ một lượng nhỏ được thu gom cũng với chất thải rắn sinh hoạt của ngườidân, phần lớn vẫn chưa được thu gom và xử lý
Về các phương pháp xử lý chất thải rắn thông thường hiện nay chủ yếu là đem chôn lấp hoặc sửdụng lò đốt, ủ phân compost…
Tính đến năm 2014 trong nước có 26 cơ sở xử lý CTR Trong đó thì có 03 cơ sở sử dụng côngnghệ đốt, 11 cơ sở sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11 cơ sở sử dụng công nghệ sản xuấtphân hữu cơ kết hợp đốt, và 01 cơ sở sử dụng công nghệ sản xuất nguyên nhiên liệu Với tổng số
lò đốt chất thải sinh hoạt là 50 lò
Tại nhiều nơi ở các cùng nông thôn đang có xu hướng đầu tư đại trà các lò đốt chất thải sinhhoạt Điều này có thể góp phần giúp nhanh chóng giải quyết vấn đề tồn động rác thải như hiệnnay Nhưng việc phát sinh một các đại trà như thế này sẽ gay khó khăn trong việc quản lý cũngnhư kiểm soát khí thải ô nhiễm phát sinh
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn
2011-2015,2016 2.1.2.2 Chất thải rắn y tế
Việc đầu tư xử lý CTR y tế hiện nay vẫn chưa được đồng bộ tại các tỉnh, thành phố Hiện naytrên cả nước đã có khoẳng 90% bệnh viện thực hiện thu gom hằng ngày và có thực hiện phân loạichất thải tại nguồn
Tuy nhiên đối với các cơ sở khám chữa bệnh tại địa phương do các Sở y tế quản lý, công tác thugom, vận chuyển, xử lý CTR chưa được chú trọng đặc biệt là công tác phân loại và lưu giữ chấtthải tại nguồn Tính đến năm 2013 đã có 32/57 địa phương có số liệu xử lý CTR đạt từ 80% trởlên Theo thống kê thì đến năm 2015, tỉ lệ CTR Y tế được thu gom đạt trên 75%, tỷ lệ CTNH Y
Trang 26tế được thu gom, xử lý đạt khoảng 65% Hầu hết các bệnh viện đều tiến hành thu gom và phânloại chất thải, tuy nhiên hầu hết các xe thu gom vẫn chưa đạt tiêu chuẩn.
Đối với những cơ sở Y tế thuộc quản lý của Bộ Y tê Hầu hết chất thải rắn Y tế phát sinh đượcthu và vận chuyển đến các khu lưu giữ tập trung sau đó được xử lý tại các lò thiêu đốt nằm ngaytrong cơ sở hoặc ký hợp đồng vận chuyển và xử lý với các cơ sở đã được cấp phép
Hiện nay trên cả nước có gần 200 lò đốt rác thải Y tế chuyên dụng trong đó có 2 xí nghiệp đốt ráctập trung ở TPHCM và Hà Nội còn lại là các lò đốt rác cỡ trung bình và nhỏ Các lò đốt rác nàyphục vụ cho 453 bệnh viện và cơ sở Y tế, chiếm gần 40% số bệnh viện trên cả nước
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn
2011-2015,2016 2.1.2.3 Chất thải từ hoạt động sản xuất
Tỷ lệ thu gom chất thải nguy hại ngày càng tăng qua từng năm Năm 2012 là 165.624 tấn, năm
2013 là 186.657 tấn, năm 2014 là 320.275 tấn chiếm khoảng 40% tổng lượng chất thải nguy hạiphát sinh trên toàn quốc
Hiện nay công tác thu gom và xử lý chất thải nguy hại được các cơ sở sản xuất kinh doanh chú ýquan tâm, đặc biệt là các cơ sở lớn
Hầu hết các cơ sở sản xuất kinh doanh là các doanh nghiệp tư nhân được Bộ TN&MT cấp phéphoạt động và các cơ sở này hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường Điều này giúp cho hoạtđộng quản lý chất thải có tính cạnh tranh cao tạo diều kiện cho các chủ nguồn thải CTNH có thểlựa chọn cơ sở xử lý có kinh nghiệm cũng như dịch vụ phù hợp, tránh tình trạng độc quyền và épgiá xử lý
Đối với vùng sâu vùng xa thì việc thu gom, xử lý chất thải nguy hại còn gặp nhiều khó khăn đặcbiệt đối với các nguồn CTNH ít, lẻ tẻ
Về hóa chất BVTV tồn lưu thì đến nay bộ TN&MT đã phối hợp cùng các Bộ và địa phương xử
lý được 60 điểm tồn lưu hóa chất BVTV bị ô nhiễm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, xử
lý thí điểm, tiêu hủy hơn 900 tấn hóa chất, các loại chất thải chứa thuốc BVTV tồn lưu
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015,2016
2.2.Hoạt động xử lý chất thải rắn tại tỉnh Sóc Trăng
2.2.1.Tình hình phát sinh
Chất thải rắn y tế
Tỉnh Sóc Trăng hiện có 143 cơ sở y tế công; bao gồm: Các Bệnh viện đa khoa, chuyênkhoa, Trung tâm y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện, Phòng khám đa khoa khu vực và các Trạm y tế cấp
Trang 27xã với trên 2.120 giường bệnh; ngoài ra tỉnh có khoảng 600 cơ sở y tế ngoài công lập thực hiệncông tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận.
Nguồn phát sinh CTNH từ lĩnh vực y tế chủ yếu gồm các thành phần lây nhiễm như: Bơmkim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền dịch, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủytinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong y tế; chất thải bị thấm dính máu, thấm dịch sinhhọc của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly, bệnh phẩm và dụng cụ đựng,dính bệnh phẩm; các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; nhau thai, bào thai Ngoài ra, còn cóchất thải hóa học nguy hại và phóng xạ
Như vậy lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trong tỉnh khoảng 540 kg/ngày, tươngđương khoảng 197 tấn/năm Trong đó, lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tếcông lập khoảng 360 kg/ngày, tương đương 131 tấn/năm; và khoảng 180 kg/ngày, tương đương
66 tấn/năm đối với cơ sở y tế ngoài công lập
Nguồn: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2015
Chất thải công nghiệp
Tính đến năm 2013, tỉnh Sóc Trăng có 53 đơn vị sản xuất công nghiệp đăng ký sổ chủnguồn thải CTNH và quản lý CTNH theo quy định Theo báo cáo thống kê của 53 chủ nguồn thảiCTNH, số lượng CTNH phát sinh khoảng 24 tấn/năm
Trong đó các ngành sản xuất công nghiệp phát sinh nhiều CTNH là phân phối điện, in ấn,sản xuất nhựa, đồ nhựa, chế biến thực phẩm và thủy sản Lượng CTNH từ nhóm ngành nàychiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành công nghiệp
Nguồn phát sinh CTNH từ các cơ sở công nghiệp tập trung vào nhóm tụ điện, thiết bị điệnnhiễm thành phần nguy hại, dầu động cơ, dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu thủy lực thải,… với tỷ lệchiếm trên 70% lượng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh
Nguồn:UBND tỉnh Sóc Trăng, 2015
Chất thải từ hoạt động giao thông vận tải
Toàn tỉnh có khoảng 440.000 xe gắn máy, khoảng 9.500 xe ô tô và khoảng 4.000 phươngtiện vận tải thủy
Nguồn CTNH trong lĩnh vực giao thông vận tải chủ yếu phát sinh từ cơ sở sửa chữa xegắn máy, xe ô tô và các cơ sở rửa xe các loại CTNH phát sinh ở nhóm ngành nghề này chủ yếu
là dầu động cơ, dầu hộp số, dầu bôi trơn; bộ lọc dầu đã qua sử dụng; thiết bị, bộ phận đã qua sửdụng có thủy ngân; thiết bị có khả năng gây nổ; thiết bị, linh kiện điện tử thải; vụn sơn; vật liệu
Trang 28cách nhiệt, chống cháy thải có amiang và một số loại CTNH khác Trong đó, CTNH từ dầu động
cơ, dầu hộp số và dầu bôi trơn thải là chủ yếu
Tổng lượng CTNH phát sinh trong lĩnh vực giao thông từ dầu thải ước khoảng 1.212tấn/năm Hiện nay, lượng CTNH này được các cơ sở thu gom và bán cho các cơ sở tái chế dầunhớt thải hoặc thải ra môi trường
Nguồn: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2015
Chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trên địa bàn tỉnh có 741 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp có đăng ký kinh doanh; bêncạnh đó, còn nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ không đăng ký
Nguồn CTNH trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp phát sinh chủ yếu từ hoạt động trồngtrọt, chăn nuôi, thú y CTNH phát sinh ở nhóm ngành nghề này chủ yếu là hóa chất bảo vệ thựcvật hết hạn sử dụng; bao bì thải có chứa hóa chất bảo vệ thực vật; các chất gây độc tế bào dùngtrong thú y; xác gia súc, gia cầm bị dịch bệnh; chất thải có các thành phần nguy hại từ quá trình
vệ sinh chuồng trại Trong đó, bao bì thải có chứa hóa chất bảo vệ thực vật là nguồn phát sinhchính
Tính riêng trong sản xuất lúa, lượng hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng khoảng trên 1.307tấn/năm, theo đó, phát sinh khoảng 131 tấn/năm các loại bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật.Ngoài ra, tỉnh có kho chứa thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia đã hết hạn sử dụng với khốilượng là 15 tấn Tại các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật hết hạn
sử dụng được các cơ sở trả lại nhà cung cấp hoặc lưu tại kho của tỉnh; riêng lượng bao bì thải cóchứa hóa chất bảo vệ thực vật, phần lớn thải ra môi trường hoặc thu gom bán phế liệu
Nguồn: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2015
Chất thải từ lĩnh vực sinh hoạt, thương mại và dịch vụ
CTNH phát sinh từ hoạt động thương mại, dịch vụ và sinh hoạt chủ yếu từ hộ gia đình, cơquan hành chính, cơ sở thương mại, dịch vụ, chợ, trường học CTNH phát sinh từ lĩnh vực nàychủ yếu là bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính, pin, bình ắc quy, mực in, hộpmực in thải, các thiết bị, linh kiện điện tử thải và một số loại CTNH khác Lượng CTNH nàychưa được phân loại và chưa được thu hồi từ các nhà sản xuất, cung cấp và thải chung với chấtthải rắn sinh hoạt hoặc thải ra môi trường
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh khoảng 616 tấn/ngày; trong đó,lượng CTNH phát sinh khoảng 493 kg/ngày, tương đương khoảng 180 tấn/năm
Trang 29Nguồn: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2015
2.2.2.Công tác thu gom và xử lý
Ngày 27/01/2017 chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng đã có quyết định số CTUBND về việc phê duyệt Quy hoạch các Khu tập trung và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnhSóc Trăng
146/QĐHC-Theo quy hoạch này trong giai đoạn từ năm 2007-2010 và từ 2011-2020 các huyện, thị xã,thành phố phải hoàn thành các khu liên hiệp xử lý chất thải rắn (bãi rác) cấp 1,2,3 trên địa bàncác huyện, thị xã, thành phố
Về phương tiện vận chuyển thu gom: Phương tiện vận chuyển tại các thị trấn chủ yếu là xetải khoảng 0,5 - 3,5 tấn, chưa có huyện nào có xe chở rác chuyên dụng Riêng tại thành phố SócTrăng đã trang bị các xe chở rác chuyên dụng Tại các trung tâm xã thì việc thu gom chủ yếu ởkhu vực chợ và một số hộ trung tâm nên phương tiện thu gom chủ yếu là xe thô sơ Tỷ lệ thugom rác tại tại các trung tâm xã nhỏ hơn 50%, các thị trấn còn thấp đạt khoảng 70-80%, tại thànhphố Sóc Trăng đạt 90%
Về công nghệ xử lý: công nghệ xử lý được sử dụng hiện nay chủ yếu là ủ Yếm khí phânhủy tự nhiên có tăng cường chế phẩm vi sinh EM kết hợp xử lý nước bằng các ao sinh học Rácđược sau khi được thu gom về bãi rác tại đây sẽ được phân loại một phần sau đó được đem đi ủhoặc đưa đến bãi chôn lấp
Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng, 2013
Đối với chất thải nguy hại
Các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện đã đầu tư xây dựng lò đốt rác thải y tế nguy hạichuyên dụng, các cơ sở y tế còn lại có trang bị lò đốt rác y tế đơn giản Việc quản lý chất thải y tếtại hầu hết các bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế tuyến huyện chưa đúng theo quy định của Bộ Y
tế Riêng các trạm y tế cấp xã, các cơ sở y tế ngoài công lập chưa thực hiện đầu tư lò đốt rác y tếnguy hại chuyên dụng; một số trạm y tế, cơ sở y tế tư nhân thực hiện hợp đồng với Bệnh viện Đakhoa tỉnh để xử lý chất thải y tế nguy hại, phần còn lại chưa được xử lý thì thu gom lẫn với rácthải sinh hoạt và thải ra môi trường
Các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn thực hiện tốt việc quản lý CTNH, có xây dựng kho lưugiữ CTNH riêng, thực hiện phân loại, dán nhãn và định kỳ báo cáo tình hình quản lý CTNH tại
cơ sở mình đúng theo quy định
Đối với CTNH phát sinh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (bao bì đựng hóa chất thuốcbảo vệ thực vật): Được thu gom bán phế liệu hoặc thải ra môi trường Đối với xác động vật chết
Trang 30do dịch bệnh, được thu gom và xử lý bằng cách chôn hoặc tiêu hủy, đảm bảo vệ sinh môi trường.Đối với hóa chất bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, được thu gom trả lại cho nhà cung cấp, sảnxuất hoặc lưu tại kho của tỉnh.
Đối với CTNH từ lĩnh vực giao thông, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt (dầu động cơ, dầuhộp số, dầu bôi trơn thải): Một số chủ nguồn thải thực hiện thu gom, bán cho cơ sở tái chế dầunhớt Đối với các chất thải còn lại được thu gom bán phế liệu hoặc thải chung với rác thải sinhhoạt
Đến nay, trên địa bàn tỉnh chưa có đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, xử lý CTNH theo quyđịnh Thời gian qua, phần lớn các cơ sở sản xuất công nghiệp hợp đồng thuê đơn vị ngoài tỉnh đểthu gom, vận chuyển và xử lý CTNH Riêng đối với các cơ sở phát sinh CTNH với chủng loại, sốlượng ít thì thực hiện thu gom, lưu giữ tại cơ sở
Nguồn: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2015
Trang 31CHƯƠNG 3:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SÓC TRĂNG 3.1 Tổng quan về nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng
3.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội
Nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng nằm trên hai xã đó là xã Đại Tâm huyện Mỹ Xuyên
Tuy nhiên khu vực dự án nằm trên vùng đất yếu, khả năng chịu tải kém, chiều dày của cáclớp đất yếu lớn Địa chất chủ yếu tại địa bàn xã Phú Mỹ thuộc huyện Mỹ Tú có thể được phânchia thành các lớp đất có đặc trưng như sau:
- Lớp A: đất mặt hữu cơ có chứa nhiều xác thực vật do quá trình phát triển tự nhiên và do các hoạt động canh tác Chiều dày của lớp này dao động từ 0,8m đến 1,5m
- Lớp B: bùn sét hữu cơ (nhóm CH) hơi đen đến vàng xám, rất mềm, tính dẻo cao Xuất hiện ngay bên dưới lớp đất hữu cơ mặt Chiều dày thông thường trên 10m, có khi đạt đến 15m
- Lớp C: cát pha sét mỏng (nhóm SC) màu xám nâu, chiều dày khoảng 0,5m đến 1,0m.Lớp này xuất hiện chen giữa hai lớp bùn hữu cơ (lớp B và lớp D) Cá biệt có vài nơi lớp này xuấthiện rất mỏng, chiều dày khoảng 0,2m
- Lớp D: bùn sét có lẫn cát (nhóm CH) màu xám vàng đến xám nâu, tính dẻo cao, trạngthái cứng Thường xuất hiện ở độ sâu 13m đến 14m, có chiều dày khoảng 10m Trong lớp nàythường xuất hiện các thấu kính sét (nhóm CL) màu xám vàng và xám nâu, đôi chỗ xen kẹp ổ cát bột, trạng thái dẻo mềm Lớp này có bề dày từ 1m đến 2m
Trang 32- Lớp E: cát pha ít sét (nhóm SM) màu vàng đậm, cỡ hạt nhỏ đến vừa, trạng thái chặt vừađến rất chặt, xuất hiện ở độ sâu khoảng 23m kéo dài vượt khỏi độ sâu 35m Đây là lớp đất có sức chịu tải rất tốt, thích hợp là tầng chịu lực cho công trình.
Nguồn: Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước, 2017
Điều kiện khí hậu, khí tượng
Khí hậu khu vực dự án mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùamưa bắt đầu từ tháng 5 – 10, mùa khô bắt đầu từ khoảng tháng 11 năm trước đến tháng 4 nămsau
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ra ngoài môi trường phụ thuộc rấtvào các yếu tố sau:
Nhiệt động không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán của các chất ô nhiễm trongkhí quyển Nhiệt độ không khí càng cao, thì tốc độ lan truyền, phân huỷ và chuyển hoá các chất ônhiễm càng lớn Nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi các axít, các chất gây mùihôi, là yếu tố quan trọng tác động đến sức khỏe người lao động và vùng lân cận Vì vậy, trongquá trình tính toán, dự báo mức độ ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễmcần phân tích yếu tố nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình trong năm 27,3oC Nhiệt độ cao nhất 28,8oC vào tháng 4, 5; nhiệt độthấp nhất 25,7oC vào tháng 12
Nguồn: Niên giám thống kê Sóc Trăng 2013.
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và
là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa là chủ yếu và biếnđổi theo lượng mưa, ngược với sự biến đổi nhiệt độ trung bình Các yếu tố về độ ẩm khu vực
Trang 33Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa trung bình năm : 1.543,2 mm/năm
- Lượng mưa cao nhất vào tháng 9 : 307,7 mm/năm;
- Lượng mưa thấp nhất vào tháng 12 : 1,9 mm/năm
Nguồn: Niên giám thống kê Sóc Trăng 2013.
Mùa khô hầu như không có mưa (chỉ có mưa vào đầu tháng 4) nên thiếu nước trầm trọngcho sinh hoạt và sản xuất Tình trạng nhân dân khai thác nước ngọt không có tổ chức là phổ biến,ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn nước ngầm và hiện tượng thông tầng
Chế độ gió
Gió là một yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong việc lan truyền chất ô nhiễm khôngkhí Tốc độ gió càng lớn thì chất ô nhiễm được vận chuyển càng đi xa nguồn gây ra ô nhiễm vànồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch
Huyện Mỹ Tú nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm thông thường có 02hướng gió chính là gió mùa Tây Nam được hình thành từ tháng 5 đến tháng 10; gió mùa ĐôngBắc được hình thành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tốc độ gió trung bình/năm là 3,9m/s,trung bình tháng lớn nhất là 4,9 m/s, trung bình tháng nhỏ nhất là 3,1 m/s
Nguồn: Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước, 2017
Điều kiện thủy văn
Chế độ thủy văn thành phố Sóc Trăng cũng như trên toàn Tỉnh bị chi phối thủy triều biểnĐông, dạng bán nhật triều không đều, với đặc điểm chính: đỉnh triều cao, chân triều thấp, mựcnước bình quân thiên về chân triều Biên độ triều tại Đại Ngãi: tháng 10 là 1,89m, tháng 11 là
Trang 341,84m, tăng dần lên 1,98 m vào tháng 1; 2,07 vào tháng 2; 2,18 m vào tháng 3, chân triều thấpnhất vào tháng 6 (-1,03m), cao nhất vào tháng 11 (-0,24m).
Các kênh trong Thành phố Sóc Trăng đều bị ảnh hưởng thủy triều lên xuống 2 lần trongngày Mực nước thủy triều tại Thành phố dao động trung bình từ 0,4 đến 1,4 m Hầu hết dòngchảy trên các kênh rạch là dòng chảy 2 chiều trong phần lớn thời gian trong năm Nét nổi bậttrong đặc điểm thủy văn của Thành phố là không bị ngập lũ, ảnh hưởng của thủy triều khá mạnh,
là những thuận lợi cho phát triển cây trồng và tăng hệ số sử dụng đất
Nguồn: Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước, 2017
Điều kiện kinh tế - xã hội
Xã Phú Mỹ có diện tích tự nhiên là 3.888,43 ha, được chia thành 07 đơn vị hành chính trựcthuộc bao gồm: ấp Bắc Dần, ấp Béc Tôn, ấp Bưng Coóc, ấp Đại Ui, ấp Phú Tức, ấp Sóc Xoài và
ấp Tá Biên Dân số là 14.287 người, mật độ dân số 367 người/km2, trong đó có 7.284 là nữ, dân
số tăng chủ yếu là do tăng dân số tự nhiên Thành phần dân cư xã Phú Mỹ gồm: người Kinh,Hoa và Khơ-me
Nguồn: UBND xã Phú Mỹ, 2017
Kinh tế
Một số câu lạc bộ - đoàn thể tại đây như: câu lạc bộ khuyến nông, câu lạc bộ IPM, câu lạc
bộ nông dân tiết kiệm, câu lạc bộ gia đình bền vững Các câu lạc bộ này đã giúp ích rất nhiềutrong việc hỗ trợ nguồn vốn cho người nông thông qua các hình thức như góp vốn tiết kiệm, chovay xoay vòng, ưu tiên cho người cần thiết…
Với sự hỗ trợ của chính quyền huyện, tỉnh, cũng các nguồn vốn bên ngoài đã hỗ trợ đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng cho xã Phú mỹ
Về cơ cấu kinh tế thì có sự chuyển hướng một cách tích cực tăng dần tỷ trọng của cácngành công nghiệp và dịch vụ
Ngoài ra hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng dần được cơ giới hóa từ khâu trồng trọt chođến khau thu hoạch, đóng gói thành phẩm và phân phối ra thị trường
Tuy nhiên trồng trọt và chăn nuôi vấn được xem là kinh tế chính của xã Về diện tích trồngtrọt thì vẫn đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ trồng lúa và tăng diện tích hoa màu.Còn về các ngành nghề khác như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ vẫn chưa phát
Trang 35Nguồn: UBND xã Phú Mỹ,2017
3.1.1.2 Xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên
Điều kiện môi trường tự nhiên
Địa hình địa chất
Đại Tâm là xã nằm trong vùng đồng bằng nên địa hình tương đối bằng phẳng, chênh lệchcao độ giữa vùng thấp nhất và vùng cao nhất khoảng 0,7 – 1,5m Địa hình các vùng cao gồm dọctheo đường Quốc lộ 1A, đường tỉnh 939, 936 và các tuyến dân dọc theo lộ nông thôn, còn lại làcác vùng địa hình thấp là các vùng lúa, vườn tạp
Khu vực xã Đại Tâm nằm trong mảng địa chất có đặc điểm giồng cát Hầu hết, khu vựcdân cư sinh sống tập trung trên các giồng cát cao hoặc các lớp đất đắp bao gồm cát, sét,… dàykhoảng 1m Hầu hết khu vực còn lại có cấu tạo đại tầng 3 lớp đất chính như sau:
- Lớp 1: lớp bùn sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái mềm, lẫn cát và cây mục, bề dày trung bình 0,8 m
Trang 36Nguồn: Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước, 2017
Điều kiện khí hậu, khí tượng
Xã Đại Tâm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, đặc trưng của vùng Đồng bằng sông CửuLong với nền nhiệt độ cao, với 2 mùa khí hậu tương phản rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nguồn: Niên giám thống kê Sóc Trăng, 2013
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng
8, 9, 10 (chiếm 43,6% lượng mưa cả năm)
+ Lượng mưa trung bình năm: 1.949 mm
+ Số ngày mưa bình quân trong năm: 162 ngày
Trang 37+ Lượng mưa tối đa trong ngày: 177 mm
+ Lượng mưa tối đa trong tháng: 603 mm
Nguồn: Niên giám thống kê Sóc Trăng, 2013
Điều kiện thủy văn
Khu vực xã Đại Tâm có chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều sông Hậu, chế
độ bán nhật triều, biên độ triều trung bình 2 m
Nguồn: Công ty TNHH Môi trường Thuận Phước, 2017
Điều kiện kinh tế - xã hội
Kinh tế
Tính đến thời điểm hiện tại thì
Đối với cây lúc diện tích vụ đông xuân gieo trồng 1.670/1.640 ha đạt 101,83%, thu hoạch1.670/1.670 ha đạt 100%, năng suất đạt 6,05/6,4 tấn/ha, đạt 94,53% (theo kết quả điều tra từ Chicục Thống kê huyện), sản lượng 10.103,5/10.490 tấn đạt 96,32% (so với cùng kỳ năm 2016 giảm0,55 tấn/ha, sản lượng 918,5 tấn)
Hoa màu: Diện tích màu 687/1.500 ha đạt 45,8%, (trong đó màu xuống chân ruộng 125ha,đang tiếp xuống giống như dưa hấu, bắp), chủ yếu trồng màu lương thực 70 ha (bắp, các loại đậu,khoai), màu thực phẩm 509ha (rau ăn lá các loại), đáp ứng đủ nhu cầu trong và sau Tết Nguyên
Trang 38đán Qua rà soát tổng diện tích bị thiệt hại do mưa trái mùa là 15,5ha, chủ yếu là cải bắp và bông cải.
Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm tiếp tục duy trì và tăng số lượng, chất lượng:
- Tổng đàn gia súc phát triển mới 580 con, nâng tổng số trong quý được 4.365/6.370 con đạt 68,52%:
+ Đàn heo phát triển mới 560 con, nâng tổng số trong quý được 2.380/3.800 con đạt62,63%
+ Đàn bò phát triển mới 20 con, nâng tổng số trong quý có 1.985/2.570 con đạt 77,24%, (bò sữa 814/950 con đạt 86,68%)
- Đàn gia cầm phát triển mới 24.700 con, nâng tổng số trong quý được 39.325/39.000 con
đạt 100,83%, trong đó vịt chạy đồng 21.200 con Tổ chức phun tiêu độc sát trùng vịt đàn, kiểm
tra tiêm phòng và tiêm phòng cho đàn vịt từ nơi khác đến địa phương
Bên cạnh đó địa phương còn tiếp tục đầu tư và phát triển thủy lợi nạo vét các kệnh nhưkênh Sử Ngọc Sơn, kênh ông Đặng… tiếp tục thi công kênh 19/5
Nguồn: UBND xã Xuân Mỹ,2017
Công nghiệp, thương nghiệp, điện và môi trường
- Giá trị sản xuất công nghiệp 192,8/700 tỷ đồng đạt 27,54%, nhờ vào các sản phẩm chủyếu như xay xát gạo 7.854/29.000 tấn đạt 27,08%; bánh kẹo 2,81/10 tấn đạt 28,1%; cưa xẻ gỗ244/900m3 đạt 27,11%, tôm đông dạng sơ chế 1.092,4/3.800 tấn đạt 28,75%
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng 382,7/1.400 tỷ đồng đạt 27,34%)
- Điện: lấp mới cho 75/70 hộ đạt 107,14% (hộ Khmer 32/20 hộ đạt 160%) Triển khai vàthực hiện vận động thu tiền điện đèn đường chiếu sáng các hộ cặp Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 936(mỗi hộ 20.000 đồng/tháng)
- Hợp đồng Công ty Công trình Đô thị Sóc Trăng thu gom rác tại khu vực Chợ xã Đại Tâm, Chùa Chén kiểu và hợp đồng Công ty Tâm Phát thu gom rác tại các hộ dân
Nguồn: UBND xã Xuân Mỹ,2017
Xã hội
Trang 39Tiếp tục xóa nạn mù chữ, mở thêm các lớp phổ cập giáo dục, dùy trì tỷ lệ trẻ em đếntrường đạt 100% Xã có trường mằm non 1/6 được tỉnh công nhận tái đạt chuẩn.
Thực hiện tiêm chủng và phòng chóng dịch bệnh trên địa bàn xã, quản lý và điều trị tốtcác bệnh xã hội, không để phát sinh dịch bệnh
Công khai thoát nghèo cho 155 hộ, phát sinh 06 hộ nghèo, lập danh sách các hộ dự kiếnthoát nghèo, cận nghèo
Dạy nghề được 40/240 người đạt 16,67%, giải quyết việc làm được 107/280 người đạt38,21% và đã đề nghị mở 02 lớp dạy nghề chăn nuôi cho 60 người tham gia tại ấp Tâm Kiên, ấpTâm Phước
Cấp 2.891 thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, 407 thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng cậnnghèo theo Quyết định 705; đồng thời, triển khai Công văn số 838/UBND-VP của UBND huyện
Mỹ Xuyên và Công văn số 1260/BHXH-CST của Bảo hiểm xã hội tỉnh Sóc Trăng hướng dẫnthực hiện bảo hiểm y tế năm 2017 thuộc đối tượng người dân sống ở vùng đặc biệt khó khăn và
hộ cận nghèo, mã thẻ DK để người dân nắm và thực hiện
Cấp phát tiền quý I cho 819 hộ nghèo với số tiền 113.022.000 đồng
Phối hợp cùng các ngành, đoàn thể vận động được 107.200.000 đồng gồm các vận độngtương trợ và vận động cứu trợ xã hội nhân dịp Tết Nguyên đán, trong đó thực hiện Tết vì ngườinghèo và nạn nhân chất độc da cam được 94.600.000/45.000.000 đồng đạt 200,22 Thực hiệnhiến máu tình nguyện được 7/35 đơn vị máu đạt 20%
Về an ninh trật tự: tiếp tục giữa vững an ninh trật tự, phòng chống ma túy, giảm tai nạngiao thông, tổ chức tuần tra trong địa bàn Thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự, tổ chức huấn luyệncán bộ, tuyên truyền kêu gọi công dân nhập ngũ
Nguồn: UBND xã Xuân Mỹ,2017
3.1.2 Công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy xử lý chất thải rắn Sóc Trăng
"Khu xử lý chất thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sóc Trăng" đãđược phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 715/QĐ-UBND ngày30/3/2015 của UBND tỉnh Sóc Trăng và hiện đang vận hành thử nghiệm
Sau khi đưa vào vận hành nhà máy đã hỗ trợ tỉnh trong việc xử lý chất thải rắn, giúp giảmtác động xấu do chất thải rắn gây ra đối với môi trường và con người
Trang 403.1.2.1 Những công nghệ hiện có tại nhà máy
Sơ đồ dây chuyện công nghệ xử lý chất thải rắn tại nhà máy
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ nhà máy xử lý chất thải rắn
Nguồn: Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Sóc Trăng, 2015
Mô tả dây chuyền công nghệ
Công nghệ của nhà máy bao gồm các công đoạn chính: