1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP) ppt

33 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận (CVP) ppt
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH CVP Hoạch định lợi nhuận trong điều kiện biến động sản lượng hoặc/và chi phí.. Lợi nhuận của công ty là bao nhiêu nếu sản xuất và tiêu thụ được 500 xe/tháng ?...

Trang 1

PHÂN TÍCH CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

(CVP)

BÀI 2

Trang 2

MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH CVP

 Hoạch định lợi nhuận trong điều kiện biến động sản lượng hoặc/và chi phí.

 Trợ giúp việc thiết lập chính sách định giá.

 Trợ giúp việc đánh giá hoạt động trong nội bộ tổ chức.

1

Trang 3

Lợi nhuận của công ty là bao nhiêu nếu sản xuất

và tiêu thụ được 500 xe/tháng ?

Trang 4

Tổng 1sp Doanh thu (500 xe) $ 250,000 $ 500 Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 300 Lợi nhuận góp 100,000 $ 200 Trừ: Chi phí cố định 80,000

Lợi nhuận thuần từ HĐKD $ 20,000

Công ty Xe đạp Xuân Mai BCKQKD theo cách ứng xử của chi phí

Tháng 2/2011

Nội dung cơ bản của phân tích CVP

Ý nghĩa của Lợi nhuận góp (số dư đảm phí, lợi nhuận trên

biến phí) đơn vị sản phẩm?

Trang 5

Tỷ lệ lợi nhuận góp

(Tỷ lệ số dư đảm phí, Tỷ lệ lợi nhuận trên biến phí)

Tỷ lệ lợi nhuận góp được tính bằng:

Tỷ lệ lợi nhuận góp của công ty Xuân Mai là:

$100.000

Tổng LN góp Tổng doanh thu

Tỷ lệ LN góp =

Trang 6

Tỷ lệ LN góp =

Trang 7

Thay đổi CPCĐ và sản lượng tiêu thụ

Hiện tại công ty Xuân Mai tiêu thụ được 500 xe mỗi tháng Trưởng phòng kinh doanh tin rằng nếu tăng cường quảng cáo thêm $10.000 thì số

xe bán được sẽ tăng lên thành 540 xe

 Giám đốc có nên chấp thuận đề xuất tăng

cường quảng cáo không?

Trang 8

Mức tiêu thụ hiện tại (500 xe)

Mức tiêu thụ dự kiến ( 540 xe)

Chênh lệch Doanh thu $ 250,000 $ 270,000 $ 20,000

Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 162,000 12,000

Lợi nhuận góp 100,000 108,000 8,000

Trừ: Chi phí cố định 80,000 90,000 10,000

LN thuần từ HĐKD $ 20,000 $ 18,000 $ (2,000)

Mức tiêu thụ hiện tại ( 500

xe )

Mức tiêu thụ dự kiến ( 540

xe)

Chênh lệch Doanh thu $ 250,000 $ 270,000 $ 20,000

Trừ: Chi phí biến đổi 150,000 162,000 12,000

Trang 9

Thay đổi CPCĐ và sản lượng tiêu thụ

Phương pháp nhanh

LN góp tăng thêm (40 xe X $200) $ 8,000 chi phí quảng cáo tăng thêm 10,000

LN góp tăng thêm (40 xe X $200) $ 8,000 chi phí quảng cáo tăng thêm 10,000

Trang 10

Công ty Xuân Mai cần bán được bao nhiêu chiếc xe đạp để hòa vốn ?

Doanh thu (500 xe) $ 250,000 $ 500 100% Trừ: CP biến đổi 150,000 300 60% Lợi nhuận góp $ 100,000 $ 200 40% Trừ: CP cố định 80,000

LN thuần từ HĐKD $ 20,000

Doanh thu (500 xe) $ 250,000 $ 500 100% Trừ: CP biến đổi 150,000 300 60% Lợi nhuận góp $ 100,000 $ 200 40% Trừ: CP cố định 80,000

LN thuần từ HĐKD $ 20,000

PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN

Trang 11

11 -

Trang 12

Chi phí cố định Lợi nhuận góp đơn vị sp

=

Sản lượng hoà vốn

Trang 13

Phân tích lợi nhuận mục tiêu

Công ty Xuân Mai cần bán được bao nhiêu chiếc xe để có được lợi nhuận là $100.000?

Trang 14

Phương pháp lợi nhuận góp

Trang 15

MỨC ĐỘ AN TOÀN

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế - Doanh thu hòa vốn

Sản lượng an toàn = Sản lượng thực tế - Sản lượng hòa vốn

Là chênh lệch giữa mức tiêu thụ dự kiến (hoặc thực tế)

và mức tiêu thụ hoà vốn Có thể trình bày theo 2 dạng:

Doanh thu an toàn hoặc Sản lượng an toàn

Trang 16

Mức độ an toàn

Công ty Xuân Mai có doanh thu hoà vốn là $200.000 Nếu

doanh thu thực tế là $250,000, mức độ an toàn sẽ là

$50.000 hoặc 100 xe, hay tỉ lệ doanh thu an toàn là 20%.

Sản lượng hoà vốn

400 xe

Sản lượng thực tế

500 xe Doanh thu $ 200,000 $ 250,000

400 xe

Sản lượng thực tế

Trang 17

Ví dụ

 Khoa Kế toán mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán thuế Mỗi lớp học tổ chức trong 10 buổi Dự tính mức học phí 600.000đ/người thì mỗi lớp học sẽ có khoảng 25 học viên Mức học phí 500.000đ/ người thì mỗi lớp học sẽ có khoảng 32 học viên Mức học phí

400.000đ/người thì mỗi lớp học sẽ có khoảng 42 học viên

 Chi phí cho mỗi lớp học gồm:

 Chi cho giáo viên 500.000đ/buổi;

 Thuê phòng: 100.000đ/buổi

 Quảng cáo & quản lý: 3.000.000đ/lớp

 Tài liệu, chứng chỉ: 100.000đ/học viên

 Hãy xác định số học viên cần thiết để đạt hoà vốn theo từng

mức học phí và nên thu học phí ở mức nào?

Trang 18

Ví dụ

1 Mức học phí/ 1 học viên

2 CP biến đổi/1học viên

3 Lợi nhuận góp/1 học viên

Trang 19

PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ

 Cơ cấu CP là tỷ lệ tương đối giữa CP cố định và

CP biến đổi của DN

 Cơ cấu chi phí nào là tốt hơn cho công ty?

Nhiều chi phí biến đổi hay nhiều chi phí cố

định?

Trang 20

Chỉ tiêu Ford Vinaxuki

Trang 21

PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ – Ví dụ

Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty

tăng 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi

như thế nào?

Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty

tăng 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi

như thế nào?

Trang 22

FordLợi nhuận tăng 20%x500 = 100

VinaxukiLợi nhuận tăng 20%x400 = 80

PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ – Ví dụ

Trang 23

PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ – Ví dụ

Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty

giảm 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi

như thế nào?

Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty

giảm 20% thì lợi nhuận sẽ thay đổi

như thế nào?

Trang 24

VinaxukiLợi nhuận giảm 20%x400 = 80

FordLợi nhuận giảm 20%x500 = 100

PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ – Ví dụ

Trang 25

ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

 Đòn bẩy hoạt động đo lường độ nhạy của lợi nhuận thuần từ HĐKD khi có sự biến động của mức tiêu thụ

Trang 26

Ford: DOL = 500/200 = 2,5

Vinaxuki: DOL = 400/200 =2,0

ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

Trang 27

• Lợi nhuận tăng thêm = 40% x 200 = 80

∆%Lợi nhuận = DOL x ∆% sản lượng tiêu thụ

ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

Trang 28

PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM

 Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ lệ tương đối giữa các loại sản phẩm tiêu thụ trong DN

Trang 29

PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM – ví dụ

Chi phí cố định 318.000.000đ

Lợi nhuận góp đvsp bình quân

600.000 x 70% = 4200.000lít 600.000x 30% = 180.000lít

Trang 30

PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM – ví dụ

Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân

Trang 31

CƠ SỞ NHƯ NGỌC

Chỉ tiêu Bánh

dẻo

Bánh nướng

Tổng

Giá bán đvsp (đ/c) 20.000 25.000

CP biến đổi đvsp (đ/c) 8.000 12.500

Tổng CP cố định/ tháng (đ) 60.000.000 Doanh thu tiêu thụ tháng 11/2010 40% 60% 300.000.000 Doanh thu tiêu thụ tháng 12/2010 60% 40% 300.000.000

Tháng nào đạt lợi nhuận cao hơn ?

PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM – ví dụ

Trang 32

Các giả định trong phân tích CVP

 Giá bán cố định

 Chi phí là hàm tuyến tính

 Cơ cấu tiêu thụ không thay đổi

 Hàng tồn kho không thay đổi (Sản

xuất = Tiêu thụ)

Trang 33

Kết thúc bài 2

33

Ngày đăng: 23/03/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w