1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP) pot

41 561 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí – Khối Lượng – Lợi Nhuận (CVP)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5: MỐI QUAN HỆ GIỮACHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN CVP MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN CVP - Đòn bẩy kinh doanh - Các giả thiết khi phân tích mối quan hệ Chi p

Trang 1

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Tp.

Tp HCM, HCM, tháng tháng 3/2012 3/2012

Chương 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP)

1. Nếu hãng hàng không Jetstar Pacific Airline phải có lợi

nhuận khi họ giảm giá vé nội địa 50%, thì sẽ phải giảm chi phí

hay tăng hành khách?

2. Doanh thusẽ cần tăng lên bao nhiêu để duy trì mức lợi

nhuận hiện tại nếu công ty may mặc Thanh Hoàng đáp ứng yêu

cầu của liên đoàn lao động về việc tăng lương cho nhân viên

3. General Motor sẽ cần phải đạt mức doanh thu nào để bù

đắp đúng đủ các chi phí cho dòng xe ô tô Saturn năm tiếp

theo?

4. Chương trình hiện đại hoá các thiết bị nhà máy làm giảm

lực lượng lao động xuống 50% sẽ có ảnh hưởng như thế nào

tới chi phí sản xuất một tấn thép tại công ty Misuzu?

5. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu công ty Kinh Đô tăng chi phí quảng

cáo trong mùa bán hàngnăm nay với tham vọng sẽ tăng được

doanhsố và lợi nhuận thì doanh số phải như thế nào?

Trang 2

Chương 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP)

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP)

- Đòn bẩy kinh doanh

- Các giả thiết khi

phân tích mối quan hệ

Chi phí- Khối

lượng-Lợi nhuận (CVP)

Một số ứng dụng của mối quan hệ Chi phí - Khối lượng -

Lợi nhuận

- Phân tích điểm hòa vốn

- Phân tích lợi nhuận mục tiêu

- Phân tích ảnh hưởng của kết cấu hàng bán đến điểm hòa vốn

và lợi nhuận

-Lựa chọn phương án kinh doanh

- Định giá bán sản phẩm trong một số trường hợp đặc biệt

Một số hạn chế của ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - khối lượng

- Lợi nhuận

- Giới hạn trong giả thiết

- Ứng dụng mở rộng phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

5.1 Một số khái niệm cơ bản

5.1.1 Số dư đảm phí (contribution margin)

a Khái niệm: Số dư đảm phí (hay

xuất kinh doanh.

Trang 3

chiếc máy tính trong tháng 1 năm 2011 Báo cáo thu

nhập của công ty tháng 1 năm 2011 như sau:

Để đạt được mức hòa vốn công ty phải bán công ty

sẽ phải bán được 60 máy tính mỗi tháng, tương

đương với 300 triệu số dư đảm phí.

Trang 4

Biến phí đơn vị

5.1.2 Tỷ suất số dư đảm phí

a Khái niệm: Tỷ suất số dư đảm

tỷ lệ giữa số dư đảm phí và doanh thu

Trang 5

b Công thức xác định:

Tỷ suất số dư

đảm phí =

Số dư đảm phí ÷ Doanh thu

Tỷ suất số dư

đảm phí =

Số dư đảm phí đơn vị ÷

=

5.000.000

= 50%

Giá bán sản phẩm

10.000.000

Trang 6

c Ý nghĩa

Để minh họa cho điều này chúng ta xem xét cân

bằng dưới đây:

Δ Lợi nhuận = Δ Số dư đảm phí

Δ Lợi nhuận = Tỷ suất số dư

đảm phí x Δ Doanh thu

Trang 8

Nếu doanh thu của cả hai công ty tăng thêm 20%,

Tiếp tục ví dụ trên đây, bây giờ giả sử doanh thu của

cả hai công ty giảm 20%, tức là giảm từ 1 tỷ đồng

Trang 9

Nhận xét:

 Kết cấu chi phí phụ thuộc vào bản chất

ngành nghề kinh doanh, cơ cấu sản phẩm

dịch vụ và chu kỳ kinh doanh của doanh

nghiệp.

 Trong thực tế, không tồn tại một kết cấu

chi phí tối ưu chung cho tất cả các loại

hình doanh nghiệp.

Trang 10

5.1.4 Đòn bẩy kinh doanh

để phản ánh mức độ ảnh hưởng của kết

cấu chi phí đến lợi nhuận khi sản lượng

tiêu thụ thay đổi.

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh

Tốc độ tăng của lợi nhuận

Tốc độ tăng của doanh thu

Như vậy, với định phí không thay đổi, độ lớn

đòn bẩy kinh doanh cho biết phần trăm thay đổi

trong lợi nhuận do 1% thay đổi trong doanh thu.

Trang 11

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp có DOL = 8,

thì với 1% thay đổi trong doanh thu thì sẽ

có 8% thay đổi trong lợi nhuận.

Theo số liệu về công ty Minh Sơn và Phong Linh :

Trang 12

5.1.5 Các giả thiết khi phân tích mối quan hệ Chi

phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP)

1 Giá bán là không đổi.;

2 Tổng chi phí có mối quan hệ tuyến tính với

số lượng sản phẩm được sản xuất ra hay dịch

vụ được cung cấp;

3 Với công ty cung cấp nhiều sản phẩm, kết

cấu sản phẩm bán ra là không thay đổi;

4 Trong công ty sản xuất, giá trị hàng tồn kho

là không thay đổi

5 Nền kinh tế không xảy ra lạm phát

5.2 Một số ứng dụng của mối quan hệ Chi phí

-Khối lượng - Lợi nhuận

5.2.1 Phân tích điểm hòa vốn

5.2.2 Phân tích lợi nhuận mục tiêu

5.2.3 Phân tích ảnh hưởng của kết cấu hàng

bán đến điểm hòa vốn và lợi nhuận

5.2.4 Lựa chọn phương án kinh doanh

5.2.5 Định giá bán sản phẩm trong một số

trường hợp đặc biệt

Trang 13

5.2.1 Phân tích điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh

thu cân bằng với chi phí sản xuất kinh

Lợi nhuận = Doanh thu – Biến phí – Định phí

Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận = 0

Doanh thu = Biến phí + Định phí

Số lượng x giá bán = số lượng x biến phí đơn vị + Định phí

Trang 14

Doanh thu hòavốn (DThv) = Doanhsố hòa vốn x Đơn giá bán

Từ số liệu của công ty Minh Sơn trong ví dụ trước,

công ty Minh Sơn sẽ hòa vốn khi công ty đạt được

doanh số là 60 máy tính.

tính

5 triệu

Trang 15

Doanh thu hòa vốn của công ty Minh Sơn có thể được

Bước 1: Kẻ một hệ trục tọa độ (OX, OY), trục OX biểu diễn

mức độ hoạt động – sản lượng, biến số, trục OY biểu diễn hàm

phụ thuộc như chi phí, doanh thu

Bước 2: Từ tung độ B kẻ một đường thẳng song song với

trục hoành 0X biểu diễn đường định phí Y=B

Bước 3: Chọn trên mặt phẳng một điểm M ứng với một

mức độ hoạt động xác định và chi phí nhất đinh Từ A kẻ một

đường thẳng nối với tung độ B Đường thẳng đi qua hai điểm

này chính làđường tổng chi phí Y = aX + B

Bước 4: chọn trên mặt phẳng tọa độ một điểm N ứng với

doanhsố (sản lượng) và doanh thu nhất định Từ N kẻ một

đường thẳng nối với gốc tọa độ ta được đường doanh thu: Y =

pX

Bước 5: Giao điểm của đường doanh thu và đường chi phí

làđiểm hòa vốn Hoành độ của điểm hòa vốn chính là mức sản

lượng hòa vốn (Qhv), tung độ của điểm hòa vốn chính là mức

doanh thu hòavốn (DThv),

Trang 16

X N

HV

Ví dụ:

Với số liệu của công ty Minh Sơn, điểm hòa vốn

được biểu diễn qua đồ thị với những số liệu sau:

Trang 17

Đồ thị điểm hòa vốn công ty Minh Sơn

Ý nghĩa:

- Xác định được điểm hòa vốn, mức sản lượng và

doanh thu hòa vốn từ đó nhận thức những phạm vi lời lỗ

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng sản phẩm,

bộ phận

- Từ điểm hòa vốn xác định được doanh thu an toàn và

tỷ lệ doanh thu an toàn

Trang 18

Ví dụ:

Theo số liệu và phân tích về công ty Minh Sơn chúng ta

sẽ thấy rằng:

-Nếu công ty chỉ tiêu thụ dưới 60 máy tính thì công ty

sẽ bị lỗ Mức lỗ càng lớn nếu tỷ số lượng máy tính tiêu thụ

càng ít đi

-Nếu công ty tiêu thụ được 60 máy tính thì công ty sẽ

hòa vốn, nghĩa là doanh thu đủ bắp đắp toàn bộ chi phí và

không có lợi nhuận (Hay là, tổng số dư đảm phí đủ để bù

đắp định phí)

-Nếu công ty tiêu thụ trên 60 máy tính thì sẽ có lợi

nhuận và mức lợi nhuận sẽ càng cao khi số máy tính bán

ra càng tăng lên

5.2.2 Phân tích lợi nhuận mục tiêu

a Phương pháp sử dụng phương trình cân bằng doanh

thu và chi phí

Lợi nhuận mục tiêu = Doanh thu – Biến phí – Định phí

Doanh số để đạt được lợi

nhuận mục tiêu (Q mt ) =

Định phí + lợi nhuận mục tiêu

Giá bán – Biến phí đơn vị

Doanh thu

mục tiêu = Qmt x

giá bán sản phẩm.

Trang 19

b Phương pháp số dư đảm phí

Doanh số để đạt được

lợi nhuận mục tiêu (Q mt ) =

Định phí + Lợi nhuận mục tiêu

Số dư đảm phí đơn vị

DTmt =

Định phí + Lợi nhuận mục tiêu

Tỷ suất số dư đảm phí

Căn cứ vào số liệu công ty Minh Sơn, nếu công

ty muốn đạt mức lợi nhuận là 250 triệu đồng thì

công ty cần sản xuất và tiêu thụ số lượng sản

Trang 20

5.2.3 Phân tích ảnh hưởng của kết cấu hàng bán

đến điểm hòa vốn và lợi nhuận

Kết cấu hàng bán là chỉ tiêu phản ảnh

tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng

trong tổng doanh thu của đơn vị.

Công ty Minh Sơn cung cấp hai loại máy tính để bàn,

máy M1 và M2 Số liệu liên quan tới doanh thu và chi phí

của công ty được đề cập trong bảng số liệu dưới đây

Chỉ tiêu

Máy M1 Máy M2 Tổng

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

Trang 21

Số liệu trên cho thấy kết cấu hàng bán của công ty

Minh Sơn bao gồm 50% máy M1 và 50% máy M2

Doanh thu hòa vốn =

Doanh thu an toàn =

Tỷ lệ doanh thu an toàn =

Lợi nhuận =

Nếu giảm tỷ trọng mặt hàng M1 xuống còn 40% và

tăng tỷ trọng mặt hàng M2 lên 60%, lợi nhuận và

doanh thu hòa vốn mới được xác định như sau:

Chỉ tiêu

Máy M1 Máy M2 Tổng

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

Trang 22

Doanh thu hòa vốn =

Doanh thu an toàn =

Tỷ lệ doanh thu an toàn =

Lợi nhuận =

Nhận xét

Trang 23

Nếu tăng tỷ trọng mặt hàng M1 lên 60% và giảm tỷ

trọng mặt hàng M2 xuống còn 40%, lợi nhuận và

doanh thu hòa vốn mới được xác định như sau:

Chỉ tiêu

Máy M1 Máy M2 Tổng

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

GT (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

Doanh thu hòa vốn =

Doanh thu an toàn =

Tỷ lệ doanh thu an toàn =

Lợi nhuận =

Trang 24

Nhận xét:

5.2.4 Lựa chọn phương án kinh doanh

Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí

và doanh thu thay đổi

Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí

và doanh số thay đổi

Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí,

doanh số và giá bán thay đổi

Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí,

định phí và doanh thu thay đổi

Trang 25

và doanh thu thay đổi

Giả sử gần đây công ty Minh Sơn bán được 250 máy

tính một tháng với giá là 10 triệu đồng một máy, tương

đương với 2,5 tỷ đồng doanh thu

Dựa trên kinh nghiệm, bộ phận bán hàng đề xuất một

phương án kinh doanh trong đó doanh nghiệp sẽ tăng

ngân sách quảng cáo hàng tháng thêm 200 triệu đồng và

điều này sẽ giúp cho doanh số của doanh nghiệp tăng

thêm 20% lên 300 máy (tương đương 3.000 triệu đồng

doanh thu)

Do đó, nhiệm vụ của nhà quản lý doanh nghiệp là phải

xem xét phương án kinh doanh và ra quyết định có lựa

chọn phương án được đề xuất bởi bộ phận bán hàng hay

không.

Phương án hiện tại (250 máy)

Phương án

đề xuất (300 máy)

Trang 26

Để xác định chênh lệch lợi nhuận dự kiến, bên cạnh

việc xây dựng báo cáo thu nhập như trên, chúng ta

cũng có thể sử dụng một trong hai cách sau:

Cách 1:

Số dư đảm phí dự kiến 3.000 triệu đồng doanh thu x

50% tỷ suất số dư đảm phí

= 1.500 triệu đồng

Số dư đảm phí hiện tại 1.250 triệu đồng

Chênh lệch Số dư đảm phí 250 triệu đồng

Trang 27

b Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí

và doanh số thay đổi

Giả sử, công ty Minh Sơn đề cập trên đây đang

xem xét một phương án kinh doanh mới trong đó công

ty sẽ tăng chất lượng của các yếu tố đầu vào của quá

trình sản xuất kinh doanh Với phương án kinh doanh

này, biến phí đơn vị sẽ tăng thêm 1 triệu đồng trên một

máy tính Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu tiên thực hiện

phương án kinh doanh, do chất lượng sản phẩm được

cải thiện nên doanh số dự tính sẽ tăng lên 20% là 300

máy cho mỗi tháng, tương đương với 3.000 triệu đồng

doanh thu Các nhà quản lý của công ty có nên lựa

chọn phương án kinh doanh này hay không?

Đơn vị: triệu đồng

Phương án hiện tại (250 máy)

Phương án đề xuất (300 máy)

Trang 28

Chênh lệch lợi nhuận

Sau 3 tháng thực hiện phương án đề

xuất, giả sử khách hàng sẽ bắt đầu cảm

nhận được sự khác biệt về chất lượng

của sản phẩm Nhờ đó, doanh số của

doanh nghiệp tăng thêm 40% so với

doanh số hiện tại lên 350 máy mỗi tháng

trong những tháng tiếp theo (tương

đương với doanh thu là 3.500 triệu đồng).

Trang 29

Chênh lệch lợi nhuận giữa hai phương án kinh doanh

được xác định như sau:

c Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí,

doanh số và giá bán thay đổi

Với việc nâng cao chất lượng của sản

phẩm làm tăng biến phí 1 triệu đồng, giả

sử công ty Minh Sơn có thể vừa nâng giá

bán mỗi chiếc máy tính lên 12 triệu đồng,

đồng thời doanh số của doanh nghiệp đạt

280 máy tính mỗi tháng

Trang 30

Chênh lệch lợi nhuận của công ty được xác định

d Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí,

định phí và doanh thu thay đổi

Giả sử thay vì trả lương cố định cho nhân viên

bán hàng một khoản là 150 triệu đồng mỗi tháng,

giám đốc bán hàng của công ty Minh Sơn đề cập

trên đây đề xuất phương án trả hoa hồng bán hàng

800 nghìn đồng cho mỗi máy bán ra Giám đốc

bán hàng tin tưởng rằng với việc trả tiền theo sản

phẩm bán ra sẽ khích lệ nhân viên bán hàng gia

tăng doanh số bán hàng tháng Do đó, doanh số

của công ty dự kiến tăng thêm 10%, tức lên 275

máy mỗi tháng, tương ứng với doanh thu là 2.750

triệu đồng doanh thu một tháng.

Trang 31

Chênh lệch lợi nhuận giữa phương án kinh doanh

đề xuất và phương án kinh doanh hiện tại được xác

 công ty Minh Sơn có thể xem xét lựa chọn phương án

kinh doanh đề xuất của giám đốc bán hàng

5.2.5 Định giá bán sản phẩm trong một số

trường hợp đặc biệt

Vấn đề đặt ra: Trong một số tình huống,

doanh nghiệp có cơ hội bán được những lô

hàng lớn với các mức giá khác nhau mà không

ảnh hưởng tới doanh thu thường xuyên hàng

kỳ của doanh nghiệp Với những trường hợp

như vậy, doanh nghiệp nên định giá bán như

thế nào để đạt được lợi nhuận mong muốn?

Trang 32

Giả sử như công ty Minh Sơn có cơ hội

bán một lô hàng bao gồm 50 máy tính

cho dự án đổi mới và phát triển giáo dục

trung học phổ thông cho Thành phố.

Khách hàng yêu cầu công ty phải cung

cấp kèm theo phần mềm văn phòng cho

mỗi máy tính trị giá 200 nghìn đồng.

Giao dịch này sẽ không ảnh hưởng tới

định phí hoạt động của công ty Công ty

muốn thu được khoản lãi là từ giao dịch là

100 triệu đồng Vậy mức giá mà công ty

có thể chào hàng là bao nhiêu?

Dự kiến về chi phí và lợi nhuận của công ty được

Biến phí hiện tại

Biến phí tăng thêm

Mức lợi nhuận

mong muốn

Giá thực hiện

Trang 33

Qua phân tích trên ta có thể khái quát quá

trình phân tích và định giá bán trong trường

hợp đặc biệt như sau:

- Xác định biến phí sản xuất kinh doanh tăng

thêm để thực hiện hoạt động.

- Xác định định phí tăng thêm để thực hiện

hoạt động.

- Xác định mức lợi nhuận mong muốn.

Giá bán thỏa mãn khi đảm bảo bù đắp được

những điều kiện trên hay giá bán sẽ lớn hơn

hoặc bằng với tổng các khoản trên.

5.3 Một số hạn chế của ứng dụng phân tích mối quan hệ CVP

5.3.1 Giới hạn trong giả thiết

Thứ nhất, giả thiết giá bán không thay đổi là rất khó xảy ra

vì trênthực tế tùy vào đối tượng khách hàng và chính sách tiêu

thụ sản phẩm mà doanh nghiệp có thể đưa ra một vài mức giá

khác nhaucủa cùng một loại sản phẩm

Thứ hai, giả thiết về tổng chi phí có mối quan hệ tuyến tính

và chi phícố định là không thay đổi có thể bị phá bỏ khi các nhà

quản lý quyết định thay đổi quy mô hoạt động sản xuất kinh

doanhcủa doanh nghiệp vượt ra ngoài phạm vi phù hợp

Thứ ba, giả thiết về kết cấu sản phẩm là cố định thường

khótồn tại vì kết cấu sản phẩm luôn gắn kết với sự biến động

trongtừng phương án kinh doanh ở từng thời kỳ sản xuất kinh

doanh

Thứ tư, tồn kho sản phẩm được giả định là không thay đổi

Điều này là phi thực tế vì sản lượng tồn kho sẽ phụ thuộc vào

nhucầu dự trữ và tình trạng tiêu thụ ở từng thời kỳ

Thứ năm, giả thiết giá trị đồng tiền không thay đổi Điều này

chỉ có thể xảy ra trong thời gian ngắn

Trang 34

5.3.2 Ứng dụng mở rộng phân tích mối quan hệ

Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi

nhuận còn được sử dụng để phân tích một số trường hợp

sau đây:

- Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về định phí

- Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về biến phí

- Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về đơn gián bán

- Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi tổng hợp từ các

yếu tố chi phí, giá bán

- Phân tíchđiểm hòa vốn với phương pháp chi phí toàn

bộ và phương pháp tính chi phí trực tiếp

a Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về định phí

Doanh thu

hòa vốn =

Định phí trước đây +/- Mức thay đổi định phí

Tỷ lệ số dư đảm phí trước đây

Trang 35

b Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về biến phí

Tỷ lệ số dư đảm phí trước đây

+/-Tỷ lệ tăng giảm biến phí

c Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về đơn giá bán

Trang 36

d Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi tổng hợp

từ các yếu tố chi phí, giá bán

e Phân tích điểm hòa vốn với phương pháp chi phí toàn bộ

và phương pháp tính chi phí trực tiếp

Khisản lượng sản xuất và tiêu thụ như nhau hay mức

tồn kho qua các thời kỳ cố định thì nếu doanh nghiệp tính

định phí theo phương pháp tính chi phí trực tiếp hay

phương pháp toàn bộ thì điểm hòa vốn vẫn không thay

đổi, chỉ tồn tại một điểm duy nhất

Tuy nhiên, khi xuất hiện mức sản xuất và tiêu thụ khác

nhau thì mỗi phương pháp tính chi phí sẽ dẫn đến định phí

khác nhau và điểm hòa vốn cũng khác nhau, điểm hòa vốn

tồn tại hai điểm khác nhau

Ngày đăng: 20/03/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị điểm hòa vốn công ty Minh Sơn - MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP) pot
th ị điểm hòa vốn công ty Minh Sơn (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w