Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí và lợi nhuận là cơ sở để đưa r
Trang 1Bài thuyết trình: KTQT
TB: Nhóm 9.4
Trang 2Phân tích mối quan hệ chi phí
khối lượng lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số
lượng sản phẩm tiêu thụ, kết
cấu hàng bán, biến phí, định phí
và lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyểt định của nhà quản trị
Trang 3 Để phân tích được mối quan hệ này phải
nắm vững cách ứng xử của chi phí, hiểu rõ báo cáo KQHĐKD theo hình thức số dư đảm phí
Một số nội dung trong phân tích mối quan hệ C_V_P
Trang 5 Trong quý 2 nếu sản phẩm tiêu thụ tăng lên 10% thì p tăng:
1000*10%*(100-60)=4000
=>Sử dụng khái niệm SDĐP không giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về đơn vị khi kinh doanh nhiều loại sản phẩm
Trang 62 Tỷ lệ số dư đảm phí
Là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu, chỉ tiêu này tính cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ.
Tỷ lệ SDĐP=(sdđp/doanh thu)*100%
Trang 7VD 3.2 tại 1 doanh nghiệp trong quý 1 năm 2007
DOANH THU
ĐVT: 1000Đ TỔNG SỐ TỶ LỆ(%)
Trang 8 Nếu quý 2 doanh thu tăng 20000 thì lợi
nhuận tăng lên
Trang 93 Kết cấu chi phí
Là tỷ trọng của từng lạo biến phí, định phí
trong tổng chi phí
DN có định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí
lớn, nếu tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn và ngược lại
DN có tỷ trọng định phí nhỏ, biến phí chiếm
tỷ trọng lớn thì tỷ lệ sdđp nhỏ, nếu tăng
doanh thu thì lợi nhuận tăng chậm và ngược lại
Trang 10VD 3.3: giả sử BC KQHĐKD
DOANH THU
công ty X công ty Y
số tiền tỷ lệ (%) số tiền tỷ lệ (%) 100,000 100 100,000 100 (-)BIẾN PHÍ 30,000 30 70,000 70
(-)ĐỊNH PHÍ 60,000 20,000
LỢI NHUẬN 10,000 10,000
Trang 12-Nếu 2 công ty cùng tăng doanh thu lên 30%
Trang 144 Đòn bẩy hoạt động
Cho thấy với 1 tốc tộ tăng hoặc giảm nhỏ của doanh thu( do số lượng sp tiêu thụ tăng hoặc giảm) sẽ tạo ra một tốc độ tăng hoặc giảm lớn về lợi nhuận để đảm bảo ý nghĩa này thì độ lớn đòn bẩy hoạt động phải lớn hơn 1
Đl ĐBHĐ= tốc độ tăng P/ tốc độ tăng D
Trang 15Vd 3.4: theo số liệu vd 3.3
Doanh thu tăng 10%
Công ty x lợi nhuận tăng 7000( 10000*70%)Tốc độ tăng p= 70%
Độ lớn ĐBHĐ= 7
Công ty y lợi nhuận tăng 3000( 10000*30%)Tốc độ tăng p= 30%
Độ lớn ĐBHĐ= 3
Trang 16Nếu 2 doanh nghiệp có cùng doanh thu
và lợi nhuận, nếu tăng cùng 1 lượng
doanh thu Doanh nghiệp nào có đòn
bẩy hđ lớn hơn thì p tăng nhiều hơn.
Trang 17Ví dụ: 3.5
Tại một doanh nghiệp khi biết được độ lớn đoàn bẩy hoạt động khi doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại.
Đl đbhđ (x)=7,khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 7% (1%x7).
Đl đbhđ (y)=3,khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 3% (1%x3).
Trang 18 Vậy với số lương sp x1 => doanh thu gx1 => lợi nhuận p1=(g-a)*x1-b
Vậy với số lượng sp x2=> doanh thu gx2 => lợi nhuận p2=(g-a)*x2-b
Tốc độ tăng lợi nhuận(%)=(p2-p1)/p1
Tốc độ tăng doang thu (%) = (gx2-gx1)/gx1
Trang 19Như vậy tại một mức doanh thu nhất định, sẽ xát định được độ lớn đòn bẩy hoạt động tại mức doanh thu đó, nếu
dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ
dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại.
Trang 20Ví dụ 3.6:
Sử dụng dữ liệu BCKQHĐKD của ví dụ 3.3
Công ty y ở mức doanh thu 1000000 có đô lớn đoàn bẩy hoạt động là: 30000/10000=3
Nếu tăng doanh thu 10%, lợi nhuận sẽ tăng 30%
(10%x3), ứng với tốc độ tăng lợi nhuận là 3000
(10000x30%).
Để tăng lợi nhuận 60%, doanh thu phải tăng
60%/3=20%, ứng với mức tăng doanh thu là 20000 (100000x20%).
Trang 21Vậy qua ví dụ cho ta thấy: khi doanh
thu tăng (giá bán không đổi), lợi nhuận càng tăng thì độ lớn đòn bẩy hoạt động ngày càng giảm đi Đòn bẩy hoạt động lớn nhất khi số lượng sản phẩm tiêu
thụ vừa vượt qua điểm hoà vốn
Trang 22DOANH THU 150,000 200,000 250,000 300,000
(-)BIẾN PHÍ 90,000 120,000 150,000 180,000
SDĐP 60,000 80,000 100,000 120,000 (-)ĐỊNH PHÍ 60,000 60,000 6,000 60,000 LỢI NHUẬN 0 20,000 40,000 60,000 ĐÒN BẨY